1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hóa học 9 đổi mới

146 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài ĐứcTiết 3: LUYỆN TẬP CHẤT, NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Thuyết giảng, hỏi đáp IV.. * Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1 thì bỏ dấu Lập công thức ho

Trang 1

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 1: CHẤT, NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày dạy: 07/07/2014

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Giúp HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.

+ HS biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng

2 Kĩ năng:

+ Rèn luyện kỉ năng biết cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.

+ Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất

+ Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất

3.Trọng tâm:

Tính chất của chất

II.Chuẩn bị:

Chuẩn bị một số mẫu chất: viên phấn, miếng đồng, cây đinh sắt

Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa,

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, giảng giải, hỏi đáp , hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài dạy:

Gv: Hãy kể tên những vật thể xung quanh ta ? 

Chia làm hai loại chính: Tự nhiên và nhân tạo

GVgiới thiệu chất có ở đâu :

-Thông báo thành phần các vật thể tự nhiên và vật thể

nhân tạo

Gv: Kể các vật thể tự nhiên, các vật thể nhân tạo?

- Phân tích các chất tạo nên các vật thể tự nhiên Cho

GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và vật thể

Vật thể được tạo ra từ đâu ?

HS nhận xét mối quan hệ giữa chất, vật thể và nguyên

tử được liên hệ từ vật lý lớp 7.(Tổng điện tích của các

hạt e có trị số tuyệt đối = Điện tích dương hạt

nhân)

Hoạt động 3: Hạt nhân nguyên tử:5p

GV hướng đẫn HS đọc thông tin sgk

? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào

?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt

Trang 2

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

HS đọc thông tin Sgk (trang 15) GV nêu khái niệm

“Nguyên tử cùng loại”

? Em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử

? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử

GV phân tích , thông báo : Vậy khối lượng của hạt

nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

HS làm bài tập 2

Hoạt động 4:Lớp electon 7p

GV thông báo thông tin ở Sgk

GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3 nguyên

- Yêu cầu HS dùng sơ đồ nguyên tử Na để giải thích

* GV đưa sơ đồ nguyên tử Mg,N Ca

? HS nhận xét số e tối đa ở lớp 1,2,3

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ nguyên tử Si,Cl,K

- Nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân(tức là cùng điện tích hạt nhân)

Số p = Số e.

4 Lớp e:

e chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếpthành từng lớp Mõi lớp có một số e nhất định

- VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi

+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích

- GV đưa ra một số mô hình cấu tạo rồi cho HS nhận xét về số e, p, số lớp, số e lớp ngoài cùng (bt1)

- Nhắc lại toàn bộ nội dung chính của bài học

Trang 3

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 2: ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, PHÂN TỬ, CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ

Ngày dạy: 07/07/2014

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu được đơn chất, hợp chất là gì

+ HS phân biệt được đơn chất kim loại và phi kim

+ HS biết trong một mẫu chất thì các nguyên tử không tách rời mà liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

2 Kỹ năng:

+ Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề  sử dụng ngôn ngữ hoá học chính

xác: đơn chất và hợp chất

3 Trọng tâm:

- Khái niệm đơn chất và hợp chất, công thức hóa học, hóa trị

- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất

II Chuẩn bị:

Giáo án, bài tập củng cố

III Phương pháp:

Hỏi đáp, thuyết giảng

IV Tiến trình bài dạy:

? Nguyên tố hoá học có tạo nên chất không

HS đọc thông tin trong Sgk

GV thông báo: Thường tên của đơn chất trùng với tên của

? So sánh mô hình sắp xếp kim loại đồng với oxi, hydro

? Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng, oxi

Khoảng cách nào gần hơn?

Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học

cấu tạo nên

- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánhkim

- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt,không có ánh kim

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít nhau vàtheo một trật tự xác định

- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với nhau theomột số nhất định (Thường là 2)

Trang 4

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

GV yêu cầu hs qs tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 Sgk

HS quan sát tranh vẽ mô hình tuợng trưng các phân tử

hiđro, oxi, nước

? Mẫu khí hiđro và mẫu khí oxi các hạt phân tử có cách

sắp xếp như thế nào Nhận xét

? Tương tự, đối với nước, muối ăn

? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất thì như thế nào

GV: + Các hạt hợp thành của một chất thì đồng nhất như

nhau về thành phần và hình dạng và kích thước

+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và đại diện

cho chất về mặt hóa học và được gọi là phân tử

? Phân tử là hạt như thế nào

GV giải thích trường hợp phân tử các kim loại; phân tử là

hạt hợp thành và có vai trò như phân tử như Cu, Fe, Al,

Zn, Mg

- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK

? Tương tự như vậy em hãy nêu định nghĩa PTK

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định

III Phân tử:

1.Định nghĩa:

VD: - Khí hiđro, oxi : 2 nguyên tử cùng loại liên

kết với nhau

- Nước : 2H liên kết với 1O

- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl

* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất,

gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

2.Phân tử khối:

* Định nghĩa: (skg)

4.Củng cố: 5p

* Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài : phân tử là gì ? Phân tử khối là gì?

Khoảng cách các chất ở các thể rắn, lỏng, khí như thế nào?

Trang 5

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 3: LUYỆN TẬP CHẤT, NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thuyết giảng, hỏi đáp

IV Tiến trình bài dạy:

ng tử hay phân tử) phân tử)

GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái niệm trên

Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi

GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để khắc sâu các

khái niệm đã học

GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơi- cho điểm

theo nhóm bằng viẹc trả lời câu hỏi

*Câu 1: (8 chữ cái) Hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về

*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang

giá trị điện tích âm

*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên

I Kiến thức cần nhớ:

Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:

Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)

Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học)

Đơn chất Hợp chất Tạo nên tử 1 Ntố Tạo nên tử 2 Ntố

Kloại – Pkim HC Vô cơ – HC HCơ VD:

2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:

a) b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ

Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoá học Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đvC

c) Phân tử

Trang 6

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

tử, mang giá trị điện tích dương

*Câu6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những nguyên tử

cùng loại( có cùng số proton trong hạt nhân)

Các chữ cái gồm: Ư,H, Â,N, P, T

Nếu học sinh không trả lời được thì có 1 gợi ý

Thuyết giảng, hỏi đáp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Định nghĩa chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học

3 Bài mới:

GV đưa 1số bài tập lên bảng phụ, hương dẫn HS cách

làm

Câu 1:20p Phân tử một hợp chất gồm 1 nguyên tử

nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hiđro, và nặng

KL nguyên tử C = 12 đvC

Trang 7

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

b, +Từ PTK của hợp chất tìm được NTK của X

Hãy so sánh các tính chất : vị, tính tan, tính cháy được

của muối ăn và đường ?

dvC

 Vậy X là Natri, kí hiệu: Na

Câu 2:

Ở đâu có vật thể ở đó có chất 3 vật thể được làm bằng nhôm : chậu, mâm, cửa

Những loại hạt mang điện của nguyên tử là :Electron (e) : mang điện tích âm

Proton (P) : mang điện tích dương

Hỏi đáp, thuyết giảng

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 8

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Hoạt động 1:Tính hoá trị của một nguyên tố:

HS viết công thức tổng quát

HS vận dụng công thức tổng quát để giải:

a.x= b.y

Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tố trong các hợp

chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3, Na2CO3, P2O5

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2, HS dựa vào Cl để

tính hoá trị các nguyên tố trong hợp chất 3, 4, 5

x

 (x, y là số nguyên đơn giản nhất)

GV hướng dẫn HS cách tính x,y dựa vào BSCNN

GV hướng dẫn lập công thức hoá học ở ví dụ 2

* Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1 thì bỏ dấu

Lập công thức hoá học của những hợp chất tạo bởi 1

nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

1.Tính hoá trị của một nguyên tố:

* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các hợp chất sau:

AlCl3 (Cl có hoá trị I)

- Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I FeCl : a = II

MgCl 2: a = II CaCO3 : a = II (CO3 = II)

x

CTHH : Na2SO4

x

Fe2O3

* Công thức hoá học như sau:

Ba(OH)2 CuNO3 Al(NO)3

Na3PO4 CaCO3 MgCl2

Trang 9

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 6: PHẢN ỨNG HÓA HỌC- PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Hỏi đáp, thuyết giảng

IV Tiến trình bài dạy:

Gv: lấy 2 ví dụ ở trang 45+ 46 sgk về hiện tượng vật

lý, hiện tượng hóa học

Gv: Yêu cầu hs nhắc lại thế nào là hiện tượng vật lý,

hiện tượng hóa học?

Hs: chất biến đổi trạng thái mà vẫn giữ nguyên là chất

ban đầu gọi là hiện tượng vật lý

Chất biến đổi thành chất khác gọi là hiện tượng hóa

học

Gv: lấy ví dụ về hiện tượng vật lý hóa học cho hs nắm

Gv: quá trình biến đổi từ chất thành chất khác gọi là

phản ứng hóa học

Gv: giảng giải: chất tham gia phản ứng là chất bị biến

đổi, chất mới sinh ra là sản phẩm

Gv: biểu diễn bằng mũi tên

Hoạt động 2: Phương trình hóa học 20p

Gv: hướng dẫn hs lập pthh với pư sau:

Bài tập 1: Cho Magiê tác dụng với oxi tạo sản phẩm

là Magiêoxit (Biết rằng:Magiê oxit gồm: Mg và O)

Hs: viết pt chữ, công thức hóa học các chất trong phản

ứng

GV: Theo định luật bảo toàn khối lượng: Số nguyên tử

mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi

HS nêu số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình

GV hướng dẫn HS thêm hệ số 2 trước MgO

GV dẫn dắt để HS làm cho số nguyên tử Mg ở 2 vế

phương trình cân bằng nhau

HS phân biệt số 2 trước Mg và số 2 tử phân tử O2

Magiê + oxi  Magiê oxit

*Viết công thức hoá học các chất trong phản ứng:

Mg + O2  MgO2Mg + O2 2MgO

Ví dụ: Lập phương trình hoá học:

Hydro + oxi  Nước

H2 + O2  H2O

Trang 10

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

+Viết phương trình chữ

+Viết công thức hoá học các chất trước và sau phản

ứng

+Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

GV lưu ý cho HS viết chỉ số, hệ số

4 Củng cố: -HS nhắc lại nội dung chính của bài.

Hỏi đáp, thuyết giảng

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định

2 Bài cũ: Lồng vào bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm 7p

GV giới thiệu thí nghiệm hình 2.7 (Sgk)

+ Đặt trên đĩa cân A 2 cốc (1) và (2) có chứa 2 dung

dịch BaCl2 và Na2SO4

1.Thí nghiệm :

(Sgk)

Trang 11

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

+ Đặt quả cân lên đĩa B cho cân thăng bằng

- Gọi 1-2 HS quan sát vị trí kim cân

( Kim cân ở vị trí thăng bằng)

- Sau đó đổ cốc 1 vào cốc 2, lắc cho dung dịch trộn

vào lẫn nhau

? HS quan sát hiện tượng Nhận xét vị trí kim cân

( Có chất rắn màu trắng xuất hiện - Đã có PƯHH xãy

ra Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng)

? Trước và sau khi làm thí nghiệm, kim của cân vẫn

giữ nguyên vị trí Có thể suy ra điều gì

GV thông báo: Đây chính là ý cơ bản của nội dung

định luật bảo toàn khối lượng

Gv: cho hs rút ra kết luận

Hoạt động2: Định luật 8p

? HS nhắc lại nội dung định luật (1-2 HS)

? GV yêu cầu HS lên bảng viết phương trình chữ của

- GV bổ sung: Trong phản ứng hoá học: diễn ra sự

thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, còn số nguyên tử

của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các

nguyên tử không đổi Vì vậy tổng khối lượng của các

chất được bảo toàn, làm cho phân tử chất này biến

đổi thành phân tử chất khác

Hoạt động 3:Áp dụng 15p

* ĐVĐ: Để áp dụng trong giải toán, ta viết nội dung

định luật thành công thức như thế nào?

- GV: Giả sử có PƯ giữa A và B tạo ra C và D thì

công thức về khối lượng được viết như thế nào?

- GV: Dùng ký hiệu khối lượng của các chất là m

? HS viết tổng quát

? Từ phương trình chữ của PƯHH trên, áp dụng và

viết công thức về khối lượng của PƯ

- HS lên bảng viết

- GV giải thích: Từ CT này, nếu biết KL của 3 chất ta

tính được KL của các chất còn lại

*Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g Photpho (P)

trong không khí, ta thu được 7,1 g hợp chất

Điphotpho pentaoxit (P2O5)

a Viết PT chữ của phản ứng

b Tính khối lượng oxi đã phản ứng

- HS áp dụng định luật để giải bài tập

*Bài tập 2: Nung CaCO3 thu được 112 kg vôi sống

Kết luận: Tổng khối lượng của các chất tham gia phản

ứng bằng tổng khối lượng của các chất tạo thành sau phản ứng

2 Định luật :

* Trong một PƯHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

Ba Na

4 4

2

* VD1: a.Phương trình chữ:

Photpho + Oxi t0 Điphtpho pentaoxit

b Theo ĐLBTKL ta có:

m Om Pm P2O5

Trang 12

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

(CaO) và 88 kg khí cacbonic (CO2)

a.Viết phương trình chữ của PƯ

b.Tính khối lượng của Caxi cacbonat đã PƯ

) ( 4 1 , 3 1 , 7

1 , 7 1

, 3

1 , 3

2 2

5 2 2

gam m

m

m m

O O

O P O

- Nêu định luật và giải thích

* BT1: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:

Lưu huỳnh + Khí oxi  Khí sunfurơ

Nếu có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi phản ứng là bao nhiêu?

* BT2: Cho 11,2g Fe tác dụng với dung dịch axit clhiđric HCl tạo ra 25,4g sắt (II)

clorua FeCl2 và 0,4g khí hiđro H2.Tính khối lượng axit clohđric HCl đã dùn

Trang 13

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

2 Kỹ năng:

Phân biệt được hiện tượng hoá học

Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm

3.Trọng tâm:

Phương trình hóa học

II Chuẩn bị:

Hệ thống câu hỏi khái quát kiến thức cần nhớ

Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập

III.Phương pháp:

Giảng giải, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

GV nêu ví dụ về phương trình hóa học

HS nêu chất tham gia, chất tạo thành Cân bằng

phương trình hoá học

HS nêu cách lập phương trình hoá học

Ý nghĩa của phương trình hoá học

Hoạt động 2: Vận dụng 20p

Bài tập 1: Viết phương trình hoá học biểu diễn các

quá trình biến đổi sau:

a.Cho kẽm vào dung dịch HCl thu được ZnCl2 và H2

b.Nhúng dây nhôm vào dung dịch CuCl2 tạo thành Cu

MgCO

m kg m

kg m

Giải:

a MgCO3 t o MgO + CO2b.Theo định luật bảo toàn khối lượng:

kg m

m m

m m

m

CO MgO MgO

CO MgO MgCO

404484

2

2 3

Trang 14

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 9: LUYỆN TẬP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH

Định luật bảo toàn khối lượng

2 Kỹ năng:

Phân biệt được hiện tượng hoá học

Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm

3.Trọng tâm:

Phương trình hóa học

II Chuẩn bị:

Hệ thống câu hỏi khái quát kiến thức cần nhớ

Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập

III.Phương pháp:

Giảng giải, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

HS nhắc lại khái niệm hoá trị

GV khai triển công thức tổng quát của hoá trị

? Biểu thức quy tắc hoá trị

a Tính hoá trị chưa biết:

VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3

* PH3: Gọi a là hoá trị của P

PH 3  1 a = 3 1 a = III

1

1.3

.

Trang 15

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

GV hướng dẫn HS cách lập công thức hoá học khi

BT 1 : Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên

tố X liên kết với 3 nguyên tử O và có PTK là 160

đvC X là nguyên tố nào sau đây

a Ca b Fe c Cu d Ba

BT 2 : Biết P(V) hãy chọn CTHH phù hợp với quy tắc

hoá trị trong số các công thức cho sau đây

a P4O4 b P4O10 c P2O5 d P2O3

BT 3 : Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O

và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau: XO , YH3

Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của X với Y

trong số các CT cho sau đây:

a XY3 b X3Y c X2Y3 d X3Y2 e XY

BT 4 : Tính PTK của các chất sau:

Li2O, KNO3 (Biết Li=7,O = 16,K=39,N =14)

BT 5 : Biết số proton của các nguyên tố :

C là 6, Na là 11

Cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e và số e lớp

ngoài cùng của mỗi nguyên tử?

Y h trị III Vậy CTHH của X và Y là : X 3 Y 2

Trang 16

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Định luật bảo toàn khối lượng

2 Kỹ năng:

Phân biệt được hiện tượng hoá học

Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm

3.Trọng tâm:

Phương trình hóa học

II Chuẩn bị:

Hệ thống câu hỏi khái quát kiến thức cần nhớ

Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập

III.Phương pháp:

Giảng giải, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kết hợp bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm 20p

1 D·y c«ng thøc ho¸ häc gåm toµn hîp chÊt lµ

3, Nguyªn tè X cã nguyªn tö khèi b»ng 3,5 lÇn

nguyªn tö khèi cña O X lµ nguyªn tè

D Fe

4, Ho¸ trÞ N trong c¸c hîp chÊt: NH3, N2O, NO, N2O3,

N2O5 lÇn lît lµ :

A I, II, III, IV, V B V, III, IV, I, II

C III, I, II, III, V D IV, I, II, III, V

5, Tõ c«ng thøc ho¸ häc K2CO3 cho biÕt ý nµo sau

7, BiÕt S cã ho¸ trÞ IV, O cã ho¸ trÞ II H·y chän c«ng

thøc phï hîp víi quy t¾c ho¸ trÞ trong c¸c c«ng thøc

C©u 2:

Trang 17

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức Hoạt động 2: Tự luận: 15p

Câu 1

a Dùng chữ số và công thức hóa học để biểu đạt

các ý sau:Bốn phân tử khí oxi, Bảy nguyên tử kẽm

b Các cách viết 6H2 , 5 H2O chỉ ý gì ?

Câu 2 Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2

nguyên tố (nhóm nguyên tử) sau và tính phân tử

Giỳp học sinh biết được khỏi niệm Mol là gỡ? Khối lượng Mol là gỡ?

Biết được thể tớch Mol của chất khớ và phỏt biểu đỳng cỏc khỏi niệm đú

2 Kỹ năng: Vận dụng được để làm bài tập tớnh được khối lượng, thể tớch của chất khớ.

3.Trọng tõm: khỏi niệm mol,khối lượng mol, thể tớch mol

II Chuẩn bị:

Giỏo ỏn

Xem trước bài mới

III.Phương phỏp:

Hỏi đỏp, thuyết giảng

IV Tiến trỡnh bài dạy:

GV thuyết trỡnh vỡ sao cú khỏi niệm về mol

GV: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyờn tử hoặc

phõn tử chất đú

HS đọc khỏi niệm và phần em cú biết

?1mol Fe chứa bao nhiờu nguyờn tử Fe

?1 mol nguyờn tử H cú bao nhiờu ntử H ?3 mol

nguyờn tử H cú bao nhiờu ntử H

?1 mol phõn tử H2 cú bao nhiờu ph.tử H2

?5 mol phõn tử H2 cú bao nhiờu ph.tử H2

1 Khỏi niệm mol:

ĐN: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyờn tử hoặcphõn tử chất đú

Con số 6.1023 gọi là số Avogadro và được ký hiệu làN)

Trang 18

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

?4 mol phtử H2O có bao nhiêu ph.tử H2O

? 1 mol Al chứa bao nhiêu nguyên tử Al

GV dùng bảng phụ (có bài tập)

Bài tập 1: Điền chữ Đ vào đáp án mà em cho là đúng.

a.Số nguyên tử Fe có trong 1 mol nguyên tử Fe bằng

số nguyên tử Mg có trong 1 phân tử Mg?

b.Số nguyên tử O có trong 1 phân tử oxi bằng số

nguyên tử Cu có trong 1 mol nguyên tử Cu?

c.0,25 mol phân tử H2O có 1,5 1023 phân tử nước

HS làm bài tập vào vở

1 em lên bảng làm bài sau đó HS khác bổ sung

Hoạt động 2: Khối lượng mol 12p

GV cho HS đọc thông tin trong sgk về khối lượng

mol

GV dùng bảng phụ yêu cầu HS điền cột 2 cho đầy đủ

GV đưa giá trị mol ở cột 3

HS so sánh phân tử khối và khối lượng mol của chất

(Khối lượng mol và thể tích mol)

GV nêu điiêù kiện nhiệt độ , áp suất (thể tích V), to=

-1 mol của bất kỳ chất khí nào (ở cùng điều kiện t o ,

áp suất) đều chiếm những thể tích bằng nhau.

-ĐKTC: V bất kỳ chất khí nào cũng bằng 22,4 lít.

lit V

V V

V O N O CO2 22,4

2 2

4 Củng cố: 7p

GV đưa bài tập 3: (Bảng phụ)

?Hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai:

1.ở cùng điều kiện nhiệt độ , V của 0,5 mol khí N2 = V của 0,5 mol khí SO3

2.ở đktc thể tích của 0,25 mol khí CO là 5,6 lit

3.V của 0,5 mol H2 ở nhiệt độ thường là 11,2 lít

4.V của 1 gam H2 bằng V của 1 gam kg O2

5 Dặn dò: 1p

Học kỉ bài cũ, làm các bài tập sgk, xem trước bài sự chuyển đổi giữa các đại lượng

V Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 12: SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ MOL

Rèn kỹ năng chuyển đổi, cách viết công thức

3 Trọng tâm: công thức chuyển đổi

II.Chuẩn bị:

Giáo án

Học bài cũ,Xem trước bài mới

III Phương pháp:

Hỏi đáp, thuyết giảng, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nêu khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối

lượng chất: 25p

GV hướng dẫn HS quan sát phần bài cũ của HS 1(Câu

a)

?Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm thế nào?

HS: lấy khối lượng mol nhân với lượng chất

g m

g SO

H M

4998.5,0

98)( 2 4

HS thảo luận làm vào bảng nhóm

GV: Cho biết 32 gam Cu có số mol là bao nhiêu?

HS vào công thức giải bài tập

*HS làm vào bảng nhóm: Tính khối lượng mol của

hợp chất A biêt: 0,125 mol chất này có khối lượng là

12,25 gam

GV cho HS nêu cách giải

HS rút ra công thức

Áp dụng tính toán:

a.Tính m của 0,15 mol Fe 2 O 3

b.Tính n của 10 gam NaOH.

1.Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?

25,12

gam n

n m

gam M

O Fe

O Fe

24160.15,0

1603.162.56

3 2

3 2

.403.1623

mol M

m N

gam M

Trang 20

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Hoạt động 2:Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích

6,54,22.25,0

2

mol

V n

l V

A

O

05,04,22

12,1

48,44,22.2,0

- Giúp học sinh xác định được tỷ khối của khí A đối với B

- Biết xác định tỷ khối của một chất khí đối với không khí

- Giải được các bài tập liên quan đến tỷ khối chất khí

Hỏi đáp, thuyết giảng

V Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Các công thức chuyển đổi

Trang 21

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bằng cách nào để biết khí A nặng hay

nhẹ hơn khí B 15p

HS nhận xét:

+ Bơm khí hydro vào bóng bay

+ Thổi khí CO2 vào bóng bay

?Khí nào nhẹ hơn

?Tính tỷ khối như thế nào

GV viết công thức tính tỷ khối lên bảng

Hoạt động 2: Áp dụng 25p

GV đưa bài tập vận dụng ở bảng phụ

Bài tập: Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí

H2 bao nhiêu lần (GV gợi ý)

GV cho HS làm bài tập và chấm 5 quyển vở lấy

HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả

GV giới thiệu các khí có trong bảng: SO2 , N2 , CH4

Bài tập 2: GV từ công thức: Tính tỷ khối của chất

khí Nếu B là không khí thì tính như thế nào

Bài tập vận dụng: Các khí SO3 , C3H6 nặng hay nhẹ

hơn không khí bao nhiêu lần

HS thảo luận nhóm nêu cách giải và kết quả

1 Bằng cách nào để có thể biết được khí A nặng hay

M

M

d / Trong đó: dA/B là tỷ khối khí A so với khí B

-MA là khối lượng mol khí A

- MB là khối lượng mol khí B

*Bài tập:

5,352

71)/(

222

44)/(

22.1

712.5,35

442.1612

2 2

2 2 2 2 2

H CO d

g M

g M

g M

H Cl CO

A KK

A KK

A

d M

M M

M d

/

/

.29

Trang 22

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 14: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

- Từ % của các nguyên tố tạo nên hợp chất -> HS biết xác định được CTHH

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán.

Hỏi đáp, thuyết giảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 2: Biết thành phần các nguyên tố hãy

xác định công thức hoá học của hợp chất: 18p

48

%

%8,13100.101

14

%

.%

8,36100.101

* Ví dụ 2:Tính thành % theo khối lượng các nguyên tốtrong Fe2O3

2 Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định công thức hoá học của hợp chất:

Trang 23

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

HS đưa phương pháp giải từng bước và viết dạng

g m

g m

g m

O S Cu

64160.10040

32160.10020

64160.10040

- Biết vận dụng những kỹ năng đã học, để giải các bài toán

3 Trọng tâm: Bài tập về mol, khối lượng mol, tỉ khối

II Chuẩn bị:

Bài tập củng cố

III Phương pháp:

Thuyết giảng, hỏi đáp

IV Tiến trình bài dạy:

V

n k(mol)

Trang 24

Lê Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Hoạt động 2: Luyện tập 30p

Bài tập 4 (76).

Hướng dẫn HS viết phương trình hoá học.

Tìm tỷ lệ số mol ở từng thời điểm nhiệt độ

Bài tập 5:

- HS đọc tóm tắt đề bài

- Tính mc , mH

- Tính nc, nH Suy ra x,y

- Viết công thức hoá học

- Viết công thức hoá học của hợp chất.

- Tính n của CH 4

Bài tập 4(sgk- 79).

HS đọc đề và tóm tắt

- Xác định điểm khác so với bài trên

- Thể tích của khí CO2 ở điều kiện thường là: 24l/mol

g m

H

C

416.10025

1216.10075

x mol n

11212

 Công thức hoá học của hợp chất: CH4

b Tính theo phương trình hoá học:

CH 4 + 2O 2 t o CO 2 + 2H 2 O

mol nCH

n

mol n

O

CH

12.5,02

5,04,22

2,11

4 2

n m

mol n

n

CaCl

CaCl CaCO

1,11111.1,0

1,0

2

2 3

mol n

n

mol n

CO

CO CaCO CaCO

2,124.05,0

05,0

05,01005

2

2 3

Trang 25

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

4 Củng cố:1p

GV cho HS nhắc lại lý thuyết cơ bản

5 Dặn dũ: 1p ễn tập lại lý thuyết Bài tập: 1,2,5 (Sgk- 79).

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8

- ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theo

Hỏi đỏp, thuyết giảng

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Kết hợp bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ễn tập kiến thức 16p

GV cho học sinh nhắc lại các công thức đã

4.22

C

n V

%100

;

%100

%

C

m m m

C

dd dd

II Bài tập Bài tập 1:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

2Mg + O2 t o 2MgO

Trang 26

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

KClO3 t o +

Al +  Al2(SO4)3 +

CuO + t o Cu + H2O

P + O 2  t o

GV cho học sinh nhắc lại các tính chất

hoá học có liên quan đến các phơng

trình phản ứng trên, yêu cầu viết phơng

trình phản ứng và cho biết chúng thuộc

loại phản ứng gì?

Bài tập 2: Tính thể tích khí thu đợc

(đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng với

dung dịch HCl (d) Tính khối lợng muối

Bài tập 3: Bài tập pha chế.

Trình bày cách pha chế 50 gam dung

Bài tập 2:

65 0,2( )

13

mol M

H mol

y  ; x 0,2(mol)

0,2.(65 35,5.2) 27,2( )

)(48,44,22.2,04,22

2

2

g M

n m

l n

%100

%

10502

4

gam m

gam m

O H

- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8

- Xem trớc nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit

V Rỳt kinh nghiệm:

Trang 27

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 2: Tính chất hoá học của oxit- Khái QUáT về sự phân loại oxit

Cỏc hoỏ chất :CuO, CaO, CO2, P2O5 (đối với CO2 và P2O5 sẽ được điều chế ngay tại lớp), H2O, CaCO3, P

đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

HS: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit

III Phương phỏp:

Hỏi đỏp, trực quan, thớ nghiệm biểu diễn

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của

oxit:15p

Giáo viên biểu diễn thớ nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho CaO tác dụng với H2O

HS quan sát hiện tợng, phán đoán, giải

GV cho HS đọc thông tin về các oxit khác

có tính chất tơng tự Yêu cầu học sinh viết

phơng trình phản ứng

GV thông báo cho học sinh về một số oxit

không tác dụng với nớc FeO, CuO

GV làm thí nghiệm 2:

Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm một ít

bột CuO màu đen, thêm 1-2ml dd HCl vào,

lắc nhẹ

HS quan sỏt thớ nghiệm  Nêu hiện tợng và rút

I.Tính chất hoá học của oxit:

1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

*Kết luận:

Oxit bazơ + axit  muối + nớc

c Tác dụng với oxit axit:

Trang 28

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

ra nhận xét

Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận

Gv: thụng bỏo ngoài 2 tớnh chất trờn, oxit bazơ phản

ứng với oxit axit tạo muối

Hs: viết ptpư

 Qua đó hãy rút ra tính chất hoá học của

oxit bazơ

Hoạt động 2: Oxit axit có những tính

chất hoá học nào?15p

GV cho HS nhắc lại hiện tợng CO2 tác dụng

với CaO  CaCO3

 Rút ra kết luận chung nh phần oxit

bazơ

Hoạt động 3: Khái quát về phân loại

oxit:5p

Gv: Cơ sở nào để phân loại oxit

(Dựa vào tính chất hoá học)

Học sinh đọc kết luận chung

CaO + CO2  CaCO3

* Kết luận:

Một số oxit bazơ + oxit axit  Muối

2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

a Tác dụng với nớc:

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(r) (l) (dd)

* Kết luận:

Nhiều oxit axit + nớc  dd axit

b Tác dụng với bazơ:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (k) (dd) (r) (l)

* Kết luận:

oxit axit + dd bazơ  muối + nớc

c Tác dụng với oxit bazơ:

Oxit axit + một số oxit bazơ  muối

II Khái quát về phân loại oxit:

- GV khắc sâu nội dung chính của bài.

- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận

- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.

5 Dặn dũ: 1

- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ

- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit

- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6

Hớng dẫn câu 6:

a Viết PTHH

Trang 29

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

b Tìm nồng độ C% các chất

- Tính số mol các chất đã dùng.

- Xác định chất d và lợng chất d sau phản ứng (CuO hay H2SO4)

- Tìm khối lợng muối tạo thành.

- Tìm khối lợng dd tạo thành sau phản ứng.

- Học sinh biết đợc những tính chất của CaO, viết đúng các phơng trình hoá học.Biết

ứng dụng của CaO trong đời sống sản xuất, đồng thời biết tác hại đối với môi trờng và

Hỏi đỏp, thớ nghiệm, thuyết giảng

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:5p

Tớnh chất húa học của oxit axit, oxit bazơ? Viết ptpư

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính

chất nào?15p

GV cho học sinh tìm hiểu về CaO: CTHH, tên

thờng gọi, thuộc loại oxit nào?

GV dẫn dắt HS nêu tính chất hoá học của

CaO dựa vào tính chất của oxit bazơ

Giáo viên làm TN

Thí nghiệm 1: Cho mẫu CaO vào ống

nghiệm, nhỏ vài giọt nớc vào CaO Tiếp tục

thêm nớc, dùng đũa thủy tinh trộn đều Để yên

a.Tác dụng với nớc:

Phản ứng toả nhiệt, tạo thành chất rắn màu trắng ít tan trong nớc là Ca(OH)2 gọi là vôi tôi

CaO + H2O  Ca(OH)2

Trang 30

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Nêu ứng dụng của CaO

Thí nghiệm 2: Cho dd HCl vào ống nghiệm có

chứa CaO

HS nêu hiện tợng, nhận xét.Viết PTHH

GV cho học sinh nêu ứng dụng của tính chất

này và giải thích trong trồng trọt và xử lý nớc

GV cho học sịnh nhớ lại sự hấp thụ CO2 của

CaO trong không khí tạo thành đá vôi (Vôi

sống đã bị vón cục)

Yêu cầu HS viết PTHH

 Em có kết luận gì về CaO

Hoạt động 2: ứng dụng của CaO 10p

GV cho HS tìm hiểu ứng dụng của CaO

Sử dụng CaO nh thế nào?

HS tìm hiểu vì sao ngời ta bón vôi vào

ruộng chua hoặc vào nơi chôn xác động vật

( Nguyên liệu, chất đốt thờng dùng, nơi khai

thác, thời gian nung)

GV cho HS tìm hiểu 2 kiểu lò nung vôi hình

c Tác dụng với oxit axit:

CaO hấp thụ CO2 tạo thành CaCO3

CaO + CO2  CaCO3

Kết luận : CaO là oxit bazơ.

II ứng dụng của CaO:

- Dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

- Khử đất chua thành đất trồng trọt

- Xử lý nớc thải, rác thải

- Diệt trùng

III Sản xuất CaO nh thế nào?

- Nguyên liệu: Đá vôi

- Chất đốt: Than, củi, dầu, khí tự nhiên

- Các phản ứng xảy ra:

C + O2 t o CO2

CaCO3 t o CO2 + CaO

4 Củng cố:3p

- Cho HS nhắc lại tính chất hoá học, ứng dụng của CaO.

- Yêu cầu 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

- Tính số mol của HCl  nHCl=CM.V= 3,5.0,2 =0,7(mol)

Gọi x là khối lợng của CuO Khối lợng của Fe2O3 là (20-x)g

.7,0160

)20(6802

.160

mol

x n

Trang 31

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 4: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

- Biết ứng dụng trong đời sống, sản xuất đồng thời biết đợc tác hại của SO2

- Biết phơng pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

GV: + Hoá chất: S, ddH2SO4, ddCa(OH)2, Na2SO3, nớc cất, quỳ tím

+ Dụng cụ : Các dụng cụ dùng để điều chế SO2, đốn cồn

HS: Xem lại tính chất hoá học của oxit

III Phương phỏp:

Trực quan, thớ nghiệm biểu diễn, thuyết giảng

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định:

2 Bài cũ:

a Nêu tính chất hoá học của CaO? Viết phơng trình phản ứng hoá học?

b CaO có ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp?

3 Bài mới:

Hoạt động1: Lu huỳnhđ oxit có những

1 Tính chất vật lý.

- Khí không màu, mùi hắc

Trang 32

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

GV làm thí nghiệm : Đốt S trong oxi tạo thành

HS viết phơng trình phản ứng xảy ra

GV giải thích sự ô nhiễm do tạo ra SO2

GV làm thí nghiệm : Dẫn khí SO2 vào dung

HS nêu cách điều chế SO2 trong phòng thí

nghiệm và trong công nghiệp (GV giải thích

- SO2 là chất gây ô nhiễm môi trờng

 Nguyên nhân gây ra ma axit

b Tác dụng với bazơ:

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

c Tác dụng với oxit bazơ:

- SO2 + (Na2O, CaO, K2O ) muối sunfit

4 Củng cố:5p

- HS đọc thông tin phần ghi nhớ trong sgk

- HS viết các phơng trình hoá học thể hiện tính chất hoá học và cách

b Tính khối lợng các chất sau phản ứng

- Tìm số mol các chất đã dùng Suy ra số mol chất d sau phản ứng

- Tính lợng chất d và sản phẩm của phản ứng a

V Rỳt kinh nghiệm:

Trang 33

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 5: TÍNH CHẤT HểA HỌC CỦA AXIT(T1)

- GV: Cỏc dung dịch HCl, H2SO4 loóng, quỳ tớm, kim loại Zn, Al, Fe, những hoỏ chất cần thiết để điều chế

Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, Fe2O3 hoặc CuO

- HS: Xem lại tính chất hoá học của oxit

III Phương phỏp:

Trực quan, thớ nghiệm biểu diễn, hỏi đỏp

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:5p

Nêu tính chất hoá học của SO2? Viết phơng trình phản ứng hoá học?

Điều chế SO2 nh thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của

+ ống 1: Cho kim loại Zn (hoặc Fe, Mg, Al)

vào ống nghiệm , thêm vào ống 1-2 ml

dung dịch axit dung dịch HCl) hoặc dung

dịch H2SO4 loãng)

+ ống 2: Cho Cu vào dung dịch HCl

HS nhận xét, viết phơng trình phản ứng

? Hãy nêu kết luận về sự tác dụng của axit

với kim loại

GV lu ý: HNO3 tác dụng đợc với nhiều kim loại

nhng không giải phóng H2

GV làm thí nghiệm

Lấy một ít dung dịch axit H2SO4 cho vào

ống nghiệm chứa một ít Cu(OH)2 Lắc nhẹ

1.Tính chất hoá học của axit:

a.Làm đổi màu chất chỉ thị màu.

- Axit + quỳ tím  màu đỏ

b.Tác dụng với kim loại:

- ống 1: Zn tác dụng với dung dịch axitHCl và có khí thoát ra

- ống 2: Không có hiện tợng

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

Kết luận:

Axit + kim loại  muối + H2

c.Tác dụng với bazơ:

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O

Kết luận:

A xit + bazơ  muối + nớc

d.Tác dụng với oxit bazơ:

Trang 34

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

HS quan sát hiện tợng xảy ra

Nhận xét màu sắc chất tạo thành

HS viết phơng trình phản ứng hoá học

GV mở rộng: Với một số hiđroxit khác

HS kết luận

GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở bài

trớc về tính chất hoá học của oxit

? Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành

những chất nào? Cho ví dụ? Viết phơng

trình hoá học?

GV hớng dẫn học sinh viết một số phơng

trình hoá học với các oxit khác

GV giới thiệu tính chất 5 còn lại, nội dung sẽ

học ở bài sau

Hoạt động 2:Phõn loại axit 5p

GV nêu cơ sở phân loại : Dựa vào tính chất

để phân loại

HS nhắc lại tính chất của axit

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3+ 3H2O

Kết luận:

Axit + oxit bazơ  muối + nớc

e.Tác dụng với muối:

2 Axit mạnh, axit yếu:

- Dựa vào tính chất hoá học chia axit ra

2 loại :+ Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3

- Xem trớc nội dung bài mới

Tiết 6: một số axit quan trọng (T1)

Trang 35

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phơng trình phản ứng minh họa

- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk)

3.Bài mới:

Hoạt động 1: ễn tập lại kiến thức 10p

GV yêu cầu học sinh nhắc lại những

tính chất hoá học của axit

Học sinh rút ra nhận xét về sự toả nhiệt

của quá trình trên (sờ tay vào thành

ngoài của ống nghiệm : thấy nóng)

Hoạt động 3: Tính chất hoá học 25p

GV thông báo: Axit H2SO4 loãng và đặc

có một số TCHH khác nhau

GV cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể

hiện tính chất: Axit tác dụng với quỳ

tím và với kim loại

Học sinh thao tác hai thí nghiệm trên

Các nhóm quan sát, nhận xét

Nhận xét: H2SO4 có tính chất hoá học

của axit

Học sinh viết phơng trình hoá học

Giáo viên thông báo: Tính chất tác dụng

với muối (học ở bài sau)

A.Tính chất hoá học của axit:

1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu

2 Tác dụng với kim loại:

3 Tác dụng với bazơ:

4 Tác dụng với oxit bazơ:

5 Tác dụng với muối:

B Axit sunfuric: H 2 SO 4

I Tính chất vật lý:

- Chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hailần nớc, không bay hơi, dễ tan trong nớc vàtỏa nhiều nhiệt

II Tính chất hoá học:

1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:

a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

b dd H2SO4 + KL  Muối sunfat + H2 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

c dd H2SO4 + Bazơ Muối sunfat + H2O

- GV khắc sâu nội dung chính của bài

- GV cho HS làm bài tập sau:

+ Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO

Gọi tên và phân loại chúng

+ HS vận dụng làm bài tập 1(Sgk trang 19)

- Viết phơng trình phản ứng(nếu có) của các chất trên với : H2O; H2SO4; KOH

Trang 36

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Tiết 7: một số axit quan trọng (T2)

- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống

- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm

Hỏi đỏp, thuyết giảng, thớ nghiệm biểu diễn

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Axit sunfuric có

những tính chất hoá học riêng 20p

GV cho học sinh nhắc lại tính chất hoá

GV giới thiệu : Ngoài tác dụng với Cu,

H2SO4 đặc nóng còn tác dụng với nhiều

KL tạo thành muối sunfat, không giải

ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát

ra, đồng hòa tan cho dung dịch màu xanh lam

 H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo thành dung dịch CuSO4và SO2

Cu + 2H2SO4 đ t0 CuSO4+ 2H2O+ SO2

b Tính háo nớc:

Trang 37

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

+ Cho ít đờng (hoặc bông, vải ) vào

đáy cốc thuỷ tinh

Nhỏ vào mỗi ống 3- 4 giọt dd BaCl2

HS quan sát nêu hiện tợng và nhận xét

GV thông báo: Có thể phân biệt axit

sunfuric và muối sunfat bằng kim loại

* Thí nghiệm: Cho H2SO4 tác dụng với ờng (C12H22O11)

 Vậy: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận biết ra gốc (=SO4)

4 Củng cố:2p

- Nêu tính chất hoá học riêng của H2SO4

- Dùng phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: K 2 SO 4 , KCl, KOH,

Trang 38

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết tính chất hoá học của oxit, axit và mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ

- Dẫn ra các phản ứng hoá học minh hoạ tính chất hoá học

GV: SGK, SGV, Giáo án Bảng phụ ghi sơ đồ tính chất của oxit, axit

HS: Ôn lại tính chất hoá học của oxit và axit

III Phương phỏp:

Hỏi đỏp, thuyết giảng

IV Tiến trình dạy học:

1.ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phơng trình phản ứng hoá học minhhoạ?

trống), học sinh tự điền vào

GV cho HS thảo luận nhóm, chọn các loại

chất thích hợp tác dụng với các chất để

hoàn thiện sơ đồ

Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn chất

để viết phơng trình phản ứng minh hoạ

chuyển hoá trên

GV cho HS 2 nhóm lên bảng trình bày

ph-ơng trình phản ứng của nhóm

Các nhóm còn lại sửa chữa

Hoạt động2: Tính chất hoá học của

*Oxit bazơ + axit  Muối và nớc

*Oxit axit + bazơ Muối và nớc

*Oxit axit + oxit bazơ Muối

*Oxit bazơ + nớc Bazơ

*Oxit axit + nớc Axit

2 Tính chất hoá học của axit:

Sơ đồ: (Sgk)

Phơng trình hoá học : Thể hiện 4 tínhchất

II Luyện tập:

Bài tập 1

SO2 + H2O  H2SO3

Na2O + H2O  2NaOH CaO + H2O  Ca(OH)2

CO2 + H2O  H2CO3

Bài tập 2

a, Mg + 2 HCl  MgCl2 + H2

Trang 39

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

Hòa tan 1,2 gam Mg bằng dung dịch HCl

)(05,0

)(05,024

2,1

2

2

l n

V

mol n

n

mol n

H

Mg H Mg

+ Hoá chất: Cao, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nớc cất, quỳ tím

+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷ tinh

- HS: Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit

GV hớng dẫn HS: Cho 1 mẩu CaO vào ống

nghiệm Sau đó cho thêm vào đó 1 đến

2ml nớc Quan sát hiện tợng xảy ra

- CaO nhão ra

- Phản ứng toả nhiều nhiệt

- Giấy quỳ chuyển thành màu xanh

Trang 40

Lờ Đức Toàn Trường THPT Trịnh Hoài Đức

xanh chứng tỏ dung dịch thu đợc là bazơ

? HS viết phơng trình phản ứng?

* Thí nghiệm 2: Xem phim

- GV hớng dẫn cho học sinh:Đốt một ít P đỏ

(bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh

miệng rộng Khi P cháy hết cho 3 ml nớc vào,

- HS tiến hành thí nghiệm nhận biết các hoá

chất đó (Dựa vào tính chất hoá học)

- HS phân loại 3 chất, ghi số thứ tự

+ Cho quỳ tím vào

+ Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành màu

đỏ: Cho tác dụng với BaCl2 (Lấy một ít dung

- Nhúng giấy quỳ vào: Giấy quỳchuyển thành màu đỏ

+Lọ 1: Không có hiện tợng là HCl+Lọ 2: Xuất hiện kết tuả trắng Là

H2SO4

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl

H2SO4, HCl, Na2SO4 (Quỳ tím) Đỏ Tím HCl, H2SO4 Na2SO4

H2SO4 HCl + BaCl2

Ngày đăng: 30/07/2019, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w