Câu hỏi và câu trả lời đồ án tốt nghiệp xây dựng chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp đầy đủ đáp án. Còn nhiều mẫu câu anh em tham khảo và trả lời theo nội dung tối ưu nhất. Mỗi nội dung chỉ nên ngăn gọn xúc tích nhưng đầy đủ ý về các nội dung kết cấu cũng như thi công.
Trang 1Câu 1: khi nào cần tính gió động?
TL: Tính gió động khi các công trình hình trụ , ống khói thiết bị dạng cột, các giàn giá
lộ thiên,công trình cao trên 40m, các khungg nhà công nghiệp 1 tầng 1 nhịp cao trên 36m tỉ số độ cao trên nhịp lơn hơn 1,5( điều 6.11 TCVN 2737-1995 )
câu 2: tại sao phải khống chế min , max cảu dầm và cột.
- nếu đặt thép dư (tt > max) bê tông phá hoại trước phá hoại giòn
- nếu đặt thép dư ( tt min) bê tông và cốt thép cùng bị phá hoai dẻo
câu 3: độ cứng của sàn có ảnh hưởng đến sự làm việc của khung không
câu 4: nêu cách lựa chọn cột biên với cột trong?
câu 5: sự khác nhau giữa vách cứng chịu lực và vách cứng cấu tạo? NX gì
về việc sử dựng vách cứng:
câu 6: phương pháp tính cầu thang?
khi tính cầu thang tính theo dầm đơn giản ( hai đầu khớp ) quan niện tính theo sơ đồ đàn hồi( pp tính cầu thang theo hệ tĩnh định) nội lực lớn
hệ siêu tĩnh tính theo sơ đồ dẻo bố trí nội lực sẽ khác
câu 7: phương pháp tính cầu thang trong DATN:
để đơn giản và thiên về an toàn em chọn cách tính toán : sơ đồ dầm đơn giản 1 gối cố định 1 gối di động tải phân bố đề để có momen max tại giữa nhịp, sau khi có momen max này , tiến hành tính toán thép cho nhịp, còn tại gối coi momen bằng 0 nhưng trên thực tế tại gối vẫn có chuyển vị khi có người sử dụng, để hạn chế chuyển vị ta đặt thép cấu tạo tại gối
Trang 2+ cột và dầm thi công từng tầng, bản thang là kết cấu đọc lập được thi công sau
cùng ,chính vì vậy rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang( việc này rất hay sảy ra trog quá trình thi công ngoài trời.)
+ cầu thang là hệ thống giao thông thẳng đứng khi có sự cố sảy ra thì nơi đây chính là lối thoát hiểm duy nhất và khi đó tải trọng có thể tăng hơn lúc bình thường rất nhiều,
vì thế tính an toàn cầu thang cần đảm bảo tối đa
câu 8: khi nào dùng lk cứng? khi nào dùng lk khớp.
- dùng lk cứng khi kết cấu là 1 hệ siêu tĩnh
- dùng lk khớp khi hệ kết cấu là 1 hệ tĩnh định
câu 9: tại sao dùng cọc nhồi mà không dùng cọc ép.
vì cọc nhồi sử dụng tốt cho công tringf chịu tải trọng lớn đồng thời sử dụng tốt cho nền đất yếu
câu 10: dùng móng cọc để giải quyết vấn đề gì chủ yêu?
hện chế được biến dạng lún có giá trị lớn , biến dạng không đồng đều của đất nền , đảm bảo ổn định khi có tải trọng tác dụng, rút ngắn thời gian thi công, giảm bớt vật liệu xây dựng
câu 11: nhà nhiêu tầng trên nền đất yếu tránh dao động bắng cách nào?
câu 12: cọc nhồi khác với cọc khoan nhồi ntn? cách xác dịnh sức chịu tải của mỗi cọc? làm sao để kiểm tra chất lượng cọc nhồi và cọc khoan nhồi?
Trang 3câu 13: khi chọn tiết diện cọc dựa trên cơ sở nào ? tại sao?trình tự thiết kế cọc?
câu 14: sự khác nhau giữa lún và lún lệch?
lún là biến dạng của nền đất khi chịu tải trọng
lún lệch là sự chênh lệch độ biến dạng của nền móng khi chịu tải trọng
lún lệch nguy hiểm hơn nó sẽ gây phá hoại kết cấu công trình
câu 15: lực cắt khác với lực xuyên thủng ntn?
lực cắt là nội lực của kết cấu sinh ra do ứng xuất tiếp trong quá trình chịu tải
xuyên thủng là lực dọc ( nội lực) sinh ra do ứng suất kéo chính
câu 16: căn cứ vào cơ sở nào để chọn lớp đất đắp? lớp đất gia tải?
Trang 4câu 17: thép móng và thép sàn là chịu uốn hay cắt?
câu 18: muốn chống thấm khe lún ( khe co giãn ) ta làm ntn?
câu 19: thế nào là tải trọng tính toán ? tải trọng tiêu chuẩn?
- tải trọng tiêu chuẩn: là tải trọng sử dựng trong điều kiện bình thường
- tải trọng tính toán : là tích số của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số an toàn
câu 20: móng cứng là gì ? tuyệt đối cứng là gì?
câu 21: chiều dài đoạn thép chôn vào móng dài bn?
đoạn cốt thép chôn vào móng với các thanh chôn sâu vào chiều dài bằng 30d( kể cả đoạn bẻ ngang)
đoạn thép khung nối vào thép chờ >30d
câu 22: chọn chiều sâu chôn móng thì chọn theo điều kiện nào ?
khi chọn chiều sâu chôn móng thường chọn bằng 1/15 đến 1/12 lần chiều cao ngôi nhà
Trang 5câu 23: trong đồ án lún của các móng lấy bằng mấy?
đối với móng đơn: 0,05 đến 0,06 ( cm)
đối với móng băng: 0,08 đến 0,1 (cm)
đối với cọc : 0,028 đến 0m033 ( cm)
câu 24 : thế nào là cọc chống?
khi khả năng chịu lực của cọc tới hạn mà khả năng chịu lực của đất chưa tới hạn thì gọi là cọc chống , dù đất ở mũi cọc không phải là đất cứng
câu 25: Mmax, Mmin trong dầm cột là gì ?
câu 26 : Mmax của dầm khác với Mmax của cột như thế nào ?
Mmax dầm < Mmax cột
Mmax dầm= 1,5%
Mmax cột = 3% có thể là 6-8 %
câu 27 : cốt thép trong cột tại sao lại đối xứng ?
momen trong cột có cùng trị số nhưng khác nhau , thuận tiện thi công tránh đặt nhầm thép, hình dáng cột đối xứng Pn và Rn chênh lệch nhau không lớn khi tính cột không đối xứng
câu 28 : khi nào lk giữa dầm , cột là ngàm ? là khớp ?
khi độ cứng đơn vị của cột lớn hơn 6 lần độ cứng đơn vị của đầm thì xem dầm ngàm vào cột
khi độ cứng đơn vị của dầm lớn hơn 4 lần độ cứng đơn vị của cột xem dầm kê lên cột
câu 29 : khi nào lk giữa cột và móng là ngàm ? là khớp ?
lk là ngàm khi độ lún của móng nhỏ
lk là khớp khi móng có độ lún của móng lớn
câu 30 : làm thế nào để có cặp nội lực nguy hiểm nhất khi tổ hợp nội lực ?
Trang 6câu 31 : nêu nguyên nhân gây lún không đều ?
câu 32 : tác hại của lún không đều ?
câu 33 : công trình có cần làm giằng móng không ?
câu 34 : khi chọn loại nền móng căn cứ vào những yếu tố nào ?
câu 35 : bảng thống kê cốt thép để làm gì ?
để lập dự toán và lập tiến độ thi công , dự toán trước giá thành công trình , để công nhân cắt , uốn theo đúng thiết kế
câu 36 : ý nghĩa của lớp bảo vệ cốt thép ?
câu 37 : ý nghĩa của đoạn neo nối cốt thép ?
để đảm bảo lực dính giữa bê tông và cốt thép, cốt thép không bị kéo tuột đẫn đến bê tông và cốt thép đẫn đến bê tông và côt thép cùng làm việc
câu 38 : đổ betong bằng phương pháp bơm khác với thủ công ở chỗ nào ?
độ sụt đổ betong thủ công 3-4 cm
bơm betong độ sụt 10-15 cm
Trang 7câu 39 : tại sao phải kiểm tra độ sụt betong trước khi đổ betong cột , móng , khung
độ sụt phản ánh độ dẻo và tính linh động của vữa betong, nên betong có độ sụt hợp lý với chui qua khoảng cách cốt thép để tạo nên lớp bảo vệ và ít bị rỗ mặt( nhưng phải khống chế vì có liên quan đén thời gian linh kết và cường đọ của betong)
câu 40 : cách điều chỉnh hệ số K dựa vào đâu lập được hệ số ?
điều chỉnh tiến độ bằng cách lập tiến độ thời gian thành các quá trình xây dựng
câu 41 : vẽ mặt bằng kết cấu để làm gì ?
để xác định tải trọng truyền lên dầm khung , xác định vị trí dầm khung chịu lực của móng
câu 42 : cắt và nối thép trong cột , cắt ở đâu , khi nào được cắt ?
nối thép ở chân cột thì thuận lợi cho thi công
n<4 thanh nối 1 vị trí
n= 5-8 thanh nối 2 vj trí
n > 8 thanh nối 3 vị trí
- khi cốt thép chịu nén đứng tâm và lệch tâm bé (e0< 0,2 h0) thì được cắt nối ở 1
vị trí dù 1 thanh hay nhiều thanh
- khi cột chịu nén lệch tâm lớn ( e0> 0,2 h0) thì tuân theo qui định trên
câu 43 : công dụng cốt đai trong cột ? tại sao đoạn nối thép cốt đai phải dày ?
công dụng chịu lực cắt , giữ ổn định cốt đai, chịu lực khi thi công và chịu lực khi phần nối cốt thép ,cốt đai dặt dày
Trang 8câu 44 : vì sao ô bản ở giữa cho phép giảm 20% cốt thép ?
câu 45 : khi tính toán thép trong dầm chính người ta dùng giá trịn momen nào để tính ? tại sao ?
câu 46 : trong dầm nên chọn tối đa mấy loại đường kinh ?
nên chọn khong quá 3 loại đường kính để dễ thi công
câu 47 : tại sao chiều dày lớp bv phía trên dầm chính phải lớn hơn dầm phụ ( thường 5-8 cm)
vì cốt thép trên cùng của dầm chính phải đặt dưới lớp thép trên cùng của dầm phụ ( đặt so le giữa 2 lớp thép của dầm phụ)
câu 48 : tại sao không tính cốt đai trong sàn
thông thường lực cắt trong sàn nhỏ , betong đủ khả năng chịu cắt, nhưng trong bảng tổ hợp nếu có tải trọng lớn vẫn phải kiểm tra cường độ chịu cắt
câu 49 : tại sao cần bảo dưỡng betong :?
để cung cấp nước đảm bảo quá trình thủy hóa xi măng khi bê tông tăng cường độ cứng
tránh betong bị tráng mặt, rỗ mặt
câu 50 : tại sao đổ betong thương phẩm độ sụt cao hơn thủ công ?
câu 51 : tại sao trong đài không bố trí cấu tạo cốt thep ?
do brtong trong đài đủ lớn chịu lực cắt
câu 52: cách xác định chiều cao đài móng?
từ điều kiện đâm thủng không kể thép , H đài ? 2d ( d: đường kính đài cọc)
câu 53: ý nghĩa của neo cốt thép ?
đảm bảo lực dính giữa betong và cốt thép cho kết cấu làm việc
câu 54: lý do thay đổi kích thước cột ?
Trang 9tiết kiệm vật liệu , tiết diện hợp lý với tải trọng , theo yêu cầu kiến trúc
mục lục
C ÂU 1: KHI NÀO CẦN TÍNH GIÓ ĐỘNG ? 1
CÂU 2: TẠI SAO PHẢI KHỐNG CHẾ MIN , MAX CẢU DẦM VÀ CỘT 1
CÂU 3: ĐỘ CỨNG CỦA SÀN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LÀM VIỆC CỦA KHUNG KHÔNG 1
CÂU 4: NÊU CÁCH LỰA CHỌN CỘT BIÊN VỚI CỘT TRONG ? 1
CÂU 5: SỰ KHÁC NHAU GIỮA VÁCH CỨNG CHỊU LỰC VÀ VÁCH CỨNG CẤU TẠO ? NX GÌ VỀ VIỆC SỬ DỰNG VÁCH CỨNG : 1
CÂU 6: PHƯƠNG PHÁP TÍNH CẦU THANG ? 1
CÂU 7: PHƯƠNG PHÁP TÍNH CẦU THANG TRONG DATN: 1
CÂU 8: KHI NÀO DÙNG LK CỨNG ? KHI NÀO DÙNG LK KHỚP 2
CÂU 9: TẠI SAO DÙNG CỌC NHỒI MÀ KHÔNG DÙNG CỌC ÉP 2
CÂU 10: DÙNG MÓNG CỌC ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GÌ CHỦ YÊU ? 2
CÂU 11: NHÀ NHIÊU TẦNG TRÊN NỀN ĐẤT YẾU TRÁNH DAO ĐỘNG BẮNG CÁCH NÀO ? 2
CÂU 12: CỌC NHỒI KHÁC VỚI CỌC KHOAN NHỒI NTN ? CÁCH XÁC DỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA MỖI CỌC ? LÀM SAO ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC NHỒI VÀ CỌC KHOAN NHỒI ? 2
CÂU 13: KHI CHỌN TIẾT DIỆN CỌC DỰA TRÊN CƠ SỞ NÀO ? TẠI SAO ? TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CỌC ? 3
CÂU 14: SỰ KHÁC NHAU GIỮA LÚN VÀ LÚN LỆCH ? 3
CÂU 15: LỰC CẮT KHÁC VỚI LỰC XUYÊN THỦNG NTN ? 3
CÂU 16: CĂN CỨ VÀO CƠ SỞ NÀO ĐỂ CHỌN LỚP ĐẤT ĐẮP ? LỚP ĐẤT GIA TẢI ? 3
CÂU 17: THÉP MÓNG VÀ THÉP SÀN LÀ CHỊU UỐN HAY CẮT ? 4
CÂU 18: MUỐN CHỐNG THẤM KHE LÚN ( KHE CO GIÃN ) TA LÀM NTN ? .4
CÂU 19: THẾ NÀO LÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN ? TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN ? 4 CÂU 20: MÓNG CỨNG LÀ GÌ ? TUYỆT ĐỐI CỨNG LÀ GÌ ? 4
CÂU 21: CHIỀU DÀI ĐOẠN THÉP CHÔN VÀO MÓNG DÀI BN ? 4
CÂU 22: CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG THÌ CHỌN THEO ĐIỀU KIỆN NÀO ? 4
CÂU 23: TRONG ĐỒ ÁN LÚN CỦA CÁC MÓNG LẤY BẰNG MẤY ? 5
CÂU 24 : THẾ NÀO LÀ CỌC CHỐNG ? 5
Trang 10CÂU 26 : M MAX CỦA DẦM KHÁC VỚI M MAX CỦA CỘT NHƯ THẾ NÀO ? 5
CÂU 27 : CỐT THÉP TRONG CỘT TẠI SAO LẠI ĐỐI XỨNG ? 5
CÂU 28 : KHI NÀO LK GIỮA DẦM , CỘT LÀ NGÀM ? LÀ KHỚP ? 5
CÂU 29 : KHI NÀO LK GIỮA CỘT VÀ MÓNG LÀ NGÀM ? LÀ KHỚP ? 5
CÂU 30 : LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ CẶP NỘI LỰC NGUY HIỂM NHẤT KHI TỔ HỢP NỘI LỰC ? 5
CÂU 31 : NÊU NGUYÊN NHÂN GÂY LÚN KHÔNG ĐỀU ? 6
CÂU 32 : TÁC HẠI CỦA LÚN KHÔNG ĐỀU ? 6
CÂU 33 : CÔNG TRÌNH CÓ CẦN LÀM GIẰNG MÓNG KHÔNG ? 6
CÂU 34 : KHI CHỌN LOẠI NỀN MÓNG CĂN CỨ VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO ? 6 CÂU 35 : BẢNG THỐNG KÊ CỐT THÉP ĐỂ LÀM GÌ ? 6
CÂU 36 : Ý NGHĨA CỦA LỚP BẢO VỆ CỐT THÉP ? 6
CÂU 37 : Ý NGHĨA CỦA ĐOẠN NEO NỐI CỐT THÉP ? 6
CÂU 38 : ĐỔ BETONG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM KHÁC VỚI THỦ CÔNG Ở CHỖ NÀO ? 6
CÂU 39 : TẠI SAO PHẢI KIỂM TRA ĐỘ SỤT BETONG TRƯỚC KHI ĐỔ BETONG CỘT , MÓNG , KHUNG 7
CÂU 40 : CÁCH ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ K DỰA VÀO ĐÂU LẬP ĐƯỢC HỆ SỐ ? 7
CÂU 41 : VẼ MẶT BẰNG KẾT CẤU ĐỂ LÀM GÌ ? 7
CÂU 42 : CẮT VÀ NỐI THÉP TRONG CỘT , CẮT Ở ĐÂU , KHI NÀO ĐƯỢC CẮT ? 7
CÂU 43 : CÔNG DỤNG CỐT ĐAI TRONG CỘT ? TẠI SAO ĐOẠN NỐI THÉP CỐT ĐAI PHẢI DÀY ? 7
CÂU 44 : VÌ SAO Ô BẢN Ở GIỮA CHO PHÉP GIẢM 20% CỐT THÉP ? 8
CÂU 45 : KHI TÍNH TOÁN THÉP TRONG DẦM CHÍNH NGƯỜI TA DÙNG GIÁ TRỊN MOMEN NÀO ĐỂ TÍNH ? TẠI SAO ? 8
CÂU 46 : TRONG DẦM NÊN CHỌN TỐI ĐA MẤY LOẠI ĐƯỜNG KINH ? 8
CÂU 47 : TẠI SAO CHIỀU DÀY LỚP BV PHÍA TRÊN DẦM CHÍNH PHẢI LỚN HƠN DẦM PHỤ ( THƯỜNG 5-8 CM ) 8
CÂU 48 : TẠI SAO KHÔNG TÍNH CỐT ĐAI TRONG SÀN 8
CÂU 49 : TẠI SAO CẦN BẢO DƯỠNG BETONG :? 8
CÂU 50 : TẠI SAO ĐỔ BETONG THƯƠNG PHẨM ĐỘ SỤT CAO HƠN THỦ CÔNG ? 8
CÂU 51 : TẠI SAO TRONG ĐÀI KHÔNG BỐ TRÍ CẤU TẠO CỐT THEP ? 8
CÂU 52: CÁCH XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO ĐÀI MÓNG ? 8
Trang 11CÂU 53: Ý NGHĨA CỦA NEO CỐT THÉP ? 8
CÂU 54: LÝ DO THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỘT ? 8