1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2020 CD2 tài liệu ôn tập cacbohidrat

34 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 512,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ trung bình Câu 20 A.07: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với AA. Số phát biểu đúng là : Câu 46 B.11: Cho cá

Trang 2

Thời gian Bài tập về nhà Tình trạng Người kiểm tra

DÀNH CHO LUYỆN THI

ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN

PHIẾU GIAO BTVN VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 3

- Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức (poli hiđroxi - cacbonyl) có công thức chung

là C n (H 2 O) m

- Phân loại: Monosaccarit (glucozơ, fructozơ); đisaccarit (saccarozơ, mantozơ); polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ)

MONOSACCARIT (C6H12O6 = 180)

ĐISACCARIT (C12H22O11 = 342) POLISACCARIT (C6H10O5)n = 162 Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

TC

Vật lí

- Kết tinh, ko màu,

ngọt, dễ tan trong

nước

- Đường nho

- Kết tinh, màu trắng, ngọt, dễ tan trong nước

- Ngọt hơn đường mía

- Kết tinh, trắng, ngọt, dễ tan trong nước Đường mía

- Ngọt hơn đường nho

- Vô định hình, trắng, không tan trong nước nguội

Nước nóng → hồ tinh bột

- Hình sợi, màu trắng không tan trong nước và dung môi ete, benzen…

Cấu

tạo

- Mạch hở: Gồm 5

OH và 1 CHO

- Mạch vòng:

trong dd chủ yếu

là dạng α, β vòng

6 cạnh

- Mạch hở: Gồm 5

OH và 1 CO

- Mạch vòng: trong

dd chủ yếu là dạng

β vòng 5 hoặc 6 cạnh

- F OH

- Gồm 1α-G + 1β –

F bằng liên kết 1, 2

glicozit

- Không có nhóm CHO

- Gồm nhiều α-G:

+ Amilozơ: Mạch không nhánh (1, 4 glicozit)

+ Amilopectin:

Mạch phân nhánh (1, 4 và 1, 6 glicozit)

- Gồm nhiều β-G, tạo

mạch không nhánh

- CT: [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

TC

hóa

học

1 PƯ ancol đa

chức

- PƯ với Cu(OH) 2

đkt → dung dịch

xanh lam

2 PƯ của

anđehit

- PƯ với Br 2 /H 2 O;

AgNO 3 /NH 3

- KMnO 4

- PƯ với H 2 (Ni,

t o )

3 PƯ lên men

G → 2C 2 H 5 OH +

2CO 2

1 PƯ ancol đa chức

- PƯ với Cu(OH) 2 đkt → dung dịch xanh lam

2 PƯ của anđehit

- PƯ với AgNO 3 /NH 3 ; KMnO 4

- PƯ với H 2 (Ni, t o )

(Không PƯ với

Br 2 /H 2 O)

1 PƯ ancol đa chức

- PƯ với Cu(OH) 2 đkt → dung dịch xanh lam

2 PƯ thủy phân

1S enzimH+ →1G + 1F

1 PƯ thủy phân

(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O

enzim

H +

→

nC 6 H 12 O 6 (G)

2 PƯ với dung dịch I2 → dung dịch xanh tím

(PƯ dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại)

1 PƯ thủy phân

(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O

enzim

H +

→ nC 6 H 12 O 6 (G)

2 PƯ của ancol đa chức

- PƯ với HNO 3 /H 2 SO 4 đặc → Xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói)

Điều

chế

- Thủy phân tinh

bột, xenlulozơ

- Sản xuất từ cây mía

- Tổng hợp trong cây xanh

- Sản xuất từ bông, rừng cây, …

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Câu 1: Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho glucozơ, fructozơ tác dụng với H2,

(1) ……… …

(2) ……… …

(3) ……… …

(4) ……… …

(5) ……… …

(6) ……… …

PHẦN A – LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN (CK)

Trang 4

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

(1) (2) (5) (6)

6 10 5 n 6 12 6 2 5 (4) 3 3 4 3 (8) 3 2 5

(C H O ) →C H O →C H OH←→ CH CHO→CH COONH →CH COOH←→ CH COOC H

(1) ……… (5) ………

(2) ……… (6) ………

(3) ……… (7) ………

(4) ……… (8) ………

Câu 3: Hoàn thành bảng sau: Tên gọi Công thức Công thức Tên gọi (1) Glucozơ (7) CH3CHO (2) Fructozơ (8) HCOOH (3) Saccarozơ (9) C3H5(OH)3 (4) Mantozơ (10) CH3COOCH=CH2 (5) Tinh bột (11) HCOOC6H5 (6) Xenlulozơ (12) (C17H33COO)3C3H5

Hãy liệt kê các chất ở bảng trên (theo số thứ tự) phù hợp với các đặc điểm sau: - Những chất làm mất màu dung dịch brom: ………

- Những chất tham gia phản ứng tráng bạc: ………

- Những chất hòa tan được Cu(OH)2: ………

- Những chất thủy phân trong môi trường axit: ………

- Những chất thủy phân trong môi trường kiềm:………

Câu 4: Hãy liệt kê các đặc điểm ở cột phải vào các chất ở cột trái cho phù hợp: CACBOHIĐRAT ĐẶC ĐIỂM A Glucozơ: ………

B Fructozơ: ……….…

C Saccarozơ: ………

D Mantozơ: ……….……

E Tinh bột: ………

F Xenlulozơ: ………

(1) Chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước (2) Có công thức phân tử là C6H12O6 (3) Có công thức phân tử là C12H22O11 (4) Có công thức là [C6H7O2(OH)3]n (5) Đường nho (6) Có nhiều trong gỗ, tre, nứa (7) Tạo nên vị ngọt sắc của mật ong (8) Có phản ứng thủy phân (9) Tham gia phản ứng tráng bạc (10) Hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường (11) Hiđro hóa tạo sobitol (12) Dùng để pha chế thuốc (13) Dùng làm thuốc tăng lực cho người ốm (14) Sản xuất thuốc súng không khói (15) Có phản ứng với I2 tạo hợp chất xanh tím Câu 5: Các phát biểu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy giải thích (1) Hàm lượng glucozơ hầu như không đổi trong máu người là 0,1% ………

(2) Phân tử saccarozơ do 1 gốc α–glucozơ và 1 gốc β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi ………

Trang 5

(3) Ở nhiệt độ thường, glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và

………

[C6H7O2(OH)3]n

………

dùng làm thuốc súng không khói

………

(15) Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit

……… (16) Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo

……… (17) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

……… (18) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

………

……… (20) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

………

Trang 6

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1 (MH.19): Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Tinh bột D Glucozơ

Câu 2 (QG.19 - 204) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Glucozơ D Tinh bột

Câu 3 (B.13): Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Amilozơ B Saccarozơ C Glucozơ D Xenlulozơ

Câu 4 (QG.19 - 203) Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Tinh bột

Câu 5 (QG.19 - 201) Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Fructozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Tinh bột

Câu 6 (QG.19 - 202) Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Fructozơ D Glucozơ

Câu 7 (C.10): Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

Câu 8 (A.09): Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

Câu 9 (QG.18 - 202): Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức

phân tử của glucozơ là:

A C2H4O2 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C6H12O6

Câu 10 (QG.18 - 201): Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc Công

thức phân tử của fructozơ là

Câu 11: Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B xenloluzơ C fructozơ D mantozơ

Câu 12 (MH1.17): Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Tinh bột

Câu 13: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

A Tristearin B Xenlulozơ C Glucozơ D Tinh bột

Câu 14: Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột

Câu 15: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO

Câu 16 (A.14): Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

A saccarozơ B xenlulozơ C tinh bột D glucozơ

Câu 17 (M.15): Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh

năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ

Câu 18 (204 – Q.17) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư

A etyl axetat B glucozơ C tinh bột D saccarozơ

Câu 19 (204 – Q.17) Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)?

A Triolein B Glucozơ C Tripanmitin D Vinyl axetat

Trang 7

2 Mức độ trung bình

Câu 20 (A.07): Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung

dịch glucozơ phản ứng với

A kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Câu 21 (B.12): Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan

B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic

D Thực hiện phản ứng tráng bạc

Câu 22 (MH.19): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được

chất hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

A Glucozơ, sobitol B Fructozơ, sobitol

C Saccarozơ, glucozơ D Glucozơ, axit gluconic

Câu 23 (QG.19 - 203) Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong

và Y lần lượt là

A glucozơ và sobitol B glucozơ và sobitol

C glucozơ và sobitol D saccarozơ và glucozơ

Câu 24 (B.14): Glucozơ và fructozơ đều

A có nhóm -CH=O trong phân tử B có công thức phân tử C6H10O5

C thuộc loại đisaccarit D có phản ứng tráng bạc

Câu 25 (C.07): Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 26: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Câu 27: Cho 18,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun

nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 28 (C.07): Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong

Câu 29 (QG.18 - 201): Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3

Câu 30 (QG.18 - 204): Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3

Câu 31 (QG.18 - 202): Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch

Câu 32 (QG.18 - 203): Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3

Trang 8

A 7,2 B 3,6 C 1,8 D 2,4

Câu 33 (C.14): Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư

Câu 34: Lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được

Câu 35: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

Câu 36: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí

CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 37 (C.11): Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá

trình lên men tạo thành ancol etylic là

Câu 38 (A.13): Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%) Hấp

Câu 39 (C.12): Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá

trình lên men là 80% Giá trị của V là

Câu 40 (A.08): Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam

Câu 41 (C.13): Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%

Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A 5,031 tấn B 10,062 tấn C 3,521 tấn D 2,515 tấn

3 Mức độ khá

Câu 42 (C.12): Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat Số chất

trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Câu 43 (B.08): Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác

Câu 44: Cho các phát biểu sau đây:

(a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt

(c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim

(d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín

(e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 45: Cho các phát biểu sau :

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

Trang 9

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức

(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp lên men

Số phát biểu đúng là :

Câu 46 (B.11): Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

II SACCAROZƠ – MANTOZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 47 (QG.18 - 204): Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải

đường Công thức phân tử của saccarozơ là

A C6H12O6 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C2H4O2

Câu 48: Chất có chứa nguyên tố oxi là

Câu 49 (A.10): Một phân tử saccarozơ có

A một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.B một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ

C hai gốc α-glucozơ D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

Câu 50: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

Câu 51: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

Câu 52: Trong dung dịch, saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

Câu 53 (QG.18 - 203): Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực

vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn Công thức của xenlulozơ là:

A (C6H10O5)n B C12H22O11 C C6H12O6 D C2H4O2

Câu 54: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

A [C6H5O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O2(OH)3]n D [C6H7O3(OH)2]n

Câu 55: Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

A xenlulozơ B glucozơ C glixerol D etyl axetat

Câu 56 (203 – Q.17) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

A Glucozơ B Saccarozơ C Ancol etylic D Fructozơ

Câu 57 (MH1.17): Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở

nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là

A tinh bột B xenlulozơ C saccarozơ D glicogen

Câu 58 (MH3.2017) Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?

A Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.B Quá trình quang hợp của cây xanh

Trang 10

C Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.D Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao

2 Mức độ trung bình

Câu 59 (Q.15): Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

A Tinh bột B Glucozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ

Câu 60 (202 – Q.17) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A cộng H2 (Ni, to) B tráng bạc C với Cu(OH)2 D thủy phân

Câu 61 (204 – Q.17) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ

B Fructozơ không có phản ứng tráng bạc

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân

Câu 62 (203 – Q.17) Phát biểu nào sau đây là sai?

A Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat

B Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2

C Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc

D Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

Câu 63 (201 – Q.17) Phát biểu nào sau đây là sai?

A Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 là chất rắn

B Fructozơ có nhiều trong mật ong

C Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

Câu 64 (C.13): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol

B Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol

C Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ

D Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 65: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3);

phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (2), (3), (4) và (5).B (3), (4), (5) và (6) C (1), (2), (3) và (4) D (1), (3), (4) và (6)

Câu 66 (C.10): Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ

A glucozơ, sobitol B glucozơ, saccarozơ C glucozơ, etanol D glucozơ, fructozơ

Câu 67 (QG.19 - 201) Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong

mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi của X và Y lần lượt là

A glucozơ và fructozơ B saccarozơ và glucozơ

C saccarozơ và xenlulozơ D fructozơ và saccarozơ

Câu 68 (QG.19 - 202) Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ

nhỏ và người ốm Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát Tên gọi của X, Y lần lượt là

A Glucozơ và xenlulozơ B Saccarozơ và tinh bột

C Fructozơ và glucozơ D Glucozơ và saccarozơ

Câu 69 (QG.19 - 204) Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong

cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là

Trang 11

A Glucozơ và saccarozơ B Saccarozơ và sobitol

Câu 70: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy không tham

gia phản ứng thủy phân là

Câu 71 (A.13): Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D fructozơ, saccarozơ và tinh bột

Câu 72: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

A saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ B fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ

Câu 73: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl fomat, fructozơ, mantozơ Số chất trong dãy tham

gia phản ứng tráng bạc là

Câu 74: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch trong dãy phản ứng

Câu 75 (B.10): Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton

C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

Câu 76 (C.11): Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic

Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng

Câu 77 (C.08): Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat

Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

Câu 78 (C.10): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X

m gam Ag Giá trị của m là

Câu 79: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được

Câu 80: (C.08): Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất

phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 81 (QG.16): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ

Câu 82 (MH2.17): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí

A 8,36 B 13,76 C 9,28 D 8,64

3 Mức độ khá

Trang 12

Câu 83 (A.12): Cho sơ đồ phản ứng:

X, Y, Z lần lượt là:

A Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit B Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit

C Tinh bột, glucozơ, etanol D Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit

Câu 84 (C.09): Cho các chuyển hoá sau:

X, Y và Z lần lượt là:

A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic

C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic

Câu 85 (C.12): Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit

Phát biểu đúng là

A (1) và (2) B (3) và (4) C (2) và (4) D (1) và (3)

Câu 86 (C.11): Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân

tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

Câu 87 (B.11): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

Số phát biểu đúng là

Trang 13

A 5 B 6 C 4 D 3

Câu 88 (B.11): Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

Câu 89 (B.13): Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

(g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

TỔNG ÔN CACBOHIĐRAT

10 ĐIỀU THẦY BÌNH DẠY VỀ CACBOHIĐRAT

1 Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ tạp chức (nhiều OH và –CO–)

2 Cacbohiđrat còn có tên gọi khác là saccarit hay gluxit

3 Monosaccarit: G, F; đisaccarit: S, M; polisaccarit: Tb, Xl

Glucozơ (G), Fructozơ (F), Saccarozơ (S), Mantozơ (M), tinh bột (Tb), Xenlulozơ (Xl)

4 G: đường nho; F: đường mật ong; S: đường mía

5 Tinh bột có 2 dạng là amilozơ (thẳng) và amilopectin (nhánh)

6 Cacbohiđrat tráng gương: G, F, M

1 Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ ………… (đơn, đa hay tạp chức) có công thức chung là … …

2 Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chính:

Monosaccarit gồm các chất ………… …… đều có CTPT là ………… Đissaccarit gồm các chất………… …… đều có CTPT là ………… Polisaccarit gồm các chất ………… ………… đều có CTPT là …………

3 Cấu tạo phân tử:

Glucozơ gồm 5 nhóm và một nhóm … Fructozơ gồm 5 nhóm và một nhóm … Saccarozơ gồm 1 gốc và 1 gốc …… Mantozơ gồm

Trang 14

Tinh bột gồm nhiều gốc ………… có 2 dạng: dạng không nhánh ( ) và

dạng phân nhánh (… )

Xenlulozơ gồm nhiều gốc ………, mỗi gốc β - glucozơ chứa 3 nhóm OH nên công thức xenlulozơ có thể viết thành ………

4 Điền các từ sau vào chỗ trống cho phù hợp: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ ……….… có nhiều trong hoa quả chín đặc biệt là quả nho chín, là thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm yếu ……… … có nhiều trong hoa quả ngọt, đặc biệt có trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt sắc ……… có nhiều trong mía, củ cải đường, được dùng để pha chế thuốc ……… có nhiều trong mầm lúa mạch, được gọi là đường mạch nha ……… là chất bột màu trắng, là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng của con người ……… là chất rắn màu trắng, dạng sợi, là nguyên liệu sản xuất tơ visco, tơ axetat, thuốc súng không khói 5 Cho các chất: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ Chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là

Chất tham gia phản ứng tráng bạc là ………

Chất làm mất màu nước brom là ………

Chất tham gia phản ứng thủy phân là ………

Chất có phản ứng màu với I2 tạo hợp chất xanh tím là ………

Chất lên men tạo thành C2H5OH và CO2 là ………

Chất chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm là ………

6 Hãy hoàn thành bảng sau: Tên Công thức Khối lượng phân tử (M) Glucozơ/ Fructozơ Saccarozơ/ Mantozơ Tinh bột/ Xenlulozơ Thuốc súng không khói Sobitol Amoni gluconat 7 Hoàn thành các PTHH sau: (1) C6H12O6 + H2 Ni,to→………

(2) C6H12O6 →lªn men ……….…

(2) C5H11O5CHO + Br2 + H2O → ……… ……….…

(3) C12H22O11 + H2O enzim/H+→……….……

Trang 15

Câu 1: Tinh bột thuộc loại

A monosaccarit B polisaccarit C đisaccarit D lipit

Câu 2 (QG.18 - 202): Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức

phân tử của glucozơ là:

A C2H4O2 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C6H12O6

Câu 3: Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột

Câu 4 (M.15): Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh

năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ

Câu 5 (A.10): Một phân tử saccarozơ có

A một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.B một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ

C hai gốc α-glucozơ D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

Câu 6: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

A [C6H5O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O2(OH)3]n D [C6H7O3(OH)2]n

Câu 7 (204 – Q.17) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ

B Fructozơ không có phản ứng tráng bạc

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân

Câu 8 (C.07): Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 9: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch trong dãy phản ứng

Câu 10: Cho 18,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun

nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là

Trang 16

Câu 11: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí

CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 12 (C.10): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X

m gam Ag Giá trị của m là

Câu 13 (C.09): Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được

59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

A 42,34 lít B 42,86 lít C 34,29 lít D 53,57 lít

Câu 14 (MH2.2017): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít

Câu 15: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột

Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột

hấp phụ iot cho màu xanh tím

B Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân

tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện

C Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ

D Sau bước 1, dung dịch thu được có màu xanh tím Sau bước 2, dung dịch bị mất màu

Câu 16 (B.11): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(4) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(7) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(8) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói (9) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

(10) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Trang 17

C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic

Câu 18 (A.09): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Câu 19 (M.15): Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%

dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ trong đó số mol axit ađipic bằng

3 lần số mol axit oxalic Đốt m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có 16,56

của m là

_HẾT

Ngày đăng: 04/08/2019, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w