Báo cáo đại học - chuyên ngành kế toán tổng hợp
Trang 1MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý
kinh tế Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác
kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh
tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng
và không ít phức tạp Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin vềcác hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bênngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâusắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đềuảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Công tác kế toán
ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bóvới nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt độngSXKD là lợi nhuận Để đạt được hiệu quả cao các công ty cần tổ chức quản lý
và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình vàvẫn đạt được hiệu quả tối ưu Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh
tế thị trường BTC đã ban hành quyết định về hệ thống kế toán mới Hệ thống
kế toán mới được xây dựng trên nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu của kinh tếthị trường Việt Nam
Hạch toán kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trìnhsản xuất cũng như của xã hội Nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hìnhtháI xã hội khác nhau và ngày càng tăng tùy theo sự phát triển của xã hội.Thật vậy một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hóa
và sự phát triển sản xuất ngày càng cao với quy luật kinh tế mới phát sinh, vìvậy không thể tăng hạch toán kế toán về mọi mặt
Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điềuhành quản lý nền kinh tế quốc dân Hạch toán kế toán là một hệ thống điềutra,quan sát, tính toán, đo lường, ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lýcác quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế
Trang 2SX TM & DV Minh Quân nhờ sự dạy bảo tận tình về chuyên môn của các cô,các chú phòng kế toán đặc biệt là sự chỉ đẫn tận tình của cô giáo em đã hoànthành báo cáo về chuyên đề “Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH đầu
tư SX TM & DV Minh Quân”
Là sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán kếtoán có vai trò quan trọng không thể thiếu Đặc biệt đợt thực tập về công tác
kế toán tại công ty đầu tư SX TM & DV Minh Quân là một cơ hội lớn để cho
em tiếp cận, vận dụng, củng cố những kiến thức đã được trang bị trong nhàtrường vào thực tế
Em đã chọn kế toán tổng hợp làm mục tiêu nghiên cứu
3 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tại công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân của
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hà Thị Thanh Nga và toàn thể cácthầy cô giáo trong khoa kế toán đã hướng dẫn giúp em hoàn thiện báo cáonày
Em xin cảm ơn !
Trang 3Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ SX TM & DV
MINH QUÂN1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
1.1.1 Tên địa chỉ của công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân.
- Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân.
- Công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân tiền thân là xí nghiệp may
công nghệ Yên Phong
Xí nghiệp được thành lập từ ngày 6/9/1991 do UBND tỉnh Hà Bắc quyếtđịnh
- Đến 3/7/1998 theo quyết định số 12/QĐ- TC của UBND tỉnh Bắc Ninhhợp nhất xí nghiệp may công nghệ Yên Phong và xí nghiệp dệt LongGiang và thành lập xí nghiệp may Giang Phong
- Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp ngày càng phát triểnlớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm
vụ được giao Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sảnxuất hàng xuất khẩu sở công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đã tách xí nghiệp mayLong Giang thành hai đơn vị :
+) Xí nghiệp may Long Giang chuyên sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụnội địa
+)Xí nghiệp may Yên Phong chuyên sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụxuất khẩu
Trang 4-Ngày 22/12/2007 theo quyết định số 155/QĐ-UB đổi công ty may YênPhong thành công ty TNHH Minh Quân và tiến hành cổ phần hóa.
Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước pháttriển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao tới Từnhững ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời,đường xá, thiết bị, máy móc cũ kỹ lạc hậu, công ty đã vượt qua những khókhăn và thách thức Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn,
kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu
và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước hiện nay công ty đã đầu tưnhiều máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu sản xuất và thị hiếu ngườitiêu dùng
Ngày 01/01/2008 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theochính sách của Đảng và Nhà nước Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty pháttriển mạnh mẽ về cơ sở chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùngvới khối lượng công nhân ngày càng đông đảo và lành nghề
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân.
1.2.1 Chức năng của Công ty TNHH Minh Quân
- Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và gia công hàngmay mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trongnước Sản phẩm chính của công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam
mà chủ lực là áo sơ mi nam Ngoài ra công ty còn sản xuất một số mặt hàngkhác theo đơn đặt hàng như quần nữ, váy, quần sóc
- Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏitrong 20 năm qua ngày nay công ty Minh Quân đã có vị trí nhất định có uy tíntrên thị trường trong nước và quốc tế Trong tương lai, công ty Minh Quânkhông dừng lại ở việc phát triển các mặt hàng truyền thống mà dần dần đadạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mới trên thế giới Hiện nay,công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm như: áo
sơ mi, quần âu nam, nữ
Trang 51.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH TM & DV Minh Quân
- Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất hàng may mặc theo đơn đặthàng của các đơn vị khác nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trongnước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới Vì vậy, công ty luôn khai tháchết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trongnước cũng như thị trường xuất khẩu Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêuthụ sản phẩm, liên doanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước,nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Với những sản phẩmchủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghềcùng với cơ sở sản xuất khang trang công ty đã chiếm một vị thế khá quantrọng tại địa phương đảm bảo cuộc sống cho hơn 4.500 cán bộ công nhân viênlàm việc trong công ty
1.3 Quy trình sản xuất chủ yếu của công ty
Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trongcùng một quá trình sản xuất sản phẩm Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu để
sử dụng máy chuyên như: ép, thêu, dệt, may nhưng có những khâu mà máymóc không thể thực hiện được như cắt, nhặt chỉ, đóng gói sản phẩm Mỗi sảnphẩm lại có những bước công việc khác nhau và có mỗi liên hệ mật thiết vớinhau Với tính chất cùng dây chuyền như nước chảy
Như vậy, yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chínhxác, đồng bộ và quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp vớinhau, đạt được tiến bộ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu giao hàng cho kháchhàng cũng như đưa được sản phẩm ra thị trường đúng mùa vụ theo đặc điểmcủa sản phẩm may
Ở Công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân công tác chỉ đạohướng dẫn kỹ thuật cho tới việc thực hành xuống đến các xí nghiệp, xínghiệp triển khai đến các tổ sản xuất và từng công nhân Mỗi bộ phận, mỗicông nhân đều phải được hướng dẫn và quy định cụ thể về hình dáng, quycách và thông số của từng sản phẩm Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra
Trang 6chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thường xuyên và liên tục, qua
đó kịp thời cung cấp những thông tin phản ánh lại cho biết quá trình sảnxuất đang diễn ra như thế nào để kịp thời điều chỉnh đảm bảo cho tới khisản phẩm được hoàn thiện với chất lượng cao
Đối với Công ty TNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân trong cùng mộtdây chuyền sản xuất có sử dụng nhiều loại khác nhau, nhìn chung có thểkhái quát quy trình sản xuất của Công ty như sau:
Sơ đồ 01 : Quy trình sản xuất sản phẩm
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của công tyTNHH đầu tư SX TM & DV Minh Quân Đối với sản phẩm may mặc việckiểm tra chất lượng được tiến hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phânloại chất lượng sản phẩm được tiến hành ở giai đoạn cuối là công đoạn là,gấp, bao gói, đóng hộp
Nguyên liệu
Thiết kế giác sơ đồ mẫu
Thêu, giặt Công đoạn cắt, may, là, gấp
QA (chất lượng)
Bao bì đóng gói
Thành phẩm nhập kho
Trang 71.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Quân
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Tổ
là A
Tổ cắt B
Tổ cắt B
Tổ cắt B
Ban đầu tư
Văn phòng công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kho vận
Phòng kỹ thuật
Các phân xưởng phụ trợ
Phòng QA (chất lượng)
Tổ kiểm hóa
Tổ bao gói
Tổ quản trị
Trang 81.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Công ty TNHH Minh Quân là một công ty có tư cách pháp nhân hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của mình và được phápluật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Công ty sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúngmục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinhdoanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công
ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của côngty
a).Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của cán bộ lãnh đạo công ty
Công ty Minh Quân có bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình quan hệtrực tuyến chức năng
Tổng giám đốc : Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước tổng Công ty và phápluật, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phó tổng giám đốc: Phụ trách công tác kỹ thuật chất lượng, đào tạo,
đại diện lãnh đạo về chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, antoàn và sức khoẻ Đồng thời trực tiếp chỉ đạo sản xuất của những xínghiệp ở Bắc Giang Thay mặt Tổng giám đốc điều hành, giải quyết
Trang 9mọi công việc khi Tổng Giám Đốc đi vắng Chịu trách nhiệm trướcTổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
Giám đốc điều hành: Phụ trách công tác bảo hộ và an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các xưởng sản xuất Trực tiếpchỉ đạo sản xuất các xí nghiệp thành viên ở Bắc Giang Thay mặt TổngGiám Đốc giải quyết các công việc được uỷ quyền khi Tổng Giám Đốc
đi vắng Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và pháp luật về các
quyết định của mình
b).Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Văn phòng Công ty: Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng, bố
trí, sử dụng, sa thải lao động, lựa chọn hình thức lương, thực hiện côngtác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, nhà trẻ, y tế, bảo hiểm xã hội cho Công ty
- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân bổ
kế hoạch cho các đơn vị, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giaohàng của các đơn vị, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tổ chức kinh doanh hàng trong nước,
chào hàng, quảng cáo sản phẩm
- Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính trong Công ty và tổ chức theo
dõi tình hình sử dụng vốn và quỹ trong Công ty Định kỳ lập báo cáo kếtquả tài chính của Công ty
- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móctheo yêu cầu sản xuất
- Phòng kho vận: Quản lý, chế biến, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản
xuất, vận tải hàng hoá, nguyên phụ liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất
- Phòng QA: Có chức năng xây dựng và sửa đổi hệ thống quản lý chất
lượng, theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vịtrong Công ty
Trang 101.5.Đặc điểm tình hình lao động của công ty TNHH MINH QUÂN
Đặc điểm tình hình lao động của công ty
- Công ty có tổng số lao động trên 8000 người ,chủ yếu là lao động phổthông làm công nhân chiếm khoảng 3500 người với trình độ học thứckhông cao Đây cũng là một trong những khó khăn mà công ty gặp phải
họ dễ bị lôi kéo,xúi giục hay vi phạm pháp luật (trộm cắp tài sản củacông ty,đánh nhau…)
- Số lao động nữ trong công ty chiếm 85-90% và đó cũng là khó khăn củacông ty
- Độ tuổi lao động của người lao động trong công ty thì khá trẻ ,chủ yếu từ
18 tuổi đến 45 tuổi đây cũng là một trong những thế mạnh mà công ty cóđược
- Số lao động làm việc trực tiếp chiếm 90% ,điều này cũng là nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới vấn đề bố trí nơi ở ,phương tiện đi lại,công tác ănuống của công ty.Nhưng đây cũng là thuận lợi to lớn của công ty vì công
ty không mất thời gian đào tạo ,tìm kiếm nhân sự hay lo lắng vấn đềhoàn thành đơn đặt hàng đúng tiến độ do thiếu lao động
- Số lượng lao động gián tiếp trong công ty chiếm tỷ lệ không cao họ chủyếu là :kỹ sư điện,kỹ sư tin học,chuyên viên phân tích tài chính và côngtác hải quan,nhà thiết kế…
1.6.Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua.
Trang 11Bảng số 01:Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động
nhuận
Tỷđồng
- Công ty cũng đã nộp vào ngân sách Nhà nước mỗi năm trên 2,5 tỷ đồng
- Doanh thu mà công ty đạt được tuy tăng không nhanh nhưng lại chắc chắn,bởi lẽ đặc điểm của ngành may mặc đòi hỏi sự phát triển không ngừng ,sựđổi mới liên tục thì mới có thể trụ được và đứng vững trên thị trường
Trang 12Phần 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TNHH đầu tư SX & TM
MINH QUÂN2.1.Khái quát về công tác kế toán của công ty TNHH đầu tư SX&TM MINH QUÂN.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý phù hợp với quy mô địabàn kinh doanh cũng như trình độ quản lý, công ty áp dụng hình thức kế toántập chung ở phòng kế toán tài chính, các đơn vị sản xuất không tổ chức kinhdoanh riêng mà chỉ tổ chức các nhân viên hạch toán, thống kê nhằm phục vụtốt cho yêu cầu quản lý Các đội báo cáo nghiệp vụ và chuyển báo cáo vềphòng kế toán ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
Hình thức tổ chức công tác kế toán là hình thức tổ chức kế toán tập chungtoàn bộ số liệu ghi chép đầy đủ sổ chi tiết, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chínhtập chung ở phòng kế toán Bộ máy kế toán được sắp xếp phân công hợp lýtạo nên một thể thống nhất ghi chếp đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngoài kếtoán viên ở văn phòng, công ty còn bố trí nhân viên ở các đội sản xuất vớinhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu ban đầu sau đó gửi lênphòng
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
a).Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 13Sơ đồ 03: tổ chức bộ máy kế toán
b).Chức năng và nhiệm vụ của kế toán viên
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành các vấn đề tài chính của
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành các vấn đề tài chính củacông ty Ký các văn bản có liên quan đến vấn đề tài chính đồng thờitham mưu cho giám đốc chỉ đạo các nghiệp vụ tài chính theo quy địnhcủa bộ tài chính, hướng dẫn việc lập kế hoạch và lập báo cáo tài chính.Bên cạnh đó bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, tài chính cho nhân viên kếtoán kiêm bộ máy kế toán toàn đơn vị
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nộibộ,theo dõi tình hình quyết toán thuế tại công ty
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: thay thế kế toán trưởng kíduyệt các chứng từ trước khi thanh toán, kết chuyển các khoản doanhthu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết toán
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ
đã được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phảnánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốncủa công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước Ghi chép,phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh
Kế
toán
NVL
Kế toán CCDC
Kế toán TSCĐ, XDCB, Tính Z
Kế toán công nợ
Kế toán tiền lương và phải thu
Kế toán tiêu thụ
Kế toán báo cáo thuế
Thủ quỹ
Trang 14toán theo đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạnthanh toán (dựa theo Hợp đồng).
- Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các
số liệu thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ,phụ tùng, bao bì, nhiên liệu
- Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh.Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổsách các bộ phận có liên quan
- Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác địnhdoanh thu tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
- Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý,năm) Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọkhách hàng ngoại: theo dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài
- Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thukhách hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụliệu của công ty
2.1.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
a).Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý phù hợp với quy mô địabàn kinh doanh cũng như trình độ quản lý, công ty áp dụng hình thức kế toántập chung ở phòng kế toán tài chính, các đơn vị sản xuất không tổ chức kinhdoanh riêng mà chỉ tổ chức các nhân viên hạch toán, thống kê nhằm phục vụtốt cho yêu cầu quản lý Các đội báo cáo nghiệp vụ và chuyển báo cáo vềphòng kế toán ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
Hình thức tổ chức công tác kế toán là hình thức tổ chức kế toán tập chungtoàn bộ số liệu ghi chép đầy đủ sổ chi tiết, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chínhtập chung ở phòng kế toán Bộ máy kế toán được sắp xếp phân công hợp lýtạo nên một thể thống nhất ghi chếp đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngoài kếtoán viên ở văn phòng, công ty còn bố trí nhân viên ở các đội sản xuất vớinhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu ban đầu sau đó gửi lênphòng
Trang 15Công ty TNHH Minh Quân áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ’’
- Niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 (tính theo năm dươnglịch)
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Hệ thống tài khoản áp dụng theo QĐ số 15 ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
b).Tổ chức chứng từ kế toán
Công ty vận dụng hình thức kế toán: “Chứng từ ghi sổ’’
+ Căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán tổng hợp là các : “ Chứng từ ghi sổ’’ quátrình ghi sổ tách rời thành hai quá trình
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trang 16Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 172.2 Các phần hành kế toán cụ thể tại công ty TNHH MINH QUÂN
2.2.1: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
a).Đặc điểm và thực trạng quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
Công ty là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về sốlượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng Do vậy, nguyên vật liệu của nhàmáy cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động trong khâuthu mua, nhà máy đã thành lập tổ tiếp nhận vật liệu có nhiệm vụ tìm hiểu cácnguồn vật tư có giá nhập thấp, địa điểm thu mua thuận tiện từ đó giảm chiphí thu mua và góp phần hạ giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu mua được kiểm tra trước khi nhập kho Định kỳ 6 tháng 1 lầnthủ kho kết hợp với phòng kế toán tiến hành kiểm kê về số lượng, chất lượng
và giá trị nguyên vật liệu, xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó có biệnpháp lập kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuất
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu chủ yếu thực hiện theo hình thứcnhật ký chứng từ trên máy vi tính Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu thậpkiểm tra các chứng từ như : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho Sau đó địnhkhoản, đối chiếu với sổ sách của thủ kho (qua các thẻ kho) rồi nhập dữ kiệnvào máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như : hệ số giá, trị giá vậtliệu xuất kho, trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Cuối kỳ máy tính in ra các
số liệu, bảng biểu cần thiết như : Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu,các báo cáo khác theo yêu cầu phục vụ cho công tác hạch toán nguyên vậtliệu
* Công ty hàng năm đều sản xuất 1 khối lượng sản phẩm lớn đa dạng vàphong phú nên nguyên vật liệu cho sản xuất ở công ty rất phong phú Chúngđược chia thành các loại sau:
Trang 18- Phế liệu thu hồi.
* Để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động NVL trong quá trình sảnxuất, kế toán công ty sử dụng TK 152 “NVL” với các TK cấp hai tương ứngcho từng loại NVL:
- TK 1528 - Phế liệu thu hồi
* Để thuận lợi cho công tác kế toán và quản lý công cụ dụng cụ ở công tyđược chia thành 2 loại: Công cụ dụng cụ và vật liệu rẻ tiền mau hỏng
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất ở các phân xưởng là các máy công cụnhỏ phục vụ sản xuất như máy dán túi, máy căng màng nylon, quần áo bảo
hộ lao động
- Vật liệu rẻ tiền mau hỏng ở công ty là: giấy bút văn phòng, xà phòng, giẻ laumáy
* TK sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động công cụ dụng
cụ là TK 153 - "Công cụ dụng cụ” chỉ với 1 TK cấp hai: TK 1531 “CCDC vàvật rẻ tiền mau hỏng”
Việc hạch toán vật liệu biến động hàng ngày theo giá thực tế là một việc hếtsức khó khăn phức tạp vì thường xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗinghiệp vụ nhập xuất kho.Mà nghiệp vụ nhập xuất kho thường diễn ra mộtcách liên tục nên công ty đã sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hình nhậpxuất vật liệu,công cụ dụng cụ
b).Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, phát sinh quá trình nhập xuất vật tưdiễn ra thường xuyên liên tục, các cấp quản lý của các bộ phận, khu vực sảnxuất riêng sẽ ra quyết định kịp thời là cần xuất và nhập bao nhiêu cho hợp lýkhi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho phải
Trang 19kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thựcnhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tình ra số tồnkho ghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toánxuống tận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật tư đã được phânloại) Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tếtồn kho, thường xuyên đối chiếu số dư vật liệu với định mức dự trữ vật liệu
và cung cấp tình hình này cho bộ phận quản lý vật liệu được biết để có quyếtđịnh xử lý
c).Số sách kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho(MS01-VT)
- Phiếu xuất kho ( MS02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS03PXK-3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ, sản phẩm , hàng hóa(MS 03- VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ,sản phẩm, hàng hóa (MS 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng(MS06- VT)
- Bảng kê thu mua hàng hóa,mua vào không có hóa đơn (MS 04/GTGT)
- Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07 – VT)
- Thẻ kho (MS: S12-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa (MS:S10 – DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (MS: S11 –DN)
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)
- Sổ số dư
- Bảng lũy kế nhập – xuất- tồn vật liệu, dụng cụ
Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song:
Trang 20Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán thẻ song song
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày:Ghi đối chiếu:Ghi cuối tháng
d).Trình tự hạch toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
d.1).Hạch toán nguyên vật liệu
*)Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu
Công ty TNHH Minh Quân tính giá vật tư nhập kho theo giá thực tế (giá gốc) vì công ty tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ nên khi nhập kho vật tư, giá để ghi sổ là giá gốc trên hóa đơn (giá không thuế VAT) cộng với chi phí thu mua, cụ thể:
Giá vật liệu
nhập kho =
Giá gốcghi trênHĐ
+
CP thu mua (vậnchuyển, bốcdỡ…)
-Chiết khấu, giảmgiá, bớt giá (nếu
có)Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán địnhkhoản như sau:
Trang 21Ví dụ: Ngày 12/11/2012: cán bộ mua vật tư về nhập kho đã thanh toán bằngtiền mặt cho người bán Có các chứng từ đi kèm:
- Hóa đơn GTGT liên 2 số 0001050 ngày 12/11/2012
- Phiếu Chi số: 230
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho số: 1035
Trang 22HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TH/11P Liên 2: Người mua hàng Số : 0001050 Ngày 12 tháng 11 năm 2012
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH NAM SƠN
Số lượng Đơngiá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng chẵn./
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: 02-TT Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 11 năm 2012
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn Xuân
Địa chỉ:Công ty TNHH ĐT TM&DV MINH QUÂN
Lý do chi: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu
Số tiền: 8.393.000 đồng (viết bằng chữ): tám triệu ba trăm chín mươi ba
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Quyển số: 10Số: 230Nợ:152,133Có:111
Trang 24CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
Mẫu 05-VT QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Căn cứ vào hoá đơn số 0001050 ngày 12/11/2012 của công ty TNHH Nam
Sơn
Ban kiểm nghiệm gồm:
-Ông :Lê Xuân Chính Trưởng ban-Bà : Lê Thị Thảo Uỷ viên-Ông :Đào Hữu Hùng Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư:
Đơn vịtính
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng QCPC
SốlượngsaiQCPC
(Ký tên, ghi họ tên)
Đại diện kỹ thuật
(Ký tên, ghi họ tên)
Thủ kho
(Ký tên, ghi họ tên)
Người giao vật tư
(Ký tên, ghi họ tên)
Trang 25Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: 01-VT Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 12 tháng11 năm 2012
Họ tên người giao hàng: anh Hùng
Theo hoá đơn số: 0001050 ngày 12/11/2012 của công ty TNHH Nam Sơn
Theohợp đồng
Thựcnhập
Trang 26*)Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu
NVL mua ngoài nhập kho
1331 VAT khấu trừ
TK 154 Đánh giá giảm Đánh giá tăng
Trang 27Do chủng loại vật tư đa dạng, số lượng nghiệp vụ nhập xuất tương đốinhiều nên công ty áp dụng phương pháp sổ số dư Do vậy công tác hạch toánchi tiết vật liệu được tiến hành kết hợp giữa kho và phòng kế toán.
Tại kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh tình hìnhnhập ,xuất ,tồn kho của từng loại vật liệu cho chỉ tiêu số lượng trên mỗi thẻkho(mỗi thẻ được chi tiết một loại vật liệu)
- Ví dụ : Ngày 15/12/2012 ,xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng phụ tùng để sản xuất Khi đó bộ phận kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho(biểu 4)Giá xuất kho
Đơn giá BQ
loại vật liệu i =
Giá trị thực thế củaNVLi tồn đầu tháng +
Giá trị thực tế của NVL inhập trong tháng
Số lượng NVL i tồn
Số lượng NVL i nhậptrong tháng
Giá trị thực tếVLi xuất kho =
Số lượng thực
tế VLi xuất kho X
Đơn giá bình quâncủa loại VL i
Bảng số 03
Trang 28Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: 02-VT Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
Lý do xuất kho:Phục vụ sản xuất phân xưởng sản xuất I
Xuất tại kho của công ty
STT Tên nhãn hiệu ,quy
Thựcxuất
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: S12-DN Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
Số: 435
Nợ TK:621
Có TK 152
Trang 292006 của Bộ trưởng BTCTHẺ KHO( Trích)
Trích yếu
Số lượng Ký xác
nhận của kế toán
Trang 30SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 11Năm 2012Tài khoản 152 Tên quy cách nguyên vật liệu : vải
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: S10-DN Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng
3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: S12-DN Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Số tiền
Ghi chú
Trường hợp tăng công cụ dụng cụ được hạch toán tương tự như NVL
ĐVT: đồng
Bảng số:06
Trang 33Trường hợp xuất CCDC, ở Công ty Minh Quân tất cả các loại CCDC khi xuấtdùng đều chỉ áp dụng phương pháp phân bổ một lần 100% giá trị xuất dùng.Khi xuất kế toán ghi:
Nợ TK 627: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho SXC
Nợ TK 641: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho BPBH
Nợ TK 642: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho QLDN
Có TK 153: Giá thực tế CCDC xuất dùng khoVới CCDC xuất cho SXC thì sẽ được tập hợp riêng cho từng PX và sẽ được phân
bổ cho các sản phẩm của PX theo tiêu thức sản lượng, lượng sản phẩm trực tiếpsản xuất được trong kỳ
Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ gốc và ghi vào CTGS bằng bút toántương ứng với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ví dụ:
Ngày 17/11/2012 xuất kho CCDC cho phân xưởng II
Trang 34Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: 02-VT Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
Lý do xuất kho:Phục vụ sản xuất phân xưởng sản xuất II
Xuất tại kho của công ty
Đơnvị
Số lượng
Đơngiá
Thànhtiền
Chứngtừ
Thựcnhập
Số: 230
Nợ TK:621
Có TK 153
Bảng số: 07
Trang 35Bảng số: 08
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN
Địa chỉ: Thanh Khương - Thuận Thành - Bắc Ninh
Mẫu số: 02-VT Theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
01/11/2012 đến ngày 30/11/2012 Tên tài khoản:Công cụ dụng cụ
Số hiệu:TK153
TK đối ứng
Cộng luỹ kế từ đầu quý
Ng y 30 tháng 11 n m2012ày 30 tháng 11 năm2012 ăm2012
Trang 36vụ mới sáng tạo ra).
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất tuy không thay đổi
từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải thải khỏi quá trình sản xuất
- TSCĐ của Công ty Minh Quân bao gồm: TSCĐ hữu hình (dây chuyền côngnghệ sản xuất, máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, phương tiệnvận tải, kho tàng, nhà cửa, vật kiến trúc)
Việc quản lý, sử dụng, tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo quyếtđịnh số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ
2.2.2.2 Thủ tục mua sắm và thanh lý tài sản cố định
* Cách đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đánh giá lần đầu cóthể đánh giá lại trong quá trình sử dụng
TSCĐ ở công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
+ Nguyên giá TSCĐ: Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựnghoặc mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phíhợp lý cần thiết khác trước khi sử dụng
Các xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- TSCĐ mua sắm (kể cả mua cũ và mới): Nguyên giá TSCĐ mua sắm gồm giámua cộng (+) các chi phí trước khi dùng (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, ) trừ (-)các khoản giảm giá nếu có
- Đối với TSCĐ xây dựng: Nguyên giá TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành làgiá thực tế của công trình XDCB cộng (+) các chi phí liên quan
- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: Nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn liêndoanh là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá
- Đối với TSCĐ được tặng, biếu: Nguyên giá TSCĐ được tặng biếu là giá trị thịtrường của những tài sản tương đương
Trang 37Quy định thay đổi nguyên giá TSCĐ ở công ty được thực hiện theo quy chế củaNhà nước, chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
- Nâng cấp TSCĐ
- Trang bị thêm hay tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ
- Điều chỉnh lại do tính toán trước đây
+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ thực chất là vốn đầu tư cho việc mua sắm xây dựngTSCĐ còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại củaTSCĐ được xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn TSCĐ
*) Thủ tục mua sắm ( Tăng TSCĐ)
Khi có TSCĐ tăng phải cho ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm
thu ,đồng thời cùng với bên giao ,lập biên bản “giao nhận TSCĐ”.Sau đó phòng
kế toán phải sao lưu cho mỗi phòng ban lien quan 01 bản để lưu vào hồ sơriêng.Hồ sơ đó bao gồm:Biên bản giao nhận TSCĐ,các bản sao tài liệu kỹ thuật(nếu có), hoá đơn,giấy bảo hành,giấy vận chuyển…Công ty sử dụng thẻ TSCĐ đểtheo dõi
*)Thủ tục thanh lý TSCĐ
Khi có phát sinh giảm TSCĐ ,kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để tiếnhành làm đầy đủ thủ tục ghi sổ
Xét điều kiện yêu cầu sử dụng không còn phù hợp thì hội đồng kỹ thuật của công
ty tiến hành kiểm nghiệm phẩm chất thiết bị và xin thanh lý
Khi ban giám đốc của công ty phê duyệt yêu cầu xin thanh lý của hội đồng kỹthuật thì tiến hành bán mở đầu bán đấu giá
Làm biên bản bàn giao nhượng bán TSCĐ cho bên trúng thầu
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Sổ sách kế toán
+ Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ
Trang 38+ Sổ Nhật ký chứng từ số 9
+ Sổ Cái TK 211
+ Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ
2.2.2.4.Trình tự hạch toán TSCĐ
a): Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ
- Như đã nói ở trên khi có TSCĐ tăng bất kỳ nguyên nhân nào đều phải làm thủtục nghiệm thu
- Việc đánh giá TSCĐ là rất quan trọng, nó là cơ sở để xác định mức khấu haohàng năm:
+)Trường hợp TSCĐ mua sắm:ng h p TSC mua s m:ợp TSCĐ mua sắm: Đ mua sắm: ắm:
+
Thuếnhậpkhẩu
+ Chiếtkhấu
+)Trường hợp đầu tư xây dựng
Nguyên giá = Giá thực tế công + chi phí liên + Thuế trước bạ
TSCĐ trình hoàn thành quan (nếu có) (nếu có)
- + Điều chỉnh tăng nguyên giá do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm
- + Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại TSCĐ sau đầu
tư về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng theo quyết định củacác cấp có thẩm quyền)
b): Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ
Khi có phát sinh giảm TSCĐ ,kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đểtiến hành làm đầy đủ thủ tục ghi sổ
Bên Có:
+ Nguyên giá TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liêndoanh điều chuyển cho đơn vị khác
+ Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo gỡ 1 số bộ phận
+ Điều chỉnh lại nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ
Trang 39Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 07: hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trích lập một số nghiệp vụ phát sinh ở công ty Quý IV
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/11/2012 công ty dùng tiền mặt mua 4 máy vi tính của cửahàng số 38 - Lý Thái Tổ-Bắc Ninh theo giá mua thỏa thuận cả thuế là10.500.000đ/c, chi phí lắp đặt, chạy thử do công ty chịu 220.000đ, máy được đặttại phòng tài vụ và đưa vào sử dụng ngày 20/11/2012, đăng ký sử dụng trong 4năm TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận:
vốn vay
TSCĐ tăng do đầu tư XDCB
TK 411
Giảm HMTSCĐ do các nguyên nhân như: thanh lý,
KH
TK 821 Chi phí thanh lý TSCĐ
(giá trị còn lại)
Trang 40BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Đơn vị: Công ty TNHH ĐT TM &DV MINH QUÂN Mẫu số: 01- TSCĐ
Bên giao: Công ty TNHH INTECH
Địa chỉ: 38- Lý Thái Tổ- Bắc Ninh- Thành Phố Bắc Ninh
Đại diện: Lê Thu Hằng Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh
Bên nhận: Công ty TNHH đầu tư TM&SX Minh Quân
Địa chỉ: Thanh Khương- Thuận Thành- Bắc Ninh
Đại diện: Trần Xuân Đào Chức vụ: kỹ sư tin học
Xác nhận viện giao nhận TSCĐ như sau:
Nướcsảnxuất(XD)
NămđưavàoSD
Nguyên giá
Tỷ lệhaomòn
TàiliệuKTkèmtheo
Giámua(Giáthành)
CP vậnchuyển,lắp đặt,chạythử
Nguyêngiá TSCĐ