1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng

125 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 13,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC Tuần :……. Tiết :…… §1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ. Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội; Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống. 2. Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím … 3. Về tư duy và thái độ: Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu. Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : không 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: + Nêu các phát minh khoa học kỷ thuật trong thời gian 1890 – 1920? + Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài nguyên mới? + Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? Ngành tin học có ứng dụng như thế nào? + Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của máy tính điện tử. Hoạt động 2: + Sự ảnh hưởng của máy tính trong cuộc sống ngày nay? + Nêu những đặc tính ưu việt của máy tính trong kỉ nguyên thông tin? Hoạt động 3: + Giới thiệu một số từ chuyên ngành tin học từ hình vẽ. + Giới thiệu một số thuật ngữ tin học? + Học sinh phát biểu. + Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh. + Ghi nội dung khái niệm. + Các nhóm thảo luận, phát biểu. + Học sinh thảo luận . + Ghi nội dung khái niệm. + Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời. + Hs xem và nhắc lại. + Hs trao đổi. Bài 1: TIN HỌC LÀ 1 NGÀNH KHOA HỌC I. Sự hình thành và phát triển của khoa học. Sự hình thành và phát triển của tin học.+ Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 4 + 1890 – 1920 phát minh: Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử. + Nguồn tài nguyên mới là thông tin. + Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người. II. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử. + Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 5,6 MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả. + 7 đặc tính ưu việt của máy tính. (SGK) + Hs xem hình 1 (máy vi tính) III. Thuật ngữ “Tin học”. + Tin học: Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science + Định nghĩa tin học: SGK – trang 6.

Trang 1

Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;

Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;

Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím …

3 Về tư duy và thái độ:

-Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu.

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : không

3.Tiến trình bài học mới:

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1:

+ Nêu các phát minh khoa học kỷ thuật trong thời gian 1890 – 1920?

+ Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài nguyên mới?

+ Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? Ngành tin học

có ứng dụng như thế

+ Học sinh phát biểu

+ Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Các nhóm thảo luận, phát biểu

Bài 1: TIN HỌC LÀ 1 NGÀNH KHOA HỌC

I Sự hình thành và phát triển của khoa học.

Sự hình thành và phát triển của tin học.+ Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 4+ 1890 – 1920 phát minh:

Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử

+ Nguồn tài nguyên mới là

Trang 2

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

nào?

+ Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của máy tính điện tử

Hoạt động 2:

+ Sự ảnh hưởng của máy tính trong cuộc sống ngày nay?

+ Nêu những đặc tính

ưu việt của máy tính trong kỉ nguyên thông tin?

Hoạt động 3:

+ Giới thiệu một số từ chuyên ngành tin học

từ hình vẽ

+ Giới thiệu một số thuật ngữ tin học?

+ Học sinh thảo luận

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời

+ Hs xem và nhắc lại

+ Hs trao đổi

thông tin

+ Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

II Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

+ Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 5,6

MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ,

xử lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả.+ 7 đặc tính ưu việt của máy tính (SGK)

+ Hs xem hình 1 (máy vi tính)

III Thuật ngữ “Tin học”.

+ Tin học:

Anh: informaticsPháp: InformatiqueMĩ:Computer Science

+ Định nghĩa tin học:

SGK – trang 6

4 Củng cố:

1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?

2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?

3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

5 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”

6 Rút kinh nghiệm

Trang 3

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit.

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

3.Tiến trình bài học mới:

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Học sinh thảo luận + Ghi nội dung khái niệm

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để xử lý

II.Đơn vị đo lượng thông tin

+ Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 7,8

Trang 4

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

+ Ví dụ 8 bóng đèn cho lương thông tin là bao nhiêu

+ Giới thiệu bảng ký hiệu các đơn vị đo thông tin, đặt câu hỏi trả lời

+Việc mã hóa thông tin dạng văn bản được

mã hóa như thế nào?

Cho ví dụ?

+ giới thiệu bộ mã ASCII cơ sở trang 169

+ Mã ASCII mã hóa phạm vi bao nhiêu, gặp khó khăn gì?

+ Giới thiệu bộ mã Unicode

+ Lương thông tin cho

ta là 8 bit.

+ Vẽ bảng ký hiệu

+ Có 2 loại: loại số và phi số

Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

+ Thông tin được biến

thành dãy bit để máy

tính xử lý

+ Ta dùng bộ mã ASCII

để mã hóa ký tự Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để

mã hóa ký tự

Ví dụ:

A có mã thập phân là 65

a có mã thập phân là 97+ Mã hóa 256 ký tự, chưa đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên TG

+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit Bit có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau

Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt

Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho lương tt 8 bit

+ Hs xem hình 2+ Vẽ bảng ký hiệu

III.Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại

số và phi số

Dạng văn bản, hình ảnh,

âm thanh

Hs xem hình 4,5,6 SGK trang 9

IV.Mã hoá thông tin trong máy tính.

Hs xem hình 6 SGK trang 10+ Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit

+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII

để mã hoá các ký tự Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255

+ Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536 =216 ký tự, có thể

mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới

4 Củng cố:

- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó?

- Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?

5 Dặn dò:

- Xem lại phần đã học

- Chuẩn bị phần V của bài 2

6 Rút kinh nghiệm

Trang 5

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit.

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

3 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

4 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : - Đơn vị đo thông tin là gì?

- Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng?

3.Tiến trình bài học mới:

+ Các nhóm thảo luận cho VD:

+ Hs lên bảng biểu diễn

Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2

Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số

V Biểu diễn thông tin trong máy tính.

a Thông tin loại số:

Hệ đếm:

Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vào vị trí tập ký hiệu:

Trang 6

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

quy ước: bit cao

nhất là bit dấu (bit

+ Học sinh thảo luận và phát biểu ý kiến khác nhau

trong đó n+1 là chữ số bên trái, m

là số thập phân bên phải

N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0 + d

-1 b -1 + …+ d -m b -m

Hệ thập phân: (cơ số 10)

Kí hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1

Ví dụ: 10102 = ? 10

Hệ thập lục phân :( cơ số 16, hay

gọi là hexa) sử dụng ký hiệu:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F

trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị là 10,11,12,13,14,15

Ví dụ: 22F16 = ? 10

Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên có thể có dâu hoặc không dấu Ta xét 1 byte 8 bit

(xem H7)

+ Số nguyên có dấu: dung bit

cao nhất để thể hiện dấu

Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là

dấu dương 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127+ Số nguyên không âm: phạm

là dấu phẩy động).Trong đó:

0,1 < M < 1 gọi là phần định

trị K là phần bậc (nguyên,

không âm)

Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu

Trang 7

+ Hãy biễu diễn

dưới dạng dấu phẩy

Ví dụ: biễu diễn xâu ký tự TIN

Các dạng khác:

Các dạng phi số như hình ảnh,

âm thanh… để xử lý ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit

* Nguyên lý mã hóa nhị phân:

(SGK – trang 13)

4.Củng cố bài học:

-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài tập thực hành 1

6 Rút kinh nghiệm

Trang 8

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI DẠY

+ Dựa vào kiến thức đã học các nhóm thảo luận đưa ra phương án đúng

và trình bày?

+ Các em nhắc lại đơn

vị bội của byte?

+ Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy ước: nam

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Hs thảo luận và trình bày

Nội dung:

a) Tin học, máy tínha1) Chọn khẳng định đúng

(A) S (B) S (C) Đ (D) Đa2) Chọn các khẳng định đúng?

(A) S (B) Đ (C) SA3) Dùng 10 bit để biễu diễn

10 hs chụp ảnh

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010

Trang 9

là bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược lại Gọi các nhóm lên trình bày?

+ Hướng dẫn lại bảng

mã ASCII? Các nhóm xem và trình bày?

+ Số nguyên có dấu có phạm vi biễu diễn trong phạm vi nào?

+ Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới dạng dấu phẩy đông?

Phần định trị (M) nằm trong khoảng nào?

+ Nêu ví dụ:

Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa

Chuyển 101010102 sang hexa

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm thực hiện

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:

11005l; 25,879; 0,000984

* Giới thiệu cách chuyển đổi

từ hệ thập phân sang hệ cơ số

2, 16 Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

6 Rút kinh nghiệm

Trang 10

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10Tuần…….

-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về tư duy và thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : không

3.Tiến trình bài học mới:

Qua sơ đồ cấu trúc

của máy tính cho ví

dụ từng bộ phận

trong cấu trúc máy?

* Hs thảo luận:

Gồm 3 phần: Phần cứng, phấn mềm, sự điều khiển

của con người.

Ví dụ: Ổ đĩa cứng, ổ đĩa

CD

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét, micro, webcam…

+ Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu, mođem

I.Khái niệm hệ thống tin học.

Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

* Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan

* Phần mền (Software) gồm các chương trình

* Sự quản lý và điều khiển của con người

II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Máy tính là thiết bị dùng để

tự động hóa quá trình thu

Trang 11

+ Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit) thực hiện các phép toán số học và logic, các thao tác xử lý thông tin đều

là tổ hợp của các phép toán này?

Dữ liệu không xóa

Dữ liệu không mất đi

+RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là phần bộ nhớ

có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc

Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy

thập, lưu trữ và xử lý thông tin.

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính

(Hình 10)

III.Bộ xử lý trung tâm (CPU – central processing Unit).

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó

là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.

(Xem hình 11 Một số loại CPU)

CPU có 2 bộ phận chính: + Bộ điều khiển (CU – Control Unit): Không trực tiếp thực hiện chương trình

mà hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện.

+ Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.

+ Các thành phần khác: Thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache) Tốc độ truy cập đến Cache khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi.

IV.Bộ nhớ trong (Main Memory)

Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớ chính

Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.

Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:

+ ROM (read only memory) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Chương trình trong ROM ktra các thiết bị và tạo

sự giao tiếp ban đầu với các chương trình.

Trang 12

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị mất đi.

+ RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa, mỗi ô nhớ

có dung lượng 1 byte.

4.Củng cố:

- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

5 Dặn dò

- Xem lại bài dã học

Trang 13

Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hệ thống tin học gồm những gì?

- ROM khác với RAM như thế nào?

3.Tiến trình bài học mới:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 5:

? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài?

+ Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và

bộ nhớ ngoài

+ Giới thiệu học sinh xem ổ cứng, đĩa mềm,

CD, USB giải thích các chức năng và cách

sử dụng

Hoạt động 6:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào?

+ Bàn phím được chia

+ Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD, USB

+ Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang hoạt động, còn dữ liệu bộ nhớ ngoài có thể tồn tại khi máy tính đang hoạt động

+ Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Chia thành nhiều nhóm như: ký tự, chức năng…

(Secondary Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và

hỗ trợ cho bộ nhớ trong.

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.

(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài).

VI.Thiết bị vào (Input Device)

Thiết bị vào dung để đưa thông tin vào máy tính

Trang 14

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

thành mấy nhóm?

+ Giới thiệu bàn phím, cấu tạo bên trong

+ Chức năng của chuột?

+ Chức năng của máy quét?

+ Chức năng của webcam, ngoài ra còn

có các thiết bị nào tương tự?

Hoạt động 7:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra?

+Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ thuộc vào yếu tố nào?

+ Ví dụ về một số độ phân giải của màn hình?

! Màn hình có độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng sác nét và đẹp

+ Ví dụ một vài loại máy in?

+ Học sinh ghi các chức năng của các thiết bị

+ Thực hiện lựa chọn nào đó

+ Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa…

+ Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu

+ Ví dụ: 640x480 ; 800x600

+ Ghi các chức năng của từng thiết bị

+ In kim, in phun, in laser

a) Bàn phím (keyboard) Xem hình 15: Bàn phím máy tính.

b) Chuột: (Mouse) (Xem hình 16) c) Máy quét: (Scanner) (Xem hình 17)

d) Webcam

La camera kỷ thuật số, dung để thu hình truyền trực tuyến qua mạng.

VII.Thiết bị ra (Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

a) Màn hình (Monitor) Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau.

b) Máy in: (Printer) (Xem hình 19) c) Máy chiếu (Projector) d) Loa và tai nghe:

(Speaker and Headphone) (Xem hình 20)

e) Môđem (Modem)

Hoạt động 8:

+ Thế nào là chương trình?

Chương trình trong máy tính

hoạt động như thế nào?

+ Máy tính có thể thực hiện

khoảng bao nhiêu lệnh trong

1 giây?

+ Thông tin của 1 lệnh gồm

* HS thảo luận và trả lời:

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước Máy tính có thể thực hiện chương trình mà không cần

sự tham gia trực tiếp của con người

+ Thực hiện rất nhanh

+ Học sinh trả lời và ghi bài

VIII Hoạt động của máy tính: Nguyên lý điều khiển bằng chương trình.

Mọi máy tính hoạt động theo chương trình.

Nguyên lý lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những lệnh khác.

Trang 15

bao nhiêu thành phần?

+ Dữ liệu trong máy tính

được xử lý như thế nào? Và

có chung tên gọi là gì?

+ Khi học nguyên lý Phôi –

Nôi-man cần lưu ý điều gì?

Thực hiện các bước tuần tự

như thế nào?

+ Dữ liệu không xử lý từng bit

mà xử lý đồng thời 1 dãy bít gọi

là từ máy Độ dài từ máy có thể

là 8, 16, 32 hay 64

+ Trao đổi

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

Nguyên lý Phôn – Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình

và truy cập theo địa chỉ tạo thành

1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn – Nôi-man.

4.Củng cố

- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

- Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các thông số thiết bị

- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man

5 Dặn dò

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài tập thực hành 2

6 Rút kinh nghiệm

Trang 16

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10Tuần

Tiết …….

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3.Tiến trình bài học mới:

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY

Nội dung 1:

+ Giới thiệu một số bộ phận thiết bị cho học sinh quan sát và các em phân biệt?

+ Khởi động máy máy

và quan sát (bật nút power trên CP, màn hình bậc nút ON) quá trình khởi động?

+ Hãy quan sát các thiết

bị (phím, chuột, ổ CD, ổ đĩa mềm A)

Nội dung 2:

+Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím

+ Giáo viên mở một chương trình ứng

+ HS trao đổi và nhận biết các thiết bị

+ Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang lên trong giây lát

Có quá trình kiểm tra của ROM

+ Hs quan sát và phân biệt

+ Mở 1 chương trình ứng dụng

Trang 17

dụng( Word, Notepad), yêu cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ trong bài đọc thêm 3+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) để phân biệt?

+ Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các học sinh thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác

Nội dung 3:

+ Hướng dẫn các học sinh các thao tác sử dụng chuột, cách đặt tay như thế nào?

* Giáo viên hướng dẫn thực hiện các học sinh thực hiện theo.

+ Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển chuột và quan sát

+ Di chuyển chuột đến các biểu tượng trên màn hình, click nút chuột trái rồi thả ngón tay và quan sát?

+ Tương tự nhưng click chuột phải và quan sát

+ Di chuyển chuột đến vị trí các biểu tượng, click trái và kéo đến vị trí trống trên màn hình rồi thả ra, các em quan sát?

+ Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS Word, Vietkey, Internet Explore,…) và click đúp (Double Click) vào biểu tượng đó?

+ Có thể cho học sinh chủ đọng thực hiện, GIÁO VIÊN quan sát hướng dẫn

+ Thực hiện, khi ấn Ctrl – S xuất hiện cửa sổ

+ HS thực hiện

+ Chú ý (ngón trỏ

đặt vào chuột trái, ngón giữa đặt vào chuột phải)

+ Thực hiện di chuyển chuột và quan sát

+ Các biểu tượng đổi thành màu khác

+ Thấy có bảng thông báo xuất hiện với các thực đơn

+ HS thực hiện, quan sát thấy các biểu tượng di chuyển đi đến vị trí thả chuột

+ Học sinh thực hiện

+ Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn

+ Cách đánh ký tự in hoa, từ

ký tự thường chuyển sang ký

tự hoa

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại

+ Đânhs tiếp tục các dòng văn bản tùy ý

C Sử dụng chuột

* GIÁO VIÊN sử dụng máy chiếu thực hiện HS quan sát và thực hiện theo.

+ Di chuyển chuột: Thay

đổi vị trí trên mặt phẳng

Chuột có thể di chuyển mọi hướng theo yê cầu của chúng ta

+ Nháy chuột: Nhấn nút

trái chuột rồi thả ngón tay

Để xem thông tin, thuộc tính hoặc thực thi 1 chương trình nào đó

+ Kéo thả chuột: Nhấn và

giữ nút trái của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột

Ứng dụng theo từng chương trình (lệnh) khác nhau

+ Nháy đúp chuột: Nháy

chuột nhanh 2 lần liên tiếp Dùng để thực thi một chương trình (lệnh) nào đó

* HS chủ động thực hiện các thao tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng.

4.Củng cố

Trang 18

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím

5 Dặn dò

- Xem lại những bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán”

6 Rút kinh nghiệm

Trang 19

Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Về Kĩ năng:

Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

- Em biết gì về khái niệm: Lệnh, chương trình, từ máy?

- Hãy cho ví dụ thiết bị nào vừa là thiết bị vào và thiết bị ra không?

- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôn – Nôi man?

3.Tiến trình bài học mới:

Hoạt động 1:

Hãy định nghĩa bài toán

trong tin học? Cho ví dụ về

bài toán trong tin học?

Khi cho máy giải bài toán

ta cần quan tâm những yếu

Hãy nhận xét mói quan hệ

giữa Input và Out put

! HS thảo luận:

Bài toán trong tin học là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện

Ví dụ: Đánh văn bản, nghe nhạc

! Hs thảo luận và cho ví dụ.

1.Khái niệm bài toán:

Bài toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện

Ví dụ: Giải pt bậc 2, quản lý nhân viên…

Khi giải bài toán có 2 yếu tố:

+ Đưa vào máy thông tin gì?(Input)

+ Cần lấy ra thông tin gì?(Output)

Vì vậy cần phải nói rõ Input và Output và mối quan hệ giữa Input

và Output

• Các bài toán được cấu tạo bởi

Trang 20

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

của một dãy số nguyên

Hãy xác định các bước bài

toán trên?

Giảng các bước thực hiện

trong SGK, cho ví dụ 3 số

5, 3, 9 và minh hoạt theo

các bước Mời 1 hs cho ví

! Có 3 bước: Xác định bài toán, đưa ra ý tưởng, Tìm thuật toán

* Xác định bài toán:

Input: Cho dãy số nguyênOutput: Giá trị lớn nhất của dãy số

* Ý tưởng: Ta nhớ giá trị đầu tiên, sau đó so sánh với các số khác nếu bé hơn giá trị nào thì nhớ giá trị đó

* Thuật toán:………

* Các nhóm học sinh thực hiện, và trình bày

+ Học sinh đại diện nhóm của mình trình bày Các hs còn lại xem xét bổ sung

+ Input: các thông tin đã có

+ Output: Các thông tin cần tìm từ Output

2 Khái niệm thuật toán:

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận ra Output cần tìm

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số nguyên

Ta có 3 bước thực hiện như sau: + Xác định bài toán

+ Ý tưởng

+ Thuật toánMinh họa 3 bước trong sách giáo khoa, cho ví dụ cụ thể

Hướng dẫn chi tiết sơ đồ khối, các hình thoi, chữ nhật, ô van, mũi tên

Ví dụ: Mô phỏng việc thực hiện

thuật toánvới N=8 và dãy số: 5,1,4,7,6,3,15,11

Ma

+ Lưu bảng bài làm của hs

• Ta thấy thuật toán có một số tính chất sau:

+ Tính dừng: Thuật toán phải

kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác

+ Tính xác định: Sau một số lần

thực hiện thao tác, hoặc là kết thúc hoặc xác định để thực hiện bước tiếp theo

+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật

toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm

Trang 21

nguyên dương.

Gợi ý: Thế nào là số

nguyên tố?

Hãy xác định các bước của

bài toán này? Phát phiếu

học tập cho các nhóm

Giáo viên giải thích các

bước giải bài toán, giảng

chi tiết sơ đồ khối.Các em

_ Output: “ N là nguyên tố” hoặc

Trang 22

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

- Rèn luyện cho học sinh kỹ viết thuật toán để chuẩn bị cho việc học Tin học ở lớp 11

3 Về tư duy và thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm thuật toán là gì? Thuật toán có các tính chất nào? Hãy xác định Input và Output của bài toán giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0?

3.Tiến trình bài học mới:

Ở tiết trước chúng ta đã biết khái

niệm của bài toán và thuật toán,

đồng thời chúng ta cũng đã xây

dựng được thuật toán của bài toán

tìm giá trị lớn nhất Để hiểu thêm

về thuật toán cũng như đi xây dựng

thuật toán của bài toán, hôm nay

chúng ta sang tiếp các ví dụ tiếp

theo

Em hãy cho biết Input và Output

của bài toán trên là gì?

Nhận xét và đưa ra Input, Output

của bài toán

Em nào có thể nhắc lại khái niệm

Trang 23

cho các số trong phạm vi từ 2 đến

phần nguyên căn bậc 2 của N thì nó

cũng không chia hết cho các số

trong phạm vi từ phần nguyên căn

bậc 2 của N đến N – 1

Từ định nghĩa và định lý trên, các

em hãy thảo luận và trình bày ý

tưởng để xây dựng thuật toán của

bài toàn này

Nhận xét và trình bày ý tưởng để

xây dụng thuật toán

Từ ý tưởng trên, chúng ta đi xây

dựng thuật toán bằng cách liệt kê

như sau:

Xây dựng từng bước của thuật

toán và giải thích

Em nào hãy cho biết vai trò của

biến i trong thuật toán này là gì?

Nhận xét

Ngoài cách liệt kê trên, ta còn có

cách sơ đồ khối Em nào hãy lên

bảng xây dựng thuật toán của bài

toán này bằng cách sơ đồ khối?

Nhận xét!

Bây giờ chúng ta đi vào một vài ví

dụ mô phỏng việc thực hiện của

thuật toán trên

Với N = 29 Với N = 45

Giải thích từng bước thực hiện của

thuật toán qua 2 ví dụ mô phỏng để

học sinh hiểu hơn về thuật toán

Thảo luận nhóm và trình bày ý tưởng

Nghe giảng và ghi bày

Nghe giảng và trả lời theo

Trả lời

Nghe giảng

Lên bảng dán sơ đồ khối của bài toán

Nghe giảng và trả lời

Nghe giảng và trả lời

 Ý tưởng: Ta nhớ lại

định nghĩa: Một số nguyên

dương N là số nguyên tố nếu nó có đúng 2 ước số khác nhau là 1 và chính nó

Do đó ta có:

 Nếu N = 1 thì N không là nguyên tố

 Nếu 1 < N < 4 thì

N là số nguyên tố

 Nếu N ≥ 4 và không có ước số trong phạm

vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố

(*) thì thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

 B6: Nếu N chia hết

chi i thì thông báo N là số không nguyên tố rồi kết thúc

 B7: i  i + 1 rồi

quay lại bước 5

b Cách sơ đồ khối:

Trang 24

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

(Sơ đồ khối) Sách giáo khoa

4 Củng cố kiến thức :

Nhắc lại các bước của thuật toán thông qua ví dụ trên

5 Dặn dò:

Trang 25

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Về Kĩ năng:

- Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Về tư duy và thái độ:

- Dùng để tìm thuật toán cho các bài toán khác…

- Tích cực trong học tập và rèn luyện tính chính xác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm thuật toán là gì? Thuật toán có các tính chất nào? Hãy xác định Input và Output của bài toán giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0?

Trang 26

Giáo viên: Trần Đính Tin học 103.Tiến trình bài học mới:

+ Cho dãy số nguyên

Bước 3: Nếu M<2 thì đưa

dãy A đã được sắp xếp rồi

kết thúc

Bước 5: i  i + 1;

Bước 6: Nếu I > M thì

quay lại bước 3;

Bước 7: Nếu ai > ai+1 thì

tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;

Bước 8: Quay lại bước 5;

+ Cho dãy số (xem màn

hình)

+ Các nhóm thảo luận và

trình bày theo thuật toán

các lần duyệt bài toán sau?

+ Hs đưa ra ý tưởng, thảo luận nhiều ý tưởng khác nhau

+ Hs trao đổi, thảo luận

+ Hs phát biểu từng bước liệt kê sơ đồ khối

+ Hs lần lượt vẽ các bước

sơ đồ khối theo các bước

+ Các nhóm thảo luận trình bày

Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp Cho dãy A gồm N số nguyên a 1 ,

a 2 , a 3 , …,a N Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm (tức là số hạng trước không lớn hơn số hạng sau)

+ Input: Dãy A gồm N số nguyên

+ Output: Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm.

* Ý tưởng: Với 2 số liền kề, nếu

số trước lớn hơn số sau ta đổi chổ cho nhau Việc đó lập lai, khi không còn sự đổi chổ nào nữa.

Thuật toán sắp xếp bằng tráo

đổi (Exchange Sort)

Sơ đồ khối cho thuật toán.

( Sử dụng máy chiếu minh họa)

4 Củng cố :

-Sắp xếp dãy số nguyên từ lớn đến nhỏ (dãy số giảm).

5 Dặn dò:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài học “Thuật toán tìm kiếm tuần tự”

6 Rút kinh nghiệm:

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

M ← M – 1; i ← 0

M < 2 ?

i > M ? đúng

Sai

ai > ai+1 ?

i ← i + 1

đưa ra A rồi kết thúc đúng

Sai

Sai đúng Tráo đổi ai và ai+1

Trang 27

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Về Kĩ năng:

- Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Về tư duy và thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Sắp xếp dãy số nguyên từ lớn đến nhỏ (dãy số giảm).

3.Tiến trình bài học mới:

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

* Thuật toán tìm kiếm tuần tự

(Sequential sort)

Bài toán: Cho dãy A gồm N số nguyên

khác nhau: a1,a2,…,aN và mpptk số nguyên

k Cần biết hay không chỉ số I (1≤iN)

mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó

Các bước giải bài toán: có 3 bước.

* Xác định bài toán:

Trang 28

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

viện Điều quan

+ Trong thuật toán

trên giá trị biến i

biến đổi từ giá trị

* Xác định bài toán:

B3 và B5 lưu ý các biểu thức điều kiện

+ Học sinh thực hiện

+ I = 6

+ Từ 1 đến N + 1

+ Các nhóm thực hiện lên bảng trình bày

* Thuật toán.

B1: Nhập N, các số hạng khác nhau a1,a2,

…,aN và khóa k B2: i  1;

B3: Nếu ai = k thì thông qua chỉ số i, rồi kết thúc

B4: i  i + 1;

B5: Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào bằng k rồi kết thúc B6: Quay lại bước 3

c Vẽ sơ đồ:

Dãy A có N = 7 khóa k = 10 Tìm chỉ số i để a i = k.

*Bài tập thảo luận nhóm:

Cho N và dãy số a1,a2,…,aN, hãy cho biết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng 0

* Gợi ý:

Sử dụng thuật toán trong bài, sử dụng

biến đếm để đếm số lần giá trị 0 xuất hiện

Trang 29

4 Củng cố:

Cho N và dãy số a1,a2,…,aN, hãy cho bết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng 0

5 Dặn dò:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài học “Thuật toán tìm kiếm nhị phân”

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Về Kĩ năng:

Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống

kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho N và dãy số a1,a2,…,aN, hãy cho bết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng 0? 3.Tiến trình bài học mới:

cho bài toán?

+ Cho dãy số tăng dần

+ Chia:

Dãy 1: 2 4 5 Dãy 2: 6 9 13

Ta thấy tìm kiếm trên dãy 1 có giá trị bằng k

+ Giữa = 3

+ agiua = 5 > k nên ta tìm trên dãy 1

không có số hạng nào của dãy có giá trị bằng k

Trang 31

+ Học sinh thảo luận

(SGK) minh họa chạy

theo thuật toỏn sơ đồ

+ Cỏc nhúm thực hiện

• Xảy ra 1 trong 3 điều kiện sau:

* Thuật toỏn:

Bước 1: Nhập N, các số hạng và giá trị khoá k;

Bước 2: Đầu ơ 1, Cuối ơ N;

Bước 3: Giữa ơ [(Đầu + Cuối)/2];

Bước 4: Nếu a giua = k thì thông báo chỉ số Giữa

rồi kết thúc;

Bước 5: Nếu a giua > k thì đặt Cuối = Giữa -

chuyển sang bớc 7;

Bước 6: Đầu ơ Giữa + 1;

Bước 7: Nếu Đầu > Cuối thì thông báo dãy A

không có số hạng có giá trị bằng k, rồi kết thúc;

Bước 8: Quay lại bước 3

số hạng nào cú giỏ trị bằng 25 cả.

Trang 32

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN



I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

- Tìm được Input và Output của 1 bài toán

- Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

- Giải một số bài toán thong dụng

2 Về Kĩ năng:

- Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

3 Về tư duy và Thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho dãy A và N số nguyên tăng dần, hãy tìm khóa k (sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân) 3.Tiến trình bài học mới:

Nội dung: Giúp hs hiểu vận dụng được kiến thức để giải bài toán Khi xây dựng thuật toán thì phải thực hiện thông qua các bước sau:

+ Xác định bài toán

+ Ý tưởng để giải bài toán

+ Xây dựng thuật toán

Trang 33

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

+ Dựa vào thuật toỏn

tỡm max, hóy tỡm giỏ trị

nhỏ nhất Min của dóy

đú.

? Xỏc định cỏc bước

giải bài toỏn? Cần giải

quyết vấn đề gỡ?

+ Gợi ý cỏc bước giải

bài toỏn, thuật toỏn liệt

kờ, sơ đồ khối.

thảo luận và trỡnh bày

thuật toỏn của bài toỏn

+ Xem bài cũ trước ở nhà.

+ Học sinh thảo luận nhúm.

+ Cỏc nhúm trỡnh bày.

Dới đây là ví dụ mô phỏng các bớc thực hiện thuật toán trên với N = 9 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6, 3, 15, 8, 4

Min

+ Học sinh thảo luận thực hiện cỏc bước đưa ra ý tưởng và trỡnh bày thuật toỏn.

Sơ đồ khối:

+Học sinh thảo luận cỏc nhúm, tham khảo thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự.

Bài 4: cho N và dóy số a1,a2,

…,aN, hóy tỡm giỏ trị nhỏ nhất (Min) của dóy đú.

Thuật toán Thuật toán giải bài

toán này có thể đợc mô tả theo cách liệt kê nh sau:

B2: Tính ∆ = b2 – 4ac;

B3: Nếu ∆ < 0 => PT vô nghiệm ;

=> PT có nghiệm kép x = -b/2a

• B5: Nếu ∆ > 0 => PT có hai nghiệm x1, x2 = (-b ±∆√)/2a

Min ← a i

i ← i + 1 Sai

Trang 34

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10

+ Thuật toán tương tự

Cho N và dãy số a1,a2,

…,aN, như sau: các số

hạng trong dãy có giá trị

bằng 0

i 1 2 3 4 5

a i 7 0 6 0 11

Bài 7: Cho N và dãy số a 1 , ,

a N, hãy cho biết có bao nhiêu

số hạng trong dãy có giá trị bằng 0

có số hạng nào bằng k rồi kết thúc

• B6: Quay lại bước 3

Trang 35

- Biết được khỏi niệm ngụn ngữ mỏy, hợp ngữ và ngụn ngữ bậc cao.

- Ghi nhớ việc cần dịch từ ngụn ngữ bậc cao, hợp ngữ sang ngụn ngữ mỏy

2 Về kỹ năng:

3 Về tư duy và thỏi độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của mụn học, vị trớ của mụn học trong hệ thống kiến thức phổ thụng và những yờu cầu về mặt đạo đức trong xó hội tin học húa

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Mỏy tớnh Projecter, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dựng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương phỏp: Sử dụng cỏc phương phỏp,dạy học cơ bản sau một cỏch linh họat nhằm giỳp

học sinh tỡm tũi,phỏt hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đỏp, thảo luận Phỏt hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhúm.

- Phương tiện: Bảng phụ và cỏc phiếu học tập, Computer và projector (nếu cú)

IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Cho dóy A và N số nguyờn tăng dần, hóy tỡm khúa k tựy ý (sử dụng thuật toỏn tỡm kiếm nhị

hiểu và trực tiếp thực hiện

được thuật toán?

+ Cú bao nhiờu loại ngụn

ngữ lập trỡnh?

+ Hóy núi những ưu, khuyết

điểm của ngụn ngữ mỏy?

Cỏc hệ đếm sử dụng trong

ngụn ngữ này, chương trỡnh

dịch dung để làm gỡ?

+ Cần 1 ngụn ngữ để diễn tả thuật toỏn

+ Cú 3 loại: Ngụn ngữ

mỏy, hợp ngữ, ngụn ngữ bậc cao

+ Cỏc nhúm thảo luận

NGễN NGỮ LẬP TRèNH

Cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ mà máy tính hiểu và thực hiện được Ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập trình

1 Ngụn ngữ mỏy:

* Ưu điểm:

Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện, cho phép khai thác triệt để và tối u khả năng của máy

* Nh ư ợc điểm:

Ngôn ngữ phức tạp, phụ thuộc nhiều vào phần cứng, chơng trình viết mất nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu chỉnh

Vì vậy ngôn ngữ này không thích hợp với số đông người lập trình.

Trang 36

Giỏo viờn: Trần Đớnh Tin học 10

+ Hợp ngữ so với ngụn ngữ

mỏy khỏc nhau thế nào?

+Hóy nờu ưu khuyết điểm?

+ Hóy nờu những tiện dụng

trong việc sử dụng ngụn

ngữ bậc cao? Hóy kể một số

ngụn ngữ bậc cao? Cỏch

chuyển sang ngụn ngữ mỏy

+ Học sinh thảo luận

+ Học sinh thảo luận

2 Hợp ngữ:

* Ưu điểm:

Là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy với ngôn ngữ tự nhiên của con người (thường là tiếng Anh) để thể

hiện các lệnh

* Nh ư ợc điểm:

Còn phức tạp

Vì vậy ngôn ngữ này chỉ thích hợp với các nhà lập trình chuyên nghiệp.

Để chương trình viết bằng hợp ngữ thực hiện được trên máy tính,

nó cần được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình hợp dịch.

3 Ngụn ngữ bậc cao:

Là ngôn ngữ ít phụ thuộc vào loại máy, chơng trình viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nâng cấp

 Vì vậy ngôn ngữ này thích hợp với phần đông ngời lập trình

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài “Giải toỏn trờn mỏy tớnh”

6 Rỳt ra kinh nghiệm

Trang 37

3 Về tư duy & thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp

học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là ngôn ngữ lập trình? Chương trình dịch dùng để làm gì?Vì sao phải phát triển các ngôn ngữ bậc cao?

gi¶i to¸n th«ng thưêng?

+ Làm thế nào để giải bài

toán nêu trên?

+ Việc giải bài toán trên

máy tính được tiến hành

như thế nào?

+ Các nhóm thảo luận nêu

+ Học sinh suy tham khảo SGK và suy nghỉ.

+ Ta tiến hành theo 3 bước

Gi¶i bµi to¸n trªn m¸y tÝnh

Bước 1: Xác định bài toán;

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết

VÝ dô: INPUT: M , N lµ hai sè nguyªn du¬ng

OUTPUT: UCLN(M, N)

Trang 38

Giỏo viờn: Trần Đớnh Tin học 10

cỏc bước giải bài toỏn tỡm

+ Học sinh lần lượt vẽ sơ

đồ khối theo cỏc bước liệt

kờ

+ Minh họa bằng ngụn ngữ

Pascal, chạy chương trỡnh

test một vài bộ số.

Output

+ INPUT: M , N là hai số nguyên duơng

+ OUTPUT: UCLN(M, N)

+ B2: Lựa chọn thuật toỏn là đưa ra ý tưởng của bài toỏn sao cho ý tưởng là tốt nhất

- Nếu M = N thì giá trị chung

đó là ƯCLN của M và N;

- Nếu M < N thì ƯCLN(M, N) = ƯCLN(N - M, M);

- Nếu M > N thì ƯCLN(M, N) = ƯCLN(N, M - N)

+ Học sinh thực hiện cỏc bước liệt kờ và sơ đồ khối

+ Chỳ ý

Bu

thuật toán

a Lựa chọn thuật toán

Lựa chọn một thuật toán tối ưu

Ví dụ:

Nếu M = N

- Đúng ố UCLN = M (hoặc N) rồi kết thúc;

B4: N ơ N – M rồi quay B2;B5: Đua ra kết quả UCLN rồi kết thúc

Cách 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối

B

Thử chuơng trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ INPUT tiêu biểu (TEST) để kiểm tra kết quả,

Nhập M và N

M ← M – N

Đưa ra M;

Kết thúc

Trang 39

Hướng dẫn học sinh viết tài

liệu bài toỏn trờn

+ Xem lại cỏc bước giải bài

toỏn trờn mỏy tớnh

+ Mời 2 học sinh kiểm tra với 2 số bất kỳ

+ Học sinh thực hiện

+ Học sinh thảo luận

nếu có sai sót thì hiệu chỉnh lại.TEST:

M = 8; N = 8  UCLN = 8

M = 25; N = 10  UCLN = 5

M = 88; N = 121  UCLN = 11

M = 17; N = 13  UCLN = 1+ Chạy chương trỡnh minh họa (pascal) để minh họa cỏc bộ số nờu trờn

B

uớc 5: Viết tài liệu

Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chuơng trình và kết quả thử nghiệm, huớng dẫn cách sử dụng

Từ tài liệu này, nguời sử dụng đề xuất các khả năng hoàn thiện thêm

Các buớc giải bài toán trên máy

tính

Buớc 1: Xác định bài toán

Buớc 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Buớc 3: Viết chuơng trình

- Xem lại bài đó học

- Chuẩn bị bài “ Phần mền mỏy tớnh”

6 Rỳt ra kinh nghiệm

Trang 40

Giỏo viờn: Trần Đớnh Tin học 10

+ Biết khỏi niệm phần mềm mỏy tớnh;

+ Phõn biệt được phần mệm hệ thống và phần mềm ứng dụng

+ Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong cỏc lĩnh vực đời sống xó hội;

+ Biết rằng cú thể sử dụng một số chương trỡnh ứng dụng để nõng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trớ

1 Giỏo viờn: Mỏy tớnh Projecter, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dựng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương phỏp: Sử dụng cỏc phương phỏp,dạy học cơ bản sau một cỏch linh họat nhằm giỳp

học sinh tỡm tũi,phỏt hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đỏp, thảo luận Phỏt hiện và giải quyết vấn

đề Đan xen hoạt động nhúm.

- Phương tiện: Bảng phụ và cỏc phiếu học tập, Computer và projector (nếu cú)

III TIẾN TRèNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Hóy nờu nội dung và mục đớch của bước hiệu chỉnh khi giải bài toỏn trờn mỏy

3 Tiến trỡnh bài học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Cỏc em hóy kể tờn những

sản phẩm thu được sau khi

thực hiện giải bài toỏn trờn

mỏy tớnh?

- Chương trỡnh thu được sau

khi thực hiện giải bài toỏn

trờn mỏy tớnh được gọi là

- Học sinh trả lời: Hệ điều hành

nhiều bộ Input khác nhau.

1 Phần mềm hệ thống

Là những chuơng trình tạo môi truờng làm việc và cung cấp các dịch vụ cho các phần mềm khác trong quá trình hoạt động của máy tính

Vớ dụ: cỏc loại Hệ điều hành.

Ngày đăng: 13/06/2015, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xây dựng thuật toán của bài - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Bảng x ây dựng thuật toán của bài (Trang 23)
Sơ đồ khối theo các bước. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Sơ đồ kh ối theo các bước (Trang 26)
Sơ đồ khối: - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Sơ đồ kh ối: (Trang 33)
Sơ đồ dạng cây các tệp và thư mục - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Sơ đồ d ạng cây các tệp và thư mục (Trang 50)
Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình th ành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát (Trang 54)
Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình th ành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát (Trang 56)
Bảng   chọn,   nút  lệnh, hộp thoại. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
ng chọn, nút lệnh, hộp thoại (Trang 57)
Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình th ành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát (Trang 58)
Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình th ành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát (Trang 60)
5) Bảng chọn - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
5 Bảng chọn (Trang 64)
Bảng mã VNI,TCVN3 thì khi - giáo án tin học 10 chuẩn kiến thức kỹ năng
Bảng m ã VNI,TCVN3 thì khi (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w