Việc vận dụng những kiến thức lý thuyết vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở sinh viên tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo và hứng thú tr
Trang 1KHOA HÓA HỌC
- -
ĐỖ THỊ HIỀN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG
“DUNG DỊCH” CỦA HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI
CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
Trang 2KHOA HÓA HỌC
- -
ĐỖ THỊ HIỀN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG
“DUNG DỊCH” CỦA HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI
CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn Thị Thu Lan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ThS Nguyễn
Thị Thu Lan, người trực tiếp hướng dẫn luôn tận tình giúp đỡ, góp ý và sửa chữa
để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài: Xây dựng hệ thống bài
tập chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hoá học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô
và các bạn để khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Đỗ Thị Hiền
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
BTHH : Bài tập hoá học ĐLBTKL : Định luật bảo toàn khối lƣợng ĐLTDKL : Định luật tác dụng khối lƣợng
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan TNTL : Trắc nghiệm tự luận TPGH : Thành phần giới hạn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài: 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Khái niệm về bài tập hoá học 4
1.2 Vai trò của bài tập hoá học 4
1.2.1 Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học 4
1.2.2 Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của SV 4
1.2.3 Hệ thống hoá các kiến thức đã học 5
1.2.4 Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hoá học 5
1.2.5 Phát triển kỹ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hoá,… 5
1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức 5
1.2.7 Giáo dục kỹ năng tổng hợp 6
1.3 Phân loại bài tập hoá học 6
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung: 6
1.3.2 Phân loại bài tập theo hình thức 6
Trang 61.3.3 Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy 6
1.3.4 Các cách phân loại bài tập khác 7
1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hoá học 8
1.5 Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay 8
1.6 Cơ sở phân loại bài tập hoá học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy 9
1.7 Các dạng bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học 10
1.7.1 Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch Độ tan và nồng độ dung dịch 10
1.7.2 Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan không điện li, không bay hơi 11
1.7.3 Dạng 3: Bài tập về tính chất của dung dịch chất điện li 11
1.7.4 Dạng 4: Bài tập về dung dịch của chất điện li ít tan 12
1.7.5 Dạng 5: Bài tập về sự tạo phức trong dung dịch 13
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “DUNG DỊCH” CỦA HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC 14
2.1 Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch Độ tan và nồng độ dung dịch 14
2.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 14
2.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 16
2.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 19
2.1.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 24
2.2 Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan không điện li, không bay hơi 26
2.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 26
Trang 72.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 28
2.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 32
2.3 Dạng 3: Bài tập về tính chất của dung dịch chất điện li 33
2.3.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 33
2.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 36
2.3.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 38
2.4 Dạng 4: Bài tập về dung dịch của chất điện li ít tan 44
2.4.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 44
2.4.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 45
2.4.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 46
2.4.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 51
2.5 Dạng 5: Bài tập về sự tạo phức trong dung dịch 54
2.5.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 54
2.5.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 56
2.5.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 58
2.5.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 62
ĐÁP SỐ VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI 64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước sự nghiệp đổi mới đất nước, nền giáo dục và đào tạo của nước ta đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để thực hiện thành công trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế Với mục tiêu này đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới căn bản và toàn diện phương pháp dạy và học Một trong những định hướng của công cuộc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là chuyển đổi từ cách dạy “Thầy truyền thụ, trò tiếp thu” sang việc thầy tổ chức các hoạt động dạy học, trò dành lấy kiến thức, tự xây dựng kiến thức cho mình, bồi dưỡng năng lực tự học, tích cực, sáng tạo trong học tập, trong đời sống hàng ngày…
Là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, Hóa học có rất nhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho sinh viên (SV) Nó cung cấp những tri thức khoa học về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Việc vận dụng những kiến thức
lý thuyết vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở sinh viên tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo và hứng thú trong học tập
Để việc dạy học Hóa học đạt kết quả tốt thầy, cô với tư cách là người hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo quá trình dạy học phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
để giúp sinh viên chiếm lĩnh tri thức Trong đó, sử dụng bài tập hóa học (BTHH) là một trong những phương pháp dạy học quan trọng, có tác dụng to lớn trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển năng lực học tập cho sinh viên, giúp sinh viên củng
cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải đáp những vấn đề liên quan đến đời sống
Bên cạnh đó, kiểm tra - đánh giá cũng là một khâu quan trọng không thể thiếu trong dạy học Trước đây, loại trắc nghiệm tự luận (TNTL) được sử dụng rất phổ biến và quen thuộc nhưng trong quá trình đổi mới giáo dục, chúng ta đã đưa trắc nghiệm khách quan (TNKQ) vào quá trình dạy học Mỗi loại TNTL hay TNKQ
Trang 9khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp thì việc chuẩn bị dạng câu hỏi TNKQ là dường như chưa đầy đủ, chưa có sự sáng tạo, nhạy bén và sự phát triển tư duy khoa học cao Do vậy, trong trường hợp này cần duy trì và phát triển hệ thống câu hỏi và bài tập tự luận để xử lý thông tin và lĩnh hội kiến thức môn học
Với những lý do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Xây dựng hệ thống
bài tập chương “Dung dịch” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc Đại học và
sử dụng chúng theo hướng dạy và học tích cực để phát triển năng lực tư duy, độc lập và sáng tạo của SV
2 Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các dạng bài tập hóa học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học nhằm phát triển, nâng cao chất lượng dạy và học của khoa Hoá học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học chương “Dung dịch” của học
phần Hoá học đại cương 2 của khoa Hoá học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học dạng TNKQ và TNTL của
chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của BTHH
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học Bài tập được phân loại theo các dạng và theo các mức độ nhận thức, tư duy
- Đưa ra đáp số và gợi ý trả lời cho các bài tập tự giải
Trang 106 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 chất lượng tốt và sử dụng hợp lí sẽ giúp SV phát triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn hoá học đồng thời làm cho việc dạy học hoá học gắn với thực tiễn cuộc sống hơn, phát triển hứng thú, say
mê học tập, từ đó nâng cao hiệu quả dạy và học môn hoá học ở trường Đại học
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, so sánh, tổng hợp): Thu thập tài liệu, các thông tin; tổng hợp các tài liệu nhằm tuyển chọn và xây dựng được hệ thống bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của thầy, cô để hoàn thiện
đề tài nghiên cứu
8 Đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về bài tập hoá học
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 sử dụng trong dạy học để giúp SV vận dụng kiến thức, phát triển năng lực tư duy
Trang 11NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về bài tập hoá học
Hiện nay ở nước ta, khái niệm “Bài tập” có thể là câu hỏi hay bài toán mà trong quá trình giải, người học nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kỹ năng nào đó bằng cách trả lời miệng, viết hoặc kèm theo thực nghiệm
Bài tập hoá học (BTHH) là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hóa học, hình thành khái niệm, phát triển tư duy hóa học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của HS -
SV vào thực tiễn Như vậy, có thể coi BTHH là một vấn đề học tập được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
Các BTHH được xây dựng thành hệ thống, đảm bảo tính chất của hệ thống, sắp xếp theo một trật tự nào đó được chỉ định để hoàn thành những mục tiêu đã định, có liên quan, tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định Hệ thống sẽ tạo ra một tính trội mà khi các phần tử đứng riêng rẽ không thể tạo ra được Tính hệ thống đòi hỏi các BTHH phải tuân theo một trình tự sư phạm nhất định như mức độ phát triển trí lực HS - SV, nội dung bài, chương,…
1.2 Vai trò của bài tập hoá học
1.2.1 Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học
Thông qua giải BTHH, SV nhớ lại tính chất các chất, phương trình phản ứng; hiểu kĩ hơn các khái niệm, các nguyên lý và định luật hoá học…
1.2.2 Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của SV
Ngoài tác dụng củng cố kiến thức đã học, BTHH còn làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú Khi SV vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập, họ mới nắm kiến thức một cách sâu sắc
Trang 121.2.3 Hệ thống hoá các kiến thức đã học
Đòi hỏi SV tái hiện, hệ thống hóa kiến thức trước khi làm bài tập, làm cho
SV nắm vững quy luật tương tác giữa các chất, hiểu rõ bản chất từng khái niệm; giải thích hiện tượng thí nghiệm hay bài tập thực nghiệm một cách rõ ràng, có căn cứ; khái quát các phương pháp giải các dạng toán, tự sưu tầm các hiện tượng thực tế,… Kiến thức cơ bản là cơ sở để suy nghĩ giải quyết những bài toán một cách đúng đắn
1.2.4 Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hoá học
Trong quá trình giải BTHH, SV đã tự rèn luyện việc lập công thức, cân bằng phương trình, các thủ thuật tính toán Nhờ việc thường xuyên giải bài tập, lâu dần các kỹ năng sẽ phát triển thành kỹ xảo giúp SV có thể ứng xử nhanh trước những tình huống xảy ra
1.2.5 Phát triển kỹ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hoá,…
Mỗi BTHH đều có những điểm nút, để mở những điểm nút đó SV phải tư duy để sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch, loại suy,… Nhờ vậy tư duy của SV được phát triển, năng lực làm việc độc lập được nâng cao
Từ tri giác (nhìn, đọc,…) tổng quát đến phân tích từng dữ kiện, từng yêu cầu rồi tổng hợp các yếu tố, cố gắng tìm ra cách giải tối ưu, sau đó kiểm tra lại cách giải, khái quát hóa dạng bài toán và cách giải, góp phần tăng hứng thú học tập Hứng thú giúp cho SV có khả năng tư duy chính xác, sâu sắc, linh hoạt và sáng tạo
1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức
BTHH có tác dụng giáo dục tư tưởng cho SV vì thông qua giải BTHH sẽ rèn luyện cho SV tính kiên nhẫn, trung thực trong học tập, tính sáng tạo khi xử lý và vận dụng trong các hoạt động học tập Mặt khác, qua việc giải BTHH sẽ rèn luyện cho SV tính chính xác khoa học và nâng cao hứng thú học bộ môn
Các BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới, ngoài ra các bài có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện tính tích cực, tự
Trang 131.2.7 Giáo dục kỹ năng tổng hợp
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kỹ năng tổng hợp thông qua dạy và học hoá học sẽ giúp cho SV thấy được lợi ích của việc học hoá học, thêm yêu và hứng thú học hoá học từ đó càng kích thích sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắc mắc nảy sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân, cho xã hội
1.3 Phân loại bài tập hoá học
Dựa trên những cơ sở khác nhau mà người ta có nhiều cách phân loại BTHH khác nhau Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để phục vụ cho những mục đích nhất định
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung:
Sau mỗi bài học trong sách giáo trình và sách BTHH sẽ có những câu hỏi,
BT để SV trả lời nhằm ôn lại kiến thức đồng thời nhấn mạnh những điểm cần lưu ý Nhìn chung, các BT này đã tóm gọn khá đầy đủ các kiến thức trong chương trình, giúp ích rất nhiều cho SV trong việc tiếp thu kiến thức Trong mỗi nội dung của BTHH, lại chia thành BT lí thuyết, BT thực nghiệm
1.3.2 Phân loại bài tập theo hình thức: Gồm bài tập TNTL và bài tập TNKQ 1.3.3 Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của SV theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Do đó, có thể phân loại các dạng bài tập theo 4 mức độ sau:
- Mức độ nhận biết: BTHH ở mức độ này chỉ yêu cầu khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc và nhắc lại được (trả lời được câu hỏi là gì? Là thế nào?)
SV có thể sử dụng kiến thức Đại học, kiến thức trong sách giáo trình,… trả lời dễ dàng thông qua các thao tác tư duy cụ thể, với kỹ năng bắt chước theo mẫu
- Mức độ thông hiểu: BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng hiểu thấu được
ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình (trả lời câu hỏi vì sao? Như thế là thế nào? Có nghĩa là gì?)
SV chỉ cần nhớ lại các kiến thức đã học, thông qua các thao tác tư duy đơn giản để trả lời với kỹ năng phát huy sáng kiến, không còn bắt chước máy móc
Trang 14- Mức độ vận dụng: BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn SV phải áp dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề tương tự trong cùng phạm vi nhưng đã bị thay đổi, biến đổi một phần bằng cách phối hợp các thao tác tư duy ở mức độ hệ thống một cách nhuần nhuyễn
- Mức độ vận dụng cao: BTHH ở mức độ này yêu cầu sử dụng các kiến thức
đã có, vận dụng vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo và hữu hiệu SV phải tự mình tái hiện kiến thức một cách đầy đủ, chính xác và nhanh chóng, kết hợp nhiều hình thức hoạt động tư duy một cách sáng tạo để giải quyết các vấn đề hoàn toàn mới Loại bài tập này thường dành riêng cho SV khá, giỏi, có
tư duy nhanh nhạy Người dạy cần rèn luyện kỹ cho SV, phải hướng dẫn, gợi mở con đường để SV tự nắm kiến thức
Trong quá trình dạy học, tùy theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô của từng loại bài, người dạy cần phải chú ý sử dụng hệ thống BTHH theo bốn mức
độ sao cho phù hợp để phát triển và nâng cao năng lực tư duy cho SV một cách hiệu quả nhất
1.3.4 Các cách phân loại bài tập khác
Ngoài những cách trên, người ta còn phân loại BTHH theo:
- Chức năng: BT đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), BT rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Tính chất: BT định tính, BT định lượng, BT tổng hợp, BT gắn với thực tiễn, đời sống
- Độ khó: BT cơ bản và BT phức tạp (nâng cao):
+ Bài tập cơ bản: để tìm được lời giải chỉ cần lập một quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm dựa vào một vài kiến thức đơn giản
+ Bài tập phức tạp (gồm nhiều đơn vị cơ bản): quá trình giải phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua một loạt các
Trang 15bài toán cơ bản, SV phải giải thành thạo các BT cơ bản và nhận ra quan hệ logic mật thiết của toàn bài
1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hoá học
Để giải BTHH, SV cần phải biết vận dụng lý thuyết đã học ở nội dung các bài, các chương, quá trình này thực chất đòi hỏi SV có một kỹ năng nhận thức và tư duy nhất định Hoạt động nhận thức và phát triển tư duy của SV trong quá trình dạy học hoá học
Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, lý tính) Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với chúng ta và các hiện tượng tâm lý khác
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
1.5 Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay
BTHH vừa là mục tiêu, là mục đích, là nội dung và vừa là phương pháp dạy học hữu hiệu do vậy cần được quan tâm, chú trọng trong các bài học Nó cung cấp cho SV không những kiến thức, niềm say mê học bộ môn mà còn giúp SV tự dành lấy kiến thức, là bước đệm cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành và phát triển có hiệu quả trong hoạt động nhận thức của SV
Bằng hệ thống BTHH sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của SV, sự vận dụng những hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển tư duy hoá học Những BTHH có tính chất học thuộc trong các câu hỏi lý thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư duy tìm tòi
Dạy học “chú trọng rèn luyện phương pháp tự học” ở trường Đại học được xem là rất quan trọng và được nhiều trường coi trọng áp dụng Ngoài ra, trong thời gian gần đây, một số chiến lược đổi mới phương pháp dạy học được thử nghiệm đó
Trang 16là “dạy học hướng vào người học”, “hoạt động hóa người học”, “tiếp cận kiến tạo trong dạy học” …
1.6 Cơ sở phân loại bài tập hoá học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy
Việc phân loại sắp xếp các BTHH căn cứ vào các mức độ nhận thức và tư duy của quá trình lĩnh hội kiến thức có thể sắp xếp thành 4 dạng sau:
Dạng bài Năng lực nhận thức Năng lực tư duy Kỹ năng
1 Nhận biết
Nhận biết (nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại)
Tư duy logic (suy luận, phân tích, so sánh, nhận xét)
Phát huy sáng kiến (hoàn thành kỹ năng theo chỉ dẫn, không còn bắt chước máy móc)
3 Vận dụng Vận dụng
Tư duy hệ thống (suy luận tương tự, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá)
Đổi mới (lặp lại kỹ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng)
4 Vận dụng cao
Vận dụng sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
Tư duy trừu tượng (suy luận một cách sáng tạo)
Sáng tạo (hoàn thành kỹ năng một cách dễ dàng có sáng tạo, đạt tới trình độ cao)
Việc sử dụng bài tập trong dạy học đặc biệt là dạy học Đại học có tầm quan trọng đặc biệt Đối với SV đây là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không
Trang 17hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng hóa học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức và gây hứng thú cho SV trong học tập
Tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng hệ thống BTHH còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của SV Cũng như vấn đề học tập, nếu như BTHH dễ quá hoặc khó quá đều không có sức lôi cuốn SV
Vì vậy trong quá trình dạy học, ở tất cả các kiểu bài lên lớp khác nhau, người dạy phải biết sử dụng BTHH có sự phân hóa để phù hợp với từng đối tượng, góp phần rèn luyện và phát triển tư duy cho SV
Tùy theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô của từng loại bài, người dạy có thể sử dụng hệ thống BTHH theo 4 bậc của quá trình nhận thức và tư duy như trên
1.7 Các dạng bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học
1.7.1 Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch Độ tan và nồng độ dung dịch
1.7.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
- Mô tả trạng thái tồn tại của dung dịch, phân loại dung dịch
- Nêu khái niệm độ tan, cách biểu thị độ tan và các yếu tố ảnh hưởng
- Trình bày khái niệm nồng độ, các loại nồng độ và công thức tính
1.7.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân biệt dung môi và chất tan
- Phân biệt dung dịch chưa bão hoà và dung dịch bão hoà; dung dịch lí tưởng
và dung dịch thực; dung dịch đặc và dung dịch loãng
1.7.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
- Chứng minh sự tồn tại đồng thời các chất trong dung dịch
- Áp dụng công thức tính để giải các bài tập xác định nồng độ
- Thiết lập mối quan hệ giữa các loại nồng độ
1.7.1.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến độ tan
Trang 18- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến thức liên quan …
1.7.2 Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan không điện
li, không bay hơi
1.7.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày định luật Raoult về áp suất hơi bão hoà, độ tăng điểm sôi và độ
hạ băng điểm của dung dịch
- Nêu đặc điểm của màng bán thẩm và hiện tƣợng thẩm thấu
- Trình bày khái niệm áp suất thẩm thấu, công thức Van’t Hoff tính áp suất thẩm thấu
1.7.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Cho ví dụ minh hoạ về dung dịch chứa chất tan không điện li, không bay hơi
- So sánh áp suất hơi bão hoà của dung môi nguyên chất với áp suất hơi bão hoà của dung dịch và giải thích
- So sánh nhiệt độ sôi của dung môi và dung dịch; nhiệt độ đông đặc của dung môi và dung dịch Giải thích
Trang 19- Mô tả sự phân li các phân tử trong dung môi
- Trình bày khái niệm độ điện li và hằng số điện li
- Trình bày thuyết axit - bazơ của Arrhenius; Bronsted; Lewis
- Nêu tích số ion của nước; khái niệm pH và mối quan hệ giữa pH và môi trường của dung dịch
- Nêu biểu thức của hằng số axit, bazơ và quan hệ của chúng trong cặp axit - bazơ liên hợp
- Trình bày sự thuỷ phân của muối; khái niệm chuẩn độ và chuẩn độ axit - bazơ
1.7.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Thiết lập mối liên hệ giữa độ điện li và hằng số điện li axit - bazơ
- Làm rõ ưu, nhược điểm từng thuyết axit - bazơ của Arrhenius; Bronsted; Lewis
- Tính toán độ thuỷ phân của muối
- Nêu mối quan hệ giữa độ tan và tích số tan
- Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tích số tan và điều kiện xuất hiện kết tủa
- Trình bày hiệu ứng ion chung
Trang 201.7.4.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân biệt chất điện li và chất điện li ít tan Cho ví dụ minh hoạ
- Gọi tên phức chất, viết công thức của phức
- Nêu khái niệm hằng số bền của phức
1.7.5.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân loại các phức chất; so sánh các thuyết về liên kết hoá học trong phức chất
- Giải thích sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết VB
1.7.5.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
- Xác định hằng số bền của phức
- Viết biểu thức phương trình Nernst đối với bán phản ứng
- Tính nồng độ cân bằng trong dung dịch
1.7.5.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến thức liên quan …
Trang 21CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “DUNG DỊCH” CỦA HỌC
PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC
2.1 Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch Độ tan và nồng độ dung dịch
2.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
2.1.1.1 Bài tập có lời giải
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa về dung dịch?
A Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng
B Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng
C Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng
D Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
Đáp án: D
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng
Độ tan của một chất rắn trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A Số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch
B Số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi
C Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch
D Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hoà
Câu 4: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Đáp án: C
Trang 22Câu 5: Nồng độ mol/lit của dung dịch là:
A Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
B Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
C Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
D Số mol chất tan trong 1 lít dung môi
Đáp án: C
Câu 6: Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?
Nồng độ phần trăm cho biết:
A Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
B Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà
C Số gam chất tan có trong 100 gam nước
D Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Đáp án: A
Câu 7: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
B Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
C Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
D Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Đáp án: B
Câu 8: Tìm câu sai
A Nồng độ đương lượng biểu thị số đương lượng gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
B Dung dịch chứa một đương lượng gam chất tan trong 1 lít dung dịch được gọi là dung dịch nguyên chuẩn
C Các dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau sẽ phản ứng với những thể tích bằng nhau
D Nồng độ đương lượng biểu thị số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Đáp án: D
Trang 23Câu 9: Dung dịch A có nồng độ phần trăm C%, nồng độ mol/lit CM, khối lượng riêng D (g/ml), khối lượng phân tử của A là M, S là độ tan tính theo số gam chất tan/100gam H2O Biểu thức sai là:
A Độ tan của đa số chất ít tan giảm khi nhiệt độ của dung dịch tăng
B Độ tan của chất ít tan chỉ phụ thuộc vào bản chất chất ít tan đó và nhiệt độ
C Độ tan chất ít tan sẽ tăng khi cho vào dung dịch ion cùng loại với 1 trong các ion của chất ít tan đó
D Độ tan của đa số chất ít tan tăng khi nhiệt độ của dung dịch tăng
2.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
2.1.2.1 Bài tập có lời giải
Câu 12: Khi hoà tan 100ml rượu êtylic vào 50ml nước thì:
A Rượu là chất tan và nước là dung môi
B Nước là chất tan và rượu là dung môi
Trang 24C Nước và rượu đều là chất tan
D Nước và rượu đều là dung môi
Đáp án: A
Câu 13: Chất nào không tan trong nước?
Câu 15: Để tính nồng độ mol/lit của dung dịch axit HCl người ta làm thế nào?
A Tính số gam HCl có trong 100 gam dung dịch
B Tính số gam HCl có trong 1 lít dung dịch
C Tính số gam HCl có trong 1000 gam dung dịch
D Tính số mol HCl có trong 1 lít dung dịch
Đáp án: D
Câu 16: Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%:
A Hoà tan 15 gam NaCl vào 90 gam nước
B Hoà tan 15 gam NaCl vào 100 gam nước
C Hoà tan 30 gam NaCl vào 170 gam nước
D Hoà tan 15 gam NaCl vào 190 gam nước
Đáp án: C
Câu 17: Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:
A CM tăng, C% tăng B CM tăng, C% giảm
C CM giảm, C% tăng D CM giảm, C% giảm
Đáp án: D
Trang 25(4) Dung dịch quá bão hoà là dung dịch có nồng độ chât tan vượt quá nồng
độ chất tan trong dung dịch bão hoà
A Cần điều kiện C (hoặc D) kết tủa hoặc bay hơi
B Cần điều kiện A là axit mạnh hơn C hoặc B là một bazơ mạnh hơn D
C Cần C kém phân ly hơn A hoặc D kém phân li hơn B
D Ngoài các điều kiện ở các câu A, B, C cần phải thêm điều kiện A hoặc B đều tan trong nước
Trang 26Câu 21: Cho các phản ứng sau:
Câu 22: H2S phản ứng với CuCl2 theo phản ứng: H2S + CuCl2 CuS + 2HCl Vì:
A H2S là axit mạnh hơn HCl B HCl tan trong nước ít hơn H2S
C CuS là hợp chất rất ít tan D H2S có tính khử mạnh hơn HCl
Đáp án: C
2.1.2.2 Bài tập tự giải
Câu 23: Cho các phản ứng sau:
(1) BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(2) CaCO3 + 2NaCl Na2CO3 + CaCl2
(3) H2SO4(dd) + 2NaNO3 2HNO3 + Na2SO4
(4) Pb(NO3)2 + K2SO4 PbSO4 + 2KNO3
Những phản ứng nào có thể xảy ra?
2.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
2.1.3.1 Bài tập có lời giải
Câu 24: Hoà tan 3,42 gam CaCl2; 2,63 gam KCl vào 88,2 gam nước Tìm nồng độ
% về khối lượng của CaCl2, KCl và nước
Trả lời
Tổng khối lượng của dung dịch: mdd = 3,42 + 2,63 + 88,2 = 94,25 (g)
Trang 28Độ tan của NaCl ở 200C là 38 gam, nghĩa là: 100 gam nước hoà tan được 38 gam NaCl
Suy ra: Với 80 gam nước sẽ hoà tan được:
80 = 30,4 gam NaCl
Vì 25,5 gam < 30,4 gam do vậy nên dung dịch A chưa bão hoà phải cần thêm:
30,4 – 25,5 = 4,9 gam NaCl mới được dung dịch bão hoà
Câu 28: Khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hoà NaCl từ 900C xuống 100C thì có bao nhiêu gam muối NaCl tách ra Biết rằng độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam và ở
100C là 35 gam
Trả lời
+ Độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam có nghĩa là:
Cứ 100 gam H2O hoà tan 50 gam NaCl tạo ra 150 gam dung dịch bão hoà Vậy trong 600 gam dung dịch bão hoà thì có:
Vậy lượng NaCl bị tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh là: 200 – 140 = 60 (gam)
Câu 29: Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam H2O ở 200C thì được dung dịch bão hoà Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
Trang 29Trả lời
Cứ 7,18 gam muối NaCl thì hoà tan 20 gam H2O ở 200C
Vậy độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
100 =
100 = 35,9 (gam) Phương án B là đúng
Câu 30: Dung dịch NaOH 40% (D = 1,43 g/ml) Tính nồng độ mol của dung dịch? Trả lời
Nồng độ mol của dung dịch là:
Trang 30Câu 32: a) Hoà tan 4 gam NaCl trong 80 gam H2O Tính nồng độ % của dung dịch
b) Chuyển sang nồng độ % dung dịch NaOH 2M có khối lƣợng riêng
d = 1,08 g/ml
c) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế đƣợc 3 lít dung dịch NaOH 10% Biết khối lƣợng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml
Trả lời
a) Số gam dung dịch là: 4 + 80 = 84 (gam)
Nồng độ % của dung dịch NaCl là: C% =
c) Số gam dung dịch NaOH cần để pha chế là:
Trang 31Câu 34: Làm bay hơi 20 gam nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung
dịch có nồng độ 20% Dung dịch ban đầu có khối lượng là:
Câu 37: Hoà tan 20 gam NaOH vào 250 gam nước Tính nồng độ mol/lit của dung
dịch Biết = 1 g/ml, coi như thể tích dung dịch không đổi
Câu 38: Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần dùng là bao nhiêu?
Câu 39: Ở 400C, độ tan của K2SO4 là 15 Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này
Câu 40: Khi hoà tan 50 gam đường Glucozơ (C6H12O6) vào 250 gam nước ở 200C thì thu được dung dịch bão hoà Tính độ tan của đường ở 200C
2.1.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
2.1.4.1 Bài tập có lời giải
Câu 41: a) Hoà tan 24,4 gam BaCl2.xH2O vào 175,6 gam H2O thu được dung dịch 10,4% Tính x
b) Cô cạn từ từ 200ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4.yH2O Tính y
Trả lời
a) Dung dịch thu được là dung dịch BaCl2 Khối lượng của muối BaCl2 là:
(24,4 + 175,6) = 20,8 (gam)
Trang 32Số mol của muối BaCl2 là:
= 0,1 (mol)
Từ BaCl2.xH2O = 0,1x =
= 0,2 = 2 Công thức của muối ngậm nước là: BaCl2 2H2O
b) Số mol CuSO4 là: = 0,2 0,2 = 0,04 (mol)
Cứ 1 mol (hay 250 gam) CuSO4.5H2O chứa 160 gam CuSO4
Vậy: (gam) CuSO4.5H2O chứa
(gam) CuSO4
CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là: (560 – x) gam
( ) có trong dung dịch CuSO4 8% là: ( )
( ) (gam)
Ta có phương trình: ( )
= 89,6 x = 80 Vậy cần lấy 80 gam tinh thể CuSO4 5H2O và 480 gam dung dịch CuSO4 8% để pha chế thành 560 gam dung dịch CuSO4 16%
2.1.4.2 Bài tập tự giải
Câu 43: Tính lượng tinh thể CuSO4 5H2O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO4 8% (D= 1,1 g/ml)
Trang 332.2 Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan không điện
li, không bay hơi
2.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
2.2.1.1 Bài tập có lời giải
Câu 1: Nhiệt độ sôi của chất lỏng là nhiệt độ mà tại đó:
A Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng bằng áp suất khí quyển
B Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng bằng 760mmHg
C Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng >760mmHg
D Áp suất hơi bão hoà của chất lỏng < 760mmHg
Đáp án: A
Câu 2: Ở áp suất không đổi, nồng độ dung dịch loãng (có chất tan không bay hơi và
không tạo dung dịch rắn với dung môi) càng tăng thì:
A Nhiệt độ sôi tăng B Nhiệt độ sôi giảm
C Nhiệt độ đông đặc giảm D Cả A và C đều đúng
Đáp án: D
Câu 3: Biểu thức toán học của Định luật Raoult II áp dụng cho độ tăng điểm sôi
có dạng:
A Ts = Ks Cm , với Cm : nồng độ molan; K : hằng số nghiệm sôi
B Ts = Ks CM , với CM : nồng độ mol; K : hằng số nghiệm sôi
C Ts = Ks CN , với CN : nồng độ đương lượng; K : hằng số nghiệm sôi
D Ts = Ks C% , với C% : nồng độ phần trăm; K : hằng số nghiệm sôi
Đáp án: A
Câu 4: Chọn phát biểu đúng
(1) Áp suất thẩm thấu của dung dịch có độ lớn bằng áp suất gây ra bởi chất tan nếu chất này là khí lí tưởng, chiếm thể tích bằng thể tích của dung dịch và ở cùng nhiệt độ với nhiệt độ của dung dịch
(2) Áp suất thẩm thấu tỉ lệ thuận với nhiệt độ của dung dịch
(3) Áp suất thẩm thấu của một dung dịch điện li và không điện li ở cùng nhiệt độ và cùng nồng độ mol là khác nhau
Trang 34(4) Định luật Van’t Hoff (về áp suất thẩm thấu) đúng cho dung dịch ở bất kỳ nồng độ nào
(5) Áp suất thẩm thấu tính theo nồng độ đương lượng gam của dung dịch
B Khi hoà tan một chất A trong chất lỏng B, áp suất hơi bão hoà của B tăng
C Nước luôn luôn sôi ở 1000C
D Nước muối sôi ở nhiệt độ thấp hơn nước nguyên chất
Câu 6: Với đại lượng K (hằng số nghiệm sôi, nghiệm lạnh) trong công thức định
luật Raoult II: T = K Cm, phát biểu nào sau đây là chính xác:
A K là hằng số phụ thuộc vào nồng độ chất tan, nhiệt độ và bản chất dung môi
B K là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất dung môi
C K là hằng số chỉ phụ thuộc vào bản chất dung môi
D K là hằng số phụ thuộc vào bản chất chất tan và dung môi
2.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
2.2.2.1 Bài tập có lời giải
Trang 35D Áp suất hơi bão hoà của dung dịch loãng phân tử không phụ thuộc vào bản chất của chất tan
Đáp án: B
2.2.2.2 Bài tập tự giải
Câu 8: Chọn phát biểu sai:
A Nhiệt độ sôi của chất lỏng là nhiệt độ ở đó áp suất hơi bão hoà của nó bằng với áp suất môi trường
B Nhiệt độ sôi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi luôn luôn cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất ở cùng điều kiện áp suất ngoài
C Nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất luôn thấp hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi trong dung dịch
D Nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi trong dung dịch
2.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
2.2.3.1 Bài tập có lời giải
Câu 9: Hoà tan gam protein vào nước và chỉnh đến thể tích 1ml Dung dịch thu được có áp suất thẩm thấu là 1,12mmHg ở 250
C Tính khối lượng phân tử của protein
= 16,6
Câu 10: Một dung dịch được điều chế bằng cách hoà tan 18 gam glucozơ trong 150
gam nước Dung dịch có nhiệt độ sôi là 0,340C Xác định phân tử khối của glucozơ, biết hằng số nghiệm sôi của nước là 0,51 kg/mol
Trang 36Trả lời
Áp dụng Công thức:
Với: 0,340C; 0,51 Cm =
= = 0,67 mol/kg
Trả lời
Ta có:
=
=
=
P = 17,39mmHg
Câu 12: Ở 200C áp suất hơi của mmHg Tại nhiệt độ này áp suất hơi của phenol trong CCl4 chứa 4,7gam phenol trong 100 gam CCl4 = 84mmHg Xác định khối lượng mol của phenol
Trả lời
Ta có:
= =
M = 86,856
Câu 13: Ở 200C, áp suất hơi nước bão hòa là 17,5mmHg
a) Cần hòa tan bao nhiêu gam Glyxerol vào 180 gam nước để thu được dung dịch có áp suất hơi bão hoà là 16,5mmHg?
b) Tính nồng độ phần trăm, nồng độ molan của dung dịch và phần mol của các cấu tử có trong dung dịch khi đó
Trả lời
Trang 37Câu 14: Băng điểm của dung dịch nước chứa một chất tan không bay hơi bằng
–1,50
C Xác định:
a) Nhiệt độ sôi của dung dịch
b) Áp suất hơi của dung dịch ở 250C
Cho biết hằng số nghiệm lạnh của nước 1,86; hằng số nghiệm sôi của nước là 0,513
Áp suất hơi của nước nguyên chất ở 250C bằng 23,76 mmHg
Ts = 100,414b) 0 ( 1,5) = 1,86 Cm Cm = 0,806
(có nghĩa: Cm =
)
Trong 1000 gam H2O (n1 = 55,56 mol) có n2 = 0,806 mol chất tan
Phần mol của chất tan: x2 =
Trang 38Trả lời
( ) ( ) = 319,304 – 319,2 = 0,1040
C =
= = 0,0439 (mol/1000g)
Câu 16: Xác định được khối lượng mol của đinitrobenzen, biết nếu hoà tan 1,0 gam
chất này trong 50 gam benzen thì điểm sôi tăng 0,30C Cho ( ) 2,35
Trả lời
Ta có: ts = Ks mB mB =
= = 0,119 (mol/1000g)
Câu 17: Tính áp suất hơi bão hoà của nước trong dung dịch chứa 5 gam chất tan
trong 100 gam nước ở nhiệt độ 250
C Cho biết ở nhiệt độ này nước tinh khiết có áp suất hơi bão hoà bằng 23,76mmHg và khối lượng phân tử chất tan bằng 62,5 gam
Câu 18: Hòa tan 3,5 gam một chất X không điện li trong 50 gam nước cho một
dung dịch có thể tích 52,5 ml và đông đặc tại – 0,860C
a Tính nồng độ molan, nồng đô mol/lit của chất X và phần mol của mỗi cấu
tử trong dung dịch
b Tìm khối lượng mol của X