1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch GD chủ đề Tế bào nhân sơ

5 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chủ đề Tế bào nhân sơ chương trình Sinh học lớp 10 ban cơ bản soạn theo chủ đề dạy học tích cực phát triển năng lực. Có đầy đủ các bước đổi mới phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Có hướng dẫn soạn trên phần mềm Activ Inspire chạy trên bảng tương tácd ễ sử dụng, tăng hứng thú cho Học sinh và giáo viên.

Trang 1

Chủ đề: TẾ BÀO NHÂN SƠ (1 tiết)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào

- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực;

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích, so sánh, khái quát

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào

- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: - Đặc điểm chung của tế bào, tế bào nhân sơ.

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung

Nhóm năng lực Năng lực thành phần

Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông

tin về cấu trúc của tế bào

- HS biết lập kế hoạch học tập

Năng lực phát

hiện và giải quyết

vấn đề

Xác định được các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và vai trò của chúng trong tế bào

Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về hình

thái , sự đa dạng của VK(TB nhân sơ),

Năng lực giao

tiếp hợp tác

Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các thành phần tế bào

NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân

Năng lực sử dụng

CNTT

Hs biết sử dụng phần mềm pp, bảng tương tác, word

- Năng lực chuyên biệt:

+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân sơ

+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như tế bào nhân sơ,

- Đĩa hoặc băng hình có nội dung về vận chuyển các chất qua màng

- Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

- Phiếu học tập

2 Học sinh

- Nghiên cứu tài liệu

- Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm

- Chuẩn bị tranh ảnh vi deo về đặc điểm , ứng dụng và tác hại của 1 số loài VK(TB nhân sơ)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Giới thiệu chung

Trang 2

2/ Thiết kế chi tiết từng hoạt động

a Hoạt động trải nghiệm, kết nối.

- Khởi động (Sử dụng phần mềm ppt thiết kế trò chơi): Trò chơi: Ô chữ ( Mục tiêu

kiểm tra kiến thức các em đã được học) ở Chương I: Thành phần hóa học của tế bào

Hướng đến bài học thuộc chương mới: “Chương II – Cấu trúc tế bào”

Luật chơi:

1 Quan sát ô chữ, sau đó lần lượt chọn các ô chữ trên hang ngang, mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ tìm thấy một số từ khóa để dẫn đến trả lời từ khóa của trò chơi

2 Khi trả lời được >= 4 câu hỏi trong hang ngang các em có quyền lựa chọn trả lời từ chìa khóa

3 Khi trả lời hết 8 Câu hỏi, các từ khóa hiện ra, các em lắp ráp chúng lại tạo thành 1 cụm từ có nghĩa là câu trả lời của trò chơi hướng đến

4 Trả lời được mỗi câu hỏi trên hàng ngang ghi được 10đ, trả lời được từ chìa khóa 30đ, sau khi có gọi ý đầu tiên ghi 20d, gợi ý thứ 2 ghi 10đ

Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:

1 Đặc tính của nước? = Phân cực

2 Dạng nước nào chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào? = Nước liên kết

3 Liên kết glicozit có ở phân tử nào? = Cacbohidrat

4 Đặc tính chung của Lipit là gì? = Kị nước

5 Trong cấc đại phân tử đã học, đại phân tử nào có tính đa dạng nhất? = protein

6 Vật chất di truyền của đa số các loài sinh vật là gì? = Axit Nucleic

7 Loại Axit Nucleic nào không có liên kết Hydro trong cấu trúc? = mARN

8 Loại đơn phân nào chỉ có trong ARN? = Uraxin

 Từ khóa: “ CẤU TRÚC TẾ BÀO”

 Giới thiệu 1 số hình ảnh về TB nhân sơ, TB nhân thực,

b Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào nhân sơ (10 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Sử dụng phần mềm Activlnspire chèn vi deo, hình ảnh, thí nghiệm ảo, ghép đúng mô hình cấu tạo TB nhân sơ, chức năng Sau đó hình thành kiến thức đưa ra kết luận về đặc điểm của tế bào nhân sơ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

SD vi deo giới thiệu chung về tế bào

nhân sơ

GV yêu cầu HS Quan sát tranh hình 7.1 và

tranh hình 7.2 mục I SGK nêu đặc điểm

chung của TB nhân sơ? ( về kích thước và

cấu tạo)

- GV khái quát kiến thức trên tranh hình

- Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho TB

nhân sơ?

GV: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức toán

- HS nghiên cứu SGK kết hợp với thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời được

+ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

+ Ưu thế

- HS nghiên cứu trả lời

- HS kiểm chứng bằng cách áp dụng công thức toán học trả lời đc

S = 4Πr2

V = 1/3 4Πr3

 S/V = 4Πr2/(1/3 4Πr3) = 3/r

Trang 3

hoạc vào giải thích tỉ lệ S/V.

S = 4Πr2

V = 1/3 4Πr3

 S/V = 4Πr2/(1/3 4Πr3) = 3/r

? vậy tỉ lệ S/V phụ thuộc vào đâu?

GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức:

GV: Mở rộng kiến thức: tỷ lệ S/V có thể áp

dụng cho cả mức độ cơ thể thậm chí cả quần

thể

VD: Cơ thể người,khi trời lạnh thường nằm

co, trời nóng nằm ruỗi để làm gì?

? Kích thước nhỏ đem lại lợi thế gì trong sinh

sản? Cho ví dụ?

* Liên hệ: khả năng phân chia nhanh của tế

bào nhân sơ được con người sử dụng

HS: Phụ thuộc r theo mqh tỉ lệ nghịch

Như vậy (r nhỏ)kích thước TB nhỏ  tỉ lệ S/V lớn  tốc độ trao đổi chất giữa TB với

MT diễn ra nhanh nhanhTB sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh số lượng tế bào tăng nhanh

- HS vận dụng Kiến thức bài 1: SV là hệ thống mở nên với cùng 1 khối lượng thì TB nào có S màng lớn  k/n trao đổi chất mạnh

 phân bào nhanh hơn và ngược lại

I Đặc điểm chung của TB nhân sơ.

- Về cấu trúc: 3 thành phần cơ bản ( MSC, TBC, Vùng nhân)

• Vùng nhân: chỉ là 1 ptử ADN trần dạng vòng

• TBC: chưa có hệ thống nội màng, các bào quan chưa có màng bao, chủ yếu là ribosome -Về Kích thước: nhỏ 1-5 micrômet ( bằng 1/10 TB nhân thực) Kích thước TB nhỏ tỉ lệ S/V lớn 

• tốc độ trao đổi chất giữa TB với MT diễn ra nhanh nhanh

• TB sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh số lượng tế bào tăng nhanh

• VD: TB Vikhuẩn 30’ phân chia 1 lần, người 24h

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (24 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

- Nêu được cấu tạo của tế bào nhân sơ

+ Phương thức tổ chức hoạt động

- Sử dụng phần mềm Activlnspire chèn hình ảnh, ghép đúng mô hình cấu tạo TB nhân sơ, điền vào bảng cấu trúc và chức năng của từng thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ Sau đó hình thành kiến thức đưa ra kết luận về cấu tạo của tế bào nhân sơ

GV: Cho HS quan sát lại tế bào nhân sơ GV yêu cầu

HS đọc mục II.1 và quan sát tranh vẽ 7.1, 7.2

- Hoàn thành phiếu học tập

- Dựa vào yếu tố nào người ta chia VK thành 2 loại:

Gram dương và Gram âm?

HS: thảo luận nhóm trả lời các vấn đề.

- HS n/c SGK mục II.1 trả lời

Gram dương Gram âm

Ko có màng ngoài

Lớp peptidoglucan

Có màng ngoài Lớp

peptidoglucan mỏng

Trang 4

- Phân biệt 2 nhóm vi khuẩn về cấu chúc và thành

phần hóa học của TB?

- Vì sao khi khám những bệnh do VK gây nên, người

ta phải xác định VK đó là VK Gram dương hay VK

Gram âm?

- trả lời lệnh ở mục II.1

- Với những vi khuẩn không có thành TB thì hình dạng

TB có ổn định không?

- Tại sao TB VK được gọi là tế bào nhân sơ?

GV đánh giá, hoàn chỉnh kiến thức

- SD máy chiếu vật thể để chiếu sp của các nhóm

dày

Ko có khoang chu chất

Có khoang chu chất

- HS quan sát hình GV cung cấp kết hợp n/c mục II.1 trả lời

- HS đựa vào bảng phân biệt 2 nhóm

VK trả lời

Đại diện HS trình bày PHT trên máy chiếu vật thể

II Cấu tạo của TB nhân sơ.

* Tế bào nhân sơ gồm: 3 tp chính là Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi

Những VK gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các TB bạch cầu tiêu diệt.

* Cấu tạo và chức năng của các thành phần như đáp án phiếu học tập số 1

Thành phần cấu

trúc

1 Lông và roi Lông( nhung mao)

Roi ( tiên mao)

- Giúp VK bảm vào bề mặt TB chủ

- giúp TB VK di chuyển

2 vỏ nhầy Chỉ có ở một số loại VK, - Bảo vệ VK, tránh bị bạch cầu

tiêu diệt

3 Thành TB Có ở phần lớn các TB vi khuẩn

Cấu tạo chủ yếu từ Peptidoglucan (C.H + p.p ngắn)

Phân biệt 2 nhóm VK: Gram+ và Gram

-Qui định hình dạng của TB

- sử dụng thuốc hóa học đặc hiệu

để tiêu diệt VK

4 Màng sinh chất Lớp kép photpho lipid và protêin Bảo vệ TB

5 Tế bào chất Là khoảng ko gian giữa MSC và

vùng nhân gồm 2 thành phần chính:

- Bào tương: lỏng, nhầy chứa các chất hữu cơ và vô cơ

- Môi trường diễn ra các hđs

- Nơi tổng hợp protêin

Trang 5

- Ribosome: chưa có màng bao, đc cấu tạo từ rARN và protein

- Ko có hệ thống nội màng

6 Vùng nhân Ko có màng bao

VCDT là 1 phân tử ADN trần dạng vòng

Một số VK còn có thêm plasmid

- Mang TTDT qui định mọi đặc điểm của VK

3/ Hình thành kỹ năng thông qua luyện tập củng cố kiến thức

+ Mục tiêu hoạt động

- Nhằm củng cố kiến thức của bài

+ Phương thức tổ chức hoạt động:

- Sử dụng phần mềm Activlnspire chèn âm thanh cho câu trả lời trắc nghiệm đúng của HS Giúp Hs thêm hứng thú khi làm bài tập

GV chiếu sile câu hỏi củng cố bài yêu cầu

học sinh trả lời

- Đánh giá học sinh qua câu trả lời, bổ sung

và trình chiếu đáp án đúng

Hoạt động nhóm: liên hệ những kiến thức

vừa được học để có câu trả lời chính xác nhất

Câu 1: Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:

A Có kích thước nhỏ

B Có tỷ lệ S/V lớn

C Sinh trưởng và sinh sản nhanh

D Chưa có nhân hoàn chỉnh

Câu 2: Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa

A Plasmit

B ADN dạng thẳng

C ARN dạng vòng

D ADN dạng vòng

IV NHẬN XÉT, GIAO NHIỆM VỤ

Ngày đăng: 25/08/2019, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w