Phục hồi lưu thông máu ở vùng gãy xương : Hệ thống mạch máu trong ống tủy xương: nuôi dưỡng 2/3 thân xương.. Tóm lại điều kiện đảm bảo liền xương: Phục hồi lưu thông máu đầy đủ Áp sá
Trang 1ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG
I NGUYÊN NHÂN:
Gãy xương chấn thương
Gãy xương bệnh lý: loảng xương, viêm xương, ung thư,
Gãy xương do mỏi
II CƠ CHẾ :
Trực tiếp→gây ra đường gãy ngang
Gián tiếp→gây ra đường gãy chéo
Vặn xoắn→ gây ra đường gãy xoắn
Ép, dồn nén→ gây ra gãy nát, lún xương
Uốn bẻ, vặn xoắn, dồn nén→gãy xoắn có mảnh thứ ba
III ẢNH HƯỞNG CỦA GIỚI TÍNH, TUỔI:
Trẻ em: có những kiểu gãy đặc biệt:
Gãy cành tươi
Gãy cong tạo hình
Bong sụn tiếp hợp
Người già: thường gặp gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi
Phụ nữ sau mãn kinh: gãy xương do loảng xương xuất hiện sớm hơn ở nam
IV CÁC HÌNH THỨC GÃY XƯƠNG:
Gãy không hoàn toàn: trẻ em:
Gãy cong tạo hình
Gãy phình võ xương
Gãy cành tươi
Gãy hoàn toàn:
Gãy xương đơn giản: 2 đoạn
Gãy xương 2 tầng
Gãy nhiều mảnh
Gãy đặc biệt:
Gãy có gài
Gãy lún mất xương
Gãy nén ép
Gãy sụn tiếp hợp
V CÁC KIỂU DI LỆCH:
Sang bên
Chồng ngắn
Xa
Trang 2Gập góc
Xoay
VI BIẾN CHỨNG CỦA GÃY XƯƠNG:
1 Biến chứng đe dọa tính mạng:
Choáng chấn thương: do mất máu và do đau:
Ngay sau gãy xương
3 ngày sau
Cẳng chân 300-600 600-1400 Đùi 6000-1000 1400-2400 Khung chậu 1600-2400 2400-1000 Hội chứng tắc mạch máu do mở
2 Biến chứng ảnh hưởng vùng bị chấn thương:
Hội chứng chèn ép khoang
Tổn thương mạch máu lớn chính
Tổn thương thần kinh ngoại biên Gãy xương hở và nhiễm trùng
Hội chứng rối loạn dinh dưỡng
VII PHÂN LOẠI GÃY XƯƠNG :
Phân loại Tổn thương mô mềm Tổn thương xương
Gãy kín
0 Không đáng kể Ít di lệch
I Chạm thương nhẹ Đơn giản
II Vừa Trung bình III Nặng Phức tạp
Gãy hở
theo
GUSTILO
I Không đáng kể Đơn giản, gãy chéo
II Trung bình Phức tạp, nhiều mảnh III Giập nát nhiều
IV Đứt lìa chi Định nghĩa đứt lìa chi:
Đứt rời tất cả cấu trúc quan trọng về giải phẩu Phần mềm còn lại che phủ không quá ¼ chu vi chi
VIII DẤU HIỆU CỦA GÃY XƯƠNG:
1 Dấu hiệu chắc chắn:
Biến dạng
Cử động bất thường Tiếng lạo xạo
2 Dấu hiệu không chắc chắn:
Đau
Trang 3Sưng, bầm tím Mất cơ năng
3 X quang :
Vị trí gãy
Đường gãy
Di lệch
Đặc điểm hình ảnh mô mềm
IX TIẾN TRIỂN CỦA XƯƠNG GÃY:
1 Phục hồi lưu thông máu ở vùng gãy xương :
Hệ thống mạch máu trong ống tủy xương: nuôi dưỡng 2/3 thân xương
Hệ thống mạch máu dưới màng xương từ mô xung quang: nuôi dưỡng 1/3 thân xương
2 Sự bất động xương gãy
Quá trình lành xương gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn viêm tấy
Giai đoạn phục hồi
Giai đoạn tái tạo
Bất động cứng nhắc sẽ làm liền xương trực tiếp/ liền xương kỳ đầu: liền xương kéo dài
Bất động sinh học sẽ gây liền xương gián tiếp/ liền xương kỳ hai: liền xương nhanh chống Quá trình liền xương gồm: can xơ→cal
sụn→cal xuong
Tóm lại điều kiện đảm bảo liền xương:
Phục hồi lưu thông máu đầy đủ
Áp sát 2 mặt gãy
Bất động vững vàng ổ gãy
Không có yếu tố ngoại lai
X RỐI LOẠN LIỀN XƯƠNG:
1 Bao gồm:
Chậm liền xương: khi thời gian>1.5 thời gian bất động trung bình
Khớp giả: không đạt liền xương vũng chắc, sự liền xương dừng lại ở giai đoạn can sụn, thời gian liền xương vượt quá 2/3 thời gian cho phép xương liền
2 Nguyên nhân: tất cả nguyên nhân nào cản trở hoặc đối lập với sự
lưu thông máu hoặc sự tiếp xúc các mặt xương gãy:
Bản thân vùng xương gãy gây ra
Do chấn thương gây ra
Trang 4Do điều trị thiếu sót:
di lệch không được nắn tốt, bất động lỏng lẻo, ngắn thời gian
Nắn xương gãy nhiều lần
Điều trị gãy xương ngay từ đầu = xoa bóp, tập vận động quá mạnh
Kéo liên tục= P quá lớn→di lệch xa
Sai sót kỹ thuật kết hợp xương
Lấy bỏ quá nhiều xương vụn
3 Phân loại khớp giả
Khớp giả tăng trương mạch máu: khớp giả phì đại do sai sót
trong điều trị bảo tồn gãy xương : xương bất động không vững chắc
Khơp giả hoại tử : do phẩu thuật bộc lộ xương trơ quá rộng.
4 Chẩn đoán liền xương:
Dấu hiệu lâm sàng:mất hết dấu hiệu gãy xương
Hết cử động bất thường
Hết tiếng lạo xạo xương
Không còn đau khi vận động
Hết dấu hiệu cơ năng
Dấu hiệu X Quang: rất muộn 12-18 tháng sau: không thấy khe gãy, ống tủy thông suốt
Dấu hiệu sinh hóa: diện di globulin huyết tương: alpha, beta, gamma bình thương trở lại
5 Chẩn đoán chậm liền xương:
Lâm Sàng: còn cử động bất thường, đau chói khi ấn
X Quang : còn khe gãy, ống tủy các đầu gãy không bị bịt kín Dấu hiệu sinh hóa: cao
6 Chẩn đoán khớp giả:
Lâm sàng: còn cử động bất thương, không đau
X quang : còn khe gãy, ống tủy các đoạn bị bịt kín ở các mặt gãy
Dấu hiệu sinh hóa: bình thường
XI ĐIỀU TRỊ:
1 Dự phòng biến chứng đe dọa tính mạng:
Choáng chấn thương:
Gãy xương lớn
Gãy nhiều xương
Giập nát mô mềm nhiều
Trang 5 Gãy xương không đượcc bất động mà vội vã vận chuyển.
Kèm tổn thương khác
→dự phòng:
Tê ổ gãy
Bất động tốt vùng gãy xương
Tắc mạch máu do mở:
Hoàn cảnh giống choáng chấn thương
Choáng chấn thương do mất máu
Gãy thân xương lớn
2 Điều trị gãy xương:
Qui tắc:
Nắn hết di lệch
Bất động chắc vùng gãy xương
Tập vận động chủ động
Điều kiện: điều trị cấp cứu gãy xương
Các hình thức điều trị:
Điều trị bảo tồn kinh điển: bất đông quá 2 khớp, liền xương kỳ hai
Điều trị bảo tồn cải tiến: bất động sinh học: để các khớp hay đầu xương gãy tự do
Cố định ngoài: đa số liền xương kỳ 2 kiểu Ilizarov liền xương kỳ đầu
Mổ kế hợp xương→liền xương kỳ đầu
Phẩu thuật kết hợp xương theo nguyên tắc cố định sinh học: liền xương kỳ hai
XII KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ:
Liền xương tốt:
Cal xương liền vững chắc
Phục hồi tốt hình dạng giải phẩu
Biến chứng liền xương:
Cal lệch xấu
Chậm liền xương
Khớp giả
Trang 6BIẾN CHỨNG CỦA GÃY XƯƠNG
I CHOÁNG CHẤN THƯƠNG:
1.Nguyên nhân:
Mất máu Đau
2 Tiên lượng một gãy xương có thể bị choáng:
Mức đô trầm trọng của xương gãy
Gãy xương lớn
Gãy nhiều xương
Tổn thương mô mềm nhiều
Đa chấn thương
Mất máu: dấu hiệu phát hiện sớm choáng
Mạch nhanh
Chỉ số choáng: Mạch/phút- HA tâm thu
Bình thường=0.5
Choáng: >=1
Dấu hiệu bấm móng tay: hồng trở lại muộn> 2s sau khi thôi bấm
Niêm nhạc, da xanh xao, tay chân lạnh
3.Điều trị choáng chấn thương
Theo phát đồ điều trị shock Cầm máu
Chống đau:
Tê ổ gãy
Bất động sớm chi gãy Không vận chuyển nạn nhân khi đang có choáng nặng
4.Dự phòng: thực hiện thật sớm
Gây tê ổ gãy Bầt động tốt vùng xương gãy
Chưa vận chuyển nạn nhân nếu chưa dự phòng choáng
5.Đánh giá mức độ mất máu:
Máu chiếm 7%P cơ thể
Độ I: 15% V tuần hoàn: cơ thể bù trong 24h
Trang 7 Độ II: 15-30% : 800-1500ml
Chưa làm thay đổi HATT
M nhanh, thay đổi tuần hoàn mao mạch
Độ III: 30-40%: 2000ml
Vật vả, kích thích, M nhanh, thở nhanh, HA giảm
Cc : bù dịch, bù máu
Độ IV: 40 %
II HỘI CHỨNG TMMDM:
1 Định nghĩa:
Tắc mạch máu do tủy xương
Máu tụ của xương gãy→tăng P trong ống tủy xương→trào tủy xương vào máu(I)→tắc nghẽn mạch ở phổi(II)→suy hô hấp( giai đoạn III)
2.Thời điểm xuất hiện:
Rất sớm: vài giờ sau chấn thương : thể siêu cấp tính
Vào ngày thứ 3 sau chấn thương: thể điển hình theo qui tắc số 3
Biến chứng phổi do shock: 3 giờ TMMDM: 3 ngày
Tắc mạch phổi do khí: 3 tuần
Sau 3 ngày: thể không đầy đủ
3.Yếu tố năng thêm: điều kiện dễ xãy ra
Loại gãy xương
o Gãy môt xương lớn
o Gãy nhiều xương
o Dập nát mô mềm nhiều
o Xương gãy không được bất động/ xử trí thô bạo: đóng đinh nội tủy sớm 24h đầu
Có bệnh suy hô hấp kèm Choáng chấn thương , đa chấn thương
4 Dấu hiệu kinh điển:
Suy hô hấp
Hôn mê
Đốm xuất huyết dưới da
5 Dấu hiệu sớm:
Mức độ trầm trọng gx Tiêu chuẩn của Loup
Lâm sàng:
Dấu hiệu thần kinh nhẹ: nhức đầu, lơ mơ
Sốt cao > 38.5 không có căn nguyên rõ
Trang 8 Mạch nhanh.
Tím tái nhẹ niêm mạc
Đốm xuất huyết kêt mạc măt: 1 bên
Xét nghiệm: đếm HC, TC, đo PO2 động mạch
Thiếu máu kéo dài dù đã bù đủ
Tiểu cầu giảm <100k
PaO2<65mmHg
6.Dự phòng:
Tê ổ gãy và bất động sớm xuơng gãy
Điều trị và khắc phục sớm sốc chấn thương
Xử trí nhẹ nhàng xương gãy
Không đóng đinh nội tủy sớm trong 24h đầu
Xử trí sớm các thương tích đi kèm
Thở oxy sớm trong giai đoạn khoảng tỉnh
III.HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG CẤP:
IV BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN:
Gồm 2 loại:
Chèn ép
Thủng, đứt
Chẩn đoán: bắt mạch phía dưới nơi gãy
Điều tri:
Nắn nhẹ nhàng hết di lệch: kiểm tra mạch có đập lại không?
Phẩu thuật
V BIẾN CHỨNG CHÈN ÉP THẦN KINH NGOẠI BIÊN:
1 Nguyên nhân :
Các đoạn gãy di lệch
Máu tụ
2 Thường gặp:
Liệt TK quay : gãy x.cánh tay
Liệt TK giữa: gãy trên lồi cầu x.canh tay
Liệt TK hông khoeo ngoài: gãy chỏm x.mác
Liệt TK trụ muộn: gãy lc ngoài x.cánh tay
3.Chẩn đoán:
Chèn ép cấp: rối loạn cảm giác, vận động
Biến chứng muộn TK ngoại biên: đau ở vị trí điển hình ống hẹp
TK
Trang 94.Điều trị:
Nắn sớm nhẹ nhàng các di lệch
Nếu sau nắn các dấu hiệu TK không hết sau 4-5 tuần: phẩu thuật
Liệt TK muộn: phẩu thuật
VI BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG:
Nguyên nhân:
Gãy xương hở
Gãy xương kìn được phẩu thuật
VII HC RÔI LOẠN DINH DƯỠNG
1 Nguyên nhân:
Đau Bất động tuyệt đối kéo dài
2.Chân đoán:
Thời gian: Xuất hiện sau một khoảng trống yên lặng sau chấn thương Vùng rối loạn dinh dưỡng ở xa nơi gãy xương
Chi dưới: cổ- bàn chân Chi trên: bàn ngón tay, vai→ hội chứng vai-bàn tay Đau nhức: tê tê kiến bò khó chịu, rát bỏng , cảm giác điện giật thay đổi theo thời tiết, xúc cảm, vận động
Phù nề vùng rối loạn dinh dưỡng→teo cơ, xơ dính các khớp
Mất cơ năng→cứng khớp
Dấu hiệu rối loạn vận mạch:
Màu da: đỏ sẩm, nhợt nhạt, tím tái
Nhiệt độ da: nóng/ lạnh
Mồ hôi nhiều→da khô
Dấu hiệu rối loạn dinh dưỡng ở giai đoạn muộn: teo cơ, ngón tay thon nhỏ búp măng, mất nếp da, da nhẵn láng và mỏng , rụng lông
XQ: loảng xương rất sớm
3.Điều trị:
Thuốc chống viêm
Bất động khi vận động đau
Vận động liệu pháp nhe nhàng không gây đau
4 Dự phòng:
Tránh mọi biện pháp gây đau
Tập vận động chủ động sớm
Trang 10CHÈN ÉP KHOANG CHẤN THƯƠNG
I ĐẠI CƯƠNG:
P khoang =0-5mmHg
Khi gồng cơ: P tăng 50mmHg, rồi tụt xuống 30mmHg→5 phút thì bình thường
Định nghĩa: tăng P một hay nhiều khoang→giảm lưu thông máu qua
khoang→thiếu máu cục bộ
P kéo dài→
Tổn thương cơ
Rối loạn Tk
Yếu tố lưu ý:
P tăng cao
Thời gian chèn ép kéo dài
CEK trong gãy xương chấn thương : chiếm 45% CEK cấp
II PHÂN LOẠI:
1 Thể lâm sàng :
Cấp tính: chấn thương mạnh
Mãn tính
2.Phân loại theo thời gian
Đe dọa CEK: Đau
Tự nhiên, dữ dội, ngày càng tăng
Đau khi sờ lên mặt da cứng và căng bong của vùng khoang bị chèn ép
Đau khi kéo dài thụ động cơ nằm trong khoang bị chèn ép
CEK rõ rệt: đau+ dấu hiệu thần kinh:
Cảm gíac tê bì, kiến bò
Giảm cảm giác
Trang 11 Rối loạn vận động.
III CHẨN ĐOÁN:
Có CEK?
Bao nhiêu khoang bị chèn ép?
Thời gian?
IV ĐIỀU TRỊ:
1 Quyết định cách thức điều trị:
Thời gian CEK:
Từ khi có dấu hiệu đau đầu tiên→khám phát hiện/ Lúc bị chấn thương→khám phát hiện
Thời điểm phát hiện: 2 giờ- 6 ngày sau chấn thương Thời gian CEK 6 giờ: trị số ngưỡng
<6 giờ: bảo tồn
>6 giờ: phầu thuật: đáp ứng thần kinh trước kích thích điện giảm 25%: không phục hồi
Thời điểm nguy kịch: 15-36 giờ sau chấn thương→ đoạn chi
P khoang: P= 30mmHg: ngưỡng điều trị bảo tồn- phẩu thuật.
<3O mmHg: tổn thương có thể hồi phục
2 Điều trị:
< 6 giờ: điều trị bảo tồn:
Tháo bỏ nguyên nhân gây CEk bên ngoài
Thuốc giảm đau, phong bế gốc chi
Theo dõi diễn biến từng giờ
6-15 giờ: phẩu thuật
>15 giờ: nguy cơ đoạn chi
Trang 12GÃY XƯƠNG HỞ
I ĐỊNH NGHĨA:
Là gãy xương kèm vết thương phần mềm và vết thương thông vào ổ gãy
Là loại gãy xương có nguy cơ nhiễm trùng cao.Thời gian<6h→thời gian tiềm tàng nhiễm trùng, do đó nếu phẩu thuật trước 6h sẽ làm giảm nguy
cơ nhiễm trùng
II CHẨN ĐOÁN:
Cần chứng minh vết thương thông với ổ gãy→ Dựa vào các yếu tố:
Nhìn thấy xương gãy
Chảy máu có ván mở
Thám sát thấy vết thương thông với ổ gãy
Đối với vết thương do đạn có thể xem đạn đạo
III PHÂN LOẠI: Theo Gustilo:
Phân
loại
Rách da Tổn thương
phần mềm
Đụng giập cơ Dg gãy
xương
Độ I <=1cm Hoàn toàn
sạch
Tối thiểu Ngang đơn
giản/ chéo ngắn
Độ II >1cm Rộng, tróc da Nhẹ→vừa,
có thể CEK
//, có mảnh nhỏ Độ
III
IIIA VT phần mềm rộng tương ứng vùng xương gãy/ VT trong
tầm đạn bắn gần IIIB Màng xương bị tróc ra, đầu xương lộ ra ngoài, vùng gãy
xương nhiễm bẩn IIIC Gãy xương phức tạp có tổn thương mạch máu , thần kinh
IV CHỈ SỐ MESS: mangled extremity severity score
Đánh giá khả năng đoạn chi, có giá trị trong 24h đầu
6-7: cần theo dõi, hồi sức tốt để Xt sớm
Trang 13 8: nguy cơ đoạn chi
>9: đoạn chi tuyệt đối
Tổn thương
xương, phần
mềm
Thiếu mau chi Sốc HA
tối đa
Tuổi Bệnh nội
khoa
Điểm
>90 <30 Không 0 Nhẹ Màu sắc da bình thường Tụt tạm
thời
30-50
Có 1
Vừa Mất mạch, tuần hoàn
mau quản ngoại vi giảm
Tụt kéo dài
>50 2
Nặng( giập
nát nhiêu
Mất mạch, tê, mất th mau hoãn
Nếu thời gian từ lúc bị thương >6h: điểm số này nhân đôi
3
Rất
nặng( giập
nát, nhiễm
trùng
4
V ĐIỀU TRỊ:
Gãy hở độ I:
Cắt lọc vết thương
Sau đó làm nẹp bột theo dõi
Khi vết thương lành sẽ:
o bó bột
o Phẩu thuật KHX trong
Gãy hở độ II <6h:
Cắt lọc vết thương
Có thể mổ kết hợp xương bên trong
Gãy hở độ II> 6h, III: phẩu thuật.
Cắt lọc vết thương
Kết hợp xương bằng khung cố định ngoài
Khi vết thương đã ổn định: 2-4 tuần:
o Để khung cố định ngoài tới lành xương
o Tháo khung CDN, chuyển sang bó bột
Trang 14o Tháo khung CDN, chuyển sang kết hợp xương.
CĐN Müller:
Theo kiểu CĐN của AO, có thể dùng cho cẳng chân, đùi Cánh tay, cẳng tay hoặc gãy đầu dưới xương quay thì dùng loại khung kích thước nhỏ hơn
Đặc điểm:
CĐN một mặt phẳng, dùng một bên hoặc hai bên (hiện nay thường là dùng một bên)
Dùng cho các gãy thân xương, chổ gãy xa mặt khớp ít nhất là 5 cm
Sau khi gắn vào xương thì chỉ có thể ép hai mặt gãy vào với
nhau hoặc kéo xa chứ không chỉnh được nữa
Kỹ thuật:
Sau khi nắn xương, gắn vào mỗi đoạn gãy một đinh ở về phía gần khớp sao cho hai đinh này song song với nhau, vuông góc với trục thân xương
Lắp hai thanh CĐN vào và cố định chặt Đặt tiếp hai đinh gần ổ gãy
Khi lắp một bên thì khoảng cách giữa hai thanh càng xa càng tốt, và
khoảng cách giữa thanh gần chi so với xương càng ngắn càng tốt
nhưng không quá gần sẽ gây khó khăn khi chăm sóc vết thương và CĐN tì đè vào da gây loét
Cách kéo nén: muốn kéo-nén ta vặn lỏng các ốc cặp áp má các mắt cố định Nhờ quay đầu thanh dọc mắt mà cuối cùng có răng sẽ dịch ra hoặc kéo vào Sau đó điều chỉnh các mắt khác theo mắt có răng