1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA LÝ 9 NĂM HỌC 2009 - 2010

89 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày đợc tình hình phân bố các dân tộc, thấy đợc sự biến động trong phân bố dân tộc do đờng lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua.. Trọng tâm bài học: Sự

Trang 1

địa lý việt nam (tiếp theo)

địa lí dân cTuần: 01

Tiết: 01

Bài: 01

Ngày soạn : 24/08/2008Ngày giảng:

Cộng đồng các dân tộc việt nam

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Việt (Kinh) có dân số đông nhất,chiếm khoảng 86.2 % dân số cả nớc

- Thấy đợc mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng củanền văn hoá Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng bảo vệ tổ quốc

- Trình bày đợc tình hình phân bố các dân tộc, thấy đợc sự biến động trong phân bố dân tộc

do đờng lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ dân c Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Bộ tranh đại gia đình các dân tộc Việt Nam (nếu có)

- Tranh, ảnh một số dân tộc ở Việt Nam

GV: yêu cầu HS dựa vào hình 1.1 SGK

kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:

- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?

- Đặc điểm nổi bật của một số dân

HS dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang

12) SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy cho

- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng vàbảo vệ Tổ Quốc

II- Sự phân bố các dân tộc.

1- Dân tộc Việt (Kinh)

Sống chủ yếu ở miền đồng bằng và ven biển

Trang 2

- Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở

miền địa hình nào ? Sự phân bố các

dân tộc ít ngời có gì khác nhau giữa

miền Bắc và miền Nam ?

- Sống ở miền núi và cao nguyên

- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hộicủa Đảng và Nhà nớc nên hiện nay sự phân bốcác dân tộc có nhiều thay đổi

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong câu sau:

a Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm dân số nớc ta là:

A- 75.5 % C- 85.2 %

B- 80.5 % D- 86.2 %

b Địa bàn c trú của dân tộc ít ngời ở Việt Nam chủ yếu ở:

A- Đồng bằng, ven biển và trung du. C- Miền núi và cao nguyên

B- Miền trung và cao nguyên. D- Tất cả các ý trên

c Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít ngời ở Việt Nam là:

A- Trồng cây hoa màu

B- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần: 01

Tiết: 02

Bài: 02

Ngày soạn : 24/08/2008Ngày giảng: Lớp:

dân số và gia tăng dân số A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nhớ số dân nớc ta trong thời điểm gần nhất

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết đặc điểm cơ cấu dân số (theo độ tuổi và theo giới) và xu hớng thay đổi dân sốcủa nớc ta, nguyên nhân sự thay đổi đó

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình

B: Các thiết bị dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống

C: Các hoạt động trên lớp:

Trang 3

3- Kiểm tra bài cũ:

Nớc ta có bao nhiêu ngời dân ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số nớc ta có

GV: yêu cầu HS dựa vào SGK kết hợp vốn

hiểu biết hãy nêu rõ:

- Nêu dân số của nớc ta vào năm

ớc 1: GV giao nhiệm vụ:

Dựa vào H2.1- Biểu đồ gia tăng dân

số của nớc ta, tranh ảnh và vốn hiểu biết,

chuẩn bị trả lời theo các câu hỏi của mục

HS dựa vào bảng 2.1 làm tiếp câu

hỏi trong mục II SGK

ớc 1: GV giao nhiệm vụ:

Dựa vào bảng số liệu H2.2 và vốn hiểu

biết, cho biết:

- Nớc ta có cơ cấu dân số thuộc loại

nào (già, trẻ) ? Cơ cấu dân số này

có những thuận lợi và khó khăn gì ?

- Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi

cơ cấu dân số theo giới và nguyên

I- Dân số

- Năm 2003: 80.9 triệu ngời

- Việt Nam là nớc đông dân đứng thứ 14 trênthế giới

II- Gia tăng dân số

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khácnhau giữa các vùng:

- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị

- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất là

Đồng bằng sông Hồng, cao nhất là TâyNguyên, sau đó là Bâc Trung Bộ và Duyênhải Nam Trung Bộ

III- Cơ cấu dân số.

- Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi

- Dân số nớc ta tăng nhanh Từ cuối nhữngnăm 50 của thế kỷ XX, nớc ta có hiện tợng

“bùng nổ dân số “

- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoágia đình nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên

đang có xu hớng giảm

- Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi

- Tỷ số giới tính khác nhau giữa các địa

ph-ơng

Trang 4

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

Dân số năm 2003 củanớc ta là:

A- 75.9 triệu ngời. C- 80.9 triệu ngời

B- 80.5 triệu ngời. D- 81.9 triệu ngời

2 Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nớc ta Tại saohiện nay tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên nớc ta đã giảm nhng dân số vẫn tăng nhanh ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ký duyệt giáo án

Ngày 25/08/ 2008

Trang 5

Tuần: 02

Tiết: 03

Bài: 03

Ngày soạn : 31/08/2008Ngày giảng:

Phân bố dân c và các loại hình quần c A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc sự thay đổi mật độ dân số nớc ta gắn liền với sự gia tăng dân số ,

đặc điểm phân bố dân c

- Biết phân tích bảng số liệu thống kê về dân c, đọc bản đồ phân bố dân c và đô thị ở Việt Nam

- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệmôi trờng đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nớc về phân

bố dân c

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, sinh hoạt, sản xuất của một số hình thức quần c ở Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và đô thị ở Việt Nam qua các thời kỳ

C: Các hoạt động trên lớp:

1: Kiểm tra bài cũ:

Là một quốc gia đông dân, dân số tăng nhanh nên nớc ta có mật độ dân số cao Sự phân

bố dân c, các hình thức quần c, cũng nh quá trình đô thị hoá ở nớc ta có đặc điểm gì ?

GV: yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê

(phần phụ lục) SGK Kết hợp H3.1 hoặc

Atlat địa lí Việt Nam (tr 11) và vốn hiểu

Trang 6

dới 100 ngời/Km2, từ 101-500ngời/

ớc 1: GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm:

Dựa vào H3.1 hoặc Atlat địa lí

Việt Nam (tr 11), kênh chữ mục II SGK,

tranh ảnh và kết hợp vốn hiểu biết:

a Nêu đặ điểm của quần c nông

thôn (tên gọi, HĐ kinh tế chính,

cách bố trí không gian nhà ở)

b Trình bày những thay đổi của hình

thức quần c nông thôn trong quá

trình công nghiệp hoá đất nớc Lờy

HS dựa vào bảng 3.1kết hợp vốn hiểu

biết, trình bày đặc điểm đô thị hoá của

Việt Nam theo dàn ý:

- Quần c nông thôn đang có nhiều thay đổicùng quá trình công nghiệp hốa, hiện đại hoá

- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

a Dân c nớc ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đô thị do:

C- Điều kiên tự nhiên thuận lợi. C- Đợc khai thác từ rát sớm

D- Giao trhông đi lại dễ dàng. D- Tất cả các ý trên

Trang 7

b Tính đa dạng của quần c nông thôn chủ yếu do:

A- Thiên nhiên mỗi miền khác nhau

B- Hoạt động kinh tế

C- Cách thức tổ chức không gian nhà ở, nơi nghỉ, nơi làm việc

D- Tất cả các ý trên

2 Dựa vào H3.1 SGK, trình bày tình hình phân bố dân c ở nớc ta ?

3 Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá của nớc ta Vì sao mói nớc ta đang ở trình

độ đô thị hoá thấp ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ký duyệt giáo án

Ngày 01/09/ 2008

Tuần: 02

Tiết: 04

Bài: 04

Ngày soạn : 31/08/2008Ngày giảng:

Lao động và việc làm, chất lợng cuộc sống

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động

ở nớc ta

- Hiểu sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lợng cuộcsống của nhân dân

- Biết phân tích bảng biểu đồ về lao dộng và chất lợng cuộc sống

- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chaast lợng cuộcsống ở mức độ đơn giản

B: Các thiết bị dạy học:

- Các biểu đồ: cơ cấu lực lợng lao động và sử dụng lao động

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta về: y tế, giáodục, giao thông, bu chính viễn thông…

C: Các hoạt động trên lớp:

1 : Kiểm tra bài cũ:

Với cơ cấu dân số trẻ nữ nhiều hơn nam có thuạn lợi, khó kghăn gì trong việc sử dụng lao động ? chúng ta phải làm gì để nâng cao chất lợng cuộc sôngs, chất lợng nguồn lao

động ?

2 : Bài mới:

Trang 8

Lao động và việc làm, chất lợng cuộc sống

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

Hoạt động 1:

HĐ1:-B

ớc 1:

GV: yêu cầu HS dựa vào H4.1,

kênh chữ, kết hợp vốn hiểu biết hãy trả

lời các câu hỏi sau:

- Nguồn lao động bao gồm những

ngời trong độ tuổi nào ?

GV: yêu cầu HS dựa vào H4.2,

kết hợp với kiến thức đã học hãy trả lời

các câu hỏi sau:

- Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa

các ngành kinh tế năm 1989 và

2003

- Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao

động ở nớc ta Giải thích vì sao?

HS dựa vào kênh chữ SGK mục

II, kết hợp vốn hiểu biết:

- Cho biết tình trạng thiếu việc

làm ở nớc ta hiện nay biểu hịên

nh thế nào ? Vì sao ?

- Đề xuất biện pháp giải quyết vấn

đề việc làm ở Việt Nam và địa

HS dựa vào kênh chữ mục III

của bài, kết hợp vốn hiểu biết chứng

minh nhận định: chất lợng cuộc sống

I- Nguồn lao động và sử dụng lao động.

1 Nguồn lao động.

Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, tăngnhanh nhng chất lợng nguồn l;ao động cha cao,lực lợng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn

2 Sử dụng nguồn lao động.

Cơ cấu nguồn lao động của nớca ta đangthay đỏi theo hớng tích cực: lao động nông, lâm,

ng nghiệp giảm; lao động công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ tăng

II- Vấn đề việc làm.

- Nớc ta có nhiều lao động thiếu việc làm đặcbiệt là ở nông thôn

- Biệp pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh phát triểnkinh tế, đa dạng hoá các ngành nghề, đâye mạnhcông tác hớng nghiệp, đào tạo nghề…

III- Chất lợng cuộc sống.

Chất lợng cuộc sống của nhân dân ngàycàng đợc cải thiện

Trang 9

của nhân dan ta đang đợc cải thiện.(y

tế, giáo dục, tuổi thọ TB, thu nhập

GDP đầu ngời, nhà ở, phúc lợi xã hội)

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

a ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nớc ta ?

E- Lực lợng lao động dồi dào.

F- Ngời lao động có nhioêù kinh nghiệm trong sản xuất nông, lam, ng nghiệp G- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật,

H- Tỉ lệ lao động đợc đào tạo nghề còn rất ít.

b Cơ cấu sử dụng lao động nớc ta đang có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỉ lệ lao

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Trang 10

Thực hành: phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999 A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc cách phân tích và so sánh tháp dân số

- Thấy đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của dân số nớc

ta là ngày càng “Già” đi

- Thiết lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế

- Có trách nhiệm với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lý

B: Các thiết bị dạy học:

- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to)

- T liệu tranh ảnh về vấn đề kế hoạch hoá gia đình ở Việt Nam những năm cuối thế kỉ

XX

C: Các hoạt động trên lớp:

1:Kiểm tra bài cũ:

2: Bài mới:

- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: hoàn thành 3 bài tập trong SGK

- Cách thức tiến hành: cá nhân tự nghiên cứu sau đó trao đổi trong nhóm và báo cáokết quả thực hành

Thực hành: phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

HS dựa vào H 5.1 kết hợp kiến

thức đã học, hãy hoàn thành bài tập số 1

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dới và trong

độ tuổi lao động đều cao song độ tuổi dới tuổilao động của năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 Độtuổi lao động và ngoài lao động năm 1999 caohơn năm 1989

- Tỉ lệ phụ thuộc, cao, song năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989

II- Bài tập số 2:

Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình

Trang 11

nớc ta từnăm 1989 đến năm 1999.

B

ớc 2:

HS trong nhóm cùng trao đổi kết

quả của mình, kiểm tra lẫn nhau

hiểu biết, đánh giá thuận lợi và khó khăn

của cơ cấu dân số theo độ tuổi và tự đề

ra giải pháp khắc phục khó khăn đó

B

ớc 2:

HS trong nhóm cùng trao đổi, bổ

sung cho nhau tìm ra kết quả đúng nhất

+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện

- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cách thựchiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình, nângcao chất lợng cuộc sống

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

Cơ cấu dân số theo đọ tuổi của nớc ta đang có sự thay đổi theo hớng giảm tỉ lệ:

I- Trẻ em, tăng tỉ lệ ngời trong và ngời ngoài độ tuổi lao động.

J- Ngời trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và ngời ngoài độ tuổi lao

động

K- Ngời ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và ngời trong độ tuổi lao

động

2 Câu đúng hay sai ? tại sao ?

a.Tháp dân số năm 1999 của nớc ta thuộc loại dân số già.

b giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chue yếu thú đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

ở nớc ta

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Trang 12

Sự phát triển kinh tế Việt Nam A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỷ gần đây

- Hiểu và trình bày xu hớng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khókhăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc

- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm

Trọng tâm bài học: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và

thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP

- Tranh, ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế-xã hội của nớc ts trong quá trình

đổi mới

C: Các hoạt động trên lớp:

1 :Kiểm tra bài cũ:

2 :Bài mới:

Sự phát triển kinh tế Việt Nam

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, trình bày

tóm tắt quá trình phát triển đất nớc trong

thời kỳ đổi mới theo các giai đoạn:

chiến tranh phá hoại của Mĩ, chio viên

cho miền Nam

+ Miền Nam: Chế độ của chính quyền

Sài Gòn, nền kinh tế phục vụ chiến

I- Nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới.

- Nền kinh tế nớc ta trẻi qua nhiều giai đoạnphát triển

- Sau thống nhất đất nớc: Kinh tế gặp nhiều khókhăn, khủng hoảng kéo dài, sản xuất đình trệ,lạc hậu

II- Nền kinh tế nớc ta trong thời ời đổi mới.

1- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế.

Trang 13

B

ớc 1:

HS dựa vào SGK kết hợp vốn hiểu

biết hãy hoàn thành các câu hỏi sau:

- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc

bắt đầu từ năm nào ? Nét đặc trng của

công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì ?

- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế đợc thể

HS dựa vào SGK kết hợp vốn hiểu

biết thực tế, thảo luận theo gợi ý:

- Nêu những thành tựu trong công

cuộc đổi mối nền kinh tế nớc ta

Tác động tích cực của công cuộc

đổi mới đến cuộc sống ngời dân

- Theo em trong quá trình phát triển

2- Những thành tựu và thách thức.

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trởng tơng đối vững chắc, cácngành đều phát triển

+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hớng côngnghiệp hoá

+ Nền kinh tế đang hội nhập khu vực và thếgiới

- Khó khăn và thách thức:

+ Những vấn đề cần giải quyết: Xoá đói giảmnghèo, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trờng,việc làm…

+ Biến động cảu thị trờng thế giới, các tháchthức khi gia nhập AFTA, WTO…

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế của n ớc ta thể hiện qua các mặt nào?Trình bày nội dung của chuyển dich cơ cấu kinh tế n ớc ta ?

2- Xác định trên bản đồ cá vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của n ớc ta ?

3- Vì so nói: Chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu, song cũng còn không ít khó khăn và thách thức trong công cuộc đổi mới nền kinh tế ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 14

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

Trang 15

- Hiểu đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đối với sự phát triển vàphân bố nông nghiệp ở nớc ta

- Phân tích đợc các ảnh hởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt

đới đang phát triển theo hớng thâm canh, chuyên môn hoá

- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệ

địa lí

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 : Kiểm tra bài cũ:

Nớc ta là một nớc đói ăn đã vơn lên đủ ăn, hiện nay là một trong những nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Nguyên nhân nào đã thú đẩy nền nông nghiệp nớc ta phát triển nhanh, năng suất cao, chất lợng tốt nh vậy ?

GV: yêu cầu HS dựa vào SGK,

Atlat địa lí Việt Nam kết hợp vốn hiểu

biế hoàn thành phiếu học tập số 1

II- Các nhân tố kinh tế xã hội.

Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quyết

định, tạo nên những thành tựu to lớn trong nôngnghiệp

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:

Trang 16

a Nớc ta có đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm

canh, chuyên môn hoá cao:

A- Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa.

B- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa dạng.

C- Nguồn tới phong phú.

D- Sinh vật phong phú thuần dỡng, tạo các giống cây trồng vật nuôi

thích hợp với từng địa phơng cho năng suất cao, chất lợng

E- Tất cả các ý trên.

b Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp ở chỗ:

A- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

B- Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh

C- Nâng cao năng suất, chất lợng cây trồng, vật nuôi

D- Tất cả các ý trên

2- Câu sau đúng hay sai ?Tại sao ?

Chính sách phát triểen nông nghiệp của nhà nớc là nhân tố quyết định làm cho nềnnông nghiệp nớc ta đạt những thành tựu to lớn, tiến bộ vợt bậc

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần: 04

Tiết: 08

Bài: 08

Ngày soạn : 14/09/2008Ngày giảng: Lớp:

sự phát triển và phân bố nông nghiệp A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Biết đọc lợc đồ nông nghiệp việt nam

1 :Kiểm tra bài cũ:

a- Nông nghiệp nớc ta gồm những ngành chính nào ?Đặc điểm chính của mỗi ngành hiện nay ?

b- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp ?

Trang 17

GV: Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự

thay đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công

nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành

trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì ?

- Cây lơng thực chính nào đợc trồng nhiều

ở nớc ta ?

- Dựa vào H8.2 hãy trình bày các thành tựu

chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì

1980-2002

- Em hãy nhận xét giải thích phân bố vùng

trồng lúa nớc của nớc ta ?

GV: Thông báo tình hình phát triển cây

CN hiện nay Trong 7 vùng sinh thái nông

nghiệp Những vùng nào phát triển cây CN

nhiều nhất ? Tại sao ?

- Trong những năm gần đây ở nớc ta đang

phát triển mạnh trồng cây ăn quả ?

GV: Chăn nuôi trâu bò đợc tiến hành chủ

yếu ở đâu? mục đích chính là gì ?

- Chăn nuôi lợn phát triển chủ yếu ở đâu ?

tại sao ?

- Gia cầm đợc phát triển ở vùng nào ? Nêu

sự khác nhau trong chăn nuôi gia cầm ở hai

- Do điều kiện tự nhiên nên miền nam trồng

đợc nhiều cây ăn quả có giá trị cao ĐôngNam Bộ và đồng bằng là vùng trồng cây ănquả lớn nhất cả nớc

3 Chăn nuôi gia cầm:

Gia cầm phát triển nhanh ở vùng đồngbằng

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

2- Làm bài tập câu1,2 trang 37 SGK Địa lí 9

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Ký duyệt giáo án

Trang 18

sù ph¸t triÓn vµ ph©n bè l©m nghiÖp, thñy s¶n A: Môc tiªu bµi häc: Sau bµi häc, HS cÇn:

Trang 19

- Hiểu và trình bày đợc vai trò của ngành lâm nghiệp trong công việc phát triển kinh tế-xãhội và bảo vệ môi trờng, tình hình và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.

- Biết đợc nớc ta có nguồn thủy sản phong phú

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thỷu sản, xu hớng phát triển của ngành

- Có kỹ năng đọc biểu đồ, bản đồ, vẽ biểu đồ đờng

- ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Bản đồ khí lâm nghiệp – thủy sản Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh, băng đĩa về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản ở nớc ta

C: Các hoạt động trên lớp:

1: Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của ngành nông nghiệp Các vấn đề tồn tại và những giải pháp ?

2: Bài mới:

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

Hoạt động 1:

HĐ 1.1: ớc 1:B

GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 9.1 và

H 9.2 hoặc Atlat địa lí Việt Nam (tr 15)

kết hợp kênh chữ mục 1.1 SGK và thực tế

để trả lời các câu hỏi sau:

- Độ che phủ rừng của nớc ta là bao nhiêu

% ? Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao ?

- Nớc ta có các loại rừng nào ? Cơ cấu các

loại rừng ?

- Vai trò của từng loại rừng đối với việc

phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi

HS dựa vào trang 15 Atlat địa lí Việt

Nam, bản đồ kinh tế, kết hợp vốn hiểu biết

trả lời các câu hỏi sau:

- Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở

đâu ? Tên các trung tâm chế biến gỗ ?

- Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao lại

phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng ?

- Hớng phấn đấu của ngành lâm nghiệp

2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Hằng năm khai thác 2,5 triệu m 2 gỗ ở khu

Trang 20

HĐ 2.1: ớc 1:B

HS dựa vào H 9.2 hoặc trang 12

Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp kiến thức đã

HS dựa vào bảng 9.2, H 9.2 hoặc

trang 15 Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp

kiến thức đã học:

- Đọc tên các tỉnh có sản lợng khai thác

thủy sản nớc ta Giải thích ?

- Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh

- Phấn đấu năm 2010 tỉ lệ che phủ rừng là 45%.

- Các tỉnh dãn đầu về khai thác: Kiên Giang,

Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.Nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh, có tác dụngthúc đẩy ngành thủy sản phát triển

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:

Các tỉnh trọng điểm nghề thủy sản ở nớc ta:

F- Kiên Giang. C- Bà Rịa – Vũng Tàu Đ- Bến Tre

Trang 21

G- Cà Mau D- Bình Thuận E- Tất cả các tỉnhtrên.

2- Làm bài tập câu1,2 trang 37 SGK Địa lí 9.

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Thực hành:

vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ: chuyển đổi số liệu tuyệt đốisang số liệu tơng đối (tính tỷ lệ %), tính tốc độ tăng trởng, lấy năm gốc bằng 100%

- Có kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tron) và vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng

- Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối liên hệ địa lí

- Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

B: Các thiết bị dạy học:

- HS: Máy tính cá nhân, thớc kẻ, compa, bút chì, thớc đo độ

- GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 : Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu tài nguyên rừng của nớc ta ? Các vấn rừng hiện nay của Việt Nam và nhữnggiải pháp ?

2 : Bài mới:

Thực hành:

Mở bài:

- GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:

+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành 1 đến 2 bài thực hành

+ Về nhà hoàn thành bài còn lại

- Cách thức tiến hành : Cá nhân – nhóm

Các nhóm chẵn làm ở lớp bài số 1Các nhóm lẻ làm ở lớp bài số 2Mỗi cá nhân phải hoàn thành công việc – cùng nhóm trao đổi, báo cáo kết quả

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Tổng số

Trang 22

tr-+ Vẽ biểu đồ theo quy tắc; bắt đầu từ tia 12h và vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ.

+Các hình quạt ứng với tỉ trọng từng thành phần, ghi trị số %,vẽ đến đâu làm ký hiệu đến

đó

- Ghi tên biểu đồ – lập chú giải

Bớc 2: nhận xét;

+ Cơ cấu: cây LT chiếm tỉ trọng lớn nhất

+ Từ nă 1990 – 2000 diện tích các loại cây trồng đều tăng nhng tỉ trọng cây lơngthực giảm

Bớc 2: HS trong nhóm cùng trao đổi và kiểm tra lẫn nhau.

Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu.

 GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp câu 2 SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển

và phân bố công nghiệp A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

Trang 23

- Đánh giá đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã họi đối với sự phát triển vàphân bố công nghiệp của nớc ta.

- Hiểu đợc sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công gnhiệp hợp lý phảI xuất phát

từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên

- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tàI nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể hiện cácnhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- biết dựa vào bản đồ, sơ đồ tìm kiến thức, áp dụng kiến thức đã học để giải thích một hiệntợng địa lí

1 : Kiểm tra bài cũ:

Khi tiến hành công nghiệp hoá , nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì ?

HS dựa vào kiến thức đã học kết

hợp vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học

HS quan sát bản đồ địa chất

-khoáng sản (Atlat địa lí Việt Nam) hoàn

- Một số tài nguyên có trữ lợng lớn, là cơ sở

để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm

- Sự phân các tài nguyên tạo ra thế mạnhkhác nhau về công nghiệp của từng vùng

Trang 24

HS dựa vào kênh chữ mục II kết

hợp vốn hiểu biết, kiến thức đã học hoàn

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- Phân tích ảnh h ởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở n ớc ta :

2- Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hởng nh thếa nào tới sự phát triển công nghiệp nớc

ta ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần: 06

Tiết: 12

Bài: 12

Ngày soạn : 28/09/2008Ngày giảng: Lớp:

sự phát triển và phân bố công nghiệp A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nắm đựơc ngành công nghiệp nớc ta có cơ cấu ngành khá đa dạng; các ngành trọng đIúmchiếm tỷ trọng cao trong giá trị snr lợng công nghiệp, sự phân bố của các ngành này

- Biết đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam là đồng bằng sông Hồng vàvùng phụ cận, Đông Nam Bộ; nớc ta có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP HCM và

- Các bản đồ: công nghiệp, kinh tế Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về công nghiệp Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 : Kiểm tra bài cũ:

Trang 25

- Phân tích ảnh hởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phất triển và phân bố công nghiệp Việt Nam ?

HS dựa vào H12.1, kênh chữ trong

SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ?

HS dựa vào H12.2, H12.3 hoặc trang

16,17 Atlat địa lí Việt Nam, kết hợp kiến

thức đã học hoàn thành phiếu học tập (phần

phụ lục)

- Học sinh trong nhóm thảo luận

- Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành

ngành chủ yếu của trung tâm

- Tìm 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả

n-ớc, các ngành công nghiệp của mỗi trung

tâm

- Tìm 2 khu vực có mức độ tập trung công

nghiệp cao nhất Hai khu vực này có những

trung tâm công nghiệp nào ?

II- Các ngành công nghiệp trọng điểm

- Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào.

- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển.

III- Các trung tâm công nghiệp lớn.

Trang 26

- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất:TPHCM và Hà Nội.

- Hai khu vực có mức độ tập trung côngnghiệp cao:

+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.+ Đông Nam Bộ

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- Đánh dấu ký hiệu mức độ quan trọng phù hợp vào các ô trống trong bảng sau:

Ba ngành công nghiệp có tỷ trọng cao lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp năm 2002

Phát triển

dựa trên thế mạnh

CN khai thác nhiên liệu

CN cơ khí

điện tử

CN chế biến

Xuất khẩu

2- Làm bài tập câu1,2 trang 47 SGK Địa lí 9.

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Vai trò, đặc điểm phát triển

và phân bố của dịch vụ A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nắm đơc ngành dich vụ của nớc ta có cơ câu phức tạp và ngaỳ càng đa dạng hơn

- Hiểu đợc ngành dịch vụ ngày càng có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phát triển các ngànhkinh tế khác,trong hoạt động của đời sống xã hội, tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vàothu nhập quốc dân

Trang 27

- Biết đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc sự phân bố dân c, phân bố cácngành kinh tế khác.

- Nắm đựơc một số trung tâm dịch vụ lớn ở Việt Nam

- Có kỹ năng phân tích sơ đồ, xác lập các mối liên hệ địa lí

B: Các thiết bị dạy học:

- Biểu đồ cơ cáu các ngành dịch vụ của nớc năm 2002

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh về các hoạt động dich vụ hiên nay ở Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 : Kiển tra bài cũ:

Trong giai đoạn hiện nay dịch vụ bao gồm những ngành nào ? phân bố nh thế nào ?

- Cho ví dụ chng minh rằng nền kinh tế

ngày càng phát triển thì các dịch vụ khác

càng trở nên đa dạng

Gợi ý:

+ So sánh các phơng tiện đi lại trớc kia

với hiên nay

+ Địa phơng em có loại dịch vụ gì đang

phát triển?

+ Ví dụ về đầu t nớc ngoài vào các ngành

dich vụ: khách sạn, tuyến giao thông, khu

vui chơi giải trí…

- Nêu vai trò của các ngành dịch vụ khác

trong sản xuất và đời sống

số liệu tỉ trọng dịch vụ trong GDP của

một số quốc gia Châu á và thế giới (phần

I- Cơ câu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.

1.Cơ câu ngành dich vụ

- Ngành dịch vụ nớc ta có cơ cấu phức tạp, đadạng, gồm dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng

Trang 28

phụ lục):

- So sánh tỉ trọng dịch vụ trong GDP của

Việt Nam với các nớc đang phát triển và

HS nghiên cứu kênh chữ mục 2.II kết hợp

bản đồ kinh tế Viêt Nam trả lời các câu

hỏi:

- Trình bày tinh hình phân bó của ngành

dịch vụ

- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nớc ta

phân bố không đều? ( Các đối tợng đòi

hỏi dịch vụ, trớc hết là phân bố dân c

không đều)

- Nêu dẫn chứng thể hiện: Hà Nội và

Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm

dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất, Giải

thích vì sao hai thành phố này là nhũng

trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nớc?

Vấn đề: nâng cao chất lợng và đa dạng hoáloại hình dịch vụ

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- Điền từ thích hợp vào chỗ chấm ( …) trong các câu sau: ) trong các câu sau:

Ngành dịch vụ nớc ta có đặc điểm là: Phát triển…., ngày càng …

Tuy nhiên chỉ chiếm … lao động chỉ chiếm tới… trong GDP (năm 2002) So với cácnớc phát triển và một số nớc trong khu vực, ngành dịch vụ nớc ta….Hoạt động dịch vụ cónhiều… để thu hút và phát triển…

2- Câu sau đúng hay sai ? tại sao ?

Các ngành dịch vụ nớc ta phát triển chủ yếu ở các khu vực đông dân, các trung tamkinh tế lớn

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 29

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần: 07

Tiết: 14

Bài: 14

Ngày soạn : 05/10/2008 Ngày giảng: Lớp:

Giao thông vận tải và bu chính viễn thông A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- hiểu và trình bày đợc những bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải, đặc điểmcủa phân bố mạng lớivà các đầu mối giao thông vận tải quan trọng

- Biết đợc những thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của nó đến

đời sống kinh tế – xã hội của đất nớc

- Đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải ở nớc ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố cácngành kinh tế khác

- Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam một số tuyến giao thông vận tải quantrọng và một số đầu mối giao thông lớn

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- Một số hình ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng, hụât động của ngành GTVT

- Một số t liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bu chính viễn thông

- Atlat địa lí Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 :Kiển tra bài cũ:

Nêu đặc điểm ngành dịch vụ và phân bố dịch vụ ở nớc ta Lờy ví dụ ở địa phơng

2 Bài mới:

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

Hoạt động 1:

HĐ 1.1:

B

ớc 1: Học sinh dựa vào thực tế và

kênh chữ ở mục 1.I, kết hợp vốn hiểu

biết, trả lời các câu hỏi sau;

- trình bày ý nghĩa của ngành giao thông

vận tải

- Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị

tr-ờng, giao thông vận tải phải đi trớc một

Trang 30

HS dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 tr 51

SGK kết hợp vốn hiểu biết cho biết:

- Nớc ta có loại hình giao thông vận tải

nào?

- Loại hình giao thông vận tải chiếm tỷ

trọng cao nhất trong vận tải hàng hoá ?

nhóm nêu vai trò, tình hình phát triển, u ,

nhợc điểm… của mỗi loại hình giao

- Trình bày thành tựu của ngành bu

chính viễn thông: Internet, điện thoại

- Sự phát triển cua ngành bu chính viễn

thông đã làm thay đổi đời sống xã hội

của địa phơng nh thế nào ?

- Đợc đầu t lớn và có hiệu quả: nâng cấp cáctuyến đờng, cảng biển, cảng hàng không, bắccầu mới thay cho phà, ngnàh hàng không đợchiện đại hoá nhanh, mở rộng mạng lới quốc tế

và nội địa

II- Bu chính viễn thông

- ý nghĩa: đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế,hội nhập nền kinh tế thế giới

- Phát triển nhanh đợc đầu t lớn, có hiệu quả

- Số ngời dùng điện thoại tăng vọt, số thuê baointernet tăng rất nhanh

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 31

1- Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đờng Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đờng sắt thốngnhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài, Đà Nẵng,Tân Sơn Nhất.

2- Tại sao nói: “Hà Nội va TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ởViệt Nam “

3- Câu nói sau đúng hay sai ? Tại sao ?

Nếu không có bu chính viễn thông thì kinh tế nớc ta không thể hội nhập với kinh tếthế giới

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Thơng mại và du lịch A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Năm đợc tinh hình phát triển và phân bố ngành thơng mại, du lịch ở nớc ta

- Thấy đợc nớc ta có nhiếu tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh tếquan trọng

Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nồi và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thơngmại, du lích lớn nhất của Việt Nam

- Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ, tìm ra các mối liên hệ địa lí

- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch

B: Các thiết bị dạy học:

- Biểu đồ hình 15.1 phóng to

- Bản đồ chính trị thế giới

- Bản đồ du lịch Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh về hoạt động thơng mại, du lịch Việt Nam

C: Các hoạt động trên lớp:

1 :Kiển tra bài cũ:

Trang 32

Nêu đặc điểm ngành dịch vụ, hoạt động thơng mại, ngày cang thu hút vốn đầu t của nớc ngoài và đặc biét là hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

ớc 1: Học sinh dựa vào hiền 15.1 kết

hơpk vốn hiểu biến và kênh chữ mục 1.1

- Cho biết tình hình phát triển nội thơng

từ khi đổi mứi

- Nhận xét khác nhau về hoạt động nội

th-ơng giữa các vùng và giải thích (VD) :

Đông Nam Bộ đạt mức cao nhất do kinh

tế phát triển, dân đông; Tây Nguyên thấp

nhất do kinh tế chậm, dân tha)

- Chng minh và giải thích tại sao Hà Nội

- Nêu vai trò của ngành ngoại thpơng

- Nhân xét cơ cấu gia trị xuất khẩu, các

ớc 1: Học sinh dựa vào kiến thức dã

học, tranh ảnh và vốn hiểu biết hoàn

thành phiếu học tập ( phần phụ lục)

+ Hàng hoá dồi dào, tự do lu thông

- Phát triển không đồng đều,tập trung ở ĐôngNam Bộ, Đồng băng sông Hồng và Đôngbăng sông Cửu Long

- Thành phố Hò Chí Minh và Hà Nội là haitrung tâm thơng mại, dịch vụ lớn nhất, đadang nhất cả nớc

2 Ngoại Thơng

- Có vai trò quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta

- Phát triển và mở rông các mặt hàng, các thị trờng xuất nhập khẩu

- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản; hàng cong nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản

- Nhập: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu …

- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu á - Thái Bình Dơng

II Du lịch

- Vai trò: Nguồn lợi thu nhập lớn, mở rộnggiao lu, cải thiện đời sống nhân dân

- Tiềm năng phong phú

Trang 33

- Phát triển mạnh

- Tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- Chon ý đúng nhất trong câu sau:

Hà Nội và Thanh phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thơng mại, dịch vụ lớn nhất, đa dangnhất cả nớc do:

A có vị trí thuân lợi

B hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nớc

C Đông dân nhất cả nớc

D Tập trung nhiều tài nguyên du lịch

Đ Đầu mối giao thông quan trọng nhất cả nớc

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần: 08

Tiết: 16

Bài: 16

Ngày soạn : 12/10/2008Ngày giảng: Lớp:

Thực hành:

vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ câu kinh tế

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết vẽ biểu đồ để thể hiện sự thay đổi cơ câu kinh tế

GV: Nêu nhiệm vụ cần phải hoàn thành

+ Vẽ song biểu đồ miền thể hiển cơ cấu GBP của nớc ta thời kỳ 1991- 2002

+ Nhân xét biểu đồ

- Cách thức tiên hành:

+ Cả lớp nghe hơng dẫn cách vẽ biểu đồ miền

Trang 34

+ Cá nhân vẽ song cùng nhóm trao đổi, kiểm tra lẫn nhau

Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

Hoạt đông của Thầy Ghi bảng

Hoạt động 1:

HĐ 1.

Giáo viên hơng dẫn học sinh cách vẽ

biểu đò miền gồm các bớc sau:

Bớc 1 : Nhận biết khi nao vẽ biểu đồ

miền? ( khi thể hiện cơ cấu và động thái

phát triển của các đối tợng trong nhiều

- Khung biểu đồ là một hình chữ nhất

hoặc hình vuông trong đó cạnh đứng bên

trái ( trục tung) thể hiện tỉ lệ ( 100%)

cạnh ngang bên dới ( trục hoành) thể

hiện khoảng cách từ năm đầu đén năm

cuối của biểu đồ ( khoảng cách giữa các

năm phải chính xác)

Vẽ lần lợt tng đối tợng, chứ không vẽ

lần lợt theo năm ở đây: đối tợng 1

( miền 1) là khu vực nô lâm-

ng-nghiệp; đối tợng miền2 ( miền 2) là khu

vực công nghiệp và xây dựng, đối tợng

3( miền 3) là khu vực dịch vụ

- Thứ tự vẽ lần lợt bắt đầu từ đối tợng

1( miền 1) tính từ dới lên ( vẽ nh khi vẽ

biểu đồ miền) Sau đó vẽ đối tợng 3

(miền 3) tính từ trên xuông dới cho dễ

Nằm giữa 2 miền 1 và 3 sẽ là miền 2

Làm nh vậy thì dễ hơn khi tính các số lẻ

- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu và

tập bản chú giải ngay miền đó

ớc 3: HS bao cáo kết quả

GV: kiểm tra và chuẩn kiến

thức

1 Nội dung chính

- Sự thay đổi trong cơ cấu:

+ Tỉ trọng nông – lâm ng nghiệp giảm từ40,5% còn 23,0%

+ Công nghiệp – xây dựng tăng nhanh liên tục

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV chấm mốt số bài của học sinh, sau đó rủt ra vấn đề còn tồn tại

Trang 35

- Yêu cầu HS tìm nguyên nhan và đề xuất biện pháp khắc phục.

E- Dặn dò:

HS hoàn thiện nốt những phần còn cha làm song của bài thực hành

Xem lại các bài từ 1 đến 16 và chuẩn bị đề cơng theo câu hỏi để tiết sau

Ôn tập

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 15

Trang 36

Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

phân bố chủ yếu ở đâu ?

GV: Các dân tộc ít ngời phân bố ở đâu ?

GV: treo biểu đồ ga tăng dân số H2.1

Dân c nớc ta tăng nhanh nhất trong

giai đoạn nào ?

ớc 1: Học sinh dựa vào SGK:

GV: Nông nghiệp nớc ta bao gồm hai

ngành chính là ngành trồng trọt và chăn

nuôi

- Dựa vào hiểu biết của mình và nội dung

SGK em hãy cho biết ngành trồng trọt

n-ớc ta phát triển nh thế nào ?

- So với ngành trồng trọt ngành chăn nuôi

chiếm tỉ trọng cao hay thấp

- Ngành công nghiệp nớc ta phụ thuộc

vào các yếu tố nào ?

- Những thuận lợi và khó khăn của nền

công nghiệp nớc ta ?

- Ngành giao thông vận tải có ý nghĩa

nh thế nào đối với phát triển kinh tế ?

- Nêu những thuận lợi và khó khăn của

- Dân tộc Việt có số dân đông nhất.Tập trung ở

đồng bằng trung du và duyên hải

- Các dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ở đồi núi

và trung du

- Dân số nớc ta tăng nhanh trong giai đoạn từnăm 1954 đến năm 1960(Giữa thế kỉ 20)

- Trên thế giới nớc ta thuộc hàng nớc có mật độdân số cao ,và phân bố không đều

II Địa lí kinh tế

ớc

3 Giao thông vận tảivà bu chính viễn thông:

- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ,thúc đẩy cácngành kinh tế phát triển

+ Tạo mối giao lu văn hoá giữa các vùng trongnớc và với nớc ngoài

- Đờng bộ có khối lợng vận chuyển hành hoálớn nhất

- Là nớc có tốc độ phát triển điện thoại đứngthứ hai trên thế giới

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

Trình bày những thuận lợi và khó khăn về dân c – kinh tế – xã hội ViệtNam ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

Trang 37

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới, giờ sau kiểm traviết 1 tiết.

Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

Tiết 18 : Kiểm tra viết 1 tiết Thời gian 45 phút

Câu 1:

Đánh dấu nhân (x) vào ô vuông những ý em cho là đúng nhất:

1- Tại sao trong những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm dần ?

d Tất cả các câu trên đều đúng

3- Các loại hình giao thông vận tải là:

Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta ? hãy liên hệ địa phơng ?

Câu 3:Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nớc ta thời kì 1991 – 2002 (%)

1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002

Nông, lâm, ng nghiệp 40.5 29.9 27.2 25.8 25.4 23.3 23.0Công nghiệp – xây dựng 23.8 28.9 28.8 32.1 34.5 38.1 38.5

a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nớc ta thời kì 1991 – 2002

b dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy đánh dấu x vào ô trống ý em cho là đúng nhất

Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, thuỷ sản giảm mạnh thể hiện:

Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh

Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm

Nông nhghiệp vẫn phát triển nhng công nghiệp và dịch vụ vẫn phát triển nhanh hơn.Nông nghiệp và công nghiệp đều phát triển

Tỉ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng mạnh hơn:

Khu vực này có tốc độ phát triển nhanh nhất

Nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá

Khu vực này thu hút đầu t nớc ngoài

Khu vực này tạo ra nhiều việc làm

100 (%)

Trang 38

Đáp án và thang điểmCâu 1:

- Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng vị trí của một số tài nguyên quan trọng

Trang 39

- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phját triển dân c và xã hội.

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ và lợc đồ

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về thiên nhiên, con ngời ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

ớc 1: Học sinh dựa vào SGK:

- Xác định vị trí của vùng (ranh giới, tên

HS dựa vào sơ đồ, bảng 17.1 hoặc

Atlat địa lí Việt Nam, bảng 17.1 kênh

chữ trong SGK, vốn hiểu biết:

- Cho biết vùng có mấy tiểu vùng ?

- Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên

và thế mạnh của hai tiểu vùng Đông Bắc

- Nêu những khó khăn về tự nhiên đối

với sẳn xuất và đời sống

HS dựa vào kênh chữ, bảng 17.2 tranh

ảnh, vốn hiểu biết, thảo luận theo câu

- Có vùng giàu tiềm năng du lịch và hải sản

II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- Thiên nhiên có khác nhau giữa Đông Bắc- vàTây Bắc

- Tài nguyên phong phú, đa dạng, giàu khoángsản, trữ năng thuỷ điện lớn nhất nớc KHí hậunhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng câycận nhiệt và ôn đới Có nhiều tiềm năng dulịch, kinh té biển:

III Đặc điểm dân c, xã hội

Trang 40

- Đời sống còn nhiều khó khăn nhng đang đợccải thiện.

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

1- Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiêncủa Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với phát triển kinh tế- xã hội

2 Các câu hỏi 2 3 trang 65 SGK

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Tìm hiểu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

Tuần: 10

Tiết: 20

Bài: 18

Ngày soạn :Ngày giảng: Lớp:

Vùng trung du và miền núi bắc bộ

( tiếp theo) A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày tình hình phát triển, phân bố một số ngành kinh tế chính ở Trung du vàmiền núi Bắc Bộ

- Biết đọc và phân tích bản đồ, lợc đồ kinh tế

- Xác lập mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế

B: Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh về đập thuỷ điện Hoà Bình, vịnh Hạ Long, SaPa và một số hoạt động sảnxuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Ngày đăng: 07/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xác định trên bản đồ tự nhiên ,kinh - ĐỊA LÝ 9 NĂM HỌC 2009 - 2010
Bảng x ác định trên bản đồ tự nhiên ,kinh (Trang 43)
w