Dòng điện trong một số môi trườnga Dòng điện kim loại Là dòng chuyển rời có hướng của các Electron tự do dưới tác dụng của điện trường.. Định luật Ohm với đoạn mạch: Cường độ dòng đi
Trang 1Bài 3: Ứng dụng của dòng điện trong điều trị
Trang 2•
Kể tên các lo
ại dòng đi
ện dùng tro
ng điề
u trị
2
•
Trình bày đư
ợc đặc điể
m dò
ng điện tro
ng mô
i trường ki
m lo
ại v
à chất điện phân,
đặ
c điểm điệ
n tr
ở c
ơ thể
người
3
•
Trình bày đư
ợc tác dụ
ng c
ủa dòng đi
ện lên
cơ thể co
n người và nhữ
ng ứ
ng dụn
g trong đi
ều trị
4
•
Trình bày đư
ợc tác hạ
i c
ủa dòng đi
ện đối vớ
i c
on ngư
ời v
à những biệ
n phá
p phò
ng ngừa
Mục tiêu
Trang 31 Các dòng điện trong điều trị
Là dòng có có chiều và độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Có chiều và độ lớn thay đổi theo thời gian i = Io sin (ꞷt + ꞷ)
Trang 42 Dòng điện trong một số môi trường
a) Dòng điện kim loại
Là dòng chuyển rời có hướng của các Electron tự do dưới tác dụng của điện trường Điện trở thuần dây dẫn kim loại
(Trong đó: p _ điện trở suất,
l _ chiều dài dây dẫn
S _ thiết diện thẳng dây dẫn)
R = p
• Ngoài ra điện trở còn phụ thuộc vào nhiệt độ:
( Trong đó: a _ hệ số nhiệt điện trở.
Ro _ điện trở dây dẫn ở 0⁰C,
t _ nhiệt độ của dây dẫn.) R = Ro( 1 + аt )
Trang 5Định luật Ohm với đoạn mạch:
Cường độ dòng điện chạy trong một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt ở hai đầu doạn dây và tỷ lệ nghịch với điện trở đoạn dây
(U _ hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
R _ điện trở của đây dẫn )
Định luật Joule-LentZ:
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua tỷ lệ thuận với thời gian mà dòng điện chạy
qua, với điện trở dây dẫn và bình phương cường độ dòng điện dây dẫn đó.
I =
Q = Rt
Trang 6
b Dòng điện trong chất điện phân
- Dung dịch chất điện phân tự phân ly thành hai loại hạt mang điện ion dương và ion âm Dòng điện trong chất điện phân
là dòng chuyển rời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Dòng điện trong chất điện phân tuân theo quy luật ’’Faraday’’
t thời gian dòng điện chạy qua dung dịch)
=> Gây tác dụng nhiệt và tấc dụng hóa học, ứng dụng tinh chế các chất, tạo dòng điện một chiều, y học điều trị và nghiên cứu tế bào đặc biệt là phân tử ADN
m =
Trang 7c Thông số cơ thể con người
Thông số cơ bản là độ dẫn điện và điện trở L = và R =
Điện trở của con người có đặc điểm:
‒ Điện trở với dòng điện xoay chiều nhỏ hơn với dòng điện một chiều;
‒ Ở trạng thái sinh lý ổn định điện trở của tế bào, mô không thay đổi;
‒ Khi tế bào bị thương hoặc chết, điện trở tế bào giảm;
‒ Điện trở không phụ thuộc vào cường độ dòng điện khi cường độ tác dụng dưới ngưỡng;
‒ Trạng thái bình thường thì điện trở của tế bào và mô phụ thuộc vào tần số dòng điện;
Trang 83 Tác dụng sinh học của dòng điện và ứng dụng trong điều
Giảm tính ứng của thần kinh do đó làm giảm đau
Gây giãn tĩnh mạch phần cơ thể giữa 2 điện cực
Tăng cường khả năng sinh dưỡng
Trang 9 Ứng dụng
Dòng điện một chiều ứng dụng điều trị với phương pháp điện giải liệu pháp, phương pháp ion liệu pháp và dùng điều trị một số bệnh:
Trang 10 Không dùng điều trị trong các trường hợp:
Trang 11b) Tác dụng của dòng điện trung tần và hạ tần
Tác dụng nhiệt:
Tác dụng nhiệt
Làm co cơ, làm cơ mệt nhanh và tạo nên sự tập luyện cơ
Kích thích cơ, giảm đau
Làm lưu thông máu, tăng cường sinh dưỡng và phục hồi
Trang 12 Ứng dụng
Trang 13 Tác dụng nhiệt của dòng điện cao tần làm tăng lưu thông máu, dịu đau
Tăng cường chuyển hóa vật chất, giảm ngưỡng kích thích vận động
Thư giãn thần kinh, cơ
Trang 14 Ứng dụng
Trang 154 Nguy hiểm do điện, đề phòng tai nạn do điện
Cơ chế 1do tác dụng nhiệt của dòng điện: khi dòng điện chạy qua cơ thể => do hiệu ứng => Jun Đoạn cơ thể có dòng điện chạy qua sẽ tỏa một nhiệt lượng khá lớn ( Q = ) => gây bỏng.
Mức độ bỏng phụ thuộc vào độ ẩm của da, cường độ dòng điện và thời gian Với cường độ điện lớn thì sẽ gây ra bỏng điện.
Trang 16 Cơ chế 2 do tác dụng kích thích cơ và thần kinh:
Dòng điện có cường độ 1mA gây cảm giác đau nhói, 5mA gây giật nhẹ, từ 50 đến 150mA có thể gây chết người bằng các tác động như phân hủy cơ hay suy thận cấp; từ 1 đến 4A gây loạn nhịp tim và lưu thông máu bị gián đoạn, khoảng 10A gây ngừng tim.
Dòng điện xoay chiều tần số 20Hz đến 100Hz kích thích mạnh đến cơ và thần kinh gây tử vong sau vài
giây Dòng điện gây bỏng, cắt đứt liên kết tế bào, phân hủy phân tử ADN.
Trang 17b Nguyên nhân gây tử vong do điện giật
Có 2 nguyên nhân tử vong:
Các cơ hô hấp bị co cứng
Thần kinh hô hấp bị kích thích tại một đoạn nào đó
Tim ngừng đập đợt ngột ở giai đoạn tâm
trương
Trang 18c Một số chú ý cấp cứu người bị điện giật
Trang 19d Đề phòng tai nạn do điện
Giảm bớt điện áp;
Tăng điện trở:
Tăng điện trở của đất
Tăng điện trở của dày dép
Tăng điện trở của bàn tay
Thực hiện cách ly chỗ nguy hiểm bằng vật cách điện, bộ phận bảo vệ tự động;
Tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức đề phòng tai nạn do điện;
Đối với sóng cực ngắn cần dùng biện pháp che chắn.
Trang 20Bảng điện trở của người tùy thuộc vào điều kiện tiếp xúc
Trang 22Ứng dụng của dòng điện trong điều trị
Ứng dụng của dòng điện trong điều trị
1 Các loại dòng điện trong điều trị
1 Các loại dòng điện trong điều trị
2 Dòng điện trong một số môi trường
2 Dòng điện trong một số môi trường
3 Tác dụng sinh học của
dòng điện và ứng dụng trong điều trị
3 Tác dụng sinh học của
dòng điện và ứng dụng trong điều trị
4 Nguy hiểm và đề phòng tai nạn điện
4 Nguy hiểm và đề phòng tai nạn điện
Tổng kết: