Khái quát về kĩ năng diễn đạt - Kỹ năng diễn đạt là kĩ năng biểu hiện được nhận thức, tư tưởng, tình cảm của mình bằng phương tiện ngôn ngữ khiến người đọc nghe lĩnh hội được đầy đủ, chí
Trang 1- Có kĩ năng phân tích và chữa lỗi về diễn đạt trong bài văn để hoàn thiện và nâng cao
kĩ năng diễn đạt khi viết văn
- Nâng cao thái độ thận trọng khi viết văn, có ý thức diễn đạt đúng và thích hợp khi viết văn
B Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK tự chọn Ngữ văn 10 chuẩn, thiết kế bài giảng
- HS: vở ghi, SGK
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
- GV hỏi: kỹ năng diễn đạt là gì?
- GV giảng: Khi viết bài văn mỗi người
đều phải đáp ứng nhu cầu biểu hiện được
những nội dung ý nghĩa và tình cảm của
mình sao cho chính xác, rõ ràng, mạch
lạc, chặt chẽ và hấp dẫn người đọc.
- GV: Theo em kĩ năng diễn đạt gồm
những phương diện nào?
- GV giảng về quy định chính tả
- Đúng:
+ Hình thức cấu tạo, đặc điểm ngữ pháp
+ Sắc thái biểu cảm và PCNN chung
+ Sử dụng từ sáng tạo, tính nghệ thuật và
đạt hiệu quả giao tiếp cao
1 Khái quát về kĩ năng diễn đạt
- Kỹ năng diễn đạt là kĩ năng biểu hiện được nhận thức, tư tưởng, tình cảm của mình bằng phương tiện ngôn ngữ khiến người đọc (nghe) lĩnh hội được đầy đủ, chính xác những nội dung đó.
Trang 2-> Đáp ứng đúng mục đích giao tiếp và
nhiệm vụ của bài văn.
- GV: Khi viết cần phải tuân thủ theo
những yêu cầu nào về diễn đạt?
HS thảo luận, phát biểu
- GV: Tổng kết và giảng kĩ cho HS hiểu
+ Kĩ năng liên kết câu để tổ chức nên các đơn vị lớn hơn của bài văn
+ Kĩ năng tách đoạn văn và liên kết đoạn, mục, phần trong bài văn, đặt đề mục và tiêu đề cho văn bản
2 Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài viết
- Cần diễn đạt trong sáng, gẫy gọn
- Cần diễn đạt cho chặt chẽ, nhất quán, không mâu thuẫn
- Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, tránh cầu kì, sáo rỗng.
- Cần diễn đạt phù hợp với PCNN của bài văn.
B-PHÂN TÍCH VÀ CHỮA MỘT SỐ LOẠI LỖI VỀ DIỄN ĐẠT
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
Tiết 1:
? Trong khi viết văn, HS có thể mắc
những lỗi diễn đạt trong các phương
diện nào?
- GV: Trong việc viết bài văn, HS có thể
mắc những lỗi diễn đạt về phương diện:
chữ viết, dùng từ, đặt câu, diễn đạt ý…
- GV hỏi: Trong quá trình viết văn
thường mắc những lỗi nào?
I Phân tích và chữa một số loại lỗi về diễn đạt
1 Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩa không rõ ràng mạch lạc.
VD:
Trong khi gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoành hành, hách dịch, đem xử Vương Ông, vơ vét của cải cho đầy túi tham ND đã vạch bộ mặt thật của chúng là trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng thay đen, đồng tiền tác oai tác
Trang 3- Với mỗi lỗi sai, GV lấy VD trong
SGK, hướng dẫn HS phân tích và sửa lỗi
đã nhìn thấy bộ mặt thật của bọn sai nha
và quan lại chỉ vì tiền Tiền tài đã khiến cho bọn chúng có thể đổi trắng thay đen Tiền tài đã tác oai tác quái trong xã hội,
đã gieo bao tai hoạ cho người dân lương thiện, trái lại đã làm giàu cho lũ sai nha và quan lại Vì tiền, bọn quan lại, sai nha trở nên hết sức vô liêm sỉ.
2 Diễn đạt dài dòng, lủng củng, “dây cà
8 Diễn đạt vụng về, thô thiển
9 Diễn đạt không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
II Luyện tập
Bài tập 1:
Phân tích và chữa lỗi diễn đạt trong đoạn văn sau:
Trang 4? Hãy chỉ ra lỗi sai trong các câu trên ?
> Sửa: Tác phẩm VBMT của NT trước
CMT8 đã ghi lại hết sức độc đáo tâm
hồn và tình cảm của tác giả đối với con
người.
? Hãy chỉ ra lỗi sai và sửa.
- HS: Lủng củng, thiếu sự liên kết
- GV: Đoạn văn trên mắc những lỗi gì?
sửa như thế nào?
- HS: Diễn đạt sáo rỗng, lủng củng, thiếu
mạch lạc
- GV: Quan hệ từ trong VD (a) có gì sai?
a Cảnh vật trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của NK thật là vắng vẻ Ngõ trúc quanh co, sóng gợn, chiếc thuyền bé tẻo teo Cảnh vật dường như im lìm, ngưng đọng Bởi vậy ngòi bút của NK đã tạo dựng được rất thành công cảnh sắc im ắng ấy.
b Nguyễn Tuân sáng tác “Vang bóng một thời” trước CM T8, một tác phẩm ghi lại hết sức độc đáo (ghi lại) và tình cảm của tác giả đối với tình người và tính nhân văn đối với con người.
c Cuộc đời của Chị Dậu trong hoàn cảnh nông thôn VN trước CM T8 bùng
nổ thật là tối tăm bi đát, giống như cái đêm tối mù trời từ trong nhà tên “dê già” cụ cố chị lao ra, mặc dù chị là người đàn bà xinh đẹp, đảm đang, hết mực yêu thương chồng con.
d Tâm hồn của những người nghệ sĩ là một tâm hồn trong trắng, có lí tưởng cao
cả, đẹp đẽ đã dùng ngòi bút sắc sảo của mình đứng lên mạnh mẽ thẳng thắn đầu tranh với kẻ thù hung bạo, tàn ác để bảo
vệ tổ quốc yêu dấu.
Bài tập 2:
Diễn đạt trong 2 câu văn sai về quan hệ
từ Hãy phân tích và chữa lại:
a Trong thời gian lưu lạc cùng với
Trang 5Hãy sửa lại cho đúng.
- GV: Đoạn văn trên mắc lỗi gì không?
- HS: Diễn đạt mâu thẫn, không nhất
quán.
Diễn đạt đứt mạch, thiếu liên kết
-> HS sửa lại
- GV: Để đoạn văn trên diễn đạt trong
sáng cần thêm dấu câu như thế nào?
- HS: Thêm 1 dấu chấm, 2 dấu phẩy.
Viết hoa sau dấu chấm
- GV hướng dẫn HS phát hiện lỗi và sửa
- HS: sửa lỗi diễn đạt.
những thất vọng lớn ông đã thấu hiểu với nỗi sống cay đắng cực khổ của ND.
b Dưới bọn quan lại là một lũ sai nha lính lẻ, ra sức đàn áp và cướp bóc vào những con người lương thiện nói chung
và Thuý Kiều nói riêng.
Bài tập 3:
Cho đoạn văn sau:
Nam Cao viết nhiều về nông thôn Lão Hạc ăn bả chó tự tử để tránh đói Anh
Cu Phúc chết lặng lẽ trong xó nhà ẩm ướt trước những đôi mắt dại đi vì một bữa no, tức là một kiểu chết vì quá đói Lại có cả cảnh đám cưới nhưng cưới để chạy đói.
Bài tập 4:
Hai vợ chồng Vương Viên Ngoại có ba người con là Thuý Kiều, Thuý Vân và Vương Quan Hai người con gái có tài sắc vẹn toàn trong một lần đi tảo mộ Thuý Kiều gặp Kim Trọng, một người bạn của Vương Quan.
HS, SV.
b Tỉ lệ người dân sống trong thành phố lớn dễ bị bệnh bởi không khí ô nhiễm hơn người dân sống ở vùng nông thôn,
Trang 6vì ở nông thôn không khí không ô nhiễm bởi có ít nhà máy và xe cộ.
C- NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
Tiết 1:
- GV: Tiếng Việt phong phú, đa dạng, sử
dụng tiếng Việt phải thận trọng, tránh
hiểu sai, hiểu lầm.
- Các phương diện của yêu cầu sử dụng
tiếng Việt?
- GV: Như thế nào là yêu cầu sử dụng
đúng, đủ tiếng Việt về ngữ âm và chữ
viết?
- GV: Cho HS thực hành: chỉ ra lỗi về
ngữ âm và chữ viết trong câu sau:
“Con châu thắng trận tung hoành trên
bãi biển Đồ Sơn”
Sửa: châu > trâu
- GV: Về ngữ pháp yêu cầu phải sử dụng
như thế nào?
- GV gọi HS sửa lỗi sai
I Yêu cầu sử dụng tiếng Việt
- Sử dụng chính xác, phong phú
- Các phương diện của yêu cầu sử dụng tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, phong cách ngôn ngữ, ngữ pháp, từ ngữ
- Về mặt ngữ âm, chữ viết:
+ Ngữ âm: phát âm chuẩn + Chữ viết: đúng quy tắc chính tả và đúng ngữ pháp
- Về ngữ pháp: đúng quy tắc ngữ pháp, đúng dấu câu, sử dụng từ đúng, có liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, tạo nên một văn bản mạch lạc.
II Bài tập :
1 Chỉ ra lỗi về ngữ âm và chữ viết:
a Tôi không có tiền lẽ để trả lãi cho anh.
b Bố mất sớm, nó cũng sớm phãi đi làm
lẻ mọn.
c Tôi phãi làm việc vất vả suốt cả ngày
2 Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau:
a Một màn sương bàn bạc bay trong
không gian.
b Thuý Kiều là người tài sách vẹn toàn.
Trang 7a bàn bạc -> bàng bạc
b tài sách -> tài sắc
c bàng bạc -> bàn bạc
- GV yêu cầu HS đặt 5 câu sau đó đọc
lên, nếu mắc lỗi -> sửa.
- GV: Lấy VD HS phân tích, sửa lỗi.
- VD1,2: Hoà nhập CN vào trong bộ
phận trạng ngữ của câu
=> Sửa (1): bỏ “qua”, thêm “tác giả” tạo
CN cho câu.
(2): thêm “mình” vào sau “của” hoặc bỏ
“của” thay bằng dấu “,”.
c Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải
bàng bạc kĩ.
3 Trường hợp nào sau đây không mắc lỗi ngữ pháp:
a Nó không chỉ học xuất sắc.
b Vì hỏng xe, Nam đã đến lớp muộn.
c Vì xe của Nam hôm nay giữa đường
bị hỏng.
d Nếu cần phải đi tận mũi Cà Mau hoặc
ra tận đảo Trường Sa
II Những lỗi về câu:
1 Nguyên nhân tạo câu sai
- VD1: Qua nhân vật Chị Dậu cho ta thấy rõ đức tính cao đẹp đó.
- VD2: Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao động không những đấu tranh trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến
- VD3: Văn thơ NĐC, bằng những từ ngữ giản dị của đồng quê môc mạc, khi
Trang 8- VD 3: Thêm “trong” vào đầu câu hoặc
bỏ NĐC (2).
VD1: bỏ “mà” hoặc thêm VN
VD2: thêm “là” vào trước “nhà thi sĩ….”
Hoặc thêm VN.
- GV hướng dẫn HS sửa: “về sau sẽ
thành công trong tương lai”.
- GV yêu cầu HS đặt câu -> sửa lỗi nếu
có, từ đó rút ra bài học cần thiết khi đặt
câu.
lâm li tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí người đọc cả một phong trào chống Pháp gian khổ oanh liệt của đồng bào Nam Kì.
b Không phân định rõ định ngữ, phần phụ chú và vị ngữ.
- VD1: Cặp mắt long lanh của Thái Văn
A mà Xuân Miền gọi là mắt thần
VD2: NĐC, nhà thi sĩ mù yêu nước của dân tộc VN
c Không phân định rõ trật tự cần có của thành phần câu
- VD: Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích luỹ được kinh nghiệm và thành công nhất định về sau.
* BTVN: Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và
sửa:
1 Trong truyện “Trạng Quỳnh” đã thể hiện tinh thần phản kháng quyết liệt của nhân dân ta.
2 NVX, người anh hùng liệt sĩ nối tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa:
“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
D- NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỘT SỐ THỂ LOẠI VHDG
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
- GV: Chỉ nhắc lại một số thể loại
- Hỏi: Sử thi dân gian là gì?
HS nhắc lại KN
I Những đặc điểm chính của một số thể loại VHDG đã học.
1 Sử thi dân gian:
- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ
Trang 9- GV: Đặc điểm cơ bản của sử thi anh
hùng Tây Nguyên?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
truyền thuyết?
HS phát biểu
- GV: Cho HS kể một số truyền thuyết
đã được học, chỉ ra yếu tố lịch sử và yếu
HS: nêu cách hiểu qua các tác phẩm đã
học trong chương trình ngữ văn THCS
thuật hoành tráng, hào hùng kể về một trong nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng cư dân thời cổ đại.
- Đặc điểm:
+ Nội dung: Qua cuộc đời và những chiến công của người anh hùng, sử thi thể hiện sức mạnh và mọi khát vọng của cộng đồng và thời đại.
+ Nghệ thật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu nhịp điệu, hình ảnh sử dụng nhiều phép
so sánh và phóng đại đạt hiệu quả thẩm
mĩ cao, đậm đà màu sắc dân tộc.
2 Truyền thuyết
- Là những tác phẩm tự sự dân gian kể
về sự kiện – nhân vật theo xu hướng lí tưởng hoá, qua đó thể hiện sự ngưỡng
mộ và tôn vinh của ND với những người
có công với đất nước, dân tộc trong cộng đồng dân cư một vùng.
- Đặc điểm của truyện ADV & MCTT: + Là một cách giải thích nguyên nhân của việc mất nước Âu Lạc nhằm nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với
kẻ thù trong việc giữ nước và về cách ứng xử đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng.
+ Hình tượng nhân vật mang nhiều chi tiết hư cấu nhưng vẫn đảm bảo phần cốt lõi lịch sử.
3 Truyện cổ tích
- Là những tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng nhân vật được
Trang 10- GV: Truyện cổ tích Tấm Cám là truyện
thuộc loại gì?
GV định hướng cho HS tiếp cận với
truyện cổ tích quen thuộc này.
hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của người lao động.
- Truyện cổ tích Tấm Cám:
+ Nhân vật Tấm trải qua liên tiếp những lần biến hoá đã thể hiện sức sống trỗi dậy mãnh liệt của con người trước vùi dập của kẻ ác.
-> Thiện ác đối lập + NT: Miêu tả sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ thụ động đến kiên quyết chủ động đấu tranh giành lại quyền sống và quyền hưởng hạnh phúc.
E- MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC HIỂU VHDG
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
? Theo em, để hiểu đúng văn bản VHDG
chúng ta cần phải lưu ý đến vấn đề gì?
- HS thảo luận, phát biểu
- GV: Nhận xét, bình luận
VD:
+ Đọc truyện Tấm Cám theo đặc trưng
của cổ tích thần kì: sự xuất hiện của các
yếu tố thần kì, kết thúc có hậu.
+ Đọc An Dương Vương và Mị Châu
-Trọng Thủy theo đặc trưng của truyền
thuyết: Yếu tố lịch sử có thật trong câu
chuyện hoang đường.
+ Đọc ca dao than thân theo hệ thống ẩn
dụ, thân phận người phụ nữ xưa.
1 Nắm vững được đặc trưng thể loại (lấy đặc trưng thể loại làm căn cứ đọc hiểu văn bản cụ thể)
2 Đặt văn bản trong hệ thống những văn bản tương quan, thích ứng (đề tài,
Trang 11- VD: Hình ảnh con thuyền trong ca dao
thường mang ý nghĩa ẩn dụ nhưng trong
từng trường hợp cụ thể lại mang sắc thái
riêng
+ “Thuyền ơi……đợi thuyền”
-> Con người nay đây mai đó
+ “Thuyền tình đã ghé tới nơi
Khách tình sao chả xuống chơi thuyền
tình”
-> Thuyền chỉ người con gái
+ “Lênh đênh một chiếc thuyền tình
12 bến nước biết gửi mình nơi nao”
-> Thuyền chỉ người con gái.
- VD:
+ Truyện ADV & MC TT cần được đặt
trong mối quan hệ với lễ hội diễn ra
hàng năm tại khu di tích Cổ Loa.
thể loại, cách diễn đạt)
3 Đặt văn bản trong mối quan hệ với các hình thức sinh hoạt cộng đồng.
Trang 12Ngày soạn: 27/9/2018
CHUYÊN ĐỀ THÁNG 10A- NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ I- Khái niệm
Quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng,đạo lí trong cuộc đời
- Tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm:Lí tưởng (lẽ sống); Cách sống;Hoạtđộng sống ;Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (chacon, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác) Ở ngoài xã hội cócác quan hệ trên, dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè
II-Yêu cầu
a Hiểu được vấn đề cần nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viết tiếp tục phân tích, chứngminh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận phải sống có lítưởng và đạo lí
Trang 13Tư tưởng, đạo lý ấy có thể có ý nghĩa tích cực như lối sống đẹp, tình yêu
thương, vai trò của lí tưởng trong cuộc sống, cũng có thể là những quan điểm sai lầm cần phê phán và từ đó xác lập quan điểm đúng
2 Kiểu bài này thường có một số nội dung như sau:
- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
- Mở ra hướng giải quyết vấn đề
- Giải thích tư tưởng đạo lí cần bàn luận
- Phân tích, đánh giá và chứng minh tính đúng đắn, đồng thời bác bỏ những biểuhiện sai lệch có liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí được bàn luận
- Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống
3 Lưu ý: Khi làm bài, cần nêu rõ và phân tích các dẫn chứng trong lịch sử, trong đời sống Cũng có thể lấy dẫn chứng văn học nhưng cần có mức độ
(không nên quá 30%) để tránh lạc sang bài nghị luận văn học
IV Đề bài:
Nhà văn Nga Lep Ton -xtoi nói:Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống"
Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung và trình bày lítưởng riêng của mình
+Phân biệt lí tưởng với tham vọng, dục vọng: ham muốn xấu xa, làm cho con người trở nên nhỏ bé, thấp hèn
+Những biểu hiện của lí tưởng: Khao khát tri thức, hiểu biết; mong muốn hạnh phúc, tình yêu; ước mong một cuộc sống êm đềm, hạnh phúc; khát vọng làm giàu cho quê hương đất nước; bảo vệ bình yên của Tổ quốc, sẵn sàng hy sinh vì
TQ khi TQ cần
Trang 14- Bàn luận: Khẳng định sống có lí tưởng là sống có mục đích cao đẹp, sống có ýnghĩa, ngược lại phê phán những kẻ sống thiếu lí tưởng dẫn đến nguy cơ: sống
vị kỉ, ích kỉ, dễ dãi, buông thả, làm hại đến mình, người thân và xã hội
- Nhận thức của bản thân: lí tưởng của bản thân là gì? Tại sao lại chọn cho mình
lí tưởng đó? Làm thế nào để thực hiện lí tưởng?
* Kết bài
- Khẳng định thêm một lần nữa vai trò của lí tưởng, đặc biệt của lứa tuổi học đường trước ngưỡng cửa lựa chọn con đường vào đời của mình
Đề 2: "Một con người làm sao có thể nhận thức được chính mình? Đó không
phải là việc của tư duy mà là của thực tiễn Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn sẽ lập tức hiểu được giá trị của mình"(Gớt)
Anh chị suy nghĩ gì về ý kiến trên?
Gợi ý:
Nội dung cốt lõi của câu nói: Điều làm cho mỗi con người trở nên có ích, có ý nghĩa, trở nên đáng quý với xã hội là cống hiến của cá nhân anh ta với XH Gía trị của mỗi con người được xác định bằng sản phẩm lao động mà con người ấy tạo ra, ơ thái độ hành động cách ứng xử của con người ấy với những người xung quanh, với cộng đồng
* Mở bài:
- Nêu ngắn gọn nội dung của vấn đề: khát vọng lớn nhất của đời người là khẳng định giá trị của bản thân.Hành trình sống của con người là hành trình đi tìm kiếm giá trị cho bản thân Gía trị ấy nằm ở những nỗ lực thường ngày trong lao động trong thái độ, trách nhiệm với cộng đồng, xã hội Không có một giá trị nàocủa con người lại nằm ngoài những cống hiến, phấn đấu
- Bàn luận:
+ Bàn luận về những hiện tượng tiêu biểu cho thấy sự nỗ lực cố gắng thực hiện bổn phận đã đem lại giá trị cao đẹp, đầy ý nghĩa cho con người trên các lĩnh vực: thể thao, văn hóa, kinh tế, quân sự, đời sống hàng ngày
+ Bàn luận về những hiện tượng xã hội cho thấy sự trì trệ, buông xuôi, thiếu trách nhiệm với bản thân với cộng đồng đã làm biến dạng nhân cách, gây khó khăn trở ngại cho xã hội
Trang 15- Trình bày những trải nghiệm của bản thân
+ Sự nỗ lực cố gắng trong học tập, cuộc sống đã mang lại những kết quả tốt đẹpnhư thế nào?
+ Bản thân đã và sẽ làm gì để xây dựng, củng cố và nâng cao giá trị bản thân
* Kết bài:
Trong sự phát triển như vũ bão của xã hội ngày nay nếu con người không tạo ra được giá trị cho bản thân thì không thể hội nhập vào dòng chảy mạnh mẽ của thời đại Vì thế mỗi người phải nỗ lực cố gắng hoàn thiện mình bằng lao động, học tập, rèn luyện để hành trình sống của con người trở thành hành trình sáng tạo, yêu thương
B- NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I- Kh¸i niÖm
* Hiện tượng: cái xảy ra trong không gian, thời gian mà người ta nhận thấy; hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật mà giác quan thu nhận được một cách trực tiếp.
Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồng tình trước những hiện tượng đời sống, có ý nghĩa
xã hội Đó là nghị luận về một hiện tượng đời sống
3 Phải có lập trường tư tưởng vững vàng
4 Diễn đạt giản dị, sáng sủa, ngắn gọn
III -Cách làm
1 Tìm hiểu đề
- Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)
Trang 16- Thao tác chính (Thao tác làm văn)
- Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài
2 Lập dàn ý
+ Mở bài Giới thiệu được hiện tượng đời sống cần nghị luận
+ Thân bài Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phê phán, bác bỏ; chỉ ra nguyờn nhõn hiện tượng, bày tỏ thỏi
độ, ý kiến của người viết về hiện tượng đú
+ Kết bài Nêu ra phương hướng, một suy nghĩ mới trước hiện tượng đời sống
IV Luyện tập
1 Tình trạng ô nhiễm môi trường sống với trách nhiệm của người dân
2 Tin học với thanh niên
3 Anh ( chị ) có suy nghĩ và hành động như thế nào trước tình hình tai nạn giao thông hiện nay
4 Cứ đến mùa tuyển sinh đại học hàng năm, rất nhiều cá nhân và tổ chức ở các thành phố lớn lại nhiệt tình tham gia phong trào "tiếp sức mùa thi" Anh(chị) suy nghĩ như thế nào về hiện tượng ấy
5 Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp Phát biểu những suy tưởng của anh chị về hiện tượng trên
Trang 17rọi Ở những nơi sỏi đá khô cằn như thế, người ta tưởng chừng như không tìm thấy dấu hiệu của sự sống Ấy vậy mà kì diệu thay: cây hoa dại vẫn mọc lên Cái sinh vật nhỏ bé tưởng chừng như rất yếu ớt ấy lại tồn tại và hơn thế còn có sức sống dồi dào: nở những chùm hoa thật đẹp Quả thật, hoàn cảnh khắc nghiệt đã không thể quật ngã mà còn thua một loài cây nhỏ
bé với khả năng sinh trưởng mãnh liệt Thực chất sự sinh trưởng của cây hoa dại chỉ là bản năng sinh vật, chứng minh cho sự thích ứng với điều kiện
tự nhiên Nhưng bài học mà thiên nhiên mang lại cho con người từ loài cây nhỏ bé ấy lại lớn lao vô cùng: trong bất cứ hoàn cảnh dù tàn khốc đến đâu, nếu như có ý chí, nghị lực con người có thể giành lấy cuộc sống tươi đẹp,
có ý nghĩa
- Bình luận:
+ Trong hành trình sống của con người luôn ẩn chứa những bất trắc, rủi ro+ Sức sống, khả năng chống chịu là thứ vũ khí sắc bén để con người có thể đối mặt với mọi thữ thách, vượt qua hoàn cảnh
+ Sức mạnh đó chỉ có thể có được khi ta nhận thức được sự tồn tại của chính mình và chủ động tích lũy chúng trong quá trình sống
- Bài học nhận thức được rút ra:
+ Hãy dũng cảm đương đầu với mọi khó khăn thử thách Có thể chiến thắngchưa đến ngay lập tức nhưng nếu chung ta kiên trì sẽ có kết quả tốt đẹp+ Cần có niềm tin vào sức chống chọi phi thường của con người trong cuộc sống từ đó mà có thêm sức mạnh để bước tiếp trong hành trình sống vốn rấtđỗi gian nan
Kết bài:
- Trở lại với hình ảnh những bông hoa dại với sức sống mãnh liệt
- Những cuộc đời nở hoa từ trong những thử thách, khó khăn
* Trả bài kiểm tra:
Câu 1: yêu cầu học sinh làm được một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Trang 18+ Tấm lòng: tình cảm yêu thương giữa con người với con người trong cuộc đời.+ Biểu hiện: sự đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ với người khác trong hoàn cảnh khó khăn
- Bình luận:
+ Tình yêu thương ở đây không chỉ giới hạn trong những người thân yêu mà còn với mọi con người, mọi cuộc đời Đây chính là một truyền thống đạo lí tốt đẹp của một dân tộc vốn trọng tình, trọng nghĩa, trọng nhân
+ Cho đi yêu thương thì sẽ nhận được yêu thương, nhận được niềm hạnh phúc Nhân cách con người cũng được thể hiện qua những biểu hiện của yêu thương+ Vẫn còn có những con người thờ ơ vô cảm trước những nỗi đau của đồng loại; đó là một lối sống ích kỉ đáng lên án
- Trong văn học dân gian:
+ Đồng bào ta được sinh ra từ cái bọc trăm trứng nên tất cả đều là anh em, đều phải thương yêu đùm bọc lẫn nhau
+ Cũng bởi tình yêu thương của anh em, chống vợ mà mới có tục ăn trầu kết đọng mối tình gắn bó keo sơn trong sự tích Trầu cau
- Trong văn học trung đại
+ Nỗi đau đớn xót xa của Nguyễn Trãi trước cảnh nhân dân điêu đứng bởi giặc ngoại xâm: Nướng dân đen .; tiếng khóc thương cho những người nghĩa sỹ trong văn tế, cho những người mẹ mất con, người vợ mất chống: Đau đớn
+ Quyết tâm lên đường bảo vệ tổ quốc
=> Tình yêu thương trở thành một truyền thống văn học xuyên suốt từ VHDG đến VHHĐ.Tình yêu thương cho con người thếm sức mạnh
Trang 19CHUYÊN ĐỀ THÁNG 11
Ngày soạn: 26/10/2018
Toàn bộ kiến thức về đọc- hiểu
Nhận diện các phong cách ngôn ngữ
Sau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấn mạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt khi xác định phong cách đó trong một văn bản
Trang 20Các phương thức biểu đạt
Ở phần lý thuyết về phương thức biểu đạt giáo viên cung cấp cho học sinh kiến thức lý thuyết về 6 phương thức thường xuất hiện trong văn bản Chú ý đến các đặc điểm để nhận diện các phương thức
Lưu ý cho học sinh: trong một văn bản thường xuất hiện nhiều phương thức như tự sự và miêu tả, thuyết minh và biểu cảm… song sẽ có một phương
phương thức nổi bật Giáo viên kẻ bảng lý thuyết để học sinh dễ so sánh, nhận diện tiếp thu kiến thức
Phương
thức
Tự sự Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân
quả dẫn đến kết quả (diễn biến sự việc)
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Miêu tả Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện
tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu tảtrong tác phẩm tự sự
Biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm
xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên,
xã hội, sự vật
- Điện mừng, thămhỏi, chia buồn
Trang 21- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút.
Thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức và có thái độ đúng đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích,thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức
và phương pháp trong khoa học
Nghị luận
Trình bày ý kiến đánhgiá, bàn luận, trình bày tư tưởng, chủ trương quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ
và lập luận thuyết phục
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa
Hành chính
– công vụ
- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm
về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí