Đề khảo sát chất lượng đội tuyển gồm TNKQ 20 câu: Cơ, Nhiệt, quang, Điện, Từ và 4 câu tự luận: Cơ, Nhiệt, Quang và Điện. Đề thang điểm 20 cấp độ khó. Đề phù hợp cho HSG chuẩn bị thi cấp tỉnh và thi vào chuyên lí THPT.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT TỔNG HỢP ĐỘI TUYỂN
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: Vật lý
Thời gian làm bài: 135 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 điểm) (Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1 : Trong thí nghiệm phát hiện từ trường của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào
để hiện tượng sảy ra dễ quan sát nhất?
A Tạo với kim nam châm một góc bất kì
B Song song với kim nam châm
C Vuông góc với kim nam châm
D Tạo vói kim nam châm một góc nhọn
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua
một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
B Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
C Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
D Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Câu 3: Khi tác dụng một lực f= 380N lên pit-tông nhỏ có diện tích 2,5cm2 của một máy ép dùng nước Hãy tính áp suất tác dụng lên tông nhỏ và lực tác dụng lên tông lớn biết rằng pit-tông lớn có diện tích 180cm2
A p = 1520000N/m2; F = 27360 N B p = 1620 000N/m2; F = 27360 N
C p = 1520000N/m2; F = 29360 N D p = 1620 000N/m2; F = 29360 N
Câu 4: Cho mạch điện như hình 1 Nguồn điện có hiệu
điện thếU = 8V Các điện trở r = 2, R2 = 3, điện trở
của đèn không đổi R1 = 3, AB là một biến trở Ampe
kế, dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể K mở,
di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng Khi điện trở phần
BC của biến trở AB có giá trị 1 thì độ sáng của đèn
yếu nhất Tính điện trở toàn phần của biến trở
A R 2 () B R 3 () C R 4 () D R 5 ()
Câu 5 : Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì
A Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần
B Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần
C Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần
D Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần
Câu 6 : Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo qui ước sao cho:
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc của thanh nam châm
B Bắt đầu đi từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Hình 1
A
R1
R2
U
B
-K
Trang 2C Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm.
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên trong thanh nam châm.
Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có hiệu
điện thế U = 8V Các điện trở r = 2, R2 = 3, điện trở của
đèn không đổi R1 = 3, AB là một biến trở có điện trở
toàn phần R 3 Ampe kế, dây nối và khóa K có điện trở
không đáng kể Biết rằng đèn chịu được hiệu điện thế cực đại
gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức Đóng K, di chuyển con
chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn
đạt tối đa Xác định công suất định mức của đèn và số chỉ
Ampe kế lúc đó
A IA = 1,57 (A); Pđm 3,4 (W) B IA = 1,67 (A); Pđm 3,4 (W)
C IA = 1,57 (A); Pđm 3,6 (W) D IA = 1,67 (A); Pđm 3,6 (W)
Câu 8 :Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C Thả vào trong thau một thỏi đồng có khối lượng 200g được lấy ra từ lò Nước trong thau nóng lên đến 21,20C Nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm; nước; đồng tương ứng là c1= 880J/kg.độ; c2= 4200J/kg.độ; c3= 380J/kg.độ
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U=16V, R0=4,
R1=12 Rx là giá trị tức thời của biến trở RA và Rdây không
đáng kể.Tìm Rx sao cho công suất tiêu thụ trên nó là 9W
Câu 10 : Hai gương phẳng OM1 và OM2 hình chữ nhật giống nhau được ghép chung theo một cạnh tạo thành góc (OM1 = OM2) Trong khoảng giữa hai gương gần O có một điểm sáng S Biết rằng tia sáng từ S đặt vuông góc vào G1 sau khi phản xạ ở G1 thì đập vào G2, sau khi phản
xạ ở G2 thì đập vào G1 và phản xạ trên G1 một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc với
M1M2 Giá trị của góc là:
A = 300 B = 320 C = 360 C = 380 D = 400
Câu 11 : Một hộp kín chứa một nguồn điện có hiệu điện thế không
đổi U = 150V và một điện trở r = 2 Người ta mắc vào hai điểm
lấy điện A và B của hộp một bóng đèn Đ có công suất định mức P
= 130W nối tiếp với một biến trở có điện trở Rb (như hình vẽ)
-C A B U
R2
R1
r +
A H×nh 1
A
R1
R2
U
B
-K
A
U
R0
R1
Rx
Trang 3Để đèn Đ sáng bình thường thì phải điều chỉnh Rb = 18 Hiệu suất của mạch điện lớn hơn 30%.
Tính hiệu điện thế định mức của đèn Đ?
Câu 12 : Một đoàn tàu thứ nhất có chiều dài 900m chuyển động đều với v.tốc 36km/h Đoàn tàu thứ hai có chiều dài 600m chuyển động đều với v.tốc 20m/s chạy song song với đoàn tàu thứ nhất Hỏi thời gian mà một hành khách ở đoàn tàu thứ nhất nhìn thấy đoàn tàu kia qua trước mặt mình khi hai tàu chạy cùng chiều?
Câu 13: Hai gương phẳng có măt phản xạ hợp với nhau một góc 360 Chiếu một tia sáng đến gương thứ nhất, tia phản xạ đến gương
thứ hai rồi phản xạ lại từ gương này Góc tạo bởi tia tới đầu tiên và phản xạ cuối cùng từ gương thứ hai là
Câu 14: Trong nam châm điện, lõi của có thường được làm bằng chất gì?
Câu 15: (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Biết:
UMN = 24V không đổi, các điện trở R1 = 2; R2 = 3;
R3 = 4 ; R4 = 4 ; R0 = 2 Cho rằng ampe kế và
khóa K có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở
rất lớn Khi K đóng tính số chỉ của vôn kế.
Câu 16 : Trên sân ga một người đi bộ dọc theo đường sắt bên một đoàn tàu Nếu người này đi cùng chiều với tàu thì đoàn tàu sẽ vượt qua người trong thời gian t1= 160giây; nếu người này đi ngược chiều với đoàn tàu thì thời gian từ lúc gặp đầu tàu đến lúc gặp đuôi tàu là t2= 80giây
Hãy tính thời gian từ lúc người này gặp đầu tàu đến lúc gặp đuôi tàu khi người đứng yên nhìn tàu chuyển động
Câu 17: Người ta đổ m1= 200g nước sôi vào 1 cốc thuỷ tinh có khối lượng m2= 120g đang ở nhiệt độ 200C Sau khoảng 5phút nhiệt độ của cốc nước bằng 400C Xem rằng sự mất nhiệt xảy
ra 1 cách đều đặn Hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây Cho nhiệt dung riêng của nước c1= 4200J/kg.độ của thuỷ tinh làm cốc c2= 840J/kg.độ
A Q = 161,28J B Q = 166,28J C Q = 170,28J D Q = 172,28J
Câu 18 : Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
A Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của một vài các điểm trên vật
B Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
C Có kích thước bằng kích thước của vật
D Khoảng cách từ vật tới gương bằng khoảng cách từ ảnh của vật tới gương
Câu 19 : Có 3 chai sữa giống nhau đều có nhiệt độ 200C Người ta thả chai sữa thứ nhất vào phích đựng nước ở nhiệt độ 420C Khi đặt cân bằng nhiệt chai sữa thứ nhất nóng tới nhiệt độ t1=
3
A
R1
R3
R2
R0
R4
A V
B
E
Trang 4380C Lấy chai sữa này ra và thả vào phích nước đó chai sữa thứ hai Đợi đến khi cân bằng nhiệt xảy ra người ta lấy chai sữa thứ hai ra rồi tiếp tục thả chai sữa thứ 3 vào
Hỏi ở trạng thái cân bằng nhiệt chai sữa thứ 3 có nhiệt độ là bao nhiêu Giả sử không có sự mất mát năng lượng ra môi trường xung quanh Cho cnước= 4200 J/kg.độ
Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UMN = 24V
không đổi, các điện trở R1 = 2; R2 = 3; R3 = 4; R4 =
4; R0 = 2 Cho rằng ampe kế và khóa K có điện trở
không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn Khi K mở, tính
cường độ dòng điện qua mạch chính và số chỉ của vôn kế
+
R1
R3
R2
R0
R4
A V
B
E
Trang 5PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT TỔNG HỢP LẦN I
NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn thi: Vật lý
Thời gian làm bài: 135 phút (không kể thời gian giao đề)
II TỰ LUẬN: (10,0 điểm) (Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hai người ban đầu ở các vị trí A và B trên hai con đường thẳng song song nhau và cách
nhau một khoảng l = 540m, AB vuông góc với hai con đường Giữa hai con đường là một cánh
đồng Người I chuyển động trên đường từ A với vận tốc v1 = 4m/s Người II chuyển động từ B cùng lúc với người I và muốn chuyển động đến gặp người này Vận tốc chuyển động của người II khi đi trên cánh đồng là v2 = 5m/s và khi đi trên đường là v2’ = 13m/s
a) Người II đi trên cánh đồng từ B đến C và gặp người I tại C như Hình 1a Tìm thời gian chuyển động của hai người khi đi đến C và khoảng cách AC
b) Người II đi trên đường từ B đến M, đi trên cánh đồng từ M đến D gặp người I tại
D như Hình 1b sao cho thời gian chuyển động của hai người đến lúc gặp nhau là ngắn nhất Tìm thời gian chuyển động này và các khoảng cách BM, AD.
Câu 2: (1,5 điểm)
Có hai bình cách nhiệt: bình 1 chứa một lượng nước có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ t1
= 200C; bình 2 chứa một lượng nước có khối lượng m2 = 4kg ở nhiệt độ t2 = 600C Người ta rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t1’ = 21,950C
a) Tính lượng nước trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t2’ của bình 2
b) Khi nhiệt độ hai bình ổn định như trên, người ta lại rót một lượng nước như thế từ bình
1 sang bình 2, sau khi bình 2 cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước như thế từ bình 2 sang bình 1 Hỏi nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình là bao nhiêu?
Câu 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện như Hình 2 Nguồn điện có hiệu
điện thế U không đổi Khi mắc thêm một điện trở R
song song với điện trở R2 thì cường độ dòng điện qua R
bằng 12mA, còn cường độ dòng điện qua R1 thay đổi
4mA Bỏ qua điện trở của dây nối
Xác định tỉ số 1
2
R
5
B
U
R
1
R
2
+
-Hình 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6Câu 4: (2,5 điểm)
Cho mạch điện như Hình 3: U = 16V;
0
R 4 ; R1 12 ; Rx là giá trị tức thời của
một biến trở đủ lớn, ampe kế A và dây nối có
điện trở không đáng kể
a) Tính Rx sao cho công suất tiêu thụ trên
nó bằng 9W và hiệu suất của mạch điện khi đó
Biết rằng tiêu hao năng lượng trên R1, Rx là có
ích, trên R0 là vô ích
b) Với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu
thụ trên nó là cực đại? Tính công suất đó
Câu 5: (2,0 điểm)
Một người cao 1,6m đứng đối diện với một gương phẳng hình chữ nhật được treo thẳng đứng Mắt người đó cách đỉnh đầu 10 cm
a)Mép dưới của gương cách mặt đất ít nhất bao nhiêu để người đó thấy ảnh của chân trong gương ?
b)Tìm chiều cao tối thiểu của gương để người đó nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong gương
c)Các kết quả trên có phụ thuộc vào khoảng cách từ người đó tới gương không ? vì sao ?
-Hết -Họ và tên , SBD:
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
A R
Rx
U +
-Hình 3
Trang 7PHÒNG GD&ĐT THANH
SƠN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ
ĐÔN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT TỔNG HỢP LẦN I
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: Vật lí
A Một số chú ý khi chấm bài
Hướng dẫn chấm thi dưới đây dựa vào lời giải sơ lược của một cách, khi chấm thi giám khảo cần bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết, hợp logic và có thể chia nhỏ đến 0,25 điểm
Thí sinh trong một câu nếu thiếu từ 1 đến 3 đơn vị thì trừ 0,25 điểm Nếu thiếu quá 3 đơn vị trở lên thì trừ tối đa 0,5 điểm
Thí sinh làm bài cách khác với Hướng dẫn chấm mà đúng thì tổ chấm cần thống nhất cho điểm tương ứng với biểu điểm của Hướng dẫn chấm
Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần không làm tròn số.
B Đáp án và biểu điểm
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 điểm) (Thời gian làm bài: 45 phút)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II TỰ LUẬN: (10,0 điểm) (Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hai người ban đầu ở các vị trí A và B trên hai con đường thẳng song song nhau và cách
nhau một khoảng l = 540m, AB vuông góc với hai con đường Giữa hai con đường là một cánh
đồng Người I chuyển động trên đường từ A với vận tốc v1 = 4m/s Người II chuyển động từ B cùng lúc với người I và muốn chuyển động đến gặp người này Vận tốc chuyển động của người
II khi đi trên cánh đồng là v2 = 5m/s và khi đi trên đường là v2’ = 13m/s
a) Người II đi trên cánh đồng từ B đến C và gặp người I tại C như Hình 1a Tìm thời gian chuyển động của hai người khi đi đến C và khoảng cách AC
b) Người II đi trên đường từ B đến M, đi trên cánh đồng từ M đến B gặp người I tai D như
Hình 1b, sao cho thời gian chuyển động của hai người đến lúc gặp nhau là ngắn nhất Tìm thời gian chuyển động này và các khoảng cách BM, AD.
7
B
Hình 1a
Hình 1b
Trang 8ĐÁP ÁN ĐIỂM
a) Gọi t là thời gian chuyển động thì: AC = v1t (1) và BC = v2t (2) 0,25
Theo đề bài ta có: AB2 + AC2 = BC2 2 2 2 2 2
540
l
b) Người I đi trên AD hết t1(s); người II đi trên BM hết t’(s) và đi trên MD hết t(s)
Ta có: t1 = t + t’ (3)
Trong tam giác vuông MND ta có:
MD2 = MN2 + ND2
(4)
0,25
Từ (3) rút ra: t = t1 – t’ rồi thay vào (4) và biến đổi ta được:
Để phương trình có nghiệm thì: ,
2
�
Khi đó t’ = 27(s)
Câu 2 (1,5 điểm)
Có hai bình cách nhiệt: bình 1 chứa một lượng nước có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ
t1 = 200C; bình 2 chứa một lượng nước có khối lượng m2 = 4kg ở nhiệt độ t2 = 600C Người ta rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t1’ = 21,950C
a) Tính lượng nước trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t2’ của bình 2
b) Khi nhiệt độ hai bình ổn định như trên, người ta lại rót một lượng nước như thế từ bình 1 sang bình 2, sau khi bình 2 cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước như thế từ bình 2 sang bình 1 Hỏi nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình là bao nhiêu?
Hình 1b
N
1
l
�
�
Trang 9a) Gọi lượng nước mỗi lần rót là m
Khi rót lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt ta có phương
trình: m(t2’ – 20) = 4(60 – t2’) (1)
0,25
Khi rót lượng nước m từ bình 2 sang bình 1, sau khi cân bằng nhiệt ta có phương
trình:
m(t2’ – 21,95) =(2 –m)(21,95 – 20)
�m(t2’ – 20) = 3,9 (2)
0,25
Thay (2) vào (1) ta được: 3,9 = 4(60 – t2’) � t2’ � 590C 0,25
b) Khi rót tiếp từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt nhiệt độ của bình 2 là t3
ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,1(t3 – 21,95) = 4(59 – t3) � t3 = 58,10C
0,25
Và cho lần rót từ bình 2 sang bình 1 nhiệt độ của bình 1 là t4 ta có phương trình cân
bằng nhiệt:
0,1(58,1 – t4) =(2 –0,1)(t4 – 21,95) �t3 = 23,760C
0,25
Câu 3 (1,5 điểm)
Cho mạch điện như Hình 2 Nguồn điện có
hiệu điện thế U không đổi Khi mắc thêm
một điện trở R song song với điện trở R2 thì
cường độ dòng điện qua R bằng 12mA, còn
cường độ dòng điện qua R1 thay đổi 4mA
Bỏ qua điện trở của dây nối
Xác định tỉ số 1
2
R
Khi chưa mắc thêm điện trở R thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
U
I
R +R
Khi mắc thêm điện trở R song song với R2 thì cường độ dòng điện chạy R1 là:
1
2
I
R
R R
Vì mắc thêm R song song với R2 nên điện trở toàn mạch giảm, cường độ dòng điện
qua R1 tăng
0,25
9
U
R
1
R
2
+
-Hình 2
Trang 10Từ (1) , (2) và (3) ta có
-3 2
2
3 2
UR
4.10
�
0,25
Khi mắc R song song với R2 thì: R ' 2
2
R
R R
Thay (2) vào (5) ta được: R 2
UR
Chia vế với vế của (6) và (4) ta được: 1 2 1
0,25
Câu 4 (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình 3: U = 16V;
0
R 4 ; R1 12 ; Rx là giá trị tức thời của
một biến trở đủ lớn, ampe kế A và dây nối có
điện trở không đáng kể
a) Tính Rx sao cho công suất tiêu thụ trên
nó bằng 9W và hiệu suất của mạch điện khi đó
Biết rằng tiêu hao năng lượng trên R1, Rx là có
ích, trên R0 là vô ích
b) Với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu
thụ trên nó là cực đại? Tính công suất đó
a) Công suất tiêu thụ trên Rx là:
2 x x x
U P R
(1)
Dòng điện mạch chính I là: I = x x td
U
0,25
Với Rtd là điện trở tương đương của R1 và Rx: td 1 x
R R R
Thay (3) vào (2) ta được: x 1 x
UR R U
0,25
A R
0
R1
Rx
U +
-Hình 3