Sau khi trong bình thứ hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt, lại rót từ bình thứ hai sáng bình thứ nhất một lượng nước m.. Hỏi nhiệt độ của nước trong bình thứ hai khi đạt trạng thái cân bằ
Trang 1THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 1
Đề 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: Vật lí
Ngày thi: 12/6/2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 05 câu trong 01 trang) Câu 1 (1,5 điểm)
a) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 1 = 54 km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 2 = 18 km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so với quy định Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t
b) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều trên đoạn đường MN Trên nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động đều với vận tốc v 1 = 12 km/h Trên nửa đoạn đường còn lại, xe chuyển động đều với vận tốc v 2 Độ lớn vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN là 18 km/h Tính độ lớn vận tốc v 2
Câu 2 (2,5 điểm)
a) Có hai bình cách nhiệt: Bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t 1 = 60 0 C ; bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t 2 = 20 0 C Đầu tiên rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai Sau khi trong bình thứ hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt, lại rót từ bình thứ hai sáng bình thứ nhất một lượng nước m Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t 3 = 59 0 C Cho khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m 3 Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các bình và môi trường Hỏi nhiệt độ của nước trong bình thứ hai khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Tính khối lượng nước m
b) Một bếp điện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 1 = 120 V thì đun sôi một ấm nước sau thời gian t 1 = 10 phút Để đun sôi ấm nước như trên trong cùng điều kiện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 2 = 110V thì thời gian đun sôi là t 2 = 15 phút Khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế
U 3 = 100V, để đun sôi ấm nước nói trên thì thời gian đun t 3 bằng bao nhiêu? Biết rằng nhiệt lượng tỏa
ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với thời gian đun
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho 3 điện trở R 1 , R 2 , R 3 (R 3 = 16 Ω) chịu được hiệu điện thế tối
đa lần lượt là U 1 = U 2 =6 V; U 3 = 12 V Người ta ghép 3 điện trở nói
trên thành đoạn mạch AB như hình vẽ, điện trở của đoạn mạch là
R AB = 8 Ω.
a) Tính R 1 và R 2 Biết rằng nếu đổi chỗ R 3 với R 2 thì điện trở của đoạn mạch sẽ là R’ AB = 7,5 Ω
b) Tính công suất lớn nhất mà bộ điện trở tiêu thụ
c) Mắc nối tiếp đoạn mạch AB với một bộ gồm nhiều bóng đèn cùng loại (4 V – 1 W) vào hai điểm
có hiệu điện thế U = 16 V không đổi Tính số đèn lớn nhất có thể sử dụng sao cho các đèn sáng bình thường Khi đó các đèn được ghép như nào?
Trang 2THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BèNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 2
Trong bỡnh hỡnh trụ, tiết diện S chứa một lượng nước cú chiều cao H = 15 cm Người ta thả vào
trong bỡnh một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nú nổi thẳng đứng trong nước thỡ mực nước dõng lờn một đoạn h = 8 cm Nếu nhấn chỡm thanh hoàn toàn thỡ mực nước sẽ cao bao nhiờu? Biết khối lượng riờng của nước và thanh lần lượt là D 1 = 1 g/cm 3 ; D 2 = 0,8 g/cm 3 - HẾT -
Họ và tờn thớ sinh : Số bỏo danh
Họ và tờn, chữ ký: Giỏm thị 1:
Giỏm thị 2:
(hoangxuanvinhthuduc.blogspot.com) Đề 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYấ̉N SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYấN PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2014 – 2015
Mụn thi: VẬT Lí Thời gian là m bà i: 150 phút, không kể thời gian giao đề Cõu 1 (4,0 điểm): Hai người bạn là Quang và Minh cựng xuất phỏt đồng thời từ A đến địa điểm B Quang thực hiện hành trỡnh như sau: trờn nửa quóng đường đầu Quang đi bộ với tốc độ V1= 5 km/h, nửa quóng đường cũn lại đi xe đạp với tốc độ V2 thỡ tốc độ trung bỡnh trờn cả quóng đường AB là 8km/h Minh thực hiện hành trỡnh như sau: nửa thời gian đầu đi bộ với tốc độ V1, cũn nửa thời gian sau đi xe đạp với tốc độ V2 Cho rằng thời gian đổi phương tiện khụng đỏng kể 1 Tỡm tốc độ trung bỡnh của Minh trờn cả quóng đường 2 Biết khi một bạn tới B, thỡ bạn kia cũn cỏch B một khoảng d = 7,5km Tớnh khoảng cỏch AB 3 Khi khoảng cỏch giữa hai bạn là 3 km thỡ Minh đó đi được quóng đường bằng bao nhiờu? Cõu 2 (3,5 điểm): Hai bỡnh cỏch nhiệt chứa nước cú nhiệt độ và khối lượng tương ứng là t1=200C; t2=600C; M1=2kg; M2=4kg Khi đổ lượng nước cú khối lượng m từ bỡnh 1 sang bỡnh 2, chờ cõn bằng nhiệt được thiết lập ở nhiệt độ t3 Người ta lại lấy một lượng nước cú khối lượng 2m chuyển từ bỡnh 2 về bỡnh 1, sau khi cõn bằng nhiệt thỡ nhiệt độ ở hai bỡnh lỳc này chờnh lệch 200C Tớnh m và t3.(Bỏ qua sự mất mỏt nhiệt ra mụi trường)
Trang 3THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 3
Câu 3 (3,0 điểm): Một bể nước có đáy phẳng nằm cách mặt nước một
khoảng h (hình bên) Người ta dùng một cái giác bám bằng cao su để giữ
một khối gỗ bần trọng lượng P chìm hoàn toàn trong nước Để giữ được
khối gỗ bần đó thì diện tích nhỏ nhất của giác bám là bao nhiêu nếu khối
lượng riêng của nước là 0, của bần là , áp suất của khí quyển là p 0
Câu 4 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây:
Bóng đèn ghi Đ1 ghi 3V- 3W; Đ2 ghi 1,5V- 1,5W Hiệu điện
thế hai đầu đoạn mạch không đổi U=6V Điện trở R=0 , 5 R0
là một biến trở con chạy Coi điện trở của các đèn không phụ
thuộc nhiệt độ Bỏ qua điện trở dây nối
1 Giá trị toàn phần của biến trở là R0 = 2,5 Xác định vị trí
con chạy C để đèn Đ1 sáng bình thường
2 Xác định giá trị nhỏ nhất của R0 để đèn Đ2 sáng bình thường, xác định vị trí con chạy C lúc đó
Câu 5 (3,5 điểm): Một khối trụ được đặt trong tiêu cự của một thấu kính hội tụ sao cho
trục của khối trùng với trục chính của thấu kính Người đặt mắt sau thấu kính trên trục chính thì thấy mặt trước của khối trụ (mặt phía gần thấu kính) có bán kính R1/ 2R, mặt phía sau của khối trụ (mặt xa thấu kính hơn) có bán kính /
tỷ lệ bề dày của ảnh khối trụ với bề dày của nó
Câu 6 (2,0 điểm): Một vật có trọng P = 2500N cần được nâng lên cao Bằng hệ gồm 4
ròng rọc, dây nối nhẹ, bền, không giãn Hãy thiết kế hệ thống ròng rọc để hai người
cùng kéo vật lên, biết khi kéo đều thì mỗi người tác dụng một lực kéo lên đầu dây
Trang 4THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 4
không có tác dụng hóa học Nếu trộn chất lỏng thứ nhất với nửa chất lỏng thứ ba thì
nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t13 = 700C, nếu trộn chất lỏng thứ hai với nửa chất
lỏng thứ ba thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t23 = 300C Cho rằng chỉ có sự trao đổi
nhiệt giữa các chất lỏng với nhau
a Viết phương trình cân bằng nhiệt của mỗi lần trộn
b Tính nhiệt độ cân bằng tc khi trộn cả ba chất lỏng với nhau
Câu 2: (2,00 điểm)
Tại hai địa điểm A và B trên một đường thẳng, lúc 6 giờ có hai xe chuyển động,
một xe xuất phát tại A và một xe xuất phát tại B theo hướng AB với vận tốc không đổi
Nếu xuất phát cùng lúc thì hai xe gặp nhau tại điểm C sau 3 giờ chuyển động, nếu xe
tại A xuất phát chậm 10 phút thì hai xe gặp nhau tại D Biết AB = 30km, CD = 20km
Hãy xác định:
a Vận tốc của mỗi xe
b Thời điểm hai xe gặp nhau tại C và D
Câu 3: (2,00 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ H1 Biết U không đổi, R4 là biến
trở, R1, R2, R3 là các điện trở cho sẵn Bỏ qua điện trở của ampe kế và các
dây nối
a Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số 0 thì 1 3
R R
=
b Cho R1 = 4, R2 = 3, R3 = 12, U = 6V Xác định giá trị của R4 để dòng
điện qua ampe kế theo chiều từ C đến D là 0,1A
Câu 4: (2,00 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ H2 Biết U không đổi, R1 = R2 = R3 = r,
đèn Đ có điện trở Rđ = kr, Rb là biến trở Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Điều chỉnh Rb để đèn tiêu thụ công suất bằng 4W Tính công suất
tiêu thụ trên R2 theo k
b Cho U = 12V, r = 6, k = 2, Rb = 3 Tính công suất tiêu thụ
trên đèn Đ
Câu 5: (2,00 điểm)
Đặt vật sáng AB = 2cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
quang tâm O, tiêu điểm F; A nằm trên trục chính Qua thấu kính vật AB cho ảnh A’B’
Trang 5THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 5
a Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức
sau:
'
1 1 1
OA OA
OF Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh
của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Giải thích ?
b Bây giờ đặt vật AB nằm dọc theo trục chính của thấu kính, đầu A vẫn nằm ở
vị trí cũ, đầu B hướng thẳng về quang tâm O Nhìn qua thấu kính thì thấy ảnh của AB
cũng nằm dọc theo trục chính và có chiều dài bằng 30cm Hãy tính tiêu cự của thấu
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (2,0 điểm)
Trên dòng sông, nước chảy với vận tốc u, có hai tàu thủy đi lại gặp nhau Tại
một thời điểm nào đó, khi một tàu thủy qua địa điểm A thì chiếc tàu thủy kia đi qua
địa điểm B, đồng thời từ A có một xuồng máy chạy qua chạy lại giữa hai tàu thủy
nói trên cho tới khi hai tàu thủy gặp nhau Khoảng cách giữa hai địa điểm A và B
theo bờ sông là L Vận tốc của tàu thủy và của xuồng máy khi nước yên lặng là v và
V Địa điểm A nằm ở thượng nguồn
a Xác định thời gian xuồng máy đã chuyển động từ địa điểm A cho đến khi hai
tàu thủy gặp nhau
b Xác định quãng đường mà xuồng máy đã chạy trong thời gian nói trên Câu
trả lời như thế nào nếu xuồng máy xuất phát từ B
Bài 2 (2,5 điểm)
Trang 6THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 6
đặt trên mặt bàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán
qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng
a Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt
J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, dầu, quả cầu với bình và môi trường Hãy
xác định nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình Cho biết
Cho mạch điện (như hình 1) Đặt vào hai đầu của đoạn mạch một hiệu điện thế
Ð
1 Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A
a Xác định vị trí con chạy C
b Tìm số chỉ vôn kế khi đó
c Biết đèn sáng bình thường Tìm công suất định mức
của đèn
2 Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở
đạt giá trị lớn nhất? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu? Cho biết độ sáng của đèn
lúc này
3 Biết đèn chịu được hiệu điện thế tối đa là 4,8V Hỏi con chạy C chỉ được
dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở để đèn không bị cháy?
Bài 4 (1,5 điểm)
Một thấu kính hội tụ tiêu cự f
N
B A
-Hình 2
Hình 1
Trang 7THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 7
2 Điểm sáng A đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng OA = 60cm Tiêu cự của thấu kính f = 40cm Cho điểm sáng A chuyển động trong thời gian 16 giây với vận tốc 0,5cm/s theo phương hợp với trục chính
góc β hợp bởi phương chuyển động của ảnh với trục chính
Bài 5 (1,5 điểm)
Cho các dụng cụ:
- Một vật có khối lượng m =10 gam
- Một thước kẻ học sinh có độ chia nhỏ nhất là 1mm và giới hạn đo
là 20cm
- Một giá đỡ
Để xác định chiều dài L và khối lượng M của
một thanh đồng chất, tiết diện đều (chiều dài của
thanh lớn hơn chiều dài của thước), một học sinh sử
dụng các dụng cụ trên và đã tiến hành một thí
nghiệm như sau:
Đặt vật khối lượng m lên trên thanh ở cách đầu A của thanh một đoạn là x, thanh nằm cân bằng trên một điểm tựa tại O trên giá đỡ cách đầu A một đoạn là y (như hình 2) Khi vật m đặt ở các vị trí khác nhau, để đảm bảo cho thanh cân bằng theo phương nằm ngang, học sinh đó thu được bảng số liệu như sau:
y(mm) 120 129 137 146 155 160 162
a Thiết lập mối quan hệ giữa y với x, M, m và L trong trường hợp thanh cân bằng theo phương nằm ngang
b Từ bảng số liệu thu được ở trên, em hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
y theo x Từ đó xác định khối lượng M và chiều dài L của thanh
Trang 8THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 8
Đề 5
SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
NĂM HỌC 2014-2015
Ngày thi: 23 tháng 6 năm 2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu
Câu 1( 1,5 điểm):
Cho hệ ròng rọc như hình 1 Vật A và B có trọng
lượng lần lượt là 16N và 4,5N Dây không giãn, khối
lượng không đáng kể Bỏ qua ma sát và khối lượng của
các ròng rọc
a) Vật A chuyển động đi lên hay đi xuống?
b) Muốn vật A chuyển động đều đi lên 4cm thì vật
B phải có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu và di chuyển
một đoạn bằng bao nhiêu?
c) Tính hiệu suất của hệ ròng rọc để kéo A đi lên
một đoạn bằng h Biết B vẫn có trọng lượng bằng 4,5N Hình 1
Câu 2 ( 2,0 điểm):
Cho mạnh điện như hình 2 Biết UAB= 9V không đổi; R0= 6; Đèn
Đ ghi 6V- 6W; Rx là biến trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối Coi điện
trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ
a) Khi con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx=2; đèn vẫn hoạt động:
- Tìm số chỉ của ampe kế;
- Tính công suất tiêu thụ và cho biết độ sáng của đèn
b) Muốn đèn sáng bình thường cần
di chuyển con chạy của biến trở về phía
nào so với vị trí ứng với Rx = 2? Tính
Trang 9THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 9
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho ba quả nặng khối lượng 200g, 300g, 500g làm bằng cùng một thứ kim loại và được nung nóng đến cùng một nhiệt độ T Cho một bình đựng nước ở nhiệt độ t Thả quả nặng 200g vào nước, đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng thêm 4oC Thả tiếp quả nặng 300g vào nước, đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước tăng thêm 5,4oC Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường bên ngoài Thể tích bình đủ lớn để nước không bị tràn ra
a) Viết các phương trình cân bằng nhiệt ở các trường hợp trên
b) Nếu thả tiếp quả nặng 500g vào nước thì nhiệt độ của nước khi cân bằng
nhiệt là bao nhiêu?
Câu 5 (1,5 điểm):
Chiếu một tia sáng SI vào một gương phẳng G
(Hình 4) Cho gương quay đi một góc α = 15o quanh một
trục bất kì song song với mặt phẳng gương và vuông góc
với tia tới Biết gương đủ rộng để tia sáng vẫn tới được
gương khi gương quay
Hỏi tia phản xạ quay đi một góc bằng bao nhiêu so với hướng ban đầu của
nó và quay theo chiều nào?
HẾT
Họ, tên thí sinh:………., Số BD:……… Giám thị 1:………., Chữ ký:……… Giám thị 2:………., Chữ ký:………
Đề 6
Câu 3 (3,0 điểm):
Cho mạch điện như hình 3
U = 36V không đổi; r = 1,5 ; điện trở toàn phần
của biến trở RAB = R = 10 ; R1 = 6 ; R2
= 1,5 Điện trở của dây nối không đáng kể Xác
định vị trí con chạy C trên biến trở để:
a) Công suất tiêu thụ trên R1 là 6W
b) Công suất tiêu thụ trên R2 là 6W
I
S
G Hình 4
U
+ • - •
Trang 10THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 10
ĐỀ TS LỚP 10 CHUYÊN LQĐ VŨNG TÀU – MÔN VẬT LÝ, 10 tháng 06 năm 2014 (Bản viết tay)
(Thầy Nguyễn Tấn Lập – Cơ sở BDVH Minh Trí , 82/8 Lê Lợi, P4, Tp Vũng Tàu – 0933939545)
Trang 11THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 11
Trang 12THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 12
ĐỀ 7
Trang 13THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 13
Trang 14THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 14
ĐỀ 8
Khóa thi: Ngày 27 / 6/ 2014
(Đề gồm 02 trang, gồm 05 câu) Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)
Câu 1 (2 điểm) Cơ học
Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong
khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc
v1 = 54km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định Nếu xe chuyển
động từ A đến B với vận tốc v2 = 18km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so
với quy định
1 Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t
2 Nếu xe chuyển động từ A đến B trong nửa quãng đường đầu đi với vận
tốc v1 và nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 thì xe sẽ đến B sớm hơn hay
chậm hơn bao nhiêu so với thời gian quy định? Tính vận tốc trung bình của xe
trên đoạn đường AB khi đó
Câu 2 (2,5 điểm) Nhiệt học
Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca
nước nóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5℃ Sau đó, đổ thêm một ca
nước nóng nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tiếp tục tăng thêm 3℃ Nếu đổ tiếp
vào nhiệt lượng kế ba ca nước nóng thì nhiệt độ
của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, các ca
nước nóng được coi là giống nhau)
Câu 3 (3,0 điểm) Điện học
Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó:
1
R 1 ; R2 29, 2 ; R 3 4 ; R4 30 ,ampe kế
và dây nối có điện trở không đáng kể Hiệu điện
thế đặt vào hai đầu mạch AB là U = 30V
1 Tính điện trở tương đương của mạch AB
D
C
Trang 15THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 15
Hai gương phẳng M1 và M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, hai gương cách nhau một đoạn là d = 1,2m Trên đường thẳng song song với hai
SO = h = 90cm, S cách gương M1 một đoạn là a = 40cm như hình vẽ
1 Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O Giải thích cách vẽ hình
2 Tính khoảng cách từ I đến A và từ
J đến B
Câu 5 (1,0 điểm) Phương án thực
hành
Hãy thiết lập một phương án thí
nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi (là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) bằng các dụng cụ sau:
ấm, bếp đun, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây và một lượng nước đã biết nhiệt dung riêng là c0
- HẾT -
* Thí sinh không sử dụng tài liệu
* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm