1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

15 đề thi vào 10 chuyên Lý 20142015

30 209 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi trong bình thứ hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt, lại rót từ bình thứ hai sáng bình thứ nhất một lượng nước m.. Hỏi nhiệt độ của nước trong bình thứ hai khi đạt trạng thái cân bằ

Trang 1

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 1

Đề 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: Vật lí

Ngày thi: 12/6/2014

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 05 câu trong 01 trang) Câu 1 (1,5 điểm)

a) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 1 = 54 km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 2 = 18 km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so với quy định Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t

b) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều trên đoạn đường MN Trên nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động đều với vận tốc v 1 = 12 km/h Trên nửa đoạn đường còn lại, xe chuyển động đều với vận tốc v 2 Độ lớn vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN là 18 km/h Tính độ lớn vận tốc v 2

Câu 2 (2,5 điểm)

a) Có hai bình cách nhiệt: Bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t 1 = 60 0 C ; bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t 2 = 20 0 C Đầu tiên rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai Sau khi trong bình thứ hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt, lại rót từ bình thứ hai sáng bình thứ nhất một lượng nước m Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t 3 = 59 0 C Cho khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m 3 Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các bình và môi trường Hỏi nhiệt độ của nước trong bình thứ hai khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Tính khối lượng nước m

b) Một bếp điện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 1 = 120 V thì đun sôi một ấm nước sau thời gian t 1 = 10 phút Để đun sôi ấm nước như trên trong cùng điều kiện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 2 = 110V thì thời gian đun sôi là t 2 = 15 phút Khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế

U 3 = 100V, để đun sôi ấm nước nói trên thì thời gian đun t 3 bằng bao nhiêu? Biết rằng nhiệt lượng tỏa

ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với thời gian đun

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho 3 điện trở R 1 , R 2 , R 3 (R 3 = 16 Ω) chịu được hiệu điện thế tối

đa lần lượt là U 1 = U 2 =6 V; U 3 = 12 V Người ta ghép 3 điện trở nói

trên thành đoạn mạch AB như hình vẽ, điện trở của đoạn mạch là

R AB = 8 Ω.

a) Tính R 1 và R 2 Biết rằng nếu đổi chỗ R 3 với R 2 thì điện trở của đoạn mạch sẽ là R’ AB = 7,5 Ω

b) Tính công suất lớn nhất mà bộ điện trở tiêu thụ

c) Mắc nối tiếp đoạn mạch AB với một bộ gồm nhiều bóng đèn cùng loại (4 V – 1 W) vào hai điểm

có hiệu điện thế U = 16 V không đổi Tính số đèn lớn nhất có thể sử dụng sao cho các đèn sáng bình thường Khi đó các đèn được ghép như nào?

Trang 2

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BèNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 2

Trong bỡnh hỡnh trụ, tiết diện S chứa một lượng nước cú chiều cao H = 15 cm Người ta thả vào

trong bỡnh một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nú nổi thẳng đứng trong nước thỡ mực nước dõng lờn một đoạn h = 8 cm Nếu nhấn chỡm thanh hoàn toàn thỡ mực nước sẽ cao bao nhiờu? Biết khối lượng riờng của nước và thanh lần lượt là D 1 = 1 g/cm 3 ; D 2 = 0,8 g/cm 3 - HẾT -

Họ và tờn thớ sinh : Số bỏo danh

Họ và tờn, chữ ký: Giỏm thị 1:

Giỏm thị 2:

(hoangxuanvinhthuduc.blogspot.com) Đề 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYấ̉N SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYấN PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2014 – 2015

Mụn thi: VẬT Lí Thời gian là m bà i: 150 phút, không kể thời gian giao đề Cõu 1 (4,0 điểm): Hai người bạn là Quang và Minh cựng xuất phỏt đồng thời từ A đến địa điểm B Quang thực hiện hành trỡnh như sau: trờn nửa quóng đường đầu Quang đi bộ với tốc độ V1= 5 km/h, nửa quóng đường cũn lại đi xe đạp với tốc độ V2 thỡ tốc độ trung bỡnh trờn cả quóng đường AB là 8km/h Minh thực hiện hành trỡnh như sau: nửa thời gian đầu đi bộ với tốc độ V1, cũn nửa thời gian sau đi xe đạp với tốc độ V2 Cho rằng thời gian đổi phương tiện khụng đỏng kể 1 Tỡm tốc độ trung bỡnh của Minh trờn cả quóng đường 2 Biết khi một bạn tới B, thỡ bạn kia cũn cỏch B một khoảng d = 7,5km Tớnh khoảng cỏch AB 3 Khi khoảng cỏch giữa hai bạn là 3 km thỡ Minh đó đi được quóng đường bằng bao nhiờu? Cõu 2 (3,5 điểm): Hai bỡnh cỏch nhiệt chứa nước cú nhiệt độ và khối lượng tương ứng là t1=200C; t2=600C; M1=2kg; M2=4kg Khi đổ lượng nước cú khối lượng m từ bỡnh 1 sang bỡnh 2, chờ cõn bằng nhiệt được thiết lập ở nhiệt độ t3 Người ta lại lấy một lượng nước cú khối lượng 2m chuyển từ bỡnh 2 về bỡnh 1, sau khi cõn bằng nhiệt thỡ nhiệt độ ở hai bỡnh lỳc này chờnh lệch 200C Tớnh m và t3.(Bỏ qua sự mất mỏt nhiệt ra mụi trường)

Trang 3

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 3

Câu 3 (3,0 điểm): Một bể nước có đáy phẳng nằm cách mặt nước một

khoảng h (hình bên) Người ta dùng một cái giác bám bằng cao su để giữ

một khối gỗ bần trọng lượng P chìm hoàn toàn trong nước Để giữ được

khối gỗ bần đó thì diện tích nhỏ nhất của giác bám là bao nhiêu nếu khối

lượng riêng của nước là 0, của bần là , áp suất của khí quyển là p 0

Câu 4 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây:

Bóng đèn ghi Đ1 ghi 3V- 3W; Đ2 ghi 1,5V- 1,5W Hiệu điện

thế hai đầu đoạn mạch không đổi U=6V Điện trở R=0 , 5  R0

là một biến trở con chạy Coi điện trở của các đèn không phụ

thuộc nhiệt độ Bỏ qua điện trở dây nối

1 Giá trị toàn phần của biến trở là R0 = 2,5 Xác định vị trí

con chạy C để đèn Đ1 sáng bình thường

2 Xác định giá trị nhỏ nhất của R0 để đèn Đ2 sáng bình thường, xác định vị trí con chạy C lúc đó

Câu 5 (3,5 điểm): Một khối trụ được đặt trong tiêu cự của một thấu kính hội tụ sao cho

trục của khối trùng với trục chính của thấu kính Người đặt mắt sau thấu kính trên trục chính thì thấy mặt trước của khối trụ (mặt phía gần thấu kính) có bán kính R1/  2R, mặt phía sau của khối trụ (mặt xa thấu kính hơn) có bán kính /

tỷ lệ bề dày của ảnh khối trụ với bề dày của nó

Câu 6 (2,0 điểm): Một vật có trọng P = 2500N cần được nâng lên cao Bằng hệ gồm 4

ròng rọc, dây nối nhẹ, bền, không giãn Hãy thiết kế hệ thống ròng rọc để hai người

cùng kéo vật lên, biết khi kéo đều thì mỗi người tác dụng một lực kéo lên đầu dây

Trang 4

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 4

không có tác dụng hóa học Nếu trộn chất lỏng thứ nhất với nửa chất lỏng thứ ba thì

nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t13 = 700C, nếu trộn chất lỏng thứ hai với nửa chất

lỏng thứ ba thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t23 = 300C Cho rằng chỉ có sự trao đổi

nhiệt giữa các chất lỏng với nhau

a Viết phương trình cân bằng nhiệt của mỗi lần trộn

b Tính nhiệt độ cân bằng tc khi trộn cả ba chất lỏng với nhau

Câu 2: (2,00 điểm)

Tại hai địa điểm A và B trên một đường thẳng, lúc 6 giờ có hai xe chuyển động,

một xe xuất phát tại A và một xe xuất phát tại B theo hướng AB với vận tốc không đổi

Nếu xuất phát cùng lúc thì hai xe gặp nhau tại điểm C sau 3 giờ chuyển động, nếu xe

tại A xuất phát chậm 10 phút thì hai xe gặp nhau tại D Biết AB = 30km, CD = 20km

Hãy xác định:

a Vận tốc của mỗi xe

b Thời điểm hai xe gặp nhau tại C và D

Câu 3: (2,00 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ H1 Biết U không đổi, R4 là biến

trở, R1, R2, R3 là các điện trở cho sẵn Bỏ qua điện trở của ampe kế và các

dây nối

a Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số 0 thì 1 3

R R

=

b Cho R1 = 4, R2 = 3, R3 = 12, U = 6V Xác định giá trị của R4 để dòng

điện qua ampe kế theo chiều từ C đến D là 0,1A

Câu 4: (2,00 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ H2 Biết U không đổi, R1 = R2 = R3 = r,

đèn Đ có điện trở Rđ = kr, Rb là biến trở Bỏ qua điện trở của các dây nối

a Điều chỉnh Rb để đèn tiêu thụ công suất bằng 4W Tính công suất

tiêu thụ trên R2 theo k

b Cho U = 12V, r = 6, k = 2, Rb = 3 Tính công suất tiêu thụ

trên đèn Đ

Câu 5: (2,00 điểm)

Đặt vật sáng AB = 2cm vuông góc với trục chính  của một thấu kính hội tụ có

quang tâm O, tiêu điểm F; A nằm trên trục chính Qua thấu kính vật AB cho ảnh A’B’

Trang 5

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 5

a Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức

sau:

'

1 1 1

OA OA

OF   Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh

của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Giải thích ?

b Bây giờ đặt vật AB nằm dọc theo trục chính của thấu kính, đầu A vẫn nằm ở

vị trí cũ, đầu B hướng thẳng về quang tâm O Nhìn qua thấu kính thì thấy ảnh của AB

cũng nằm dọc theo trục chính và có chiều dài bằng 30cm Hãy tính tiêu cự của thấu

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (2,0 điểm)

Trên dòng sông, nước chảy với vận tốc u, có hai tàu thủy đi lại gặp nhau Tại

một thời điểm nào đó, khi một tàu thủy qua địa điểm A thì chiếc tàu thủy kia đi qua

địa điểm B, đồng thời từ A có một xuồng máy chạy qua chạy lại giữa hai tàu thủy

nói trên cho tới khi hai tàu thủy gặp nhau Khoảng cách giữa hai địa điểm A và B

theo bờ sông là L Vận tốc của tàu thủy và của xuồng máy khi nước yên lặng là v và

V Địa điểm A nằm ở thượng nguồn

a Xác định thời gian xuồng máy đã chuyển động từ địa điểm A cho đến khi hai

tàu thủy gặp nhau

b Xác định quãng đường mà xuồng máy đã chạy trong thời gian nói trên Câu

trả lời như thế nào nếu xuồng máy xuất phát từ B

Bài 2 (2,5 điểm)

Trang 6

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 6

đặt trên mặt bàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán

qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng

a Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt

J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, dầu, quả cầu với bình và môi trường Hãy

xác định nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình Cho biết

Cho mạch điện (như hình 1) Đặt vào hai đầu của đoạn mạch một hiệu điện thế

Ð

1 Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A

a Xác định vị trí con chạy C

b Tìm số chỉ vôn kế khi đó

c Biết đèn sáng bình thường Tìm công suất định mức

của đèn

2 Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở

đạt giá trị lớn nhất? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu? Cho biết độ sáng của đèn

lúc này

3 Biết đèn chịu được hiệu điện thế tối đa là 4,8V Hỏi con chạy C chỉ được

dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở để đèn không bị cháy?

Bài 4 (1,5 điểm)

Một thấu kính hội tụ tiêu cự f

N

B A

-Hình 2

Hình 1

Trang 7

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 7

2 Điểm sáng A đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng OA = 60cm Tiêu cự của thấu kính f = 40cm Cho điểm sáng A chuyển động trong thời gian 16 giây với vận tốc 0,5cm/s theo phương hợp với trục chính

góc β hợp bởi phương chuyển động của ảnh với trục chính

Bài 5 (1,5 điểm)

Cho các dụng cụ:

- Một vật có khối lượng m =10 gam

- Một thước kẻ học sinh có độ chia nhỏ nhất là 1mm và giới hạn đo

là 20cm

- Một giá đỡ

Để xác định chiều dài L và khối lượng M của

một thanh đồng chất, tiết diện đều (chiều dài của

thanh lớn hơn chiều dài của thước), một học sinh sử

dụng các dụng cụ trên và đã tiến hành một thí

nghiệm như sau:

Đặt vật khối lượng m lên trên thanh ở cách đầu A của thanh một đoạn là x, thanh nằm cân bằng trên một điểm tựa tại O trên giá đỡ cách đầu A một đoạn là y (như hình 2) Khi vật m đặt ở các vị trí khác nhau, để đảm bảo cho thanh cân bằng theo phương nằm ngang, học sinh đó thu được bảng số liệu như sau:

y(mm) 120 129 137 146 155 160 162

a Thiết lập mối quan hệ giữa y với x, M, m và L trong trường hợp thanh cân bằng theo phương nằm ngang

b Từ bảng số liệu thu được ở trên, em hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

y theo x Từ đó xác định khối lượng M và chiều dài L của thanh

Trang 8

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 8

Đề 5

SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ

NĂM HỌC 2014-2015

Ngày thi: 23 tháng 6 năm 2014

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu

Câu 1( 1,5 điểm):

Cho hệ ròng rọc như hình 1 Vật A và B có trọng

lượng lần lượt là 16N và 4,5N Dây không giãn, khối

lượng không đáng kể Bỏ qua ma sát và khối lượng của

các ròng rọc

a) Vật A chuyển động đi lên hay đi xuống?

b) Muốn vật A chuyển động đều đi lên 4cm thì vật

B phải có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu và di chuyển

một đoạn bằng bao nhiêu?

c) Tính hiệu suất của hệ ròng rọc để kéo A đi lên

một đoạn bằng h Biết B vẫn có trọng lượng bằng 4,5N Hình 1

Câu 2 ( 2,0 điểm):

Cho mạnh điện như hình 2 Biết UAB= 9V không đổi; R0= 6; Đèn

Đ ghi 6V- 6W; Rx là biến trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối Coi điện

trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ

a) Khi con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx=2; đèn vẫn hoạt động:

- Tìm số chỉ của ampe kế;

- Tính công suất tiêu thụ và cho biết độ sáng của đèn

b) Muốn đèn sáng bình thường cần

di chuyển con chạy của biến trở về phía

nào so với vị trí ứng với Rx = 2? Tính

Trang 9

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 9

Câu 4 (2,0 điểm):

Cho ba quả nặng khối lượng 200g, 300g, 500g làm bằng cùng một thứ kim loại và được nung nóng đến cùng một nhiệt độ T Cho một bình đựng nước ở nhiệt độ t Thả quả nặng 200g vào nước, đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng thêm 4oC Thả tiếp quả nặng 300g vào nước, đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng thêm 5,4oC Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường bên ngoài Thể tích bình đủ lớn để nước không bị tràn ra

a) Viết các phương trình cân bằng nhiệt ở các trường hợp trên

b) Nếu thả tiếp quả nặng 500g vào nước thì nhiệt độ của nước khi cân bằng

nhiệt là bao nhiêu?

Câu 5 (1,5 điểm):

Chiếu một tia sáng SI vào một gương phẳng G

(Hình 4) Cho gương quay đi một góc α = 15o quanh một

trục bất kì song song với mặt phẳng gương và vuông góc

với tia tới Biết gương đủ rộng để tia sáng vẫn tới được

gương khi gương quay

Hỏi tia phản xạ quay đi một góc bằng bao nhiêu so với hướng ban đầu của

nó và quay theo chiều nào?

HẾT

Họ, tên thí sinh:………., Số BD:……… Giám thị 1:………., Chữ ký:……… Giám thị 2:………., Chữ ký:………

Đề 6

Câu 3 (3,0 điểm):

Cho mạch điện như hình 3

U = 36V không đổi; r = 1,5  ; điện trở toàn phần

của biến trở RAB = R = 10  ; R1 = 6  ; R2

= 1,5  Điện trở của dây nối không đáng kể Xác

định vị trí con chạy C trên biến trở để:

a) Công suất tiêu thụ trên R1 là 6W

b) Công suất tiêu thụ trên R2 là 6W

I

S

G Hình 4

U

+ • - •

Trang 10

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 10

ĐỀ TS LỚP 10 CHUYÊN LQĐ VŨNG TÀU – MÔN VẬT LÝ, 10 tháng 06 năm 2014 (Bản viết tay)

(Thầy Nguyễn Tấn Lập – Cơ sở BDVH Minh Trí , 82/8 Lê Lợi, P4, Tp Vũng Tàu – 0933939545)

Trang 11

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 11

Trang 12

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 12

ĐỀ 7

Trang 13

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 13

Trang 14

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 14

ĐỀ 8

Khóa thi: Ngày 27 / 6/ 2014

(Đề gồm 02 trang, gồm 05 câu) Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

Câu 1 (2 điểm) Cơ học

Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong

khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc

v1 = 54km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định Nếu xe chuyển

động từ A đến B với vận tốc v2 = 18km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so

với quy định

1 Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t

2 Nếu xe chuyển động từ A đến B trong nửa quãng đường đầu đi với vận

tốc v1 và nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 thì xe sẽ đến B sớm hơn hay

chậm hơn bao nhiêu so với thời gian quy định? Tính vận tốc trung bình của xe

trên đoạn đường AB khi đó

Câu 2 (2,5 điểm) Nhiệt học

Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca

nước nóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5℃ Sau đó, đổ thêm một ca

nước nóng nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tiếp tục tăng thêm 3℃ Nếu đổ tiếp

vào nhiệt lượng kế ba ca nước nóng thì nhiệt độ

của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?

(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, các ca

nước nóng được coi là giống nhau)

Câu 3 (3,0 điểm) Điện học

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó:

1

R   1 ; R2  29, 2 ; R  3   4 ; R4   30 ,ampe kế

và dây nối có điện trở không đáng kể Hiệu điện

thế đặt vào hai đầu mạch AB là U = 30V

1 Tính điện trở tương đương của mạch AB

D

C

Trang 15

THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 15

Hai gương phẳng M1 và M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, hai gương cách nhau một đoạn là d = 1,2m Trên đường thẳng song song với hai

SO = h = 90cm, S cách gương M1 một đoạn là a = 40cm như hình vẽ

1 Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O Giải thích cách vẽ hình

2 Tính khoảng cách từ I đến A và từ

J đến B

Câu 5 (1,0 điểm) Phương án thực

hành

Hãy thiết lập một phương án thí

nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi (là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) bằng các dụng cụ sau:

ấm, bếp đun, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây và một lượng nước đã biết nhiệt dung riêng là c0

- HẾT -

* Thí sinh không sử dụng tài liệu

* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 29/07/2019, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w