trọn bộ giáo án vật lý cơ bản chương trình vật lý lớp 11. Bộ giáo án đầy đủ các tiết dạy cho chương trình vật lý trung học phổ thông một cách đầy đủ và chuẩn xác nhất. Là tài liệu để giáo viên tham khảo
Trang 1Ngày soạn: 05/01/2019
CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG
Tiết 39 TỪ TRƯỜNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì
- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua
- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳngdài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong
chương Từ trường
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu nam châm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu nam châm
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
- Yêu cầu học sinh nêu đặc
trưng của một nam châm
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩynhau, các cực khác tên hút nhau Lựctương tác giữa các nam châm gọi là lực từ
và các nam châm được gọi là có từ tính
Hoạt động 3 (5 phút : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu qua các thí
nghiệm về sự tương tác
giữa dòng điện với nam
châm và dòng điện với
dòng điện
- Kết luận về từ tính củadòng điện
II Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Giữa nam châm với nam châm, giữa namchâm với dòng điện, giữa dòng điện vớidòng điện có sự tương tác từ
Dòng điện và nam châm đều có từ tính
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu từ trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm điện trường
Tương tự như vậy nêu ra
khái niệm từ trường
- Giới thiệu nam châm
- Ghi nhận sự địnhhướng của từ trường đốivới nam châm nhỏ
- Ghi nhận qui ước
III Từ trường
1 Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tạitrong không gian mà biểu hiện cụ thể là sựxuất hiện của của lực từ tác dụng lên mộtdòng điện hay một nam châm đặt trong nó
2 Hướng của từ trường
Từ trường định hướng cho các nam châmnhỏ
Qui ước: Hướng của từ trường tại mộtđiểm là hướng Nam – Bắc của kim namchâm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
Trang 2Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm đường sức
điện
- Giới thiệu khái niệm
- Giới thiệu qui ước
- Giới thiệu dạng đường
định chiều của đường sức
từ của dòng điện chạy
- Ghi nhận khái niệm
- Ghi nhận qui ước
- Ghi nhận dạng đườngsức từ
- Ghi nhận qui tắc nắmtay phải
- Áp dụng qui tắc để xácđịnh chiều đường sức từ
- Ghi nhận dạng đườngsức từ của dòng điệntròn
- Nắm cách xác địnhmặt Nam, mặt Bắc củadòng điện tròn
- Ghi nhận cách xácđịnh chiều của đườngsức từ
- Thực hiện C3
- Ghi nhận các tính chấtcủa đường sức từ
IV Đường sức từ
1 Định nghĩa
Đường sức từ là những đường vẽ ở trongkhông gian có từ trường, sao cho tiếptuyến tại mỗi điểm có phương trùng vớiphương của từ trường tại điểm đó
Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗiđiểm là chiều của từ trường tại điểm đó
2 Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường trònnằm trong những mặt phẵng vuông góc vớidòng điện và có tâm nằm trên dòng điện
- Chiều đường sức từ được xác định theoqui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải saocho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉtheo chiều dòng điện, khi đó các ngón taykia khum lại chỉ chiều của đường sức từ.+ Dòng điện tròn
- Đường sức từ vuông góc với mặt phẳngvòng dây và đi qua tâm vòng dây là đườngthẳng, còn các đường sức từ khác là nhữngđường cong
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn làmặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạytheo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thìngược lại
- Các đường sức từ của dòng điện tròn cóchiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc củadòng điện tròn ấy
3 Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian có từtrường chỉ vẽ được một đường sức từ.+ Các đường sức từ là những đường congkhép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
+ Chiều của đường sức từ tuân theo nhữngqui tắc xác định
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ởchổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từtrường yếu
V Từ trường của Trái Đất
(Giảm tải)
Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 3
Ngày soạn:08/01/2019
Tiết 40 LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ
- Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh: Ôn lại kiến thức về tích véc tơ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu lực từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm điện trường
đều từ đó nêu khái niệm từ
trường đều
- Giới thiệu TN hình
20.2a
- Vẽ hình 20.2b
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C2
- Nêu đặc điểm của lực từ
- Nêu khái niệm điện trường đều
- Nêu khái niệm từ trường đều
- Vẽ hình 20.2b
- Thực hiện C1
- Thực hiện C2
- Ghi nhận đặc điểm của lực từ
I Lực từ
1 Từ trường đều
Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau
2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều
có phương vuông góc với các đường sức
từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn
Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu cảm ứng từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu cảm ứng từ - Ghi nhận khái niệm
II Cảm ứng từ
1 Cảm ứng từ
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường được đo bằng thương số:
Trang 4- Giới thiệu đơn vị cảm
ứng từ
- Yêu cầu học sinh nêu
mối liên hệ của đơn vị cảm
ứng từ với đơn vị của các
đại lượng liên quan
- Giới thiệu véc tơ cảm
ứng từ tại một điểm
trong từ trường
- Giới thiệu véc tơ lực từ
tác dụng lên phần tử
dòng điện Il
→
đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
- Vẽ hình 20.4
- Yêu cầu học sinh phát
biểu qui tắc bàn tay trái
- Ghi nhận đơn vị cảm ứng từ
- Nêu mối liên hệ của đơn
vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan
- Ghi nhận hường và độ lớn của véc tơ tại một điểm trong từ trường
- Ghi nhận các đặc điểm của véc tơ lực từ
- Phát biểu qui tắc bàn tay trái
B = trong đó F là lực tác dụng lên đoạn dây
dẫn có chiều dài l có dòng điện I chạy
qua đặt tại điểm ta xét
2 Đơn vị cảm ứng từ
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T)
1T =
3 Véc tơ cảm ứng từ
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó;
+ Có độ lớn là: B =
4 Biểu thức tổng quát của lực từ
Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện
Il
→
đặt trong từ trường đều:
+ Có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây dẫn;
+ Có phương vuông góc với Il
→
và ; + Có chiều tuân theo qui tắc bàn tay trái;
+ Có độ lớn F = IlBsin.
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4
đến 7 trang 128 sgk và 20.1; 20.2; 20.3; 20.8
sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
B
F
B
B
F
Il F
m A
N
1 1 1
B
Il F
F
B
Trang 5Ngày soạn: 10/01/2019
Tiết 41 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nắm vững các khái niệm về từ trường, đường sức từ, cảm ứng từ, lực từ
- Giải được các cauu trắc nghiệm và bài toán về từ trường, đường sức từ, cảm ứng và lực từ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một
điểm do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra
Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải
chi tiết các câu trắc nghiệm trong
sách giáo khoa và sách bài tập
- Yêu cầu các học sinh khác nhận
xét bài giải của bạn
-Sửa những thiếu sót (nếu có)
- Giải chi tiết các câu trắcnghiệm theo yêu cầu củathầy, cô
- Nhận xét bài giải của bạn
Câu 5 trang 124: BCâu 6 trang 124: BCâu 4 trang 128: BCâu 5 trang 128: BCâu 19.2: D
Câu 20.1: DCâu 20.2: DCâu 20.3: B
Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
→
để nó ởtrạng thái cân bằng
- Yêu cầu học sinh dùng
quy tắc nắm tay phải để
xác định hướng của
- Xác định cảm ứng từ do cácdòng I1 và I2 gây ra tại từngmiền và rút ra kết luận
- Xác định trọng lực P
→
tácdụng lên phần tử Il
→
để nó ởtrạng thái cân bằng
- Dùng quy tắc nắm tay phải
Bài 7 trang 128
Giả sử phần tử dòng điện Il
→
đặtnằm ngang trong trang giấy nhưhình vẽ, khi đó trọng P
→
lực tácdụng lên phần tử dòng điện Il
→
sẽ
có phương thẳng đứng và hướng từtrên xuống Để lực từ F
→
tác dụnglên phần tử Il
Trang 6- Yêu cầu học sinh xác
định phương, chiều và độ
lớn của các lực từ tác
dụng lên các cạnh của
khung dây
- Yêu cầu học sinh xác
định lực từ tổng hợp tác
dụng lên khung dây
- Xác định phương, chiều và
độ lớn của các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây
- Xác định lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây
Bài 20.8
a) F→1 và F→3 cùng phương,
ngược chiều và bằng nhau về độ lớn:
F1 = F3 = I.AB.B.sin900
= 0,15 N F→2 và F→4 cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn: F2 = F4 = I.BC.B.sin900 = 0,1 N b) F→1 + F→2 + F→3 + F→4 = 0. IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 11/01/2019
Tiết 42, 43 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG
CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn, của ống dây có dòng điện chạy qua
- Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng
từ
Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
TIẾT 1 :
Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng
điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định
Cảm ứng từ tại một điểm M:
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;
+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;
+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;
+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh
B
Trang 7Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Thực hiện C1
- Ghi nhận các đặc điểmcủa véc tơ cảm ứng từ gây bởi dòng điện thẳng,dài
I Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
+ Đường sức từ là những đường tròn nằmtrong những mặt phẵng vuông góc vớidòng điện và có tâm nằm trên trục dây dẫn.+ Chiều đường sức từ được xác định theoqui tắc nắm tay phải
+ Véc tơ cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫnmột khoảng r:
- Có điểm đặt tại điểm ta xét;
- Có phương vuông góc với mặt phẵngchứa dòng điện và điểm ta xét;
- Có chiều xác định theo qui tắc nắm tayphải;
- Có độ lớn: B = 2.10-7
I
r .
Hoạt động 4 (20 phút : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Vẽ hình 21.3
- Giới thiệu dạng đường
sức từ của dòng diện tròn
- Giới thiệu véc tơ cảm
ứng từ tại tâm vòng dây
- Vẽ hình
- Ghi nhận dạng đườngsức từ của dòng diệntròn
- Ghi nhận các đặc điểmcủa véc tơ tại tâmvòng dây
II Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Đường sức từ đi qua tâm O và vuônggóc với mặt phẵng chứa vòng tròn làđường thẳng vô hạn ở hai đầu còn cácđường khác là những đường cong, có chiều
đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòngđiện tròn đó
+ Véc tơ cảm ứng từ tại tâm O của vòngdây:
- Có điểm đặt tại tâm vòng dây;
- Có phương vuông góc với mặt phẵngchứa vòng dây
Trang 8Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- Nhắc lại đặc điểm của vecto cảm ứng từ trong dòng điện thẳng và dòng điện tròn
- Xác định vecto cảm ứng từ của dòng điện chạy trong các hình sau:
I
Hoạt động 5(20 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu quy tắc nắm
tay phải đối với ống dây
- Ghi nhận các đặc điểmcủa véc tơ trong lòngống dây
+ Véc tơ cảm ứng từ trong lòng ống dây(tại vùng có từ trường đều):
- Có điểm đặt: tại điểm ta xét;
- Có phương song song với trục ống dây;
- Có chiều vào Nam ra Bắc hoặc xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải
Trang 9(N là tổng số vòng dây, l là chiều dài ống
dây, n = là số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của ống dây)
Hoạt động 6 (10 phút): Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại nguyên lí chồng chất
điện trường
- Giới thiệu nguyên lí
chồng chất từ trường
- Nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường
- Ghi nhận nguyên lí chồng chất từ trường
IV Từ trường của nhiều dòng điện
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các véc tơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm đó
Hoạt động 7(5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3
đến 7 trang 133 sgk và 21.2; 21.3; 21.6; 21.7
sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 12/01/2019 Tiết 44 BÀI TẬP I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG - Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt Nắm được đặc điểm về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ - Giải được các câu trắc nghiệm và các bài toán về từ trường do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt gây ra và lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường II CHUẨN BỊ Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập. - Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản - Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập - Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô Câu 3 trang 133: A Câu 4 trang 133: C Câu 3 trang 138: C Câu 4 trang 138: D l N B B B n B 1 2
Trang 10-Yêu cầu các học sinh khác
nhận xét bài giải của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
- Nhận xét bài giải của bạn Câu 21.2: B
Câu 21.3: CCâu 22.1: ACâu 22.3: B
Hoạt động 3 (30 phút): Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo
1
B và
2
B tại O2
- Xác định phươngchiều và độ lớn củavéc tơ cảm ứng từtổng hợp B tại O2
- Vẽ hình
- Lập luận để tìm ra
vị trí điểm M
- Lập luận để tìm raquỹ tích các điểm M
B do dòng I1 gây ra tại O2 cóphương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, cóchiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn
2
B do dòng I2 gây ra tại O2 cóphương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, cóchiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn
1
B +
2
B
Vì
1
B và
2
B cùng phương cùng chiều nên B
cùng phương, cùng chiều với
1
B và
2
B và có độlớn:
B = B1 + B2 = 10-6 + 6,28.10-6 = 7,28.10-6 (T)
Bài 7 trang 133
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc vớimặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2
đi vào tại B
Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổng hợp do haidòng I1 và I2 gây ra là:
B=
1
B +
2
B =
0
1
B = -
2
B
Như vậy
1
B và
2
chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn cácđiều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳngnối A và B, nằm trong đoạn thẳng nối A, B và
B1 = B2 hay 2.10-7
Ngoài ra còn có các điểm ở rất xa hai dây dẫn
Trang 11cũng có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0 vì cảm ứng
từ do các dòng điện gây ra tại các điểm ở rất xa
nó (r = ) bằng 0
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Ngày soạn: 13/01/2019
Tiết 45 LỰC LO-REN-XƠ
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này
- Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích qchuyển động với vận tốc v r
trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trườngđều
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị slide trình chiếu, mô phỏng chuyển động của điện tích trong từ trường đều Học sinh: Ôn lại kiến thức về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:
- Từ trường là gì ?
- Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường thì chịu tác dụng của lực nào ? Lực đó cóbiểu thức như thế nào ?
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm dòng diện
- Đặt vấn đề vào bài: Dòng
điện là dòng dịch chuyển
của các điện tích, Khi dòng
điện đặt trong từ trường thì
chịu tác dụng của lực từ, vậy
các điện tích trong dòng
điện khi đó có chịu tác dụng
của lực từ hay không? Hay
điện trong kim loại là dòng
dịch chuyển của các electron
tự do Người ta giải thích
Trang 13Sau đây chúng ta cùng đi
- Chiểu từ cổ tay đến ngón tay là v
- Ngón tay cái là f nếu q > 0 Ngược lại nếu q < 0+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin
α=(⃗v , ⃗ B)
Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập vận dụng về lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh xác định
hướng và độ lớn của gây
ra trên đường thẳng hạt điện
tích chuyển động
- Yêu cầu học sinh xác định
phương chiều và độ lớn của
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên
hạt điện tích
- Xác định hướng và độ lớncủa gây ra trên đườngthẳng hạt điện tích chuyểnđộng
B = 2.10-7
I
r = 2.10-7 = 4.10-6 (T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt cóphương vuông góc với và và có
độ lớn:
f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 = 2.10-9(N)
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 14Yêu cầu học sinh tĩm tắt những kiến thức cơ
bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3, 4,
5 trang 138 sgk và 22.1, 22.3, 22.4, 22.5 sbt
Tĩm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 14/01/2019
Tiết 46 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Vận dụng các cơng thức để giải một số bài tốn về lực Loren-xơ
- Hiểu rõ hơn về bản chất lực Loren-xơ và các chuyển động điện tích
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận của học sinh
II CHU ẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị mốt số dạng bài tập về lực Loren-xơ.
2 Học sinh: Ơn lại các kiến thức về lực Loren-xơ và làm trước các bài tập tờ giấy.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
Lực Lo-ren-xơ do từ trường cĩ cảm ứng từ B
→
tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v→ :
+ Phương vuơng gĩc với v
→
và B
→
;
+ Chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lịng bàn
tay, chiều từ cổ tay đến ngĩn giữa là chiều của v
→
khi q0 > 0 và ngược chiều v
→
khi q0 < 0 Lúc đĩ chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngĩn cái chỗi ra;
+ Độ lớn: f = |q0 |vBsinα Với α là gĩc
vvà B
* Khi
vvuơng B : chuyển động của hạt là chuyển động trịn với bán kính quỹ đạo: R =
mv
|q0|B
Hoạt động 2 (30 phút): Giải bài tập tự luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Lực Loren-xơ tác dụng
lên q được tính như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh lên
bảng?
- Lực Loren-xơ
f q vBsin
Bài tập 1: Hạt mang điện q = 3,2.10
-19C bay vào từ trường B = 0,5T với v =
106m/s và vuơng gĩc vớiB Tìm lực Loren-xơ tác dụng lên q?
Gi
ả i
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích:
f q vBsin = 3,2.10-19.106.0,1 = 0,32.10-13 (N)
Bài tập 2: Một hạt mang điện q = 4.10
-10C chuyển động với vận tốc v = 2.105m/s trong từ trường đều Mặt
Trang 15 = 0,5 T
Bài tập 3: Một hạt tích điện chuyển
động trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo vuông góc với đường cảm ứng
từ Nếu hạt chuyển động với tốc độ v1
= 1,8.106m/s thì lực Lorenx tác dụng lên hạt có giá trị f1 = 2.10-6N Hỏi nếu hạt chuyển động với tốc độ v2 = 4,5.107m/s thì lực f2 tác dụng lên hạt
2.10 4,5.101,8.10
f v v
= 5.10-6 (N)
Bài tập 4: Một electron bay vào
không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu
v0 = 3,2.106 (m/s) vuông góc với B, khối lượng của electron là 9,1.10-
31(kg) Tính bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường
Tóm tắt
B = 10-4 (T) , v0 = 3,2.106 (m/s)m= 9,1.10-31(kg), q0= -1,6.10-19
Trang 16- Yêu cầu HS đọc đề và
tĩm tắt
- Yêu cầu HS lên bảng
giải
khơng gian cĩ từ trường đều B = 0,02 (T) theo hướng hợp với vectơ cảm ứng
từ một gĩc 300 Biết điện tích của hạt proton là 1,6.10-19 (C) Tính lực Lorenxơ tác dụng lên prơton
Tĩm tắt
B = 0,02 (T), v0 = 2.106 (m/s)
q0= 1,6.10-19, α = 300
Gi
ả i
f = |q0|vBsinα =| 1,6.10
-19|.2.1060,02sin30 = 3,2.10-15N
Bài tập 6: Một hạt mang điện tích
q=3,2.10-19C bay vào từ trường đều, cảm ứng từ B=0,5T Lúc lọt vào trong
từ trường vận tốc hạt là v = 106m/s và vuơng gĩc với B Tính lực Lorenxo tác dụng lên hạt đĩ
Tĩm tắt
B = 0,5T, v0 = 106m/s, q0= 3,2.10-19C
Gi
ả i
f = |q0|vB = 3,2.10-19 106.0,5=1,6.10
-13N
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS ghi lại các bài tập về nhà làm và
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Ngày soạn: 15/01/2019
CHƯƠNG V CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Tiết 47, 48 TỪ THƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Mơ tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ
- Viết được cơng thức tính từ thơng qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thơng Nêu được các cách làm biến đổi từ thơng
- Phát biểu được định luật Len-xơ về chiều dịng điện cảm ứng
- Nêu được dịng điện Fu-cơ là gì
- Xác định được chiều của dịng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ
Trang 17II CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ bằng video
+ Slide trình chiếu
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu bài mới
- Chiếu slide (xung quanh dòng điện có môi trường nào?)
- Ở chương trước chúng ta đã tìm hiểu mối liên hệ giữa dòng điện và từ trường Ta nói dòng điệnsinh ra từ trường Ở chương này ta hỏi ngược lại, vậy từ trường có sinh ra dòng điện hay không?Chúng ta cùng vào bài hôm nay Từ thông, cảm ứng điện từ
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu từ thông.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Chiếu slide số đường sức
từ xuyên qua vòng dây S và
hỏi các em nhìn thấy những
gì trên slide?
- Làm thế nào để diễn tả số
đường sức từ xuyên qua một
diện tích nào đó nhiều hay
ít, người ta đưa ra khái niệm
từ thông
- Vẽ hình
- Giới thiệu vecto pháp
tuyến của vòng dây
- Giới thiệu khái niệm từ
thông
- Xét các trường hợp khác
nhau của góc α từ slide Cho
biết khi nào thì từ thông có
giá trị dương, âm hoặc bằng
0
- Giới thiệu đơn vị từ thông
- Hỏi: từ thông phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Hỏi: Để thay đổi từ thông
ta thay đổi những yếu tố
nào?
- Nói: Có rất nhiệu cách để
thay đổi từ thông Vậy khi
- Quan sát slide và trả lờithấy các đường sức từxuyên qua vòng dây S
- Trả lời: Phụ thuộc vào
từ trường B, diện tích S
và góc α
- Trả lời: Chỉ thay đổi B,hoặc S, hoặc α, hoặccùng lúc cả 3 yếu tố trên
→ Từ thông là đại lượng đại số
Trang 18từ thông qua vòng dây thay
đổi thì có hiện tượng gì xảy
ra chúng ta vào mục tiếp
theo II hiện tượng cảm ứng
điện từ
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm 1 và 2 gồm ống dây
mắc vào điện kế để đo dòng
điện trong ống dây 1 thanh
NC để tạo ra từ trường
- Chiếu video thí nghiệm 1
khi đưa NC lại gần và ra xa
ống dây Thí nghiệm 2 đưa
ống dây lại gần hoặc ra xa
NC
- Yêu cầu học sinh nhận xét
sự biến thiện của từ thông
- Yêu cầu học sinh giải thích
sự biến thiên từ thông trong
thí nghiệm 3
- Rút ra kết luận
- Phân tích thí nghiệm để
cho học sinh thấy thời gian
tồn tại của hiện tương cảm
ứng điện từ
- Quan sát lắng nghe cácdụng cụ TN
- Quan sát thí nghiệmbằng video
- Giải thích sự biếnthiên của từ thông trongthí nghiệm 1
- Giải thích sự biếnthiên của từ thông trongthí nghiệm 2
- Rút ra nhận xét
- Quan sát và lắng nghe
- Giải thích sự biếnthiên của từ thông trongthí nghiệm 3
- Lắng nghe kết luận
- Ghi nhận thời gian tồntại của hiện tương cảmứng điện từ
II Hiện tượng cảm ứng điện từ
đó từ thông trong ống dây thứ nhất thayđổi, nên trong ống dây thứ 2 có dòng điện
2 Kết luận
+ Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thìtrong mạch kín xuất hiện một dòng điệngọi là dòng điện cảm ứng
+ Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảmứng là hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tạitrong khoảng thời gian từ thông qua mạchkín biến thiên
Tiết 2.
Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu từ trường ban
đầu và từ trường cảm ứng
- Giới thiệu định luật
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C3
- Giới thiệu trường hợp từ
thông qua (C) biến thiên do
kết quả của chuyển động
Giới thiệu định luật
- Phân biệt từ trườngban đầu và từ trườngcảm ứng
- Ghi nhận định luật
- Thực hiện C3
- Ghi nhận cách phátbiểu định luật trongtrường hợp từ thông qua(C) biến thiên do kết quảchuyển động
III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trongmạch kín có chiều sao cho từ trường cảm
Trang 19ứng có tác dụng chống lại sự biến thiêncủa từ thông ban đầu qua mạch kín.
Khi từ thông qua mạch kín biến thiên dokết quả của một chuyển động nào đó thì từtrường cảm ứng có tác dụng chống lạichuyển động nói trên
Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu dòng điện
- Giới thiệu tính chất của
dòng Fu-cô gây ra hiệu ứng
tỏa nhiệt
- Yêu cầu học sinh nêu ứng
dụng
- Yêu cầu học sinh nêu cách
tôi kim loại
- Giới thiệu tác dụng có hại
của dòng điện Fu-cô
- Yêu cầu h/s nêu các cách
làm tăng điện trở của khối
kim loại
- Ghi nhận khái niệm
- Xem sách giáo khoa,
mô tả vắn tắt thí nghiệm,rút ra nhận xét
- Xem sách giáo khoa,
mô tả vắn tắt thí nghiệm,rút ra nhận xét
- Giải thích kết quả cácthí nghiệm
- Ghi nhận cách giảithích về sự xuất hiện củadòng điện Fu-cô
- Nêu các cách làm tăngđiện trở của khối kimloại
IV Dòng điện Fu-cô
Khi một khối kim loại chuyển độngtrong từ trường hoặc đặt trong từ trườngbiến thiên thì trong khối kim loại xuấthiện dòng điện cảm ứng Những dòngđiện cảm ứng đó được gọi là dòng điệnFu-cô
Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trongmột số lò tôi kim loại
+ Trong nhiều trường hợp dòng điện
Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vôích Để giảm tác dụng của dòng Fu-cô,người ta tìm cách tăng điện trở của khốikim loại
Trang 20Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và
làm các bài tập trang 147, 148 sgk các bài tập
23.1, 23.6, 23.10 sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 16/01/2019
Tiết 49 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
- Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách khác nhau và vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan
- Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều , từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín phẵng được xác định bởi biểu thức: = BScos
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc hợp bởi véc tơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẵng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch: A = I.
Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải
chi tiết các câu trắc nghiệm trong
sách giáo khoa và sách bài tập
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét
bài giải của bạn
- Sửa những thiếu sót (nếu có)
- Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô
- Nhận xét bài giải của bạn
Câu 3 trang 147: D Câu 4 trang 148: A Câu 23.1: D
Hoạt động 3 (25 phút : Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Vẽ hình trong từng
trường hợp và yêu cầu học
sinh xác định chiều của
dòng điện cảm ứng
- Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong từng trường hợp
Bài 5 trang 148
a) Dòng điện trong (C) ngược chiều kim đồng hồ
b) Dòng điện trong (C) cùng chiều kim đồng hồ
B
Trang 21- Yêu cầu học sinh viết
công thức xác định từ thông
- Yêu cầu học sinh xác định
góc giữa và trong từng
trường hợp và thay số để
tính trong từng trường
hợp đó
-Vẽ hình, hướng
dẫn học sinh lập
luận để xác đinh
chiều dòng điện
cảm ứng
- Viết công thức xác định
từ thông
- Xác định góc giữa và trong từng trường hợp và thay số để tính trong từng trường hợp đó
- Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây
c) Trong (C) không có dòng điện d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều
Bài 23.6
a) = BScos1800 = 0,02.0,12 (-1) = - 2.10-4 (Wb)
b) = BScos00 = 0,02.0,12 1 = 2.10-4 (Wb)
c) = 0
d) = Bscos450 = 0,02.0,12 = 10-4 (Wb)
e) = Bscos1350 = 0,02.0,12
) = - 10-4 (Wb)
Bài 23.10
Góc giữa và thay đổi từ 900 đến 00 nên từ thông qua khung dây tăng từ 0 đến giá trị cực đại = BS nên dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều sao cho từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài
IV ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 17/01/2019
Tiết 50 SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ và viết được hệ thức: e c
t
- Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch kín biến đổi đều theo thời gian
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.
Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm
ứng điện từ
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh thực - Thực hiện C1
I Suất điện động cảm ứng trong mạch kín
1 Định nghĩa
B n
B
n
2 2
2
2 2
2
B n
Trang 22- Giới thiệu biểu thức xác
định độ lớn của suất điện
động cảm ứng
- Giới thiệu định luật
Fa-ra-đây của hiện tượng cảm
- Ghi nhận biểu thức xácđịnh độ lớn của suất điệnđộng cảm ứng
2 Định luật Fa-ra-đây
Suất điện động cảm ứng: eC = - Nếu chỉ xét về độ lớn của eC thì:
|eC| = | |
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuấthiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biếnthiên từ thông qua mạch kín đó
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh xác
định chiều của dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong
(C) khi tăng và khi
giảm
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C3
- Nắm được cách địnhhướng cho (C) để xácđịnh chiều dương củapháp tuyến
- Xác định chiều củadòng điện cảm ứng xuấthiện trong (C) khi tăng
Suất điện động cảm ứng: eC = - Nếu tăng ( > 0) thì eC < 0: chiềucủa suất điện động cảm ứng (chiều củadòng điện cảm ứng) ngược chiều vớichiều dương của mạch
Nếu giảm ( < 0) thì eC > 0: chiềucủa suất điện động cảm ứng cùng chiềuvới chiều dương của mạch
Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Phân tích cho học sinh
thấy bản chất của hiện
tượng cảm ứng điện từ và
sự chuyển hóa năng lượng
trong hiện tượng cảm ứng
điện từ
- Giới phiệu phương thức
sản xuất điện năng phổ
biến hiện nay
- Nắm được bản chất củahiện tượng cảm ứng điệntừ
- Biết cách lí giải cácđịnh luật cảm ứng điện từbằng định luật bảo toànnăng lượng
- Ghi nhận phương thứcsản xuất điện năng phổbiến hiện nay
III Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ
Để tạo ra suất điện động cảm ứng trongmạch kín (C) đặt trong từ trường khôngđổi thì phải có một ngoại lực tác dụng vào(C) để thực hiện một dịch chuyển nào đócủa (C), ngoại lực này đã sinh một công
cơ học Công cơ học này làm xuất hiệnsuất điện động cảm ứng trong mạch, nghĩa
là tạo ra điện năng Vậy hiện tượng cảmứng điện từ trong trường hợp này là quátrình chuyển hóa cơ năng thành điện năng Hiện tượng cảm ứng điện từ là cơ sở chophương thức sản xuất điện năng phổ biến
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Trang 23Ngày soạn: 18/01/2019
Tiết 51 TỰ CẢM
I CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG
- Nêu được hiện tượng tự cảm là gì
- Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm
- Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng
- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.
Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ
trường đều Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây của hiện tượng cảm ứng điện từ
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu từ thông riêng
của một mạch kín có dòng
điện chạy qua
- Giới thiệu biểu thức tính
- Ghi nhận đơn vị của độ
tự cảm
I Từ thông riêng của một mạch kín
Từ thông riêng của một mạch kín có dòngđiện chạy qua: = Li
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu hiện tượng tự
Trang 24- Yêu cầu học sinh giải
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu suất điện động tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu suất điện động
tự cảm
- Giới thiệu biểu thức tính
suất điện động tự cảm
- Yêu cầu học sinh giải
thích dấu (-) trong biểu
thức tính suất điện động tự
cảm
- Giới thiệu năng lượng từ
trường
- Giới thiệu năng lượng từ
trường của ống dây có độ
tự cảm L cá dòng điện
cường độ i chạy qua
- Ghi nhận khái niệm
- Ghi nhận biểu thứctính suất điện động tựcảm
- Giải thích dấu (-) trongbiểu thức tính suất điệnđộng tự cảm
- Ghi nhận khái niệm
(Công thức này đã
giảm tải nhưng vẫn nêu cho học sinh biết để sau này sử dụng ở chương trình của Vật Lý 12).
III Suất điện động tự cảm
1 Suất điện động tự cảm
Suất điện động cảm ứng trong mạch xuấthiện do hiện tượng tự cảm gọi là suất điệnđộng tự cảm
Biểu thức suất điện động tự cảm:
etc = - L
Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ vớitốc độ biến thiên của cường độ dòng điệntrong mạch
2 Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm
Khi trong ống dây tự cảm có dòng điện thìtrong ống dây có năng lượng, đó là nănglượng từ trường của ống dây
WL =
21
2Li
Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu
- Ghi nhận các ứng dụngcủa hiện tượng tự cảm
IV Ứng dụng
Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụngtrong các mạch điện xoay chiều Cuộn cảm
là một phần tử quan trọng trong các mạchđiện xoay chiều có mạch dao động và cácmáy biến áp…
Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
t
i
Trang 25Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Ngày soạn: 19/01/2019
Tiết 52 BÀI TẬP
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Nắm được định nghĩa và biểu thức tính suất điện động cảm ứng, nắm được quan hệ giữasuất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ, nắm được hiện tượng tự cảm và biểu thức tínhsuất điện động tự cảm
- Biết cách tính suất điện động cảm ứng và suất điện động tự cảm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:
Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải
chi tiết các câu trắc nghiệm trong
sách giáo khoa và sách bài tập
- Yêu cầu các học sinh khác nhận
xét bài giải của bạn
- Sửa những thiếu sót (nếu có)
- Giải chi tiết các câu trắcnghiệm theo yêu cầu củathầy, cô
- Nhận xét bài giải của bạn
Câu 3 trang 152: CCâu 4 trang 157: BCâu 5 trang 157: CCâu 25.1: BCâu 25.2: BCâu 25.3: BCâu 25.4: B
Hoạt động 3 (15 phút): Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh viết
biểu thức tính suất điện
động cảm ứng và thay các
giá trị để tính
- Tính suất điện động cảmứng xuất hiện trong khung
Trang 26- Yêu cầu học sinh giải
thích dấu (-) trong kết quả
- Hướng dẫn để học sinh
tính độ tự cảm của ống
dây
- Yêu cầu học sinh viết
biểu thức định luật Ôm
Ngày soạn: 20/01/2019
Tiết 53 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
Đánh giá việc nắm kiến thức chương IV của học sinh, trong đó trọng tâm là:
- Xác định cảm ứng từ tổng hợp, xác định vị trí có cảm ứng từ bằng 0
- Tính được suất điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 11CB – HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2017-2018
I MA TRẬN:
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
1
2
05,0
1,0.5,0
l
N2
5,0
)10( 3 2
6
5.3
Trang 27b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ của đề kiểm tra tự luận.
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần
Phương án kiểm tra: TNKQ
Tên Chủ đề (Cấp độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Cấp độ 2) Cấp độ thấp Vận dụng Cộng
Nêu được đặc điểmđường sức của namchâm thẳng, namchâm chữ U
Nêu được đặc điểmđường sức từ của từtrường gây ra bởidây thẳng dài, ốngdây và từ trườngđều
Biết cách vẽđường sức từ củadòng điện thẳngdài, của ống dây
và của từ trườngđều
Nêu được đơn vị đocảm ứng từ
Viết được công thứctính lực từ tác dụng
Xác định đượcvecto lực từ tácdụng lên mộtđoạn dây dẫnthẳng có dòngđiện chạy qua đặttrong từ trườngđều
Trang 28lên đoạn dây dẫn códòng điện đặt trong
vô hạn
Viết được công thứctính cảm ứng từ tạimột điểm trong lòngống dây
Xác định đượcphương chiều, độlớn của vecto cảmứng từ tại mộtđiểm trong từtrường gây ra bởidòng điện thẳngdài
Xác định đượcphương chiều, độlớn của vecto cảmứng từ tại mộtđiểm trong lòngống dây
Xác định đượcphương chiều, độlớn của lựcLorenxơ tác dụnglên một hạt mangđiện q chuyểnđộng với vận tốc
v trong mặt phẳng
vuông góc với từtrường
Xác định được chiềucủa dòng điện cảmứng theo định luậtLen-xơ
Nêu được dòng điệnFu-cô là gì
Tính được suất điệnđộng cảm ứng trongtrường hợp từ thông
Trang 29qua một mạch biếnđổi đều theo thờigian trong các bàitoán.
Tính được suấtđiện động tự cảmtrong ống dây khidòng điện chạyqua nó có cường
độ biến đổi đềutheo thời gian
Trang 30Ngày soạn: 21/01/2019
PHẦN II QUANG HÌNH HỌC CHƯƠNG VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết 54 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì
- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở
ĐL khúc xạ ánh sáng
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng.
Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương.
- Ghi nhận các kháiniệm
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới (tạo bởitia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháptuyến so với tia tới
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ sốgiữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr)
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu chiết suất của môi trường.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Giới thiệu chiết suất tỉ
đối
- Giới thiệu môi trường
chiết quang hơn và môi
trường chiết quang kém
- Giới thiệu khái niệm
- Ghi nhận kháiniệm
- Ghi nhận môitrường chiết quanghơn và môi trườngchiết quang kém
- Ghi nhận kháiniệm
II Chiết suất của môi trường
1 Chiết suất tỉ đối
Tỉ số không đổi trong hiện tượng khúc xạđược gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2(chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia
tới): = n21+ Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ lệch gần pháptuyến hơn Ta nói môi trường 2 chiết quang hơnmôi trường 1
+ Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ lệch xa pháptuyến hơn Ta nói môi trường 2 chiết quang kém
r
i
sinsin
r
i
sinsin
r
i
sinsin