• Động đất l gì ? • Nguyn nhn gy ra động đất • Cc dạng sĩng địa chấn • Độ mạnh một trận động đất • Ảnh hưởng đến cơng trình xy dựng • Biện php phịng chống động đất • Dự bo động đất Cc chấn động của vỏ tri đất xuất hiện dưới dạng cc dao động đn hồi – xảy ra ở lục địa : động đất
Trang 1HIỆN TƯỢNG ĐỘNG ĐẤT
Nội dung
:
1 Động đất là gì ?
2 Nguyên nhân gây ra
động đất
3 Các dạng sóng địa chấn
4 Độ mạnh một trận động
Trang 21 Động đất là
gì ?
Các chấn động của
vỏ trái đất xuất
hiện dưới dạng các
dao động đàn hồi –
xảy ra ở lục địa :
động đất
Các chấn động của vỏ trái đất xuất hiện dưới dạng các dao động đàn hồi – xảy ra
ở đại dương : sóng thần
Trang 32 Nguyên nhân gây ra động đất
Động đất do chuyển động kiến tạo
Trang 4Động đất do núi lửa hoạt động
Trang 5Động đất do đất sụt (do xây dựng
công trình)
Trang 6* Năng lượng địa chấn truyền dưới dạng sóng :
sóng địa chấn
Chấn tiêu (focus): điểm xuất phát những chấn
động đầu tiên, nằm sâu trong lòng đất
Chấn tâm (epicenter): điểm trên mặt đất nhận sóng
địa chấn truyền tới sớm nhất
• Động đất nông
Trang 7Mặt sóng (surface
waves)− Sóng mặt
Trang 10Sóng ngang (S)
còn gọi là sóng cắt, gây ra sự trượt hay biến dạng theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Hướng truyền sóng
Trang 11Sóng
mặt
sóng mặt (R , L)
với mặt đất vừa vuông góc với phương truyền
sóng
ngang so với mặt đất và vuông góc với phương
truyền sóng
Sóng R
Sóng L
Trang 124 Độ mạnh một
trận động đất
Độ mạnh của một trận động đất phụ thuộc vào
năng lượng do trận động đất sản sinh ra
Các khái niệm dùng đánh giá độ mạnh của trận động đất :
(1) Năng lượng sóng địa
chấn (E)
2 2
T
Avρπ
E : năng lượng trận động đất (MJ)
ρ : khối lượng đơn vị của lớp đất đá ngoài cùng của vỏ trái đất (g/cm 3 )
v : vận tốc truyền sóng địa chấn (cm/s)
A : biên độ dao động (cm)
T : chu kỳ dao động (s)
Trang 13(2) Chấn cấp
(M)
M : độ mạnh trận động đất (Richter)
A : biên độ dịch chuyển cực đại của hạt đất đá được xác định trong trận động đất đang nghiên cứu ( µ m)
A* : biên độ dịch chuyển của hạt đất đá được xác định trong trận động đất được chọn làm chuẩn( µ m)
Chấn cấp đưa ra mối tương quan về biên độ dao động giữa trận động đất phân tích so với những trận động đất đã xảy ra để hình dung ra mức độ tàn phá của trận động đất hiện tại
Trang 143 Cường độ trận động đất
(I)Cường độ trận động đất thể hiện mức tàn phá mà trận động đất có thể gây ra Cường độ I có thể xác định qua gia tốc hoặc vận tốc dao động của sóng địa chấn
ang : gia tốc dao động cực đại của sóng theo phương ngang
ađ : gia tốc dao động cực đại của sóng theo phương đứng
vng : vận tốc chấn rung cực đại theo phương ngang
vđ : vận tốc chấn rung cực đại theo phương đứng
Trang 155 Ảnh hưởng đến công trình xây
Trang 166 Biện pháp phòng chống động đất
Trang 171 Chọn vị trí xây dựng ổn
định
Khu vực thuận
tiện :
Địa hình bằng phẳng, nằm ngang
Thế đất đá nằm ngang
Cấu trúc đất đá đặc chắc
Mực nước dưới đất sâu hơn 10m
Cách xa các đới bị phá hủy do chuyển
động kiến tạo
Khu vực bất lợi :
Thung lũng sâu, sườn dốc
Địa hình chia cắt lởm chởm
Đất trầm tích xốp, thế nằm nghiêng, gần các đứt gãy kiến tạo…
Trang 182 Chọn vật liệu xây
dựng
• Vật liệu nhẹ, dễ đàn hồi
• Có tần số dao động ≠ tần số dao động
của sóng địa chấn
(của khu vực xây
dựng)3 Chọn kết cấu công
trình phù hợp
Kết cấu hợp lý :
• Đối xứng
• Trọng tâm thấp
• Tính ổn định có xét ảnh hưởng
của lực động đất
Dùng các kết cấu giảm chấn (damper) để tăng độ ổn định cho công trình
Trang 19Dùng các kết cấu giảm
chấn (damper) để tăng độ
ổn định cho công trình
Trang 20Hệ thống thu nhận thông tin và cảnh báo động đất/sóng thần
Trang 21HIỆN TƯỢNG PHONG HĨA
Nội dung
:
1 Phong hóa là gì ?
2 Các dạng phong hóa
3 Nguyên nhân gây ra phong hóa
4 Ảnh hưởng của phong hóa đến công
trình xây dựng
5 Biện pháp phòng chống phong hóa
Trang 221 Phong hóa
là gì ?
Phong hóa là quá trình biến đổi và phá hủy đất đá dưới tác dụng của các nhân tố : nước, sự thay đổi nhiệt độ, các chất hóa học, các động, thực vật
Trạng thái
cứng
Mềm yếu Rời rạc / tan rã
Trang 23Quá trình phong hóa xảy ra rất mạnh ở khu vực bề mặt vỏ trái đất
(nơi đất đá tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây
phong hóa)
Trang 242 Các dạng phong
hóa
1 Phong hóa vật lýPhong hóa vật lý là quá trình phân hủy đất đá thành các mảnh vụn nhưng không thay đổi thành phần khoáng, hóa
2 Phong hóa hóa học
Phong hóa hóa học gây ra sự biến đổi hoàn toàn về thành phần khoáng, hóa học và cấu trúc của đá gốc
3 Phong hóa sinh họcPhong hóa sinh học là quá trình đất đá bị phá hủy trạng thái, có thể bị biến đổi thành phần khoáng, hóa, cấu trúc do tác động của thực vật, vi sinh vật
Trang 253 Nguyeân nhaân gaây ra
Trang 264 Aûnh hưởng của phong hóa đến
công trình xây dựng
Quá trình phong hóa làm biến đổi trạng thái, tính
chất cơ lý của đất đá
→ giảm tính ổn định và độ bền của
cấu trúc đất đá
Mức độ phong hóa của đất đá được xác định bằng hệ số phong hóa (Kp)
γ
γ
Kp = p
Đất đá không bị phong hóa : Kp = 1
Đất đá ít bị phong hóa : 0,9 ≤
Trang 275 Các biện pháp phòng
chống phong hóa
- Tăng chiều sâu đặt móng
- Bảo vệ vật liệu xây dựng bằng các chất phủ chống các tác nhân phong hóa
- Sử dụng vật liệu chất lượng cao
-
* Đối với nền đất đá bị
phong hóa- Bóc bỏ lớp đất đá phong hóa (chiều dày
lớp phong hóa nhỏ)
- Xử lý, gia cố các khe nứt bằng cách phụt vữa cố kết
- Che phủ nền bằng vật liệu chống phong hóa
- Bố trí các công trình tiêu, thoát nước
-
* Đối với móng công trình có khả năng bị
phong hóa
Trang 28HIỆN TƯỢNG ĐẤT
CHẢY
Nội
dung
1 Đất chảy là gì ?
2 Các dạng đất chảy
3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng đất
Trang 291- Đất chảy
là gì ?
Hiện tượng khối đất đá bão hòa nước ở khu vực sườn dốc có thể chuyển dịch tương tự như một dòng chảy, phá vỡ sự ổn định của mái dốc
→ Hiện tượng đất chảy
Trang 30Hiện tượng đất chảy tự nhiên
Trang 31Khi có công trình đào cắt qua khu vực đất mềm, rời bão hòa nước, làm mất thế ổn định của cấu trúc địa tầng, đất đá sẽ chảy vào các hố đào như một dịch thể nhớt dẻo
Hiện tượng đất chảy do xây dựng
công trình
Trang 32Hiện tượng đất chảy thường xảy ra ở :
- Khu vực sườn dốc
- Khu vực đào móng, xây công trình ngầm
(nền đất đá ở trạng thái bão hòa
nước)
Chuyển dịch của khối đất đá ở dưới chân dốc →
làm các khối bên trên mất điểm tựa dẫn đến phá vỡ sự ổn định của mái dốc
Trang 332- Các dạng
đất chảy
Đất chảy
thật(đất chảy)
Đất chảy
giả(cát chảy)
Trang 34Sản phẩm phân hủy của chất
hữu cơ
Thành phần khoáng sét
Các hoạt động của vi khuẩn
Hình thành tính keo nhớt của màng nước liên kết bao quanh hạt đất
Hạt đất dễ trượt lên nhau khi kiến trúc tự
nhiên của đất bị phá hoại
3- Nguyên nhân gây ra hiện
tượng đất chảy
Trang 35Bước 1- Công tác khảo sát, thu thập số liệu
4- Xây dựng công trình ở khu
vực có đất chảy
• Độ sâu và thế nằm của tầng đất có khả năng chảy dẻo
• Địa mạo khu vực xây dựng
• Thành phần, tính chất các lớp đất đá
• Địa chất thủy văn
• Lập bản đồ địa chất
Bước 2- Kiến nghị một số phương án móng
• Độ sâu đặt
móng
• Kết cấu móng
Trang 361 Làm khô nhân tạo đất bão hòa nước bằng
hệ thống giếng khoan (hạ thấp mực nước ngầm)
2 Ngăn chặn đất chảy bằng hệ thống tường cừ bao
quanh hố móng (kéo dài đường thấm, giảm áp lực thấm)
3 Dùng áp lực khí nén để cân bằng với áp
lực thấm (ngăn chận lực tác động làm
mất ổn định khối đất)
5 – Biện pháp xử lý
đất chảy
Trang 37Nội dung
:
1 Xói ngầm là gì ?
2 Điều kiện phát sinh và phát triển
xói ngầm
3 Biện pháp xử lý xói ngầm
HIỆN TƯỢNG XÓI
NGẦM
Trang 38Hiện tượng các hạt kích thước nhỏ bị cuốn trôi
ra khỏi cấu trúc ban đầu, hình thành các lỗ rỗng
trong đất nền
Các vết nứt, rỗng phát triển tạo thành các
phễu hay hố sụt
1 Xói ngầm
là gì ?
Xói ngầm là hiện tượng các hạt đất đá bị cuốn trôi
ra khỏi cấu trúc ban đầu bởi tác dụng của nước thấm Trong đất nền dần dần hình thành các khe rỗng
Trang 39Pheãu suït
Trang 40Hoá suït
Trang 412 Điều kiện phát sinh và phát
triển xói ngầm
1- Đất đá không đồng nhất về kích thước hạt
(cấp phối không liên tục, phân lớp hay
không phân lớp …)
2- Năng lượng dòng thấm
(áp lực thấm đủ lớn)
3- Tồn tại một miền xả các hạt bị cuốn trôi
Miền xả trong cấu
trúc rỗng
Trang 423 Ảnh hưởng của hiện tượng xói
ngầm đối với đất nền
Quá trình rửa trôi thành phần hạt nhỏ trong
đất nền làm tăng hệ số thấm (k)
• Tăng lượng nước thấm ra khỏi hồ chứa
• Tăng lượng nước thấm vào hố đào
• Thay đổi chế độ công tác của công trình thoát nước
• Giảm độ ổn định của công trình
Trang 434 Biện pháp xử lý
xói ngầmCác thông tin cần thiết khi xử lý nền đất bị
xói ngầm :
Địa chất nền :
Thành phần khoáng vậtThành phần cấp phối hạtThế nằm các tầng địa chấtKiến trúc, cấu tạo các tầng địa chất …
Địa chất thủy văn :
Thành phần, tính chất của nước dưới đất
Gradient thấm, vận tốc thấmChuyển động của nước dưới đất …
Trang 44Biện pháp xử lý xói
ngầm
• Điều tiết dòng thấm
(xây tường cừ kéo dài đường thấm)
• Gia cố nền đất đá
(đầm chặt nền hay phun vữa gắn kết đất đá)
• Xử lý khu vực vật liệu bị xói ngầm
(bố trí tầng lọc)
Xử lý khu vực vật liệu bị
xói ngầm
Trang 45San lấp khu vực
bị xói ngầm
bằng vật liệu
có cấp phối
thích hợp
Trang 46Xử lý miền xả vật liệu bị
xói ngầm
Miền xả vật liệu
San lấp miền xả
bằng vật liệu có
cấp phối thích hợp
Trang 47HIỆN TƯỢNG KARST
Trang 48Đá Calcite, Marble,
Tạo thành những hang
ngầm
Trang 492- Các dạng
Karst
1 Dạng Karst trên mặt
Trang 502 Dạng Karst dưới sâu
Trang 51• Nước vận động
2 Quá trình xảy ra hiện
tượng hòa tan
H2O + CO2 → H2CO3
H2CO3 + CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCO3
H2CO 3 + CaSO4 = CaSO4.2H2O
Trang 524- Xây dựng công trình ở khu
vực Karst
• Cấu trúc địa tầng
• Địa chất thủy văn
• Mức độ Karst hóa đã xảy ra, sự
phân bố Karst
• Khả năng phát triển Karst
• Phạm vi ảnh hưởng của công trình
trong khu vực
1 Công tác khảo sát khu vực có khả
năng xảy ra Karst
2 Công tác thiết kế
công trình
• Chống thấm cho khu vực có khả năng xảy ra Karst
• Tháo khô nước dưới đất
• Gia cố nền
• Tăng chiều sâu đặt móng
• Chọn kết cấu thích hợp