LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trường hấp dẫn là một mô hình để giải thích sự ảnh hưởng của một vật thể khối lượng lớn lên không gian xung quanh nó, tạo ra lực tác dụng lên một vậtthể có khối lượng
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trường hấp dẫn là một mô hình để giải thích sự ảnh hưởng của một vật thể
khối lượng lớn lên không gian xung quanh nó, tạo ra lực tác dụng lên một vậtthể có khối lượng khác, chuyển động của các hành tinh v.v… Trong Vật Lý, hệ
thông bài tập trong chương Trường hấp dẫn rất đa dạng và nhiều bài tập khó Vì
vậy, để giúp sinh viên học tốt chương Trường hấp dẫn em xin chon đề tài “ Xây dựng hệ thống bài tập chương Trường hấp dẫn ” nhằm hệ thống hóa cơ sở lý
thuyết của chương, giúp sinh viên nắm được bản chất, tính chất, đặc điểm của
Trường hấp dẫn Nắm được cách giải các dạng bài tập liên quan đến lực hấp
dẫn, chuyển động của các hành tinh v.v…
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của chương “ Trường hấp dẫn ’’
- Xây dựng hệ thống bài tập minh họa
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở, nội dung cơ bản và các đặc trưng của Trường hấp dẫn
- Hiểu rõ hơn về bản chất của Trường hấp dẫn, định luật hấp dẫn của Newton
để giải một số bài toán cơ bản
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chương “ Trường hấp dẫn ”
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 2B NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I ĐỊNH LUẬT HẤP DẪN CỦA NEWTON
1 Nội dung định luật
Phát biểu: Mọi hạt trong vũ trụ hút các hạt khác với môt lực tỷ lệ thuận vớikhối lương và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng Lực này
có phương dọc theo đường nối tâm hai hạt Cường độ của lực hấp dẫn có thểđược viết là
( I.1 )Trong đó là khối lượng của hai hạt, r là khoảng cách giữa chúng và G
là hằng số hấp dẫn được đo bằng thực nghiệm Giá trị của G phải rất nhỏ, vìchúng ta không nhận thức được lực hấp dẫn nào giữa các vật có kích thướcthông thường
2 Vecto lực hấp dẫn
Chúng ta có thể viết định luật hấp dẫn của
Newton dưới dạng vecto như sau:
Như ta thấy trên hình I – 1 Hạt m2 hút hạt
m1 với một lực hấp dẫn hướng về phía hạt
m2 Và hạt m1 hút hạt m2 với một lực hấp dẫn
hướng về m1 Hai cặp lực và làm thành một cặp tác dụng – phản tácdụng và ngược chiều nhau, nhưng có cường độ bằng nhau Chúng phụ thuộckhoảng cách giữa hai hạt nhưng không phụ thuộc vị trí của cả hai
( I.2 )
Trang 3II TRƯỜNG HẤP DẪN
1.Khái niệm trường hấp dẫn
Mọi tương tác đều thực hiện không phải một cách trực tiếp mà phải thôngqua một đối tượng trung gian truyền tương tác đó là trường Trong trường hợplực hấp dẫn thì các vật tương tác với nhau nhờ trường hấp dẫn Trường hấp dẫnlan truyền trong không gian thực hiện các tương tác hấp dẫn
2 Đặc điểm của trường hấp dẫn
Trường hấp dẫn có những đặc điểm sau đây:
- Là một dạng của vật chất và cũng có năng lượng
- Lan truyền với một vận tốc hữu hạn v ≤ c, c là vận tốc ánh sáng trong chânkhông
Xét một quả bóng khối lượng m bắt đầu chuyển
động từ một điểm ở rất xa Trái Đất khối lượng M, và
rơi về phía điểm P, như trên hình II – 1 Thế năng của
hệ bóng – Trái Đất khi quả bóng tới điểm P là giá trị
âm của công do lực hấp dẫn thực hiện khi quả bóng
chuyển từ vị trí ở rất xa, tới điểm P
Giới hạn tích phân là khoảng cách ban đầu của quả bóng, mà ta đã cho là lớn
vô hạn, và khoảng cách cuối cùng x của nó
( II.1 )
Trang 4Vecto trong phương trình ( II.1 ) hướng xuyên tâm vào trong, về phíatâm Trái Đất trên hình II – 1 và vecto hướng xuyên tâm ra ngoài, góc ϕgiữa chúng là 1800 Như vậy
( II.2 )( II
3 )Đối với trong phương trình ( II.2 ), bây giờ ta thế phương trình định luậthấp dẫn của Newton vào ( II.2 ) ta được
Thay kết quả của phương trình ( I.3 ) và phương trình ( I.1 ) ta được
( II 4)Phương trình ( II.4 ) chính là biểu thức thế năng hấp dẫn của một hệ hai hạt
3.2 Cường độ trường hấp dẫn
3.2.1 Gia tốc hấp dẫn
Giả sử rằng Trài Đất là một khối cầu đồng tính, không quay Cường đồ lực hấp dẫn tác dụng vào một hạt khối lượng m, ở ngoài Trái Đất, cách tâm Trái Đất một khoảng r là
( II 5)Nếu hạt được buông ra, thì lực hấp dẫn này làm cho nó rơi về phía tâm TráiĐất với một gia tốc, mà ta sẽ gọi là gia tốc hấp dẫn ag
Áp dụng định luật Newton thứ hai, dọc theo đường đi của hạt đang rơi, tađược
( II 6)Thay F từ phương trình ( II.6 ) vào phương trình ( II.5 ), giải theo ag ta được
( II 7)
Trang 5Gia tốc hấp dẫn ag thực sự là do lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng vào hạt Nókhác với gia tốc rơi tự do g mà chúng ta đã đo, đối với một vật rơi, vì Trái Đấtthật lại không đồng tính, cũng không phải hình cầu và vì Trái Đất thật còn tựquay.
Ta xét một cái thùng được đặt trên một bàn cân,
ở xích đạo ( Hình II – 2 )
Gia tốc hướng tâm của cái thùng hướng vào
tâm đường tròn mà nó đi theo, tâm này trùng với
tâm của Trái Đất Trái Đất tác dụng vào thùng một
lực hấp dẫn có cường độ mag Cái cân tác dụng
vào thùng một phản lực pháp tuyến , hướng lên
Áp dụng định luật Newton thứ hai cho cái
thùng, với chiều dương là chiều hướng xuống, vào
tâm Trái Đất ta được:
( II 8)Cường độ của là số chỉ của cân, và như vậy, là bằng trọng lượng mg củathùng Thế mg vào N trong phương trình ( II.8 ), ta được
Trang 6(II 10)Như vậy, gia rơi tự do g ( ) đo được ở xích đạo của Trái Đất thực,đang quay thì hơi nhỏ hơn gia tốc hấp dẫn ag, do riêng lực hấp dẫn gây ra Độchênh lệch giữa g và ag trở nên nhỏ dần, khi cái thùng chuyển động dần tới các
vĩ độ cao hơn Trong nhiều bài toán thực tế chúng ta có thể coi gần đúng gia tốcrơi tự do g chính là gia tốc hấp dẫn ag.
3.2.2 Cường độ trường hấp dẫn
Lực hấp dẫn do hạt khối lượng M tác dụng lên hạt khối lượng m là:
(II 11)
Trong đó là vecto nối M đến m
Vecto gia tốc hấp dẫn có biểu thức:
(II 12)Vecto gia tốc hấp dẫn còn được gọi là vecto cường độ trường hấp dẫn đặctrưng cho độ mạnh yếu của trường hấp dẫn về phương diện tác dụng lực
Độ lớn của được gọi là cường độ trường hấp dẫn do hạt khối lượng M gây
ra tại vị trí cách nó một khoảng r
(II 13)Vậy, khối lượng M đã sinh ra trong không gian xung quanh nó một trườnghấp dẫn ( làm biến đổi không gian xung quanh nó ) Một khối lượng m nào
đó đặt trong không gian ấy sẽ chịu tác dụng lực của trường hấp dẫn do M gây ra
có biểu thức xác định bời (II.13) Trường hấp dẫn do M gây ra tồn tại một cáchđộc lập không phụ thuộc trong không gian có mặt hay không có mặt khối lượng m
Trang 73.3 Nguyên lý chồng chất
Trường hấp dẫn tuân theo nguyên lý chồng chất: Trường tổng hợp của nhiềukhối lượng bằng tổng vecto của các trường do từng khối lượng riêng lẻ sinh ra.Nói cách khác, tương tác hấp dẫn giữa 2 khối lượng không phụ thuộc sự có mặtcủa khối lượng thứ 3, và trường của nhiều khối lượng chỉ cộng vào nhau mộtcách đơn giản, chứ không tương tác lẫn nhau Nếu trong không gian có các khốilượng m1, m2…,mn thì trường chung của chúng là:
(II 14)Trong đó lần lượt là các trường do từng khối lương riêng
lẻ m1, m2…,mn gây ra
3.4 Thế hấp dẫn
(II 15)Cũng giống như đối với lực và trường, ta có thẻ viết thế năng của một khốilương m như sau:
Trong đó là một đại lượng chỉ phụ thuộc M và khoảng cách từ M tới m, biểu diễn thế năng của một đơn vị khối lượng và gọi là thế hấp dẫn do M gây ratại vị trí m
Vậy thế hấp dẫn do khối lượng M gây ra tại vị trí cách nó một khoảng r là:
(II 16)Nếu có nhiều khối lượng thì thế tổng hợp của chúng tại một điểm P, theonguyên lý chông chất, sẽ là:
(II 17)Trong đó là thế hấp dẫn do mỗi khối lượng M1, M2,…, Mnriêng lẻ gây ra tại điểm P và ri là khoảng cách từ khối lượng Mi tới điểm P
(II 18)
Trang 8Khi hạt khối lượng m chuyển dời từ một điểm có thế tới điểm có thế thì công của lực hấp dẫn tạo ra sẽ là:
Giữa trường hấp dẫn và thế hấp dẫn cũng có mối liên hệ như giữa lực vàthế năng
III TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA KHỐI CẦU
1 Thông lương vecto, vecto diện tích
Vecto diện tích nguyền tố là một vecto có độ
lớn bằng diện tích mặt nguyên tố dS, có chiều là
chiều của vecto pháp tuyến của mặt
Thông lượng của vecto gửi qua mặt dS là:
Ở đây là hình chiếu của dS lên mặt phẳng vuông góc với
Thông lượng của vecto gửi qua cả mặt S là:
(III 2)Thông lượng có thể dương hay âm tùy thuộc vào góc , nghĩa là tùy thuộc vào chiều của Nếu mặt S là một mặt kín thì người ta quy ước vecto tại
(III 1)
Trang 9mỗi điểm trên mặt có chiều hướng ta khỏi mặt Khi đó thông lượng vecto gửi qua mặt kín S là:
(III 3)
2 Định lý Gauss cho trường hấp dẫn
Xét trường hấp dẫn Khi đó là thông
lượng của vecto gửi qua mặt dS hay thông lượng
của trường hấp dẫn gửi qua mặt dS
Nếu ta vẽ mặt cầu có bán kính r tâm tại O và chứa mặt nguyên tố dSg thì góc khối ( góc trong không gian) nhìn từ tâm O của mặt cầu xuống diện tích dSg là:
(III 5)Vậy
Bây giờ ta xét hạt có khối lương M Bao quanh khối lượng M đó bằng mộtmặt kín bất kỳ gọi là mẳ Gauss Ta tính thông lượng trường hấp dẫn gửi qua mặtGauss đó:
(III
6)Bây giờ nếu đặt mặt Gauss có nhiều hat với các khối
lượng lần lượt là M1, M2,… với các vecto tương ứng là thì:
(III 4)
Trang 10Với
Vậy ta luôn có:
(III 7)Phương trình (III.7) là biểu thức của định lý Gauss cho trường hấp dẫn, phát
biểu như sau: Trông lượng trường hấp dẫn gửi qua mặt kín bất kỳ chia cho lượng bằng tổng các khối lượng chứa trong mặt kín đó.
Kết quả trên không phụ thuộc vào các khối lượng bên ngoài mặt Gauss vìthông lượng của trường hấp dẫn do các khối lượng bên ngoài mặt Gauss gửi quamặt Gauss thì bằng 0
3 Trường hấp dẫn của khối cầu
3.1 Nguyên lý đối xứng
Để tính trường hấp dẫn của khối cầu ta dùng nguyên lý đối xứng Khi một bàitoán có các tính chất ( điều kiện ) đối xứng thì nghiệm của nó cũng phải có đặctính đối xứng Nếu một vật có khối lượng phân bố đối xứng thì trường hấp dẫn
do nó sinh ra cũng có đặc tính đối xứng
Vì vậy, trong định lý Gauss để tính toán thuận lợi ta phải chọn mặt Gauss saocho sử dụng được các đặc tính đối xứng của bài toán
3.2 Trường hấp dẫn bên ngoài khối cầu
Ta sẽ tính tại điểm A bất kỳ bên ngoài quả cầu Vì khối lượng phân bố đốixứng cầu nên g cũng có tính chất đối xứng cầu
Ta vẽ qua A một mặt Gauss là mặt cầu tâm O bán kính r = OA Do tính đốixứng nên có phương bán kính, chiều hướng vào tâm O ( vì đây là lực hút ) Vậy :
Mặt khác theo định lý Gauss:
Trang 11(III 8)Vậy: Trường hấp dẫn do khối cầu gây ra tại một điểm bên ngoài khối cầugiống với trường hấp dẫn của hạt đặt tại tâm khối cầu và mang toàn bộ khốilượng của khối cầu.
3.3 Trường hấp dẫn bên trong khối cầu
Xét điểm A bất kỳ bên trong khối cầu Vẽ qua A
một mặt Gauss là mặt cầu tâm O bán kính r = OA
Do tính chất đối xứng, g phải như nhau trên mặt
Gauss và cũng có phương bán kính hướng vào O
Mặc khác theo định lý Gauss:
Với mật độ khối lượng của quả cầu:
Từ phương trình (III.9) và (III.10) ta rút ra được:
Trang 12IV CHUYỂN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN XUYÊN TÂM
1 Chuyển động trong trường hấp dẫn của Trái Đất Các vận tốc vũ trụ 1.1 Chuyển động tròn của vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất
Xét một vệ tinh có khối lượng m rất bé so với khối lượng của Trái Đất, vệ tinhchuyển động quanh Trái Đất dưới tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất
Vệ tinh chuyển động với quỹ đạo tròn nên
1.2.2 Vận tốc vũ trụ cấp 2
Vận tốc vũ trụ cấp 2 là vận tốc phòng vật từ mặt đất theo phương ngang saocho động năng của nó vừa đủ đề thắng công cản của lực hấp dẫn Khi đó vậtthoát khỏi sức hút của Trái Đất, chuyển động ra xa vô cực
Công của lực hấp dẫn bằng thế năng hấp dẫn nên
Thay ta có vận tốc vũ trụ cấp 2
Trang 13Thay ta có vận tốc vũ trụ cấp 2
( IV.3)Khi phóng vật từ mặt đất với vận tốc ban đầu , nếu:
ngoài vùng hấp dẫn của Trái Đất nghĩa
là nó không còn là vệ tinh của Trái Đất
2 Chuyển động của các hành tinh
Vì khối lượng của Mặt Trời quá lớn so với các hành tinh nên ta coi Mặt Trờiđứng yên, các hành tinh quay quanh Mặt Trời dưới tác dụng của trường hấp dẫncủa Mặt Trời
Nếu gọi M là khối lượng của Mặt Trời, r là khoảng cách từ tâm Mặt Trời tớicác hành tinh, v và m lần lượt là vận tốc và khối lượng của của hành tinh thì cơnăng của hành tinh là:
Vì thế năng có dạng hypebol luôn âm và triệt tiêu ở vô cực, nênhạt m có năng lượng dương sẽ chuyển động ra xa vô cực trên quỹ đạo hypebol.Các mức năng lượng âm , ứng với chuyển động giới nội
Qua quan sát chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời, ở thế kỷ XVIII,nhà toán học và thiên văn học Kepler đã thiết lập được bằng thực nghiệm các
Trang 14định luật chuyển động cơ bản của chúng Các chuyển động ấy gọi là chuyểnđộng Kepler.
2.1 Định luật về quỹ đạo
Phát biểu: Tất cả các hành tinh
đều quay quanh Mặt Trời theo
những quỹ đạo elip mà Mặt Trời ở
một trong hai tiêu điểm.
Hình IV – 2 trình bày một hành
tinh có khối lượng m, chuyển động
trên một quỹ đạo như thế quanh Mặt
Trời, có khối lượng M Ta giả sử
rằng , từ đó khối tâm của hệ
hành tinh – Mặt Trời là ở tâm Mặt
Trời
Quỹ đạo trên hình IV – 2 được
mô tả bằng các cho biết nửa trục lớn a và tâm sai e của nó, tâm sai này đượcdịnh nghĩa sao cho ea là khoảng cách từ tâm của elip đến tiêu điểm F hoặc tiêuđiểm F’ Tâm sai bằng không ứng với đường tròn, trong đó cả hai tiêu điểm hòathành một điểm duy nhất ở tâm Tâm sai của quỹ đạo Trái Đất chỉ có 0,0167
Trang 15Diện tích của phần bôi xám trên hình IV – 3a là diện tịch quét trong thời gian Diện tích gần đúng là diện tích của tam giác có đáy và có đường cao
r Như vậy Biểu thức này của trở nên chính xác hơn khi dần tới không Tốc độ tức thời mà diện tích được quét khi đó là:
( IV.4)Trong đó, là tốc độ góc của đường quay, r là khoảng cách giữa Mặt Trời vàhành tinh
Hình IV – 3b trình bày động lương của hạt cùng các thành phần của nó Momenđộng lượng của hành tinh đối với Mặt Trời được cho bởi tích của r với
Trang 16Nếu là không đổi thì phương trình ( IV.6 ) có nghĩa là momen động lượngđược bảo toàn Như vậy, định luật thứ hai của Kepler tương đương với sự bảotoàn momen động lượng.
2.3 Định luật về chu kì
Phát biểu: Bình phương chu kì của bất kì hành tinh nào cũng tỉ lệ với lập phương của bán trục lớn của quỹ đạo nó.
Ta xét một quỹ đạo tròn, với bán kình r ( bán trục lớn)
Áp dụng định luật Newton thứ hai cho hành
tinh đang quay trên hình IV – 4 ta được:
Nếu ta thay bằng , trong đó T là chu kì chuyển
động, thì ra được:
(IV.7)Đại lượng trong dấu ngoặc là hằng số, giá trị của nó chỉ phụ thuộc khối lượngcủa vật ở tâm
( IV.6) Hình IV – 4 Một hành
tinh khối lượng m chuyển động quanh Mặt Trời, trên quỹ đạo tròn, bán kính r.
Trang 17C BÀI TẬP
Bài 1 Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần Khoảng
cách giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất Lực hút củaMặt Trăng và Trái Đất tác dụng vào một vật cân băng nhau tại điểm nào trênđường thẳng nối tâm của
chúng
Giải
Trái Đất có bán kính R,
khối lương M thì suy ra khối
lượng của Mặt Trăng là:
Khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trăng : 60R
Gọi H là điểm mà tại đó lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên điểm đó cân bằng vớilực hấp dẫn của Trái Đất lên nó Khoảng cách từ H đến Mặt Trăng là
Giải phương trình trên ta suy ra
Bài 2 Khoảng cách giữa một hạt 5,2 kg và một hạt 2,4 kg phải là bao nhiêu
để lực hấp dẫn giữa chúng là
Giải
Biểu thức lực hấp dẫn
Suy ra
Trang 18Bài 3 Một khối lượng bị tách thành hai phần, m và , sau đó chúngđược đặt cách nhau một khoảng nào đó Tỉ số phải bằng bao nhiêu để cholực hấp dẫn giữa hai mảnh đạt cực đại ?
Giải
Lực hấp dẫn giữa hai mảnh là
Theo bất đẳng thức cauchy thì: Tổng hai số dương khôngđổi thì tích của chúng là lớn nhất khi chúng bằng nhau
Điều đó có nghĩa là khi hay
Vậy khi tách M thành hai phần bẳng nhau thì lực hấp dẫn giữa chúng là mạnhnhất
Bài 4 Chứng minh rằng, ở đáy của một cái giếng thẳng đứng khoan đến tận
độ sâu D thì giá trị đo được của g sẽ là
Trang 19theo cát tuyến AB của Trái Đất Bỏ qua các lực cản và lực ma sát Coi bán kinh
chi cho x ta được
Vậy nghĩa là vật đang dao động điều hòa với chu kỳ T
Thời gian một lượt đi từ A đến B là:
Trang 20Bài 6 Cho 5 khối lượng được đặt vào 4 đỉnh và tâm của mộthình vuông cạnh a Tìm lực hấp dẫn tổng hợp tại tâm hình vuông đó.
Giải
và
vàGọi hợp lực của và là ; và là
Về độ lớn ta có
Lực hấp dẫn tổng hơp tại O là
Về độ lớn
Bài 7 Cho bốn vật hình cầu có khối
lượng lần lượt là được
bố trí như hình 5 Viết lực hấp dẫn tổng
hợp tác dụng lên vật có khối lượng m
dưới dạng vecto
Giải
Trang 21Lực hấp dẫn tổng hợp tại vật khối lượng m là:
Với là lực do vật 4m tác dụng vào vật m theo hướn của vecto , là lực
do vật 2m tác dụng vào vật m theo hướnng của vecto và là lực do vật 3mtác dụng vào vật m gồm 2 thành phần và
Như vậy, vecto lực hấp dẫn tổng hợp tại m được viết lại:
Bài 8 Cho 3 vật hình cầu có cùng khối
lượng , đặt trong không gian cách nhau
một khoảng hợp với nhau thành một tam