1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10 kỳ II

76 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,72 MB
File đính kèm GA Tin 10 kỳ II.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức.. PHƯƠNG PHÁP VÀ

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 37

CHƯƠNG III - SOẠN THẢO VĂN BẢN

§14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 1)

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, cósáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu các CN chung của Hệ STVB (25P) Mục Tiêu: - Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

Đặt vấn đề: GV nêu ra một số

vấn đề về soạn thảo văn bản cho

HS thảo luận

GV: Nêu một số công việc liên

quan đến soạn thảo văn bản?

GV: So sánh việc soạn thảo

bằng máy tính với việc soạn

thảo bằng phương tiện truyền

thống?

GV: Cho biết một số thao tác

soạn thảo trên máy tính nhanh

hơn các phương tiện truyền

thống?

GV: Khi STVB trên giấy ta

thường có các thao tác sửa đổi

Các nhóm thảo luận, trình bày

ý kiến

HS: => Làm thông báo, báo

cáo, đơn từ, viết bài trên lớp,

1 Các chức năng chung của hệ STVB

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm

ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản:

gõ văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản

a Nhập và lưu trữ văn bản.

– Soạn thảo văn bản nhanh– Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện hay in ra giấy

b Sửa đổi văn bản:

– Sửa đổi kí tự và từ – Sửa đổi cấu trúc văn bản

c Trình bày văn bản.

• Khả năng định dạng kí tự

• Khả năng định dạng đoạn văn bản

Trang 2

phù hợp và đẹp mắt.

GV: Cho biết các kiểu định

dạng kí tự, đoạn văn bản, trang

văn bản mà các em biết?

GV: giới thiệu một số văn bản

trình bày đẹp, để học sinh tham

• Khả năng định dạng trang văn bản

Hoạt động 2: Giới thiệu một số chức năng khác của hệ soạn thảo văn bản (15P) Mục tiêu: - Nắm được một số CN khác của Hệ STVB

GV: giới thiệu thêm một số

công cụ giúp tăng hiệu quả của

việc soạn thảo văn bản

GV: Hãy nêu một số chức năng

khác của hệ soạn thảo văn bản

mà các em biết ?

Phát huy năng lực tự học, GQVĐ

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 14 tiếp theo

- Biết các đơn vị xử lí trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

2 Về kỹ năng:

3 Về thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, cósáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

Trang 3

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ: (5P)

Em hãy nêu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu các quy ước trong việc gõ VB (10P) Mục Tiêu: - Biết các đơn vị xử lí trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang).

GV: Yêu cầu học sinh xem

SGK, phía sau dấu chấm

hoặc phẩy có đặc điểm gì?

GV: Đơn vị xử lí trong văn

bản là gì?

GV: Trình bày các đơn vị xử

lí trong văn bản

GV: Các văn bản soạn thảo

có tuân theo qui ước nào

không?

GV: Tại sao cần phải có

những qui ước trên? Cho ví

dụ minh họa

Phát huy năng lực tự học, hợp tác.

HS: sau dấu chấm hoặc phẩy

là một khoảng trống

HS: Đơn vị xử lí trong văn

bản có thể là: kí tự, từ, câu,dòng, đoạn, trang

2 Một số quy ước trong việc gõ VB

a Các đơn vị xử lí trong văn bản (SGK)

b Một số quy ước trong việc gõ văn bản

• Giữa các từ chỉ dùng một kí tựtrống để phân cách Giữa cácđoạn chỉ xuống dòng bằng mộtlần nhấn phím Enter

• Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phảiđặt sát vào từ đứng trớc nó, tiếptheo đến dấu cách

• Các dấu ’ ” ) ] } cũng phải đặt sátvào từ đứng trớc nó, tiếp theođến dấu cách

• Các dấu ‘ “ ( { [ phải đặt sát vàobên trái kí tự đầu tiên của từ tiếptheo

HĐ 2: Tìm hiểu chữ Việt trong soạn thảo văn bản (25P) Mục Tiêu: - Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt.

Đặt vấn đề: Hiện nay có một số

phần mềm xử lí được các chữ

như: chữ Việt, chữ Nôm, chữ

Thái, … Trong tương lai, sẽ có

chương trình gõ tiếng Việt nào?

• GV giới thiệu 2 kiểu gõ tiếng

Phát huy năng lực tự học, GQVĐ và hợp tác

HS: Suy nghĩ TL => Vietkey,

Unikey,VietSpel, …

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.

a Xử lí chữ Việt trong máy tính:

Bao gồm các việc chính sau:

• Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính

• Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữViệt

b Gõ chữ Việt:

Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến như hiện naylà:

• Kiểu Telex

Trang 4

Việt: Telex và Vni.

GV: Cho một câu rồi viết tường

minh cách gõ theo kiểu Telex?

Cho một câu dạng tường minh

theo kiểu gõ Telex, đọc câu đó?

Việt tương ứng với từng bộ mã

Có nhiều bộ phông với nhiều

kiểu chữ khác nhau

GV: Hiện nay các hệ soạn thảo

đều có chức năng kiểm tra

chính tả, sắp xếp cho một số

ngôn ngữ nhưng chưa có tiếng

Việt Để kiểm tra máy tính có

thể làm được các công việc đó

với văn bản tiếng Việt, chúng ta

• Phông dùng cho bộ mã TCVN3 được đặt

tên với tiếp đầu ngữ: Vn như: VnTime, VnArial, …

• Phông dùng bộ mã VNI được đặt tên với

tiếp đầu ngữ VNI– như: VNI–Times, VNI–Helve, …

Phông dùng bộ mã Unicode: Times New Roman, Arial, Tahoma, …

e Các phần mềm hỗ trợ tiếng Việt:

Hiện nay, đã có một số phần mềm tiện íchnhư kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạngchữ Việt, … đã và đang được phát triển

4 Củng cố: (3P)

Nhấn mạnh:

– Một số qui ước trong việc gõ văn bản

– Không nên dùng nhiều bộ mã trong một văn bản

– Không nên dùng quá nhiều phông chữ trong một văn bản

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 15 “Làm quen với Microsoft Word”

6 Rút ra kinh nghiệm:

Trang 5

-Biết được ý nghĩa của một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.

-Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản

2 Về kỹ năng:

-Thực hiện một số thao tác cơ bản khi làm việc với word: khởi động, kết thúc phiên làm việc, thao tác với tệp văn bản,…

-Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của word

-Thực hiện được các thao tác biên tập văn bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, cósáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ : (8P)

Có mấy cách gõ chữ Việt? Kiểu VNI thực hiện như thế nào?

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu màn hình làm việc của Word (20P) Mục Tiêu: - Biết được ý nghĩa của một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.

HS: Suy nghĩ TL => Đối

Microsoft Word thì cũngthực hiện như trên

HS: Suy nghĩ TL => HS

chú ý theo dõi và xem sách

1 Màn hình làm việc của Word:

Sử dụng một trong các cách sau:

C1: Start Programs Microsoft Word

Trang 6

phiên làm việc với Microsoft

Word ta phải làm gì trước khi

thoát khỏi Microsoft Word

GV: Việc lưu đó được thực

hiện như thế nào?

GV: Khi đã lưu, để thoát khỏi

Microsoft Word ta thực hiện

như thế nào?

Phát huy năng lực tự học, hợp tác và sử dụng CNTT

* Thoát khỏi Microsoft Word

C1: Chọn File→ Exit

Trang 7

GV: Thoát khỏi văn bản thì

C2: Chọn nút ở góc trên bênphải màn hình Microsoft Word

* Thoát khỏi văn bản đang làm việc

C1: Chọn File→ Close C2: Chọn nút ở góc trên bên

phải thanh bảng chọn

4 Củng cố: (5P)

Nhấn mạnh:

- Các cách thực hiện một lệnh trong Word

- Hãy phân biệt kết thúc phiên làm việc với Word và kết thúc tệp văn bản?

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiếp bài 15

- Biết được ý nghĩa của một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word

- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản

2 Về kỹ năng:

-Thực hiện một số thao tác cơ bản khi làm việc với word: khởi động, kết thúc phiên làm việc, thao tác với tệp văn bản,…

-Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của word

-Thực hiện được các thao tác biên tập văn bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

Trang 8

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ : (10P)

- Có mấy cách khởi động chương trình Microsoft Word

- Làm sao để lưu tập tin ? Cách thoát khỏi Microsoft Word

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu các thao tác STVB cơ bản (10P) Mục Tiêu: - Biết cách tạo VB mới, mở VB đã có và lưu VB với 1 tên khác

- Biết các cách thực hiện 1 lệnh trong word

GV: Sau khi khởi động

Microsoft Word thành công,

GV: Khi đó hiện ra hộp thoại

Save, yêu cầu học sinh xem

HS: N/c sách giáo khoa và

trả lời theo 3 cách

HS: Suy nghĩ TL

HS: Suy nghĩ TL HS: Chú ý lắng nghe

HS: Suy nghĩ TL

HS: Suy nghĩ TL =>

Ta có thể thực hiện thôngqua: chọn lệnh trong bảngchọn, chọn nút lệnh trênthanh công cụ, nhấn tổ hợpphím tắt

3 Soạn thảo văn bản đơn giản

a Các thao tác với tệp văn bản + Mở tệp mới:

C1: Chọn File → New C2: Nhấn tổ hợp Ctrl+N C3: Nháy chuột vào nút New trênthanh công cụ chuẩn

+ Mở tệp sẵn có:

C1: File → Open C2: Ctrl+O C3: Nháy chuột vào nút Open

trên thanh công cụ chuẩn

+ Lưu tệp đang mở:

Chọn File → Save (Ctrl+S)

Lưu với tên khác:

File → Save As…

* Các cách thực hiện một lệnh trong Word :

- Chọn lệnh trong bảng chọn

- Chọn nút lệnh trên thanh công cụ

Trang 9

Mục Tiêu: - Phân biệt và nhận biết được 2 con trỏ chuột và VB

- Nắm được cách gõ VB và biết cách chuyển đổi giữa 2 chế độ

GV: Trên màn hình soạn thảo

có các loại con trỏ nào?

GV: Giải thích về hai loại

con trỏ này, cách di chuyển

chúng

GV: Khi gõ văn bản con trỏ

soạn thảo sẽ di chuyển như

loại: con trỏ văn bản và contrỏ chuột

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Suy nghĩ TL=> Con trỏ

văn bản sẽ di chuyển tựđộng, nếu ở cuối dòng thì nó

sẽ tự động xuống dòng

HS: Suy nghĩ TL=> Phím

Enter dùng để kết thúc mộtđoạn văn bản và di chuyểnsang đoạn mới

b Con trỏ văn bản và con trỏ chuột

Khi muốn di chuyển con trỏ văn bản:

Cách 1: Nháy chuột tại vị trí mong

Lưu ý hai chế độ gõ văn bản

• Chế độ chèn (INSERT): chèn vàotrước nội dung đã có từ vị trí contrỏ văn bản

• Chế độ đè (OVERTYPE): ghi đè,thay thế kí tự đã có tại vị trí contrỏ văn bản

HS: Suy nghĩ TL=> có thể

sử dụng bàn phím như sau;

để con trỏ tại vị trí bắt đầuchọn, nhấn phím Shift và dichuyển con trỏ đến vị trí kếtthúc Hoặc có thể sử dụngchuột

kéo chuột trên phần văn bản còn chọn

(Nhấn Ctrl+A nếu muốn chọn nhanh toàn bộ văn bản)

* Xoá văn bản

- Chọn phần văn bản định xoá

Trang 10

ta có thể thực hiện theo thao

tác nào khác hay không?

Delete hoặc Backspace

HS: Suy nghĩ TL=> chọn

phần văn bản cần xóa, rồidùng phím Delete hoặcBackspace

* Sao chép hoặc di chuyển văn bản

- Chọn văn bản muốn sao chép

Sao chép

C1: Chọn Edit → Copy C2: Nhấn Ctrl + CC3: Nháy nút

Di chuyển

C1: Chọn Edit → Cut C2: Nhấn Ctrl + XC3: Nháy nút

Đua con trỏ đến vị trí mới

C1: Chọn Edit → PasteC2: Nhấn Ctrl + VC3: Nháy nút

4 Củng cố: (3p)

- Các thao tác mở tệp mới, đã có và lưu tệp

- Con trỏ VB, Con trỏ chuột và 2 chế độ gõ VB

- Nắm được chữ Việt trong STVB, biết ST một VB đơn giản, biết mở một tệp, sao chép, xoá một VB

3 Về tư duy và thái độ:

- Rèn đức tính cẩn thận, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

Trang 11

2 Học sinh: sgk, đồ dùng học tập, ôn tập các bài đã học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi, phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

HS: Các nhóm thảo luận,

chuẩn bị trả lời các câu hỏi

1 Soạn thảo văn bản

5 Cần phải cài đặt:

+ Phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt+ Phông chữ tiếng Việt

1 Chức năng chính của Word là gì?

2 Hãy sắp xếp các việc sao cho đúng trình

tự thường được thực hiện khi soạn thảo vănbản trên máy tính: chỉnh sửa, in ấn, gõ vănbản, trình bày

3 Khi trình bày văn bản, không thực hiện

việc nào dưới đây?

a) Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn.b) Sửa chính tả

c) Chọn cỡ chữd) Thay đổi hướng giấy

4 Vì sao bộ mã Unicode có thể dùng chung

cho mọi ngôn ngữ của các quốc gia trên thếgiới?

5 Cần phải cài đặt những gì để có thể soạn

thảo văn bản chữ Việt?

HĐ 2: Củng cố các thao tác làm quen với Microsft Word (25P) Mục Tiêu: - Củng cố kiến thức các thao tác về Word

GV: Phát phiếu câu hỏi cho các

nhóm Gọi một HS bất kì của

mỗi nhóm trả lời, các HS khác

bổ sung

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ.

HS: Các nhóm thảo luận,

chuẩn bị trả lời các câu hỏi

6 bảng chọn

7 phím tắt để thực hiện lệnhtương ứng

8 + nháy chuột vào nút

+ chọn lệnh Edit Undo + nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z

Trang 12

+ nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

+ nháy chuột vào nút

10 + chọn lệnh Edit Cut + nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

+ nháy chuột vào nút

11.+ chọn lệnh Edit Paste + nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

+ nháy chuột vào nút

dùng những thao tác nào?

10 Để xoá phần văn bản được chọn và ghi

vào bộ nhớ đệm, ta dùng những thao tácnào?

11 Để chèn nội dung có trong bộ nhớ đệm

vào văn bản, ta dùng những thao tác nào?

4 Củng cố: (3P)

Nhấn mạnh các thao tác cơ bản và hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị cho tiết thực hành “Làm quen với Word”

-Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của word

-Thực hiện được các thao tác biên tập văn bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong việc thực hành)

Trang 13

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word (40P) Mục Tiêu: - Biết được ý nghĩa của một số thành phần chính trên màn hình làm việc của Word.

GV: Hướng dẫn cách tạo 1

thư mục cho riêng mình trên

ổ đĩa chứa dữ liệu (ổ D:)

các bước a5) + a6)

Phát huy năng lực làm việc nhóm, GQVĐ và sử dụng CNTT

HS: Tạo thư mục theo

hướng dẫn của giáo viên

A) Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word

a1) Khởi động Word.

a2) Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng

chọn, thanh trạng thái, các thanh công

a5) Tìm hiểu các nút lệnh trên một số

thanh công cụ

a6) Thực hành với thanh cuộn dọc và

thanh cuộn ngang để di chuyển đến cácphần khác nhau của văn bản

Trang 14

-Nhận biết và sử dụng được một số thành phần chính trên màn hình làm việc của word.

-Thực hiện được các thao tác biên tập văn bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong việc thực hành)

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word (40P) Mục Tiêu: - Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản

GV: Yêu cầu Hs chọn bảng

mã Unikey và gõ đoạn văn

theo yêu cầu

GV: Hướng dẫn lần lượt các

bước b2)  b7)

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, và sử dụng CNTT HS: Gõ đoạn văn bản.

Trang 15

b6) Lưu văn bản đã sửa.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 16 “ Định dạng đoạn văn bản”

Biết soạn thảo và trình bày văn bản hành chính thông thường với ba kiểu định dạng trên

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản, thực hiện đúng các thao tác định dạng để

có những văn bản trình bày đẹp và nhất quán

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Trang 16

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu các thuộc tính của định dạng ký tự (15P) Mục Tiêu: - Biết thế nào là định dạng văn bản và được thể hiện ở các mức nào.

- Nắm được các thuộc tính của định dạng ký tự

GV: Cho học sinh xem một

văn bản trước và sau khi

được định dạng Yêu cầu học

GV: Trước khi muốn định

dạng bước đầu tiên ta thực

=> Trình bày đẹp hơn

HS: Suy nghĩ TL

HS: Suy nghĩ TL

=> Chia làm 3 loại: địnhdạng kí tự, định dạng đoạnvăn bản và định dạng trang

+ Lựa chọn văn bản

Trang 17

+ Sử dụng nút lệnh trên thanh công

GV: Yêu cầu học sinh trình

bày các bước định dạng đoạn

HS: Tìm hiểu SGk trình bày

các bước, các cách thực hiệnđịnh dạng đoạn văn bản

HS: Chú ý lắng nghe

2 Định dạng đoạn văn bản

* Các thuộc tính định dạng đoạn văn:

+ Căn lề+ Định dạng dòng đầu tiên + K/c lề đoạn văn so với lề trang+ Khoảng cách giữa các dòng+ Khoảng cách giữa các đoạn văn

* Các buớc định dạng đoạn văn bản: + Lựa chọn văn bản (đặt con trỏ vào

trong đoạn văn bản hoặc chọn một phần đoạn văn bản hoặc chọn toàn bộ văn bản).

Sau xác định đoạn văn bản cần địnhdạng, thực hiện một trong các cách sau:

+ Cách 1: Sử dụng lệnh Format Paragraph…

+ Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

Hoạt động 3: Tìm hiểu CN định dạng trang (8P) Mục tiêu: - Nắm được các thuộc tính định dạng trang

GV: Các thuộc tính cơ bản

của định dạng trang là gì?

GV: Giải thích hộp thoại

Phát huy năng lực tự học HS: Suy nghĩ TL

tiªn

Thôt lÒ dßng thø hai trë

®i

Vị trí lề phải của đoạn

Trang 18

- Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính thông thường.

- Định dạng kí tự, định dạng đoạn, kỹ năng gõ tiếng Việt

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Căn lề

Hướng giấy

Trang 19

Sau khi học sinh làm xong bài thực hành GV chấm lấy điểm 15’

HĐ 1: Thực hành tạo văn bản mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn (40P)

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về định dạng ký tự và đoạn văn

Don xin hoc.doc đã gõ ở bài thực hành

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiếp bài Bài thực hành số 7

6 Rút ra kinh nghiệm:

Trang 20

-Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính thông thường.

-Định dạng kí tự, định dạng đoạn, kỹ năng gõ tiếng Việt

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

HS: Thực hiện các thao tác

theo SGK và theo hướngdẫn của giáo viên

B Gõ và định dạng đoạn văn bản theo mẫu:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài Bài 17 “ Một số chức năng khác”

6 Rút ra kinh nghiệm:

Trang 21

- Định dạng kiểu danh sách liệt kê và số thứ tự.

- Ngắt trang và đánh số trang văn bản

- Chuẩn bị để in và thực hành in văn bản

2 Về kỹ năng:

Soạn thảo và định dạng văn bản chữ Việt, in ấn văn bản

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Trang 22

GV: Chiếu ND và yêu cầu HS

lên thực hiện định dạng theo

mẫu

HS: Thực hành theo yêu cầu

cảu GV

thanh công cụ Numbering (Đánh số thứ tự) Bullets (Đánh kí hiệu)

Chú ý: Khi bỏ định dạng kiểu danh

sách ta chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi nháy nút lệnh tuơng ứng

Hoạt động 2: Tìm hiểu CN ngắt trang và đánh số trang (40P) Mục tiêu: - Nắm được các thuộc tính của việc ngắt trang và đánh số trang

GV: Việc đánh số trang được

thực hiện như thế nào

GV: Ta có thể thực hiện việc

đánh số tra theo cách sau

Veiw→Header and Footer

Phát huy năng lực tự học,

và sử dụng CNTT HS: QS sách giáo khoa và

Có thể sử dụng Ctrl+Enter

b Các buớc đánh số trang

Nếu văn bản có nhiều hơn một trang,

ta nên đánh số trang bằng cách chọn lệnh Insert Page Numbers…

Hoạt động 3: Tìm hiểu CN in VB (40P) Mục tiêu: - Nắm được các thuộc tính của việc ngắt trang và đánh số trang

GV: Hướng dẫn học sinh các

bước xem và in một văn bản

Phát huy năng lực tự học

và sử dụng CNTT HS: Chú ý lắng nghe 3 In văn bản

a Xem truớc khi in

Ví trí số trang

Trang 23

GV: Tại sao phải xem văn

bản trước khi in?

thanh công cụ để in toàn bộ văn bản

4 Củng cố: (3P)

Có thể tạo danh sách kiểu thứ tự a,b,c,… được không? Nếu được, hãy cho biết các thao tác cầnthiết?

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 18 “ Các công cụ trợ giúp soạn thảo”

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 24

- Biết sử dụng hai công cụ thường dùng trung các hệ soạn thảo văn bản là tìm kiếm và thay thế.

- Hiểu được ý nghĩa của chức năng tự động sửa (AutoCorrect) trong Word

- Có thể lập danh sách các từ gõ tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ

2 Về kỹ năng:

- Thực hiện tìm kiếm và thay thế

- Lập danh sách các tự gõ tắt

3 Về tư duy và thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

GV: Trong khi soạn thảo văn

bản, khi muốn kiếm một từ

hay một cụm từ ta có thể tìm

như thế nào? Phần mềm soạn

thảo có cung cấp công cụ tìm

kiếm không?

GV: Giới thiệu cho học sinh

chức năng tìm kiếm và thay

thế trong Word

GV: Khi thực hiện chức năng

Phát huy năng lực tự học,

sử dụng CNTT HS: Suy nghĩ TL => Có thể

đọc toàn bộ văn bản Đối vớiWord có cung cấp chức năngtìm kiếm và thay thế

HS: Theo dõi SGk HS: Chú ý lắng nghe

1 Tìm kiếm và thay thế

a) Tìm kiếm

Thực hiện theo các bước sau:

 Chọn lệnh Edit→Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F Hộp thoại Find

and Replace sẽ xuất hiện như hình66;

Trang 25

tìm kiếm chú ý văn bản đang

sử sụng bảng mã nào Khi

dùng bảng mã VNI,TCVN3

thì khi nhập chữ việc vào ô

tìm kiếm và thay thế có thể

không hiện ra chữ việt nhưng

việc tìm kiếm và thay thế vẫn

b) Thay thế

Thực hiện theo các bước như sau:

Chọn EditReplace hoặcCtrl+H

(H.67);

Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find What và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with (Thay thế bằng);

 Nháy nút Find next để đến cụm từcần tìm tiếp theo (nếu có);

Nháy nút Replace nếu muốn thay thế từng cụm từ (nút Replace All nếu

muốn thay thế tất cả )

 Nháy nút Cancel để đóng hộp thoại

c) Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và

thay thế

Nháy nút để thiết đặt một số tuỳchọn thường dùng như:

Match Case: Phân biệt chữ hoa, chữ

thường (Sa Pa sẽ khác sa pa);

Find whole word only: Từ cần tìm là

một từ nguyên vẹn

Trang 26

Hoạt động 2: Tìm hiểu CN Gõ tắt và sử lỗi sai (25P)

Mục Tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của chức năng tự động sửa (AutoCorrect) trong Word

- Có thể lập danh sách các từ gõ tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ

GV: Giới thiệu học sinh chức

năng gõ tắt và sửa lỗi

GV: Chức năng gõ tắt giúp

ích gì trong việc soạn thảo

văn bản?

Phát huy năng lực tự học, GQVĐ và sử dụng CNTT HS: Chú ý lắng nghe

Sử dụng lệnh ToolsAutoCorrect Options… để mở hộp thoại AutoCorrect (h 68) rồi chọn/bỏ chọn

ô Replace text as you type

Thêm các từ gõ tắt mới vào danhsách này bằng cách sau:

 Gõ từ viết tắt vào cột Replace và

cụm từ đầy đủ vào ô With;

Nháy chuột vào nút Add để thêm vào

Trang 27

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học.

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, cósáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

dạng kiểu danh sách Sau đó

hướng dẫn lại một số thao tác

cơ bản để học sinh theo dõi

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ và sử dụng CNTT

HS: Thực hành theo yêu cầu

của GV Lưu ý sử dụng cáccông cụ soạn thảo đã học đểthao tác được nhanh và chínhxác

a) Hãy gõ trình bày theo mẫu sau:

Học sinh: Hoàng Kim Liên, lớp 10A1,trường THPT Hoàng Diệu

• Xếp loại hạnh kiểm: Tốt

• Xếp loại học lực: …Giỏi…

• Số ngày nghỉ có phép : 2

• Số ngày nghỉ không phép: 0

• Được khen thưởng: Học sinh giỏi HK 1

HĐ 2: Luyện kỹ năng sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế (20P)

Mục tiêu: - Nắm vững các thao tác và rèn luyện về công cụ tìm kiếm và thay thế

GV: Cho HS thực hiện các yêu

cầu GV dùng các công cụ soạn

thảo để kiểm tra

(có thể cho HS sử dụng đoạn văn

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ và sử dụng CNTT

HS: Các nhóm thực hiện yêu

cầu

b) Trong đoạn văn bản trên, hãy yêu cầu

Word thay các tên riêng bằng các tên riêngkhác do em tự nghĩ ra

c) Trong đoạn văn bản trên, hãy dùng chức

Trang 28

bản khác) năng tìm kiếm và thay thế để kiểm tra và

sửa tự động các lỗi như:

• Có một dấu cách trước dấu chấm

• Viết liền sau dấu phảy

4 Củng cố: (3P)

- GV phân tích thêm khi nào nên sử dụng công cụ nào

- Nhắc nhở những sai sót mà HS gặp phải khi thực hành

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị tiếp nội dung của bài thực hành

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, cósáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Trang 29

Mục tiêu: - Nắm vững các thao tác và rèn luyện CN gõ tắt

GV: Cho HS nhắc lại cách thực

hiện các thao tác

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ và sử dụng CNTT

nhanh đoạn văn dưới đây và trình bày theo

ý của em Có hay không sự sống trên các hành tinh khác?

Trình bày văn bản trên theo yêu cầu sau:

a Căn giữa tiêu đề, dùng kiểu chữ khác

so với chữ trong bài, chọn cỡ chữ lớn hơn

và định dạng thành chữ đậm;

b Hãy căn lề lùi vào cho dòng đầu tiêncủa mỗi đoạn và dùng dịnh dạng đoạn văn,căn thẳng hai bên

c LưuVB vào thư mục của riêng mình

HĐ 2: Luyện tập kĩ năng đánh số trang và in văn bản (20P)

Mục tiêu: - Nắm vững các thao tác và rèn luyện về đánh số trang và in VB

GV: GV cho các nhóm tự soạn

nội dung theo yêu cầu Sau đó

GV kiểm tra việc sử dụng các

công cụ soạn thảo

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ và sử dụng CNTT

a) Hãy tạo mẫu tiêu đề như trên

b) Tự soạn thảo một văn bản có nội dung làmột biên bản họp lớp đề nghị một danhsách khen thưởng

c) Thực hiện sao chép văn bản thành nhiềutrang, đánh số trang và xem trước khi in

4 Củng cố: (3P)

- GV phân tích thêm khi nào nên sử dụng công cụ nào

- Nhắc nhở những sai sót mà HS gặp phải khi thực hành

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

6 Rút ra kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Trang 30

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (2P)

2 Kiểm tra bài cũ : (Lồng ghép trong quá trình làm bài tập)

3 Bài mới:

HĐ 1: Ôn tập Một số chức năng khác (20P) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về một số CN khác

GV: Cho các nhóm thảo luận và

trình bày Gọi 1 HS bất kì trả lời

Phát huy năng lực tự học, hợp tác, GQVĐ

HS: Các nhóm thảo luận

1) + Chọn các đoạn văn bản + Lệnh Format→Bullets andNumbering …

2) Di chuyển con trỏ đến cuốidòng cuối cùng và bấm Enter

3) Trong hộp thoại PageNumbers, chọn Format, cho sốtrang vào ô Start at:

4) File → Print Preview

5) Nút lệnh cho phép inngay toàn bộ văn bản, còn lệnhFile → Print có thể có nhiềulựa chọn cho việc in ấn

1 Nêu trình tự các thao tác định dạng danh

sách?

2 Để thêm một mục mới vào danh sách liệt

kê dạng số thứ tự, ta tiến hành các thao tácnào?

5 Có gì khác nhau giữa việc dùng nút lệnh

và việc dùng lệnh File → Print

HĐ 2: Ôn tập Các công cụ trợ giúp soạn thảo (20P)

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về trợ giúp ST

Phát huy năng lực tự học,

Trang 31

GV: Cho các nhóm thảo luận và

trình bày Gọi 1 HS bất kì trả lời

1 Tìm kiếm và thay thế khác nhau thế nào?

2 Tại sao trong khi gõ văn bản tiếng Việt

đôi khi các kí tự ta vừa gõ biến thành kí tựkhác không mong muốn?

3 Gõ tắt và sửa lỗi có liên quan gì với nhau

không?

4 Tại sao trong khi gõ văn bản chữ Việt đôi

khi ta thấy các đường lượn sóng màu xanh(hoặc đỏ) xuất hiện dưới các cụm từ vừagõ?

5 Em thấy công cụ kiểm tra chính tả và

ngữ pháp có hữu ích không? Tại sao hệsoạn thảo văn bản em dùng chưa thể kiểmtra tự động chính tả tiếng Việt? Em mongmuốn mình sẽ tạo ra công cụ đó haykhông?

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, máy tính, …

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức, luyện kĩ năng về soạn thảo văn bản đã học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp:

Trang 32

- Phương tiện: Đề kiểm tra, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Sao anh không về thăm thôn vĩ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

a Lưu tệp với tên VI_DA.DOC ở thư mục của riêng mình

b Lưu lại tệp với tên VIDA1.DOC, định dạng chữ nghiêng và đậm ở các đoạn thơ từ “ Gió theo

… tối nay”

2 Hãy tạo mẫu tiêu đề sau và tạo cụm từ viết tắt là tieude thay cho cả mẫu tiêu đề đó.

Sở Giáo dục – Đào tạo Trà Vinh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 33

§19 TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG



I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức :

- Biết các thao tác: tạo bảng; chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột

- Biết soạn thảo và định dạng bảng

2 Về kỹ năng:

Thực hiện được tạo bảng, các thao tác trên bảng, soạn thảo văn bản trong bảng

3 Về thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

vậy em nào hãy cho ví dụ?

GV: Vậy để tạo dữ liệu dạng

bảng trong word thực hiện

như thế nào?

GV: Giới thiệu các lệnh liên

quan đến việc tạo bảng

Trang 34

HS: theo dõi SGk và nghe

Thực hiện một trong các cách sau:

- Cách 1 Dùng lệnh TableSelect, rồichọn tiếp Cell, Row, Column hay Table;

- Cách 2 Dùng chuột (h 72): (xem

hướng dẫn SGK, cách chọn các thànhphần)

c) Thay đổi kích thước của cột (hay hàng) Cách 1 Dùng lệnh TableTable Properties…

Cách 2

- Đưa con trỏ chuột vào đường biên củacột (hay hàng) cần thay đổi cho đến khi contrỏ có dạng hoặc ;

- Kéo thả chuột để thay đổi kích thước;

Cách 3 Dùng chuột kéo thả các nút

hoặc trên thước ngang và dọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác với bảng (20P) Mục tiêu: - Biết các thao tác:chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột

- Biết soạn thảo và định dạng bảng

GV: Khi đã tạo bảng, nếu số

hàng hoặc cột không đủ (hoặc

dư) thì có thể bổ sung thêm

a) Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng và cột

 Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặcnằm bên cạnh đối tượng tương ứng cầnchèn;

 Dùng các lệnh TableDelete hoặc

TableInsert (lưu ý chỉ rõ vị trí của đốitượng sẽ chèn)

b) Tách một ô thành nhiều ô

Để tách một ô thành nhiều ô, thực hiện

Trang 35

 Nhập số hàng và số cột cần táchtrong hộp thoại

ta có thể chọn lệnh Cell Alignment (Cănthẳng ô) sau khi nháy nút phải chuột hoặcdùng nút lệnh (h.74)trên thanh công cụ

Table and Border

4 Củng cố: (3P)

- Các bước tạo bảng, chọn TP của bảng (ô, hàng, cột), thay đổi kích thước của hàng và cột

- Nhắc lại các thao tác với bảng, chèn xóa, tách gộp các ô, hàng và cột

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài “ Câu hỏi và bài tập Tr.128”

Trang 36

– Nắm được các công cụ trợ giúp ST, cách tạo và làm việc với bảng, biết cách lập một bảng biểu.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

GV: Phát phiếu câu hỏi cho các

nhóm Gọi một HS bất kì của mỗi

nhóm trả lời, các HS khác bổ

sung

Phát huy năng lực tự học và GQVĐ

HS: Các nhóm thảo luận, trả lời

3 Có thể thực hiện các thao tác

biên tập (sao chép, xoá, di chuyển)với một bảng như với văn bảnthông thường Đúng hay sai?

4 Trong các cách dưới đây, cách

nào nên dùng để căn chỉnh nộidung trong một ô xuống sát đáy?

a Dùng các khoảng trống trướcnội dung

Trang 37

1) Table → Merge Cells2) Table → Insert3) Table → Insert → Table 4) Table → Delete

5) Table → Formula

6) Table → Split Cells …7) Table → Sort …

HĐ 2: Giới thiệu thêm một số thao tác xử lí trong bảng (15P)

Mục Tiêu: - Củng cố và rèn luyện thêm một số thao tác xử lý trong bảng

GV: Giới thiệu thêm một số thao

tác xử lí thường dùng trong bảng

Phát huy năng lực tự học, sử dụng CNTT

1 Trang trí đường viền và đường lưới cho bảng:

• Chọn bảng

Thực hiện lệnh Format

Borders and Shading …

• Chọn kiểu đường viền, đườnglưới hoặc tô màu cho bảng

- Nhắc lại các thao tác xử lí trong bảng

- Nhấn mạnh khi nào nên sử dụng thao tác nào

Trang 38

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 a) Hãy tạo thời khoá biểu theo mẫu dưới đây:

b) Hãy điền tên các môn học theo đúng thời khoá biểu của lớp em.

GV: Yêu cầu HS thực hiện

việc tạo bảng và trình bày

cách mà mình đã thực hiện.

• GV chỉnh sửa những sai sót.

Phát huy năng lực làm việc cá nhân, GQVĐ, hợp tác và sử dụng CNTT

2 Hãy trình bày bảng so sánh Đà Lạt, một điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam, với một

vài điểm du lịch tại các nước khác theo mẫu dưới đây.

Địa danh Cao

độ trung bình

Nhiệt độ ( 0 C) Lượng

mưa trung bình năm

Số ngày mưa trung bình năm

Cao nhất

Thấp nhất

Trung bình

Ngày đăng: 18/08/2019, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w