Khi bỏ tay ra không giữ nữa thì thanh chuyển động thẳng đứng, đi lên, cuối cùng mặt dưới của thanh vừa lên tới mặt thoáng.. Bỏ qua lực cản của nước và sự thay đổi mực nước.. Tính chiều c
Trang 1ĐỀ 26
Bài 1
Một thanh hình trụ đồng chất, tiết diện đều, chiều dài l = 40cm, D = 2/3g/cm3 được giữ thẳng đứng sát đáy chậu nước Khi bỏ tay ra không giữ nữa thì thanh chuyển động thẳng đứng, đi lên, cuối cùng mặt dưới của thanh vừa lên tới mặt thoáng Bỏ qua lực cản của nước và sự thay đổi mực nước Tính chiều cao của mực nước
Bài 2
Một ống nghiệm A đựng nước đá đến độ cao h1 = 40cm Một ống nghiệm khác cùng tiết diện đựng nước ở t1 = 4oC đến độ cao h2 = 10cm Rót hết nước ở ống nghiệm thứ hai vào ống nghiệm A Khi có cân bằng nhiệt mực nước trong ống dâng cao thêm Δhh1 = 0,2cm so với lúc vừa rót xong
1 Tính nhiệt độ ban đầu của nước đá
2 Sau đó người ta nhúng ống A vào một ống nghiệm khác có tiết diện gấp đôi đựng một chất lỏng ở độ cao h3 = 20cm đang ở nhiệt độ t3 = 10oC Khi có cân bằng nhiệt, độ cao mực nước trong ống A hạ xuống một đoạn Δhh2 = 0,24cm Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng
Nước có D1 = 1g/cm3,c1 = 4200J/kg.K
Nước đá có D2 = 0,9g/cm3, c2 = 2000J/kg.K, λ = 340kJ/kg
Chất lỏng có D3 = 0,8g/cm3
Bài 3
Cho mạch điện như hình vẽ H.1 R1 = 6Ω; RΩ; R2 =
R3 = R4 = 2Ω, RA ≈ 0, RV = ∞ Khi K mở vôn kế chỉ
2V
1 Tính UAB
2 Khi K đóng thì vôn kế và ampe kế chỉ bao nhiêu ?
Bài 4
Cho hai đèn Đ1, Đ2 giống nhau và một đèn Đ3 U = 15V và
ba đèn sáng bình thường nếu mắc chúng vào A-B theo một trong
hai kiểu sau:
a ( Đ1 // Đ2 ) nt Đ3 b ( Đ1 nt Đ2 ) // Đ3
1 Tính hiệu điện thế định mức của mỗi đèn
2 Biết rằng một trong hai cách mắc trên thì công suất toàn phần của nguồn là
P = 30W Tính công suất định mức của mỗi đèn và r
Bài 5
Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính ta thu được một ảnh thật cao gấp 5 lần vật Dịch chuyển vật 16Ω; Rcm dọc theo trục chính ta được một ảnh ảo cao gấp 5 lần vật
1 Hỏi ta đã dịch chuyển vật theo chiều nào ?
2 Tính tiêu cự f của thấu kính