Môn học Đồ án Thiết Kế Hệ Truyền Động Cơ Khí là cơ hội cho em tiếp xúc, tìm hiểu và đi vào thiết kế một hệ thống dẫn động thực tiễn, cũng là cơ hội giúp em cũng cố lại những kiến thức tr
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống băng tải được sử dụng khá rộng rãi với nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và sinh hoạt hằng ngày Môn học Đồ án Thiết Kế Hệ Truyền Động Cơ Khí là cơ hội cho
em tiếp xúc, tìm hiểu và đi vào thiết kế một hệ thống dẫn động thực tiễn, cũng là cơ hội giúp em cũng cố lại những kiến thức trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí, và học thêm được rất nhiều về phương pháp làm việc khi thực hiện công việc thiết kế, đồng thời cũng từng bước sử dụng những kiến thức đã học vào thực tế Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện em có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí.
Tập thuyết minh này chỉ dừng lại ở giai đoạn thiết kế, chưa thực
sự tối ưu trong việc tính toán các chi tiết máy, chưa mang tính kinh tế
và công nghệ cao vì giới hạn về kiến thức của người thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Cơ
Kỹ Thuật đã cho em cơ hội được học môn học này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn trong nhóm đã cùng thảo luận
và trao đổi những thông tin hết sức quý giá.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hồ Ngọc Thế Quang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành công việc thiết kế này.
Sinh viên
Nguyễn Văn Hồng Quân
Trang 2Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành Phố Hồ Chí Minh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ MÔN CSKTCK – KHOA CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ THƯ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN HỌC – MÃ SỐ : [ 01-78-TV]
THIẾT KẾ HỆ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ
Đề số 1: THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Cho sơ đồ truyền động, sơ đồ gia tải và các thông số ban đầu của hệ:
CHOCHOCHO
Sơ đồ gia tải
Các thông số ban đầu:
Chế độ làm việc: Quay 1 chiều, làm việc 2 ca, tải va
nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)
4 Bộ truyền động xích ống con lăn
công tác (kW)
Tốc độ quay trục công tác (vg/ ph) Số năm làm việc
Trang 3A Phần thuyết minh: một bản thuyết minh tính toán hệ truyền động.
B Phần bản vẽ:
1 Một bản vẽ lắp hộp giảm tốc : Khổ Ao.
2 Một bản vẽ chi tiết một bánh răng (chế tạo): Khổ A3.
C Tính chất thiết kế
Sinh viên thiết kế: Nguyễn Văn Hồng Quân Lớp: CO13B
Mã số sinh viên : 1351080169 Ngành: Cơ khí ôtô
Ngày giao đề:
Ngày nộp đồ án:
Ghi chú: Khi cần sửa đổi số liệu phải có ý kiến của giáo viên hướng dẫn, tiến trình làm
đồ án cần thực hiện sau khi được giao Sau mỗi 4 tuần có 1 lần kiểm tra tiến độ, nếu 2trong 3 lần kiểm tra sinh viên không kịp tiến độ sẽ không được tham dự bảo vệ đồ án
Chủ nhiệm bộ mônGiáo viên hướng dẫn
ThS Lê Văn An
Chương 1 :CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
Trang 41.1 Chọn động cơ :
a, Xác định công suất cần thiết của động cơ.
Công suất trên trục động cơ được xác định theo công thức (2.8) sách tính toán thiết
kế hệ dẫn động cơ khí)
t ct
P P
P : Công suất tính toán trên trục máy công tác.
: Hiệu suất truyền động
Theo công thức (2.9) ta có:
4 2
Trang 5t ct
P
h
- Tỉ số truyền toàn bộ u của hệ dẫn động : t u t =u u n h.
Trong đó: 8£ £u h 40chọn u h = : Tỉ số truyền của bánh răng trụ hai cấp 20
2£u n £ chọn 6 u n = : Tỉ số truyền của đai thang.2
20.2 40 65.40 2600
Trang 66,57( ) 0,99.0,97
6,57
6,85 0,99.0,97.1
Trang 7Chương 2 :TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN
PHẦN 1: Thiết Kế Bộ Truyền Bánh Răng trụ răng nghiêng cấp nhanh.
Trang 83 1,05.10 1,3.6,85
416.5,2 0,3.1,25.560 136( )
2 137.2910
6,73( / ) 60.1000(5, 2 1)
n
m b
b
³
cấp chính xác 8, v=6,73 (m/s) ®k d=1,3 (bảng 3-14)
Trang 9® =k 1.1,3 1,3= ( đúng với lựa chọn ban đầu)
® Lấy A= 140 (mm)
4.Xác định modun, số răng, chiều rộng bánh răng và góc nghiêng.
(0,01 0,02)(0,01 0,02)140 1, 4 2,82
A Z
n
m b
b
³
)
5.Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
- Số răng tương đương của bánh nhỏ
Trang 100,9712.114
Trang 12( ) [ ]
2 6 3
3 1,05.10 1,3.6,85
416.4,3 0,4.130 200( )
5 Xác định modun, số răng, chiều rộng bánh răng và góc nghiêng.
(0,01 0,02)(0,01 0,02)190 1,9 3,83
Trang 13Lực hướng tâm: P r =3112 20tg o =1133( )N
Trang 14- Ko=1 do góc nghiêng < 60o
250,9327
o z
2001,54130
o n
K.L 1m xích
Trang 15= Với kt=1,15(bộ truyền nằm ngang)
7
6.10 1,15.6,31
3907(N)27.31,75.130
R
Trang 16CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN
1. Chọn vật liệu:
- Vật liệu chế tạo các trục là thép C45 thường hóa có σb1=600 (N/mm2)b = 850 (MPa), [τ]=15÷30 MPa]=15÷30 MPa
- Chọn trục 1, 2: [τ]=15÷30 MPa]=15 (MPa), trục 3: [τ]=15÷30 MPa]=25 (MPa)
Trong đó: dk – đường kính trục thứ k với k=1,2,3
N – Công suất trên trục thứ k (kw)
Dựa vào đường kính trên và kích thước ta phác họa lực của hộp giảm tốc:
3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực:
hn = 16 – chiều cao nắp ổ và đầu bulong
k1 = 10 – khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặckhoảng cách giữa các chi tiết quay
k2 = 10 – khoảng cách từ thành trong hộp đến mặt bên ổ lăn
Trang 17K4=19 – chiều rộng ổ( lấy trung bình cho cả 3 trục)
K5=20 – khoảng cách từ thành ngoài vỏ hộp ở trục 1 tới khớp nối
K6= 15 – khoảng cách từ thành ngoài vỏ hộp ở trục 3 tới đĩa xích
B1=45 – chiều rộng bánh răng cấp nhanh
Trang 19Dựa vào biểu đồ momen ta có:
Moment tương đương theo công thức:
Trang 20[ ] [ ] [ ] [ ]
3
3 1
3 1
3 1
B B
C C
D D
³
Theo tiêu chuẩn và yêu cầu về kết cấu ta chọn các thiết diện có các giá trị sau:
dA1 = dD1 = 20(mm) (đoạn lắp ổ lăn)dB1 = 28mm (đoạn lắp bánh răng)
b.Trục 2:
Dựa vào công thức ở các chương trước ta xác định các lực đặt lên bánh răng nghiêng:
2 2 2
999 374 238
r a
3 3
1133 3112
Trang 22Moment tương đương theo công thức:
0,75 157287 0,75.112042 1848080,75 96333 0,75.112042 136730
Trang 23[ ] [ ] [ ]
3
3 3
3 3
F F
G G
M d
31121133
4009 190
Trang 25Dựa vào biểu đồ nội lực tính moment uốn tổng hợp tại từng tiết diện theo công thức:Moment tương đương theo công thức:
Trang 263 33
3 3
3 3
0,1
400730
43,110,1 0,1.50
432373
44, 20,1 0,1.50
449229
44,70,1 0,1.50
tdj j
tdI I
K K
L L
M d
4 Kiểm nghiệm trục theo hệ số an toàn
Hệ số an toàn được tính theo công thức:
Trang 27max min 1
u
a o
M W n
k
t
t
t t
2 1
x a o
M W M W
s t
Trang 29L(d=50) 16 10 5 5,1 6,2
Ta có: chiều dài may ơ lm = (1,2 1,5)d
Chiều dài then lt=0,8lm.
Tại B , có d=28 nên chọn lm= 36,4 ® lt= 29,12 (mm)
Tại F , có d= 35 nên chọn lm= 45,5 ® lt= 36,4 (mm)
Tại G , có d= 30 nên chọn lm= 39 ® lt= 31,2 (mm)
Tại L , có d= 50 nên chọn lm= 65 ® lt= 52 (mm)
Kiểm nghiệm độ bền dập của then:
Kiểm nghiệm độ bền dập theo công thức 7-11 ta có:
[ ]
2.M
Then (mm) Chiều dài làm
việc của then
Trang 30Q - tải trọng động quy ước ; kN
L - tuổi thọ tính bằng hành triệu vòng quay
m - bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn với: m = 103
Trang 31Kt=1 tải trọng tĩnh (bảng 8-3)
Kn=1 nhiệt độ làm việc dưới 100o (bảng 8-4)
Kv=1 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)
√(T1
T )
10 3
L1+(T2
T )
10 3
Chọn ổ bi kí hiệu : 36204Với D=47
B=14
Trang 32Q - tải trọng động quy ước ; kN
L - tuổi thọ tính bằng hành triệu vòng quay
m - bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn với: m = 103
Kt=1 tải trọng tĩnh (bảng 8-3)
Kn=1 nhiệt độ làm việc dưới 100o (bảng 8-4)
Kv=1 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)
Trang 33
T )
10 3
L1+(T2
T )
10 3
B=16 C=27000
C, Chọn ổ cho trục 3:
Sơ đồ chọ ổ cho trục 3:
Trang 34Khả năng tải động của Cđ được tính theo công thức :
Cđ = Q.m L
Trong đó :
Q - tải trọng động quy ước ; kN
L - tuổi thọ tính bằng hành triệu vòng quay
m - bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn với: m = 103
Kt=1 tải trọng tĩnh (bảng 8-3)
Kn=1 nhiệt độ làm việc dưới 100o (bảng 8-4)
Kv=1 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)
√(T1
T )
10 3
L1+(T2
T )
10 3
L2L
Trang 35B=16 C=25000.
6.2 Nối trục vòng đàn hồi:
Trong nối trục đàn hồi, hai nửa nối trục nối với nhau bằng bộ phận đàn hồi Nhờ
có bộ phận đàn hồi cho nên nối trục đàn hồi có khả năng giảm va đập và chấnđộng Đề phòng cộng hưởng do dao động xoắn gây nên và bù lại độ lệch trục.Theo trên: Mô men xoắn trục 1:
Trang 361 21
VÒNG ĐÀN HỒI10
Kiểm nghiệm điều kiện bền của vòng đàn hồi và chốt:
+ Điều kiện bền dập của vòng đàn hồi:
0 3
2
[ ]
Với loại máy công tác theo bảng 16-1/58 lấy k = 1,5:
T – momen xoắn danh nghĩa trên trục, T = 22480 [N.mm]
Theo bảng 16-10b/69 tra được dc = 10 mm, l3 = 15mm
Vậy nối trục đã chọn thỏa mãn điều kiện bền dập và bền uốn
7 Chọn than máy, bulông và các chi tiết phụ khác:
Trang 377.1 Vỏ hộp:
Nhiệm vụ của vỏ hộp giảm tốc là bảo đảm vị trí tơng đối giữa các chi tiết và bộphận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến, đựng dầu bôitrơn, bảo vệ các chi tiết tránh bụi bặm
Vật liệu phổ biến nhất dùng để đúc hộp giảm tốc là gang xám GX 15-32
a, Chọn bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân
Bề mặt ghép của vỏ hộp (phần trên của vỏ là nắp, phần dưới là thân) thường đi quađường tâm các trục, nhờ đó việc lắp ghép các chi tiết sẽ thuận tiện hơn
Bề mặt ghép thường chọn song song với mặt đế
b, Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp: bảng 18.1/85
Chiều dày thân và nắp:
Chiều dày thân hộp d: Xác định theo công thức sau:
Đường kính bulông nền d1: d1> 0,036.aW + 12
=>d1>0,036.200 + 12 = 18,8 mm Lấy d1 = 20 mm, chọn bulông M20 (theoTCVN)
Trang 38 Gối trên vỏ hộp:
Gối trục cần phải đủ độ cứng vững để không ảnh hưởng đến sự làm việc của ổ, để
dễ gia công mặt ngoài của tất cả các gối đỡ nằm trong cùng một mặt phẳng.Đường kính ngoài của gối trục được chọn theo đường kính nắp ổ, theo bảng 18-2/88 ta tra được các kích thước của các gối như sau:
Kích thước (mm) TrụcI Trục II Trục III
Khe hở giữa các chi tiết:
- Khe hở giữa bánh răng với thành trong hộp:
Trang 397.2 Bulông và các chi tiết tiêu chuẩn:
Bảng thông kê các chi tiết tiêu chuẩn.
TT Ký hiệu Tên gọi Số lượng Ghi chú
Trang 40Sau một thời gian làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn, hoặc bị biến chất,
do đó cần phải thay dầu mới, để tháo dầu cũ ở đáy hộp có lỗ tháo dầu, lúc làm việc
lỗ tháo dầu đợc bịt kín bằng nút tháo dầu, kết cấu và kích thước như hình vẽ (cáckích thước tra bảng 18-7/93)
Trang 41c, Kiểm tra mức dầu:
Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu, que thăm dầu có kích thước
và kết cấu như hình vẽ
d, Chốt định vị:
Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục Lỗ trụlắp trên nắp và thân hộp được gia công đồng thời, để đảm bảo vị trí tương đối củanắp và thân trước và sau gia công cũng như khi lắp ghép, ta dùng 2 chốt định vị,nhờ có chốt định vị, khi xiết bulông không bị biến dạng vòng ngoài ổ
Trang 42f, Vòng chắn dầu:
Nhằm để bảo vệ ổ khỏi bị bụi bặm, chất bẩn, hạt cứng và các tạp chất khác xâm nhập vào
ổ Những chất này làm ổ chóng bị mài mòn và han rỉ Ngoài ra còn đề phòng dầu chảy rangoài ra dùng vòng phớt Theo bảng 15.17 tài liệu [2] ta có:
Vòng gồm 2 rãnh tiết diện tam giác có góc ở đỉnh là 600
Khoảng cách giữa các đỉnh là
3 mm Vòng cách mép trong thành hộp 2 mm Khe hở giữa vỏ với mặt ngoài của vòngren là 0.4 mm
Trang 43hộp và nắp thì ta dùng mối ghép lỏng chẳng hạn
H 7 d11
Mối ghép giữa ổ và trục thì lắp theo hệ thống lỗ ta chọn kiểu lắp K6, còn mối ghépgiữa vòng ngoài ổ và lỗ hộp thì ta dùng mối ghép H7
Trang 44MỤC LỤC
I Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền Trang
Chọn động cơ
1 Phõn phối tỉ số truyền
2 Tính toán các thong số động học
II Thiết kế bộ truyền đai 1 Chọn đai 7
2 Xác định các thông số của bộ truyền 7
3 Xác định tiết diện đai và chiều rộng bánh đai 8
4 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục 9
III Thiết kế bộ truyền trong hộp giảm tốc 1 Tính toán bộ truyền cấp nhanh 10
a Chọn vật liệu b Xác định các ứng suất cho phép 10
c Xác định các thông số của bộ truyền 11
d Kiểm nghiệm độ bền 12
e Xác định cỏc thụng số của bộ truyền 15
2 Tính toán bộ truyền cấp chậm a Chọn vật liệu 16
b Xác định các ứng suất cho phép 16
c Xác định các thông số của bộ truyền 17
d Kiểm nghiệm độ bền 18
e Xác định các thông số của bộ truyền 20
IV Thiết kế trục 1 Xác định sơ đồ đặt lực 22
2 Chọn vật liệu 24
3 Xác định sơ bộ đường kính trục 24
4 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 24 5 Xác định các phản lực các gối đỡ 27
6 Chọn then 35
7 Kiểm nghiện trục về độ bền mỏi 39
Trang 45
V Tính toán thiết kế ổ lăn 1 Chọn ổ lăn với trục 1 44
2 Chọn ổ lăn với trục 2 48
3 Chọn ổ lăn với trục 3 51
VI Chọn vỏ hộp 1 Chọn bề mặt lắp ghộp nắp và thõn 53
2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp 53
3 Một số kết cấu khỏc lien quan tới vỏ hộp 55
a Vũng múc 57
b Chốt định vị 57
c Cửa thăm 57
d Nỳt thỏo dầu 58
e Que thăm dầu 58
Vũng phớt 58
Trang 47Tài liệu tham khảo
[1] Trịnh Chất – Lê Văn Uyển : Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Cơ Khí,Tập I Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
[2] Trịnh Chất – Lê Văn Uyển : Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Cơ Khí,Tập II Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
[3] Nguyễn Hưu Lộc – Nguyễn Trọng Hiệp : Cơ Sở Thiết Kế Máy, Nhà xuất bản đại họcquốc gia TP HCM