1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on tot nghiep sinh hoc ly thuyet

34 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gen là: .................................................................................................................... Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm 3 thành phần: Vùng điều hòa: Vùng mã hóa:....................................................................................................... Vùng kết thúc: ................................................................................................ Mã di truyền là: ................................................................................................ Mã di truyền có một số đặc điểm chung như sau: Có 64 bộ ba trong đó có 61 bộ ba mã hóa (trong đó có 1 bộ mã mở đầu là ..................) và 3 bộ mã kết thúc không mã hóa là:.................................... Quá trình nhân đôi ADN diễn ra như sau: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc:

Trang 1

BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Gen là:

Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm 3 thành phần: - Vùng điều hòa: - Vùng mã hóa:

- Vùng kết thúc:

Mã di truyền là:

Mã di truyền có một số đặc điểm chung như sau: Có 64 bộ ba trong đó có 61 bộ ba mã hóa (trong đó có 1 bộ mã mở đầu là .) và 3 bộ mã kết thúc không mã hóa là:

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra như sau: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc: BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ. * Phiên mã: Phiên mã là quá trình:

Sau quá trình phiên mã và biến đổi đã tạo ra các loại ARN là: - ARNm là loại ARN có cấu trúc

và có chức năng

- ARNt là loại ARN có cấu trúc

và có chức năng

- ARNr là loại ARN có cấu trúc

và có chức năng

Quá trình phiên mã diễn ra như sau:

* Dịch mã Dịch mã là quá trình Quá trình dịch mã diễn ra gồm các giai đoạn sau:

- Hoạt hóa axit amin:

Trang 2

- Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:

- Kết quả của quá trình dịch mã từ 1 ribôxôm trượt qua 1 lần:

Pôlixôm là hiện tượng

, có vai trò

* Một số công thức cần thiết giải bài tập di truyền phân tử: 1 Số nucleotit mỗi loại trong ADN: A = T ; G = X 2 Số nucleotit mỗi loại trong từng mạch đơn ADN A1 = T2 ,T1 = A2 ,G1 = X2 ,X1 = G2 >A1 +A2 = T1 +T2 = A1 +T1 = A2 +T2 > G1+ X1 = G2+ X2= G1+ G2 = X1+ X2 3 Tỷ lệ phần trăm mỗi loại nucleotit trong ADN 4 Chiều dài của ADN: L = (N/2).3,4A0

5 Tổng số chu kỳ xoắn trong ADN: C = N/20 6 Khối lượng phân tử ADN: M = N.300DVC 7 Số liên kết hydro trong ADN: H = 2A + 3G 8 Số liên kết hóa trị trong mỗi nuclêôtit HT1 = N 9 Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit HT2 = N – 2 10 Tổng số liên kết hóa trị :LKCHT = 2N – 2 11 Số nu môi trường cung cấp khi ADN nhân đôi x lần là: Nmtcc=(2x-1).Ngen Amtcc=Tmtcc=(2x-1).Agen Gmtcc=Xmtcc=(2x-1).Ggen (Các em tự tham khảo thêm một số công thức khác) BÀI 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN. Điều hòa hoạt động gen là:

Mức độ điều hòa: - Ở sinh vật nhân thực:

- Ở sinh vật nhân sơ:

Opêrôn là:

Mô hình cấu trúc Opêron Lac theo Jacôp và Mônô:

Trang 3

Chú thích:

Gen điều hòa R có chức

năng

Cơ chế điều hòa: - Khi môi trường có đường:

- Khi môi trường không có đường:

BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN Đột biến gen là hiện tượng

Đột biến điểm là

Tần số đột biến dao động từ

Thể đột biến là

Đột biến điểm có các dạng: Dạng đột biến thường biến đổi nhiều thành phần và trình tự axit amin được tổng hợp là dạng

Hậu quả của đột biến gen có thể

BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ (NST) * NHIỄM SẮC THỂ Khái niệm NST: - Ở sinh vật nhân sơ

- Ở sinh vật nhân thực

Hình thái đặc trưng của NST được quan sát rõ nhất ở kỳ của phân bào Có 2 loại NST là NST và NST

luôn tồn tại đồng thời trong các tế bào lưỡng bội bình thường Cấu trúc NST: - Cấu trúc hiển vi của NST gồm có 3 phần: + Đầu mút:

Trang 4

+ Tâm động:

+ Vùng nhân đôi ADN

Cấu trúc siêu hiễn vi của NST: * ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ: Đột biến cấu trúc NST là

Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: - Mất đoạn: là dạng đột biến

hậu quả đặc trưng là

Ví dụ: mất đoạn ở NST số 5

, mất đoạn ở NST số 22 - Lặp đoạn: là dạng đột biến

hậu quả đặc trưng là

Ví dụ: lặp đoạn ở Đại Mạch

- Đảo đoạn: là dạng đột biến

hậu quả đặc trưng là

- Chuyển đoạn: là dạng đột biến

, có 2 loại là

hậu quả đặc trưng là

BÀI 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ. Đột biến số lượng NST là:

Có 2 dạng đột biến số lượng NST là Lệch bội và đa bội - Đột biến lệch bội: + Là dạng đột biến

+ Các dạng thể không (2n-2), thể một (2n-1), thể một kép (2n-1-1), thể ba (2n+1), thể ba kép (2n+1+1), thể bốn (2n+2) Cách tính số loại đột biến của mỗi dạng: + Thể không (2n-2), thể một (2n-1), thể ba (2n+1),thể bốn (2n+2):

+ Thể một kép (2n-1-1),thể ba kép (2n+1+1):

Trang 5

+ Hậu quả

- Đột biến đa bội: + Đột biến đa bội là dạng đột biến

Có 2 dạng: tự đa bội và dị đa bội + Tự đa bội là

#Cơ chế hình thành thể tam bội , thể tứ bội

+ Dị đa bội là

# Cơ chế hình thành thể dị đa bội

+ Hậu quả của đột biến đa bội là

BÀI 8 QUY LUẬT MEN ĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI * Đối tượng nghiên cứu là 2n= ; Nhà nghiên cứu là

Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Men Đen gồm các bước như sau:

Thí nghiệm của Men Đen về lai một cặp tính trạng (viết sơ đồ lai kèm theo)

Trang 6

Men Đen hình thành học thuyết khoa học như sau:

Nội dung quy luật phân li:

Cơ sở khoa học của quy luật phân li:

Lôcut gen là

BÀI 9 QUY LUẬT MEN ĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP.

Thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen (viết sơ đồ lai kèm theo)

Trang 7

Nội dung quy luật phâ li độc lập cảu Men Đen

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập của Men Đen: - Tạo ra qua đó giải thích được

- Có thể

(hoàn thành và nhớ các công thức ở bài 9) BÀI 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN. *TƯƠNG TÁC GEN: - Tương tác gen là

- Tương tác bổ sung (bổ trợ) là

+Ví dụ và giải thích

Trang 8

- Tương tác cộng gộp

+Ví dụ và giải thích * TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN LÀ HIỆN TƯỢNG

BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN * Đối tượng nghiên cứu là 2n= ; Nhà nghiên cứu là

* LIÊN KẾT GEN - Liên kết gen là hiện tượng

- Thí nghiệm của Moocgan (viết kết hợp với sơ đồ lai) - Ý nghĩa của liên kết gen

Trang 9

*HOÁN VỊ GEN - Hoán vị gen là hiện tượng

- Thí nghiệm của Moocgan (viết kết hợp với sơ đồ lai) - Ý nghĩa của hoán vị gen

BÀI 12 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH * Đối tượng nghiên cứu là 2n= ; Nhà nghiên cứu là

Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng

Trang 10

Nhiễm sắc thể giới tính là

Có 2 loại NST giới tính là NST X và NST Y, trong đó

Phân biệt giới tính dựa vào NST: Dạng đực XY và cái XX:

Dạng đực XX và cái XY:

Dạng đực X (XO) và cái XX:

* Di truyền tính trạng của gen nằm trên NST giới tính: - Gen nằm trên X + Thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm (viết thí nghiệm kèm sơ đồ lai) Lai thuận Lai nghịch + Giải thích kết quả thí nghiệm:

Trang 11

- Gen nằm trên NST Y có đặc điểm:

Ví dụ như

* Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính là:

* Di truyền ngoài nhân: - Là hiện trượng di truyền

Do

- Thí nghiệm của Coren: Lai thuận Lai nghịch BÀI 13 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG CỦA GEN. * Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

* Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:

Trang 12

Ví dụ (nêu ngắn gọn ngoài sách giáo khoa)

* Mức phản ứng: Mức phản ứng là

Các gen quy định mức phản ứng chia làm 2 dạng: - Gen quy định mức phản ứng rộng thường là những gen quy định tính trạng

- Gen quy định mức phản ứng hẹp thường là những gen quy định tính trạng

Mức phản ứng có đặc điểm là do quy định nên có

* Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là

BÀI 16&17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ. * Quần thể sinh vật là

Trang 13

* Đặc trưng di truyền của quần thể là tần số alen và thành phần kiểu gen.

Tần số alen =

Tần số kg=

* Quần thể tự thụ phấn và giao phối gần có đặc điểm là

Có 1 quần thể P: xAA: yAa: zaa Khi quần thể này tự thụ hoặc giao phối gần n thế hệ thì tần số kiểu gen lúc sau sẽ là: AA= Aa= Aa= * Quần thể ngẫu phối là

* Đặc điểm của quần thể ngẫu phối là

* Định luật Hacđi-Vanbec: - Nội dung:

- Có 5 điều kiện để định luật này đúng, đó là:

Trang 14

*Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa:

BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP * Các bước tiến hành tạo giống gồm có:

* Ưu thế lai: - Ưu thế lai là hiện tượng

- Giải thích ưu thế lai người ta dựa vào giả thuyết siêu trội, nội dung như sau:

Trang 15

- Các phương pháp có thể tạo ưu thế lai là:

BÀI 19 TẠO GIỐNG NHỜ PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO * Tạo giống nhờ phương pháp gây đột biến gồm có các bước sau:

* Công nghệ tế nào thực vật: - Lai tế bào sinh dưỡng là người ta

Phương pháp này có ý nghĩa tạo ra giống mới

- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh rồi sau đó đa bội lên thành 2n Đây là phương pháp tạo

* Công nghệ tế bào động vật: - Nhân bản vô tính: người đầu tiên thành công là ông thực hiện trên đối tượng là Quy trình như sau:

Trang 16

Đây là phương pháp tạo giống mang đặc điểm của

- Cấy truyền phôi là

BÀI 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN. Công nghệ gen là

* Một số khái niệm cần biết: - ADN tái tổ hợp là

- Thể truyền là

có một số loại thể truyền như

- Plasmit là

*Các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen gồm có:

Trang 17

* Sinh vật biến đổi gen là những sinh vật mà

Người ta làm biến đổi hệ gen của sinh vật theo 3 cách sau:

BÀI 21 DI TRUYỀN Y HỌC *Di truyền y học là

* Bệnh di truyền phân tử: - Bệnh di truyền phân tử là

- Cơ chế của bệnh phênin kêtô niệu là

Và hậu quả là làm cho

* Hội chứng di truyền - Hội chứng di truyền là

- Một số hội chứng di truyền thường gặp:

Trang 18

* Bệnh ung thư: - Bệnh ung thư là

- Có 2 loại ung thư:

- Một số nguyên nhân gây ra ung thư như:

BÀI 22 BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC * Chúng ta phải bảo vệ vốn gen của loài người do

* Để bảo vệ vốn gen của loài người mọi người cần làm những công việc như sau:

* Một số vấn đề xã hội của di truyền học: - Hệ số thông minh IQ là

và được tính như sau

- Khả năng di truyền trí tuệ chịu sự chi phối bởi

Trang 19

* AIDS (học sinh tự tìm hiểu nguyên nhân, các giai đoạn phát triển bệnh và các con đường lây nhiễm bệnh)

BÀI 24 CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

* Bằng chứng tiến hóa là những bằng chứng

* Bằng chứng giải phẫu so sánh nói về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thoái hóa: - Cơ quan tương đồng là những

Ví dụ như

- Cơ quan thoái hóa là những cơ quan

Ví dụ như

- Cơ quan tương tự là những cơ quan

Ví dụ như

*Bằng chứng phôi sinh học so sánh sự

*Bằng chứng địa lí sinh vật học nói về

Và sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ) có nghĩa là

Trang 20

* Bằng chứng sinh học tế bào nói về nguồn gốc chung của sinh giới thông qua

thuyết tế bào và khẳng định tất cả các loại sinh vật đều

* Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh sự

BÀI 25 HỌC THUYẾT ĐAC - UYN. Nội dung cốt lõi của học thuyết Đac - Uyn là

Đac - Uyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm "biến dị cá thể", theo ông "biến dị cá thể là":

Và theo Đac - Uyn đơn vị của CLTN chính là

BÀI 26 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI * Quan niệm về tiến hóa: - Tiến hóa nhỏ chính là quá trình

- Tiến hóa lớn là quá trình

Trang 21

- Các nguyên liệu cung cấp cho tiến hóa (nguồn biến dị di truyền cung cấp cho

tiến hóa) chính là

* Các nhân tố tiến hóa: - Nhân tố tiến hóa là nhân tố

- Có các nhân tố tiến hóa như: (nêu nội dung chính của từng nhân tố)

BÀI 28 LOÀI SINH HỌC * Loài sinh học được hiểu là

Trang 22

* Có một số tiêu chuẩn đề phân biệt 2 loài, đó là

Trong đó tiêu chuẩn thường được sử dụng nhiều là tiêu chuẩn

Và tiêu chuẩn quan trong nhất là

Riêng ở vi khuẩn tiêu chuẩn quan trọng nhất lại là

* Cách li sinh sản có 2 dạng: - Cách li trước hợp tử: + Là kiểu cách li

+ Cách li trước hợp tử có các kiểu như

- Cách li sau hợp tử là kiểu cách li

BÀI 29& 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI. * Cách li địa lý là những

* Vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới:

Trang 23

* Thí nghiệm của bà trên đối tượng ruồi giấm được mô tả như sau:

* Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thường gặp ở nhóm sinh vật

* Hình thành loài bằng cách li tập tính thường gặp ở nhóm

và được giải thích do nguyên nhân

* Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở nhóm

* Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường gặp ở nhóm

Và đây là phương thức hình thành loài nhanh nhất BÀI 32 SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT * Qúa trình phát sinh sự sống trên trái đất thông qua các giai đoạn tiến hóa, đó là

* Giai đoạn tiến hóa hóa học - Giả thuyết của Oparin và Handan cho rằng:"

- Milơ và Urây đã chứng minh giả thuyết bằng thí nghiệm, trong bình 5 lít chứa các chất khí tương tự như các chất khí trong bầu khí quyển nguyên thủy như

Trang 24

- Fox và cộng sự đã làm thí nghiệm chứng minh sự hình thành các hợp chất hữu

cơ phức tạp thông qua thí nghiệm

* Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, các tế bào sơ khai được hình thành

* Giai đoạn tiến hóa sinh học là quá trình hình thành sinh vật nhân sơ, nhân thực, đơn bào và đa bào,

BÀI 33 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT. * Hóa thạch là

* Hóa thạch có vai trò

* Trôi dạt lục địa là hiện tượng

* Sinh giới trong các đại địa chất (xem bảng trong SGK Sinh 12 cơ bản) BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI * Có những bằng chứng đã chứng minh nguồn gốc động vật của loài người như:

Trang 25

* Quá trình hình thành loài người hiện đại diễn ra từ năm trước Bắt nguồn từ chi Homo Quá trình hình thành có thể tóm tắt như sau: Homo habilis > >

- Có 2 giả thuyết nói về sự hình thành loài người hiện đại, đó là:

* Khả năng tiến hóa văn hóa của loài người có được là do các nguyên nhân:

BÀI 35 MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI. *Môi trường sống là

* Có 4 loại môi trường cơ bản:

* Nhân tố sinh thái là những nhân tố

Có 2 nhóm nhân tố là trong đó nhân tố không bị ảnh hưởng bởi mật độ cá thể

Trang 26

* Giới hạn sinh thái là

* Ổ sinh thái chính là

BÀI 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ TRONG QUẦN THỂ SINH VẬT. * Quần thể sinh vật là

* Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể gồm có quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh - Quan hệ hỗ trợ là

có ý nghĩa đối với quần thể như

- Quan hệ cạnh tranh là

có ý nghĩa đối với quần thể như

Ngày đăng: 25/07/2019, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w