LỜI NÓI ĐẦUTrong vòng mười năm trở lại đây, ngành nhựa trở thành ngành cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cả nước. Sản phẩm nhựa Việt Namđã có mặt trên 40 quốc gia và vẫn không ngừng tăng trưởng. Ngành nhựaphát triển lớn mạnh kéo theo sự ra đời của nền công nghiệp khuôn mẫuđể hỗ trợ là điều tất yếu. Chính điều này đã tạo nên một cơ hội cũng nhưnhững thách thức cho đội ngũ các kỹ sư trong lĩnh vực khuôn mẫu.Sản phẩm nhựa có thể được chế tạo bằng nhiều phương pháp khácnhau, trong đó, phổ biến nhất là công nghệ ép phun. Công nghệ nàymang lại hiệu quả kinh tế rất cao, tốn ít thời gian tạo ra sản sản phẩm,thích hợp cho sản xuất hàng loạt. Hiện nay, ngành công nghệ ép phun cónhiều phát triển vượt bậc, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của việc ứngdụng CADCAMCNCCAE vào thiết kế và lập quy trình sản xuất,ngành công nghiệp nhựa đang dần khẳng định được vị trí của mình trongnền công nghiệp nước nhà.Đồ án thiết kế khuôn chất dẻo này em xin trình bày tổng quan về thiết kế khuôn cho sản phẩm ngành nhựa, các quy trình thiết kế 1 bộ khuôn thực tếĐồ án của em bao gồm 4 phần chính: PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM CHẤT DẺO PHẦN 2: THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM VỎ LOA MÁY TÍNH PHẦN 3: BẢN VẼ CHI TIẾT BỘ KHUÔN ÉP PHUNTrong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên và góp ý. Trước hết chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy Nguyễn Mạnh Cường đã chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em thực hiện đồ án và tạo điều kiện cho em có cơ hội được củng cố thêm những kiến thức đã thu được trong thời gian học tập. Mặc dù đã có cố gắng, nhưng do thời gian và kinh nghiêm thực tế thiết kế của bản thân còn hạn chế cho nên chắc chắn đồ án sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong sẽ được các thầy quan tâm và giúp đỡ để đồ án này được hoàn thiện hơn.Hà Nội, tháng 06 năm 2017Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Thư
Trang 1ĐỒ ÁN
THIẾT KẾ KHUÔN CHẤT DẺO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thư
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Mạnh Cường
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM CHẤT DẺO.8 I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT DẺO 8
2: Định nghĩa vật liệu nhiệt dẻo 8
3: Phân loại chất dẻo 9
4: Đặc tính và các thông số của vật liệu chất dẻo trong công nghệ ép phun 11
4.1: Tính chất cơ lý của nhựa 11
4.2: Tính chât hóa học của vật liệu nhựa 13
5: Thông số cơ bản của 1 số vật liệu ép phun 14
5.1: Nhựa nhiệt dẻo 14
5.2: Nhựa Nhiệt Rắn 15
II: GIỚI THIỆU VỀ KHUÔN ÉP PHUN NHỰA 16
1: Kết cấu khuôn ép nhựa 16
1.1: Định nghĩa khuôn ép phun nhựa 16
1.2: Kết cấu khuôn ép phun 16
1.2.1: Khuôn 2 tấm 17
1.2.2: Khuôn 3 tấm 17
1.2.3: Khuôn không rãnh dẫn 18
2: Một số vật liệu chế tạo khuôn ép nhựa 19
2.1: Thép 1055 19
Lớp : KTCK 05 - K58 SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 3
-2-2.2: Thép 2311 (thép chế tạo khuôn đã xử lý nhiệt) 20
III: GIỚI THIỆU CÁC CHI TIẾT TRONG KHUÔN 2 TẤM 21
1: Các chi tiết cơ bản khuôn 21
1.1 Tấm lõi khuôn và tấm lòng khuôn 23
1.2: Lõi mặt bên (Hình 4.3) 23
1.3: Hệ thống cấp nhựa (Hình 4.5) 25
1.4: Hệ thống làm nguội khuôn 29
1.5: Hệ thống đẩy sản phẩm, cuống phun , kênh nhựa, miệng phun 31
1.6: Lỗ thoát khí (Air Vent) 34
1.7: Hệ thống tháo undercut 35
1.7.1: Giới thiệu 35
1.7.2: Hệ thống tháo undercut mặt ngoài 37
1.7.3: Hệ thống tháo undercut mặt trong 39
1.8: Các chi tiết tiêu chuẩn của khuôn 41
1.9: Bộ gá lắp khuôn vào máy 43
IV: GIỚI THIỆU VỀ MÁY ÉP PHUN NHỰA 44
1: Phân loại tổng quát máy ép phun nhựa 44
1.1: Phân loại theo vật liệu được phun 44
1.2: Phân loại theo tư thế làm việc của máy phun nhựa 44
1.3: Phân loại theo kiểu đường phun 44
1.4: Phân loại theo hệ thống kẹp 44
Lớp : KTCK 05 - K58 SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 4
-3-1.5: Phân loại theo hệ thống phun 44
2.1: Cấu tạo chung 44
2.1.1: Hệ thống hỗ trợ ép phun 44
2.1.2: Hệ thống phun: 45
2.1.3: Hệ thống khuôn 48
2.1.4: Hệ thống kẹp 48
2.1.5: Hệ thống điều khiển 49
2.2: Chu kỳ ép phun: 50
2.2.1: Giai đoạn kẹp 50
2.2.2: Giai đoạn phun 50
2.2.3: Giai đoạn làm nguội 50
2.2.4: Giai đoạn đẩy 51
2.3: Thời gian chu kỳ ép phun và cách rút ngắn thời gian chu kỳ 52
2.3.1: Thời gian chu kỳ ép phun 52
2.3.2: Cách rút ngắn thời gian chu kỳ 52
PHẦN II: THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM VỎ LOA MÁY TÍNH 56
I Phân tích sản phẩm 56
V: Thiết kế khuôn ép phun 59
1: Xác định loại máy ép phun 59
2: Xác định số lòng khuôn 60
3: Xác định mặt phân khuôn 60
Lớp : KTCK 05 - K58 SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 5
-4-4: Thiết kế khoang định hình 61
5: Thiết kế silde 63
5.1: Lực kéo 63
5.2: Góc nghiêng của chốt xiên 63
5.3: khoảng cách trượt 63
5.4: Đường kính của chốt xiên 64
5.5: Kết cấu chốt xiên 64
6: Thiết kế chốt đẩy xiên 64
7: Thiết kế cuống phun, miệng phun và hệ thống kênh dẫn 65
7.1: Thiết kế cuống phun, bạc cuống phun và vòng định vị 65
7.2: Thiết kế kênh dẫn nhựa 67
7.3: Thiết kế miệng phun 68
8: Thiết kế áo khuôn 69
8.1: T :Tấm kẹp khuôn cố định 70
8.2: AP_h : miếng ghép lòng khuôn cái 70
8.3: BP_h : miếng ghép lòng khuôn đực 71
8.4: CP_h : gối đỡ 71
8.5: BCP_h : tấm kẹp khuôn di động 72
9: Thiết kế chốt đẩy và tấm đẩy 73
9.1: Tấm đẩy 73
9.2: Chốt đẩy 74
Lớp : KTCK 05 - K58 SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 6
-5-10: Thiết kế hệ thống làm mát 75
10.1: Chất làm nguội 75
10.2: Thiết kế hệ thống kênh làm nguội 76
10.3: Lựa chọn lưu lượng chất làm mát tối thiểu 77
10.4: Tính toán thời gian làm nguội 78
11: Thiết kế hệ thống thoát khí 78
12: Thiết kế các chi tiết khác 79
PHẦN III: BẢN VẼ CHI TIẾT BỘ KHUÔN ÉP PHUN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Lớp : KTCK 05 - K58 SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 7
-6-LỜI NÓI ĐẦU
Trong vòng mười năm trở lại đây, ngành nhựa trở thành ngành có tốc độ tăng trưởngnhanh nhất trong cả nước Sản phẩm nhựa Việt Nam đã có mặt trên 40 quốc gia và vẫnkhông ngừng tăng trưởng Ngành nhựa phát triển lớn mạnh kéo theo sự ra đời của nềncông nghiệp khuôn mẫu để hỗ trợ là điều tất yếu Chính điều này đã tạo nên một cơ hộicũng như những thách thức cho đội ngũ các kỹ sư trong lĩnh vực khuôn mẫu
Sản phẩm nhựa có thể được chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó,phổ biến nhất là công nghệ ép phun Công nghệ này mang lại hiệu quả kinh tế rất cao,tốn ít thời gian tạo ra sản sản phẩm, thích hợp cho sản xuất hàng loạt Hiện nay, ngànhcông nghệ ép phun có nhiều phát triển vượt bậc, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củaviệc ứng dụng CAD/CAM/CNC-CAE vào thiết kế và lập quy trình sản xuất, ngànhcông nghiệp nhựa đang dần khẳng định được vị trí của mình trong nền công nghiệpnước nhà
Đồ án thiết kế khuôn chất dẻo này em xin trình bày tổng quan về thiết kế khuôn chosản phẩm ngành nhựa, các quy trình thiết kế 1 bộ khuôn thực tế
Đồ án của em bao gồm 4 phần chính:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM CHẤTDẺO
PHẦN 2: THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM VỎ LOA MÁY TÍNH
PHẦN 3: BẢN VẼ CHI TIẾT BỘ KHUÔN ÉP PHUN
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên và
góp ý Trước hết chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy Nguyễn Mạnh Cường đã chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em thực hiện đồ án và tạo điều kiện cho
em có cơ hội được củng cố thêm những kiến thức đã thu được trong thời gian học tập Mặc dù đã có cố gắng, nhưng do thời gian và kinh nghiêm thực tế thiết kế của bảnthân còn hạn chế cho nên chắc chắn đồ án sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót Vìvậy em rất mong sẽ được các thầy quan tâm và giúp đỡ để đồ án này được hoàn thiệnhơn
Trang 8Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thư
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM CHẤT DẺO
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT DẺO
2: Định nghĩa vật liệu nhiệt dẻo
Nhựa - chất dẻo (Plastics) là loại vật liệu được tạo thành bởi nhiều phân tử (cácpolyme) Nó có thể được tổng hợp hoặc thay đổi từ nhiều thành phần nhỏ (Gọi là cácMonome) Chất dẻo là vật rắn (trong trường hợp nào đó nó có thể ở trạng thái chảylỏng trong quá trình gia công) Chữ Plastics bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Plastikoss có thểtạo hình dạng bằng phương pháp đúc Chất dẻo có thể được minh hoạ bằng sự phânloại theo biểu đồ phân loại về vật liệu hữu cơ như sau:
Sơ đồ 1: phân loại chất dẻoCác vật liệu cao phân tử (Polyme) được cấu tạo từ những thành phần cấu trúc giốngnhau gọi là đoạn mạch thành phần (Monome) Các Monome được liên kết lặp đi lặp lạinhiều lần tạo thành một phân tử rất lớn gọi là Cao phân tử (Polyme) Ví dụPolyetylen(Nhiều Etylen) được tạo thành qua phản ứng trùng hợp các Monome Etylen
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Vật liệu hữu cơ
Vật liệu cao phân tử Vật liệu thấp phân tử
Nhựa nhiệt dẻo(tái sinh được)
Nhựa nhiệt rắn(không tái sinh được)
Trùng hợp
Trang 9
-8-như sau:
n[CH2=CH2] [-CH2 - CH2-]n lÇn
Sơ đồ 2: phản ứng trùng hợpCác mắt xích [- CH2 - CH2 -] gọi là mạch thành phần (hay Monome) Hiện nay trênthế giới Cao phân tử có nguồn gốc từ thiên nhiên và từ nhân tạo Cao phân tử Polyme
từ thiên nhiên gồm có: Cellulo; Len; Cao su thiên nhiên… Cao phân tử Polyme nhântạo được tổng hợp từ các Monome Và nguyên liệu nhựa là một loại cao phân tử đượctổng hợp từ các hoá chất cơ bản của công nghiệp dầu khí và được tạo thành nhờ cácquá trình phản ứng như: Trùng hợp; Trùng phối; Trùng ngưng; Đồng trùng hợp và cácPolyme hỗn hợp Cấu tạo, cấu trúc phân tử, thành phần hoá học, các phản ứng hoá họccủa Polyme là các yếu tố quyết định các tính chất cơ - lý - hoá của từng loại vật liệuchất dẻo
3: Phân loại chất dẻo
Dựa trên cơ sở các tính chất cơ lý đặc biệt của chất dẻo, người ta phân các chất dẻođược sản xuất theo các phương pháp trên ra: Nhựa nhân tạo, Cao su, Vật liệu tạo sợi,Vật liệu tạo màng,…
Phân loại các chất phân tử căn cứ vào trọng lượng của các phân tử như bảng sau:
Bảng 1: Phân loại các chất phân tử căn cứ vào trọng lượng của các phân tử
Thấp phân tử Trọng lượng phân tử < 1000
Cao phân tử thường Trọng lượng phân tử 1000 – 100.000
Cao phân tử có trọng lượng
Siêu cao phân tử Trọng lượng phân tử trên 1.000.000
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 10
-9-Các tính chất của chất dẻo được điều chế từ một nhóm đơn phân tử như nhau chủyếu do độ dài của mạch phân tử quyết định Nếu cùng một loại vật liệu cao phân tử nhưnhau, khi phân tử lượng của chúng khác nhau thì tính chất của chúng sẽ khác nhau.Phân loại dựa trên cấu trúc hoá học của mạch các phân tử chất dẻo có:
Các Polime mạch cacbon (trong mạch chỉ có các phân tử cacbon) với cácnhóm chính là các Polime dạng Polivinol, Poliviniliden, Polidien…
Các Polime dạng không đồng nhất (dị tính) trong mạch chính của nó ngoài cácmạch Cacbon còn có các nguyên tử khác như Oxi; Nitơ; Sunfua; Clo;… đó làcác Poliete; Polieste; Poliamid; Poliurethan; Polisunfit…
Các Polime có mạch vô cơ trong mạch chính được cấu tạo bởi các nguyên tửSilic và Ôxi và các nhóm phụ là các chất hữu cơ như là nhómPolixilixan(Silikon)
Phân loại dựa theo công nghệ, người ta chia ra 2 nhóm chất dẻo là: Chất dẻo nhiệtdẻo và chất dẻo nhiệt rắn
Nhựa nhiệt dẻo là vật liệu Polime có khả năng lập lại nhiều lần quá trình chảymềm dưới tác dụng của nhiệt và trở nên cứng rắn (định hình) khi được làmnguội Trong quá trình tác động của nhiệt nó chỉ thay đổi tính chất vật lý chứkhông có phản ứng hoá học xảy ra Là loại nhựa có khả năng tái sinh (tái chế)nhiều lần Ví dụ nhựa Polyetylen PE; Nhựa Polypropylen PP; Polystyren PS;PVC; ABS; PMMA; PA ; PET; PC…
Nhựa nhiệt rắn là vật liệu Polime khi bị tác động của nhiệt, hoặc các giải pháp
xử lý hoá học khác sẽ trở nên cứng rắn (định hình sản phẩm) Nói cách khácdưới tác động của nhiệt, chất xúc tác hay chất đóng rắn và áp suất nhựa loạinày sẽ xảy ra phản ứng hoá học chuyển từ cấu trúc mạch dài sang cấu trúckhông gian 3 chiều (khác nhựa nhiệu dẻo có cấu trúc mạch dài) Như vậy Nhựanhiệt rắn sau khi nóng chảy sẽ đóng rắn và nó không còn khả năng chuyểnthành trạng thái chảy mềm ra dưới tác dụng của nhiệt nữa Do đặc tính này màNhựa nhiệt rắn không có khả năng tái sinh các loại phế phẩm, phế liệu hoặccác sản phẩm đã qua sử dụng Ví dụ nhựa Phenolic; Nhựa Urea; Melamin;Alkyd; Polyester không no; Epoxy; Polyurethane…
Phân loại theo trạng thái sắp xếp chuỗi mạch phân ra nhựa kết kinh hoặc không kết
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 11
-10-tinh (vô định hình):
Polyme kết tinh là các Polyme mà các chuỗi mạch được sắp xếp gần khít nhautheo một trật tự nhất định (không phải toàn khối đều sắp xếp như vậy mà vẫn
có 1 số "pha" vô định hình) Các loại Polyme kết tinh thường đục mờ
Polyme vô định hình là các Polyme mà các chuỗi mạch củ nó không sắp xếptheo một trật tự nhất định nào Các loại Polyme này thường có độ trong suốt
Ví dụ nhựa vô định hình PMMA còn có độ trong suốt hơn cả thuỷ tinh vô cơ
Có thể dùng các phương pháp gia công để cho một loại Polyme kết tinh(đục
mờ, bán trong) thành Polyme có nhiều pha vô định hình hơn (trong suốt hơn)
ví dụ như phương pháp làm lạnh nhanh,
Phân loại nhựa theo công dụng Trong thực tế sản xuất và sử dụng, Thường đượcchia làm 3 loại:
Nhựa thông dụng: Được sử dụng rộng rãi trên thế giới, có ưu điểm là giáthành thấp và dễ gia công thành sản phẩm PE; PP; PS; ABS; PVC; PMMA;Phenolic; Urea; Melamin…
Nhựa kỹ thuật: Là loại nhựa có nhiều đặc tính ưu việt hơn nhựa thông dụngnhư độ bền kéo, bền va đập, độ kháng nhiệt… Nhưng giá thành thường đắthơn, điều kiện gia công khó khăn và nghiêm ngặt hơn Thường dùng để sảnxuất các chi tiết máy hoặc các chi tiết có yêu cầu tính năng cao PA; PC; POM;PPS; PBT…
Nhựa kỹ thuật chuyên dùng: Là loại nhựa có tọng lượng phân tử rất cao (≥1.000.000) Mỗi loại chỉ được sử dụng trong một số lĩnh vực riêng biệt ở ViệtNam, loại nhựa này chưa được sử dụng vì tính năng cao nhưng giá thành cũngrất cao PPS; LCP; PI; PTFE; PAI…
Nhựa hỗn hợp: Để phối hợp các tính năng ưu việt của các loại nhựa và hạn chếnhững tính năng yếu kém của nó, người ta tạo ra những loại Nhựa hỗn hơn(Copolyme) như các loại PC/PET; PC/ABS; PA/PP… Các loại nhự hỗn hợpnày có tính năng vượt trội so với từng loại nhựa riêng lẻ
4: Đặc tính và các thông số của vật liệu chất dẻo trong công nghệ ép phun
4.1: Tính chất cơ lý của nhựa
Trang 12-11- Phân tử lượng và độ trùng hợp: 2 t/c này phụ thuộc lẫn nhau Nếu phân tửlượng càng lớn thì độ trùng hợp càng cao đồng thời độ bền cơ lý, hoá cũngtăng tuy nhiên càng bất lợi trong gia công do nhiệt độ chảy và độ nhớt sẽ khác.
Độ co rút của nhựa: Là % chênh lệch giữa kích thước của sản phẩm sau khilấy ra khỏi khuôn được ổn định, định hình và kích thước của khuôn Là chỉ sốquan trọng khi thiết kế khuôn để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao.Mức độ co rút của các loại nhựa khác nhau là khác nhau Nhựa kết tinh có độ
co rút lớn hơn nhiều lần so với nhựa vô định hình (không kết tinh) Sau đây làbảng độ co rút của một số loại nhựa:
Bảng 2: độ co rút của một số loại nhựaST
Trang 13 Tính truyền nhiệt: Đa số có độ truyền nhiệt kém Nhựa truyền nhiệt thấp hơn
500 - 600 lần so với kim loại Do tính truyền nhiệt kém nên nhựa không dùng
để chế tạo các chi tiết máy ở đó cần có sự tản nhiệt nhanh… Nếu thực sự cầnthiết phải trộn thêm như Graphit; bột kim loại…
Độ bền kéo: Là đặc trưng cho sự chống đối ngoại lực kéo của vật liệu Độ bềnkéo đứt là tỷ số của lực kéo và tiết diện ngang nhỏ nhất của mẫu thử trước khikéo đo bằng N/mm2 Ví dụ PE có độ bền kéo đứt là 8 - 10 N/mm2
Độ giãn dài: Luôn liên hệ với cường độ kéo Đo bằng tỷ lệ giữa độ dài khi lựckéo tăng lên đến điểm đứt trên độ dài ban đầu khi vật liệu chưa bị kéo Độ giãndài đo bằng % Vật liệu có độ giãn dài lớn thì vật liệu đó có tính dẻo lớn Ví dụ
PS là vài %; trong khi đó PA là 150%
Độ bền nén: Là tỷ lệ giữa lực nén cần thiết để làm vỡ mẫu thử đặt dưới nó khichất tải nén Đo bằng N/mm2 Thường là lớn hơn độ bền kéo
Độ bền uốn: Là đặc trưng cho sự chống đối của vật liệu dưới tác dụng của lựcuốn N/mm2ơơơ
Độ cứng: Biểu thị khả năng chống lại tác dụng của một vật rắn để không bịnứt, vỡ hoặc sứt mẻ bền mặt Thường đo bằng thiết bị đo độ cứng Shore A,Dhoặc thiết bị đo Rockwell; Brinell
Độ dai va đập: Biểu thị khả năng chống lại một tải trọng rơi xuống, va đập vào
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 14
-13-sản phẩm mà không vỡ KJ/m2.
Mođul đàn hồi: Đặc trưng cho tính chất của vật liệu mà dưới tác dụng của lực
đã cho xem mẫu thử biến dạng tới mức nào Ký hiệu là E (N/mm2) Ví dụ PE
có E = 130 - 1000 N/mm2 Thép có E = 2.104 N/mm2
Độ chịu mài mòn: Là sự chống lại tác dụng bào mòn của lực làm hao mòn vậtliệu (%) Với những sản phẩm nhựa như giầy dép thì đây để đánh giá giá trị sửdụng của sản phẩm
4.2: Tính chât hóa học của vật liệu nhựa
Tính chịu hoá chất: Khác với kim loại, đa số các loại nhựa thường bền khi chịu tácđộng của môi trường khí quyển Hơn thế nữa chúng còn bền đối với các loại hoá chấtnhư Axit, kiềm, muối và nhiều hoá chất khác nữa Chú ý rằng với Polyme không phâncực thì dễ hoà tan trong dung môi không phân cực Ví dụ PS tan trong Benzen Toluen.Polyme phân cực thì dễ hoà tan trong dung môi phân cực Ví dụ Polyvinyl Butyral tantrong Alcol Polyme phân cực không hoà tan trong dung môi không phân cực Độ hoàtan giảm khi Polyme có độ trung hợp cao (trọng lượng phân tử lớn) và có độ kết tinhcao
Tính chịu thời tiết khí hậu: Tính chịu thời tiết khí hậu là tính thay đổi về chấtlượng và độ bền của vật liệu nhựa và sản phẩm dưới tác dụng của ánh sáng (tiacực tím); nhiệt độ; không khí… Nói chung các loại nhựa đã qua sử dụng đều ítnhiều bị giảm chất lượng và độ bền Ví dụ PE; PS; PP có tính kháng tia cựctím UV kém PVC dễ biến màu dưới tác dụng ánh sáng mặt trời PC, Epoxybền thời tiết tốt Đặc biệt là PTFF, cực kỳ bền với thời tiết Quá trình giảm độbền của nhựa dưới tác dụng của thời tiết gọi là quá trình lão hoá của nhựa Đểgiảm sự lão hoá, cần thêm một số phụ gia
5: Thông số cơ bản của 1 số vật liệu ép phun
5.1: Nhựa nhiệt dẻo
Polyetylen (PE): Đục mờ, chịu hoá chất tốt, cách nhiệt, cách điện tốt, dễ nhuộm
màu Thường dùng sản xuất các loại màng, túi xốp, túi đựng hoá chất, thực phẩm, sảnxuất chai lọ, sợi, ống dẫn nước…
Polypropylen (PP): Tính chất cơ học cao, độ bóng cao, bán trong, không màu, tính
chất hoá học tốt, cách điện tốt, gia công ép phun tốt Dùng để sản xuất các loại vậtdụng thông thường, vỏ hộp, các chi tiết điện dân dụng…
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 15
-14-Polyvinyl Clorit (PVC): Có tỷ trọng cao hơn các loại nhựa khác, có độ trong suốt
cao, cách điện tốt, độ bền cơ lý cao, độ bền nhiệt thấp 600 - 850 Dễ tạo màu sắc, dễ in
ấn, khó cháy, chịu va đạp kém Được dùng bọc dây cáp điện, màng mỏng, đĩa hát, ốngnhựa, chất dính…
Nhựa Polyestyren (PS): Dòn, dễ rạn nứt, chịu va đạp kém, chịu hoá học kém, tan
trong Benzen Chủ yếu dùng cho chế tạo các sản phẩm gia dụng rẻ tiền trong suốt nhưhộp, cốc,…, bao bì xốp, cách nhiệt…
Nhựa AS: Trong suốt, có tính bền trong xăng, thường làm vỏ ắcquy, vỏ bật lửa Nhựa ABS: Độ bền va đập cao, thường dùng làm vỏ tivi, vỏ máy giặt; cánh quạt
điện, vỏ máy ảnh
PolyAmit PA (lynon): Sử dụng để làm các loại màng mỏng, bao bì cho thực phẩm,
sợi, ống các loại, bọc dây cáp điện…
Nhựa Polycacbonat (PC): Khó cháy, cách điện tốt ở nhiệt độ cao, đọ bền nhiệt tốt,
tính chống ma sát kém, chịu hoá chất kém Thường dùng làm các loại tấm tuỷ tinh antoàn, ống dùng trong y tế, chai sữa, nón bảo hộ, kính che mắt, dụng cụ y tế, hộp, nắp…
Nhựa Acrylic: Độ trong suốt cao, tính chiụ thời tiết cao, nhuộm màu tốt, độ bền cơ
học cao, khó bị xước bề mặt ứng dụng làm các chi tiết thay thế cho tuỷ tinh, làm một
số chi tiết cho ôtô, xe máy…
Trang 16-15-tốt Dùng trong công nghiệp, vật liệu tăng bền sợi thuỷ tinh và sợi cácbon, vật liệu cáchđiện.
Nhựa Silicon: Có tính cách điện và chịu nhiệt độ cao, có tính phát nước, ứng dụnglàm con dấu, li khuôn, phát nước, cách điện, chịu dầu và chịu nhiệt
Bảng 3: Nhiệt độ phá hủy của một số loại vật liệu
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 17
-16-II: GIỚI THIỆU VỀ KHUÔN ÉP PHUN NHỰA
1: Kết cấu khuôn ép nhựa
1.1: Định nghĩa khuôn ép phun nhựa
Khuôn ép phun nhựa là một cụm gồm nhiều chi tiết lắp với nhau, ở đố nhựa đượcphun vào, được làm nguội , rồi đẩy sản phẩm ra Sản phẩm được tạo hình giữa hai nửakhuôn (nửa khuôn tĩnh và nửa khuôn động) Khoảng trống giữa hai nửa sẽ được điềnđầy nhựa và mang hình dạng sản phẩm Trong khuôn có một phần sẽ xác định hìnhdạng ngoài của sản phẩm được gọi là lòng khuôn Một phần sẽ xác định hình dạng bêntrong của sản phẩm được gọi là lõi khuôn
Ép phun là phương pháp tạo hình đại diện cho nhựa nhiệt rắn.ngoài ra nó là cơ sơ honhiều phương pháp tạo hình khác và khuôn dùng để ép phun có kết cấu khuôn cơ bảncho các phương tạo hình khác
1.2: Kết cấu khuôn ép phun
Hình 1.2.1 : Khuôn ép phunCấu trúc cơ bản của khuôn được xác định tùy thuộc nhiều yếu tố như: hình dáng vật
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 18
-17-đúc, số lượng sản phẩm, vật liệu của vật -17-đúc, vị trí cửa rót
Cấu trúc của khuôn được phân loại theo khuôn 2 tấm, khuôn 3 tấm, khuôn khôngrãnh dẫn và khuôn đặc biệt, mỗi loại có đặc điểm riêng
1.2.1: Khuôn 2 tấm.
Khuôn 2 tấm có đướng phân khuôn chia khuôn thàng 2 phần cố định và di động
Hình 3.2 khuôn 2 tấm
Ưu điểm:
Cấu trúc đơn giản hơn là khuôn 3 tấm hay là khuôn không rãnh dẫn
Giá thành khuôn có thể giảm
Hệ thống rót bao gốm cổng phân phối (miệng phun) cạnh (side gate),cổngphân phối trực tiếp (direct gate),cổng phân phối ngầm(submarine gate)
Với cửa rót ngầm ta có thể tách chi tiết khỏi ranh dẫn (bao gồm đầu rót vàcông phân phối),như vậy không cần có bước cắt bỏ nó phía sau
Trang 19-18-1.2.2: Khuôn 3 tấm
Có 2 đường phân khuôn, một để tháo rãnh dẫn và một để tháo chi tiết.gồm có 3
phần,tấm cố định,tấm di chuyển và tấm dùng để tháo khuôn
Cấu trúc phức tạp hơn khuôn 2 tấm
Giá thành cao hơn khuôn 2 tấm
Trang 20-19- kiểu họng phun kéo dài.
Trang 21-20-1055 là loại thép dễ dàng gia công với các đặc tính sau: Cấu trúc hạt mịn, độ bền cơhọc tốt, có khả năng chống mài mòn và gia công tiện, phay tốt.
Thép 1055 được dùng làm vỏ khuôn nhựa, chi tiết máy, dụng cụ máy nông nghiệphoặc các chi tiết có kết cấu đơn giản
Thép 1055 sau khi xử lý nhiệt (tôi, ram) có thể đạt độ cứng 42 – 57HRC
2.2: Thép 2311 (thép chế tạo khuôn đã xử lý nhiệt)
Bảng : Thông số thép 2311
2311 là thép hợp kim Crom-Molybden đã được tôi và ram chân không khử khí vớicác đặc tính sau: Khả năng cắt gọt rất tốt, độ cứng đồng nhất, hàm lượng lưu huỳnhthấp, cấu trúc đồng nhất và tinh khiết Khả năng đánh bóng, EDM và quang hoá caoThép 2311 được ứng dụng để làm khuôn ép phun, khuôn thổi, khuôn định hình,khuôn ép nén Melamine, làm chi tiết máy, trục, khuôn đúc áp lực cho hợp kim thiếc,chì, kẽm
Thép 2311 đã được tôi và ram sẵn khi cung cấp nhưng cũng có thể nhiệt luyện hoặcthấm than để đạt độ cứng cao đến 51 HRC
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 22
-21-Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 23
-22-III: GIỚI THIỆU CÁC CHI TIẾT TRONG KHUÔN 2 TẤM
1: Các chi tiết cơ bản khuôn
Khuôn được cấu thành từ các chi tiết sau:
Lõi mặt bên
Tấm lõi khuôn và tấm lòng khuôn
Hệ thống cấp nhựa
Hệ thống làm nguội
Hệ thống đẩy sản phẩm, cuống phun, kênh nhựa, miệng phun
Lỗi thoát khí (Air Vent)
Các chi tiết khuôn cơ bản
Bộ gá lắp khuôn vào máy
Ngoài các phần trên còn có các bộ phận khác và chức năng của chúng cũng được chỉ
Trang 24-23-Hình 4.1 Cấu tạo một bộ khuôn 2 tấm.
`ST
T
1 Vít lục giác Liên kết các tấm khuôn và tạo tính thẩm mỹ
2 Vòng định vị Định vị giữa bạc cuốn phun và vòi phun
3 Bạc cuống phun Độn nhựa từ máy ép phun vào các kênh dẫn nhựa
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 25
-24-5 Bạc định vị Dẩm bảo vị trí tương quan giữa lòng khuôn và lõi
khuôn
6 Tấm kẹp trước Giữa chặt phần cố định của khuôn vào máy ép
nhựa
7 Vỏ lòng Thường được làm bằng vật liệu rẻ tiền hơn so với
lòng và lõi khuôn giúp giản giá thành khuônnhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của khuôn
8 Chốt hồi Đưa hệ thống đẩy về vị trí đầu khi khuôn đóng
10 Chốt định vị Lắp vào bạc định vị khi khuôn đóng, giúp lòng và
lõi khuôn liên kết một cách chính xác
11 Vỏ lõi khuôn Thường được làm bằng vật liệu rẻ tiền hơn so với
lòng và lõi khuôn giúp giản giá thành khuônnhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của khuôn
15 Tấm đẩy Đẩy các chốt đẩy để lấy sản phẩn ra khỏi
Trang 26-25-1.1 Tấm lõi khuôn và tấm lòng khuôn
Tấm lõi khuông và tấm lòng khuôn là những chi tiết cơ bản nhất tạo nên vùng lòngkhuôn Có những bộ khuôn có tấm lòng và lõi có cấu tạo liền khối Nhưng cũng có bộkhuôn trong tấm lòng và lõi khuôn được sử dụng những miếng ghép, có thể là miếngghép lòng, miếng ghép lõi, hoặc cả hai Khi sử dụng miếng ghép có thể đem lại nhữnglợi ích sau :
Đơn giản hóa , hạn chế quá trình gia công, cho phép những mảng cứng trongthan khuôn tương đối mềm
Hạn chế khối lượng vật liệu bỏ đi, và có thể dễ dàng thay thế khi hỏng hóc.Đối với các lòng khuôn cứng không nên nhiệt luyện cả tấm Thứ nhất, có thểgây méo sau khi nhiệt luyện Thứ hai, nếu một trong các lòng khuôn hỏng thìphải sửa toàn bộ tấm hoặc phải che chắn lòng khuôn để khuôn tiếp tục hoạtđộng Nếu dùng các miến ghép rời có thể sửa chữa hoặc thay thế bằng miếngghép dự trữ Lắp miến ghép có thể dung bu long để bắt hoặc dùng mỗi ghép,thực hiện chống xoay nếu thấy cần thiết (Hình 4.2)
Hình 4.2 : Miếng ghép tròn được chống xoay và khuôn sử dụng lõi liền
1.2: Lõi mặt bên (Hình 4.3)
Khi thiết kế khuôn, thường có một số phần của sản phẩm khi mở khuôn không tháo
ra được Trong trường hợp đó cần có các lõi mặt bên (Slide core) Lõi mặt bên vừađống vai trò tạo hình, vừa tạo điều kiện để lấy sản phẩm Các sản phần cần có lõi mặtbên bao gồm :
Các sản phẩn có mặt cắt sau ở phía ngoài :
Trang 27-26- Sản phẩm có rãnh trang trí hoặc bề mặt hoa văn, chạm trổ.
Sản phẩm có hoa văn hoặc đường gân trên thành bên
Sản phẩm có tay xách không tháo rời
Sản phẩm gấp khúc
Các sản phẩm có cắt sâu ở phía trong:
Sản phẩm có hoa văn hoặc đường gân bên trong
Sản phẩm có rãnh chữ T bên trong
Sản phẩm có khe xung quanh mặt trong của thành bên
Các yêu cầu khi sử dụng lõi mặt bên:
Các lõi mặt bên cần được dẫn hướng một cách trơn tru đảm bảo không bị tắckhi lấy sản phẩm ra
Các lõi mặt bên cần được khóa một cách chặt chẽ để chống đỡ áp lực phuncao, nếu không có thể làm lõi mặt bên bị bật ra
Chuyển động của lõi mặt bên phải đáng kể so với sản phẩm để dễ lấy ra
Hành trình trượt của lõi mặt bên cần được hạn chế để không cho lõi trượt quágiới hạn cho phép
Phải đảm bảo lõi mặt bên không dính vào sản phẩn, khi cần phải thiết kế một
hệ thống đẩy lõi ra cho an toàn
Hệ thống lõi mặt bên phải được trang bị hệ thống lò xo hoặc hệ thống bi sập lỗ
để lõi mặt bên không rơi xuống vì trọng lượng khi cần bảo dưỡng hoặc thaythế
Không được để hệ thống đẩy chạm vào lõi mặt bên
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 28
-27-Hình 4.3: Lõi mặt bên dùng chốt xiên.
Hình 4.4 : Lõi mặt bên dùng hệ thống thủy lực
Trang 29-28-Hình 4.5 : Hệ thống cấp nhựa.
Cuống phun : Là chỗ nối giữa vòi phun của máy và kênh nhựa
Kênh nhựa : Là đoạn kết nối giữa cuống phun và miệng phun Kênh nhựa phảithiết kế ngắn để nhựa có thể nhanh chóng điền đầy lòng khuôn mà không bịmất nhiệt Kích thước của khênh nhựa phải đủ nhỏ để làm giảm phế liệu vàlượng nhựa trong lòng khuôn, nhưng phải đủ lớn để chuyển 1 lượng vật liệuđáng kể để điền đầy lòng khuôn nhanh và giảm sự mất áp lực ở kênh nhựa vàcác miệng phun
Miệng phun : Là miệng mở giữa lòng khuôn và kênh nhựa Các miệng phunthường được giữ kích thước nhỏ nhất và được mở rộng nếu cần thiết Cácmiệng phun lớn rất tốt cho sự chảy êm của dòng nhựa nhưng nhước điểm làcần có them nguyên công cắt bỏ sau khi tạo hình và tạo ra vết cắt lớn cho sảnphẩm
Khuôn có hệ thống kênh nhựa : Là loại khuôn sau khi lấy sản phẩm ra thì phần
nhựa tồn tại trên kênh nhựa của khuôn cũng được lấy ra theo
Nhược điểm của khuôn:
Kết cấu khuôn phức tạp
Lãng phí nguyên vật liệu do cần điền đầy nhựa vào kênh nhựa
Khó đảm bảo tính đồng đểu của các sản phẩm nhựa khi phun nhiều sản phẩm
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 30
-29-cùng một lúc.
Hình 4.6: Một vài hình dạng thường dùng của kênh nhựa
Khuôn không có hệ thống kênh nhựa : Sau khi lấy sản phẩm ra để lại kênh nhựa
( phần nhựa tồn tại trên hệ thống kênh ) ở trong khuôn thì gọi là khuôn không có hệthống kênh nhựa
Bao gồm :
Dạng khuôn sử dụng họng phun kéo dài: Kéo dài họng phun của máy tạo hình
và tiếp xúc với lòng khuôn của khuôn Ở họng phun người ta gắn bộ phận gianhiệt để tránh vật liệu đông cứng Tuy nhiên nhiệt độ khuôn ở bộ phân cổngphân phối tăng sẽ làm tăng thời gian nguội sẽ ảnh hưởng xấu đến hình dángbên ngoài của sản phẩm Do vậy cần khống chế nhiệt độ ở bộ phận họng phun
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 31
-30-Hình 4.7 : Họng phun kéo dài.
Dạng khuôn sử dụng kênh nhựa tự cách nhiệt (insulated Runner): Khi ở
khuôn có đường kính kênh nhựa lớn, vật liệu nóng chảy của bộ phận phía trongnguội và đông lại ở bộ phận tiếp xúc với mặt vách của kênh nhựa Lớp đã đônglại đó trở thành lớp cách nhiệt có thể đảm bảo được trạng thái nóng chảy củavật liệu ở bộ phận chảy trong trung tâm kênh nhựa
Nhược điểm : Khó điều khiển nhiệt độ của cổng phân phối, tính an toàn nhiệt độ của
kênh nhựa không cao Vật liệu ở vùng bị đông cứng có thể bị đưa vào lòng khuôn làmgiảm chất lượng của sản phẩm
Hình 4.8: Khuôn phun 2 sản phẩm dùng kênh nhựa cách nhiệt.Dạng khuôn sử dụng kênh nhựa nóng ( Hot Runner ) :
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 32
-31-Hình 4.9 : Kênh nhựa nóng.
Dạng khuôn này giống với dạng kênh nhựa tự cách nhiệt đã nêu trên Nhưng nó cóthêm bộ phận khống chế nhiệt, nó có nhiệm vụ giữ vật liệu ở trạng thái nóng chảy từvòi phun của máy đến các miệng phun Đồng thời có thêm bộ phận ngăn cách nhiệtgiữa kênh nhựa và các bộ phận của khuôn
Dạng kênh nhưa nóng có nhiểu ưu điểm so với các loại rãnh dẫn khác :
Tiết kiệm vật liệu, giảm giá thành gia công sau khu phun sản phẩm
Giảm thời gian chu kỳ, thời gian làm nguội không còn xác định qua thời gianlàm nguội hệ thống phun nữa, không cần lùi vòi phun về
Việc khống chế nhiệt cho phép thực hiện các đường chảy dài, đưa đến là cóthế bố trí các miệng phun ở vị trí thích hợp
Sự cân bằng hệ thống phun có thể thực hiện thông qua sự điều khiển nhiệ độ.Nhược điểm :
Kết cấu khuôn đắt tiền hơn
Giá thành khuôn cao hơn
Cần có công nhân trình độ cao hơn
Nếu sự khống chế nhiệt không đồng điều dẫn tới nhiệt độ chảy khác nhau và
do đó điền đầy không đều
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 33
-32-Ứng dụng:
Phun ở tâm một sản phẩm Phun ở bên của khuôn một sản phẩm
Phun gián tiếp ở bên của nhiều sản phẩm
Phun trực tiếp ở bên của nhiều sản phẩm Phun nhiều điểm trên một sản phẩm
1.4: Hệ thống làm nguội khuôn.
Để làm nguội khuôn và để thời gian làm nguội ngắn, cần phải biết đặt hệ thống làmnguội vào chỗ nào và dùng hệ thống làm nguội nào Điều này rất quan trọng vì thực tếthời gian làm nguội chiếm 50-60% toàn bộ chu kỳ phun Do đó làm nguội có hiệu quảrất quan trọng để làm giảm thời gian của cả chu kỳ
Khi thiết kế hệ thống làm nguội cần chú ý các vấn đề sau :
Kênh làm nguội nên đặt gần nhau nhưng phải chý ý đến đô bền cơ học củakhuôn
Kênh làm nguội nen đặt gần bề mặt phân khuôn nhưng phải chú ý đến độ bền
cơ học của khuôn
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 34
-33-Hình 4.10: Hệ thống điều khiển nhiệt độ khuôn.
Đường kính của kênh làm nguội phải phù hợp với khuôn và nên giữ nguyênnhư vậy trên suốt chiều dài làm nguội để tránh gây ra tốc độ chảy của chất lỏnglàm nguội khác nhau
Nên chia hệ thống làm nguội ra làm nhiều vòng để tránh cho kênh làm nguộiquá dài dẫn đến sự chênh nhiệt độ lớn giữa các vùng được làm nguội
Khi tiến hành tính toán cho hệ thống làm nguội cần làm nguội các bộ phận sau củakhuôn:
Làm nguội lòng khuôn
Làm nguội lõi : Lõi của khuôn thường bị bao phủ lớp nhựa nóng do đó làmnguội lõi rất quan trọng cho việc hình thành sản phẩm Việc làm nguội đượctiến hành thông qua đặt các kênh làm nguội trong lõi Điều đó cho phép điềukhiển độ bằng sự thay đổi nhiệt độ của dòng chất lỏng
Hình 4.11 : Đường đi kênh làm nguội lòng khuôn
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 35
-34-Hình 4.12: Làm nguội lõi khuôn
1.5: Hệ thống đẩy sản phẩm, cuống phun , kênh nhựa, miệng phun.
Chức năng:
Lấy sản phẩm, đẩy kênh nhựa hay cuống phun ra khi khuôn mở Hệ thống đẩy phảithỏa mãn những yêu cầu sau :
Khoảng đẩy phải đủ lớn để có thể đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn
Khi sản phẩm được lấy ra thì hệ thống đẩy phải được trở về vị trí ban đầu
Thiết kế hệ thống đẩy phải đảm bảo không làm yếu khuôn sau
Độ dày tấm đẩy phải đủ để không bị uốn cong và tạo lực đẩy không đều trêntoàn bộ bề mặt sản phẩm
Hệ thống đẩy dùng chốt đẩy:
Thông thường khi dùng chốt đẩy là các chốt tròn, nhưng cũng có trường hợp
có hình dạng khac có thể có tiết diện hình vuông
Các phần ghép chốt đẩy nên được làm rộng để đẩm bảo sự di chuyển nhẹnhàng giữa chốt và lỗi, đồng thời để dễ lắp
Chốt đẩy có các kích thước khác nhau, và dùng số lượng bao nhiêu phụ thuộcvào sản phẩm và kết cấu khuôn
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 36
-35-Hình 4.13 : Hệ thống tháo sản phẩm bằng chốt đẩy.
Hệ thống đẩy dùng lưỡi đẩy :
Lưỡi đẩy tạo ra nhiều bề mặt đẩy hơn là chốt đẩy hình tròn đối với những tiết diệnmỏng Điều bất lợi là lưỡi đẩy khá yếu và các lỗ hình chữ nhật trên khuôn đặt lưỡi đẩykhó gia công, Điều này có thể khắc phục bằng cách ghép chúng trong thanh hình trụ
Hệ thống đẩy dùng thanh đẩy.
Thanh đẩy thường dùng cho sản phẩm lớn Để thanh đẩy không làm hỏng lõi trongkhi đẩy và lùi về, thanh đẩy phải đặt cách bề mặt thẳng đứng của khuôn ít nhất 0,5 mm
Trang 37Sự đẩy cuống phun, kênh nhựa, miệng phun.
Quá trình này gồm 2 việc :
Kéo cuống phun ra khỏi khuôn khi khuôn mở (Hình 4.16)
Đẩy kênh nhựa, miệng phun ra khỏi khuôn sau (Hình 4.17)
Để kéo cuống phun có thể dùng một số phương án sau :
Lớp : KTCK 05 - K58
SVTH: Nguyễn Văn Thư - 20133900
Trang 38
-37-Hình 4.16 : Kéo cuống phun kiểu côn ngược, rãnh vòng, chữ Z.
Với các kênh nhựa lớn, miệng phun cần có nhiều chốt đẩy để cho quán trình đẩyđược êm hơn :
Hình 4.17 : Đẩy kênh nhựa và miệng phun ngầm
1.6: Lỗ thoát khí (Air Vent).
Khi nhựa điền đầy vào trong lòng khuôn, dưới áp suất và nhiệt độ cao không khí cầnđược đẩy ra khỏi lòng khuôn Nếu không thì lòng khuôn không được điền đầy hoàntoàn, gây rỗ khí, gây cháy trên bề mặt sản phẩm Để thoát hết khí người ta thường dùngnhững cách sau đây :
Tạo ra một rãnh sau tại mặt phân khuôn Rãnh này có độ rộng từ 5 – 100 µm
Bảng 5: Chiều sau rãnh thoát khíResin ( Loại nhựa ) Air vent depth ( chiều sâu rãnh )
Trang 40-39-Hình 4.19 : Lợi dụng khe hở của miếng ghép để thoát khí.