1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học lớp 5 kỳ I

51 633 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khoa Học Lớp 5 Kỳ I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như trang 8 SGK vàhướng dẫn cách chơi : Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây : nam vànữ Nữ Hoạt động 3 : Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam

Trang 1

Ngày dạy: Tiết:1

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài: SỰ SINH SẢN

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :

-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

-Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II/ Chuẩn bị :

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai “

-Hình trang 4 ,5 SGK

III/Các hoạt động dạy học:

2.Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là

con ai?”

-Phát phiếu có vẽ hình một em

bé hoặc hình bố , mẹ em bé đó

-GV phổ biến cách chơi : ai

nhận được hình em bé phải đi

tìm bố hoặc mẹ em bé đó

-Tổ chức cho HS chơi

-Hỏi : Tại sao ta tìm được bố

mẹ cho các em bé ?

-Qua trò chơi , rút ra kết luận gì

?

Hoạt động 2 : Quan sát tranh

và trả lời

Yêu cầu HS quan sát các hình

1; 2; 3/4 SGK và đọc lời đối

thoại của các nhân vật

Hỏi : Hãy nói về ý nghĩa của

sinh sản đối với mỗi gia đình ,

dòng họ?

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu con

-Đọc các chủ điểm SGK

-HS nhận phiếu

-Nghe phổ biến

-Tham gia trò chơi -Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ -Làm việc theo cặp dưới sự hướng dẫncủa GV

- Trình bày kết quả làm việc

- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận

Trang 2

- HS nêu ý kiến của mình

+ nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

Ngày dạy: Tiết:2

Bài: NAM HAY NỮ ?

I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết :

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới , không phân biệt bạn nam và nữ

II/ Chuẩn bị : - Hình SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Cho một

số đáp án về :

- Ý nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi gia đình , dòng họ

2/ Giới thiệu bài : Tiết học

hôm nay , chúng ta tìm hiểu giữa nam và nữ có điểm khácnhau như thế nào ?

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

HS dùng thẻ để chọn đúng , sai

HS lắng nghe

Trang 3

Hoạt động 1 :

Thảo luận để xác định sự

khác nhau giữa nam và nữ về

mặt sinh học

-Yêu cầu thảo luận các câu

hỏi :

a/ Lớp bạn có bao nhiêu bạn

trai , bạn gái ?

b/ Nêu một vài điểm giống

nhau và khác nhau giữa bạn

trai và gái ?

c/ Chọn câu trả lời đúng

Khi một em bé mới sinh , dựa

vào cơ quan nào của cơ thể

để biết đó là bé trai hay gái ?

-Kết thúc hoạt động này ,

yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

-Nêu một số điểm khác biệt

giữa nam và nữ về mặt sinh

học ?

4/ Củng cố, dặn dò, nhận xét

-Làm việc theo nhóm 3

-HS thảo luận theo các yêu cầu của

GV -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-Các nhóm khác bổ sung

- Nam thường có râu , cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt , cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

Trang 4

Ngày soạn: Tuần:2Ngày dạy: Tiết:3

Bài: NAM HAY NỮ ? ( tiếp theo )

I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết :

-Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới , không phân biệt bạn nam và nữ

II/ Chuẩn bị :

-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ

bằng trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “

Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh

học và xã hội giữa nam và nữ

-GV phát cho mỗi nhóm các tấm

phiếu như trang 8 SGK vàhướng dẫn

cách chơi : Thi xếp các tấm phiếu vào

bảng dưới đây :

nam vànữ

Nữ

Hoạt động 3 : Thảo luận một số quan

niệm xã hội về nam và nữ :

-Công việc

-Cách đối xử trong gia đình

-Trong lớp có sự phân biệt đối xử

không

-Tại sao không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ ?

Kết luận : Vai trò của nam và nữ ở

gia đình xã hội có thể thay đổi

4/ Củng cố , dặn dò ,nhận xét:

-Nhóm trưởng của hai đội Avà B phát phiếu cho các bạn trong đội

-sau đó thi đua lên bảng xếp phiếu vàocột thích hợp

-Cả lớp cùng đánh giá , đồng thời xem đội nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc

-Làm việc theo nhóm 6 -Từng nhóm báo cáo kết quả

Trang 5

Ngày soạn: Tuần:2Ngày dạy: Tiết:4

Bài: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?

I/ Mục tiêu : : Sau bài học , HS có khả năng :

- Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II/ Chuẩn bị :

Hình trang 10 ; 11 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của

nam và nữ ở xã hội và gia đình

(GV cho một số tình huống để

HS chọn )

2/ Giới thiệu bài :

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi

dưới dạng trắc nghiệm các nội

dung sau :

a/ Cơ quan nào trong cơ thể

quyết định giới tính của mỗi

Kết luận : Cơ thể người được

hình thành từ sự kết hợp giữa

trứng và tinh trùng, sự kết hợp

này gọi là sự thụ tinh

Hoạt động 2 : Hình thành

cho HS biểu tượng về sự

thụ tinh và phát triển của thai nhi

Quan sát hình 1; 2; 3; 4; 5/11tìm

-Dùng thẻ để chọn đáp án đúng

-Lắng nghe

HS chọn đáp án đúng :

a/ Cơ quan sinh dục

b/ Tạo ra tinh trùng c/ Tạo ra trứng

Làm việc cá nhân

Quan sát hình rồi trả lời

Trang 6

Xem mỗi chú thích phù hợp với

hình nàoh hình nào?

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

Ngày dạy: Tiết:5

Bài: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻvà thai nhi khoẻ

-Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phảichăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II/ Chuẩn bị :

Hình trang 12; 13

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta

được hình thành như thế nào ?

2/ Giới thiệu bài : Để chuẩn bị cho

em bé chào đời là trách nhiệm củamọi người trong gia đình Vậy cầnlàm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ

Kết luận : Phụ nữ có thai cần:Ăn

uống đủ chất không dùng các chấtkích thích; nghỉ ngơi hợp lý; tránh

HS trả lời câu hỏi

Nghe giới thiệu bài

Làm việc theo cặp Một số HS trình bày kết quả làmviệc theo cặp – 1HS chỉ nói vềnội dung của một hình

Trang 7

lao động nặng; đi khám thai định kỳ;

tiêm vác- xin phòng bệnh

Hoạt động 2: Quan sát hình trả lời

câu hỏi : Quan sát các hình 5;6;7/13

SGK và nêu nội dung của từng

hình

Mọi người trong gia đình cần làm gì

để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

đối với phụ nữ có thai ?

Kết luận : Chăm sóc sức khoẻ cho

bà mẹ thời kỳ mang thai sẽ giúp thai

nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát

triển tốt; người mẹ khoẻ mạnh, giảm

nguy hiểm khi sinh con

Hoạt động 3: Đóng vai

Bước 1: GV yêu thảo luận câu hỏi

trang 13 SGK

Bước 2 : Đóng vai theo chủ đề “Có

ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”

4/ Dặn dò , nhận xét

Làm việc cá nhân theo yêu cầucủa GV

-Thảo luân cả lớp

-Làm việc theo nhóm -Một số nhóm lên trình diễn

Ngày dạy: Tiết:6

Bài: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi , từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm vàtầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con

người

II/ Chuẩn bị :

-Thông tin và hình trang 14; 15 SGK

- HS sưu tầm hình em bé

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Phụ nữ có thai cần làm gì để bảo

đảm sức khoẻ ? Tại sao phải chăm

sóc sức khoẻ cho bà mẹ có thai?( GV

cho một số đáp án để HS chọn )

2/ Giới thiệu bài :

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Yêu cầu HS đem ảnh

của mình hồi nhỏ hoặc ảnh em bé để

giới thiệu : Em bé mấy tuổi và đã

biết làm gì ?

Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ai nhanh ,

ai đúng “ : Nêu đặc điểm chung của

trẻ em ở từng giai đoạn

-GV phổ biến luật chơi : đọc thông

tin trong khung chữ và xem thông tin

đó ứng với lứa tuổi nào như đã nêu ở

trang 14 SGK , điền nhanh vào đáp

án

GV nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3: Thực hành : Đọc thông

tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi :

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan

trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi

con người ?

Kết luận : Tuổi dậy thì có tầm quan

trọng vì là thời kì cơ thể có nhiều

thay đổi : Cơ thể phát triển nhanh ,

cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,

biến đổi về tình cảm, suy nghĩ

4/ Củng cố, dặn dò, nhận xét

Dùng mặt xanh , đỏ để chọn ,nếu đúng dùng mặt đỏ còn saidùng mặt xanh

Nghe giới thiệu bài

Làm việc cá nhân theo yêu cầucủa GV

Làm việc theo nhóm 3 Trình bày kết quả làm việc cảlớp cùng sửa chữa , nhận xét

Làm việc cá nhân

Một số HS trả lời câu hỏi

Tuần:4

Ngày dạy: Tiết:7

Bài: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I/ Mục tiêu : Sau bài học ,HS biết :

Trang 9

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi già -Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

II/ Chuẩn bị : - Hình trang 16; 17

-Sưu tâm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Những thay đổi ở

tuổi dậy thì ( GV nêu một số đáp án )

2/ Giới thiệu bài :

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc các

thông tin trang 16; 17 SGK và thảo

luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật

của từng giai đoạn lứa tuổi Thư ký

của nhóm ghi ý kiến vào bảng sau :

Giai đoạn Đặc điểm

nổi bật Tuổi vị

thành niên

Tuổi trưởng

thành

Tuổi già

Kết luận : Tuổi vị thành niên : giai

đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang

người lớn Tuổi trưởng thành : được

đánh dấu bằng sự phát triển về mặt

sinh học và xã hội Tuổi già : cơ thể

suy yếu dần

Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai? Họ đang

ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?”

Xác định những người trong ảnh mà

nhóm sưu tầm đang ở vào giai đoạn

nào của cuộc đời

GV hỏi :- Bạn đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời ?

-Biết được chúng ta đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?

GV nhận xét rút ra kết luận

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

-Dùng bảng con để chọn đáp án

Nghe giới thiệu bài

-Làm việc theo nhóm 6 – cả nhóm thảo luận – thư ký ghi vào biên bản

-Các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng – đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ sung

-Làm việc theo nhóm 6-Thảo luận nhóm -Cử người lần lượt lên trình bày – các nhóm khác nêu ý kiến -HS trả lời câu hỏi

Trang 10

Ngày dạy: Tiết:8

Bài: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I / Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :

-Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần

II/ Chuẩn bị :

- Hình trang 18, 19 SGK , phiếu bài tập , HS chuẩn bị thẻ từ

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm nổi

bật của tuổi vị thành niên , tuổi

trưởng thành , tuổi già.(GV cho một

số đáp án để HS chọn )

2/ Giới thiệu bài : Như các em đã

biết tuổi dậy thì có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi

con người Vậy để bảo đảm sức

khoẻ ta cần thực hiện những yêu

cầu vệ sinh như thế nào, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Động não

GV nêu vấn đề: Ở tuổi dậy thì

tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da

hoạt động mạnh

Hỏi: Vậy cần làm gì để giữ cho cơ

thể luôn sạch sẽ ?

Ghi nhanh ý kiến lên bảng

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu

Dùng thẻ từ để chọn

Nghe giới thiệu bài

Mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắngọn

-Nam nhận phiếu:”Vệ sinh cơ quan

Trang 11

học tập

Chia lớp thành nhóm nam,nữ riêng ,

phát phiếu học tập

Chữa bài tập theo nhóm

Hoạt động 3: Quan sát tranh và

thảo luận

-Quan sát các hình 4; 5; 6; 7 và nêu

nội dung của từng hình

Hỏi : Chúng ta nên làm gì và không

nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ ?

Kết luận : Ở tuổi dậy thì , chúng ta

cần ăn uống đủ chất, tăng cường

luyện tập thể dục thể thao

Hoạt động 4 : Trò chơi “Tập làm

diễn giả”- GV nêu luật chơi

4/ Dặn dò , nhận xét

sinh dục nam”- Nữ nhận phiếu:

“ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ “ -Làm việc nhóm 3

Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

-6 HS làm diễn giả – cả lớp theo dõi

Ngày dạy: Tiết:9

Bài: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :

-Xử lý các thông tin về tác hại của rượu , bia thuốc lá , ma tuý và trình bày nhữngthông tin đó

-Thực hiện kỹ năng từ chối , không sử dụng các chất gây nghiện

II/ Chuẩn bị : Hình trang 20; 21; 22; 23 SGK , các hình ảnh sưu tầm được , phiếu ghi

câu hỏi

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Nêu những yêu

cầu vệ sinh ở tuổi dậy thì ?

2/ Giới thiệu bài : Thuốc lá , rượu ,

bia , ma tuý là những chất như thế

nào và nó gây hại gì cho sức khoẻ ,

ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

-Thực hiện theo yêu cầu của GV -Nghe giới thiệu bài

Trang 12

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Thực hành xử lý thông

tin

Yêu cầu đọc thông tin SGK và hoàn

thành bảng sau :

Tác hại của thuốc lá

Tác hại của rượu bia

Tác hại của

ma tuýĐối

Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm

trả lời câu hỏi”

Phổ biến luật chơi : 3 hộp đựng phiếu

, mỗi hộp có các câu hỏi liên quan

đến tác hại của thuốc lá , rượu

,bia ,ma tuý

-GV phát đáp án cho ban giám khảo

và thống nhất cách cho điểm

Kết luận : Rượu , bia thuốc lá, ma

tuý đều là những chất gây nghiện có

hại cho sức khoẻ

4/ Dặn dò , nhận xét

-Làm việc cá nhân -Một số HS trình bày , mỗi HS chỉ trình bày một ý

-HS khác bổ sung

-Cử 1 bạn làm giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi một chủ đề , cácbạn còn lại là quan sát viên

-Đại diên từng nhóm lên bốc thăm

-Nhóm nào có điểm trung bình caolà thắng

Ngày dạy: Tiết:10

Bài: THỰC HÀNH:NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN ( TT)

Trang 13

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :

-Xử lý các thông tin về tác hại của rượu , bia thuốc lá , ma tuý và trình bày nhữngthông tin đó

-Thực hiện kỹ năng từ chối , không sử dụng các chất gây nghiện

II/ Chuẩn bị: Hình trang 20; 21; 22; 23 SGK, các hình ảnh sưu tầm được, phiếu ghi câu

hỏi

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Khói thuốc lá

gây hại cho người hút như thế nào ?

Rượu , bia là những chất gì ?

2/ Giới thiệu bài : Thuốc lá , rượu ,

bia , ma tuý là những chất gây

nghiện Vậy thái độ của chúng ta

như thế nào đối với những chất

này , tiết học hôm nay sẽ giải đáp

cho các em điều đó

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế

nguy hiểm “

Sử dụng ghế của GV , phủ lên ghế

một chiếc khăn – GV giới thiệu về

sự nguy hiểm của chiếc ghế Nhắc

HS khi đi ngang qua ghế phải cẩn

thận

Hỏi : Em cảm thấy thế nào khi đi

qua ghế Tại sao có một số bạn rất

thận trọng ? Tại sao lại có bạn thử

chạm tay vào ghế ?

Rút ra kết luận

Hoạt động 4: Đóng vai

Bước 1: nêu nội dung các hình 1;2;3

SGK

GV nêu vấn đề : Khi chúng ta từ

chối ai một điều gì ( ví dụ từ chối

bạn rủ hút thử thuốc lá) , các em sẽ

HS thực hiện trò chơi

Thảo luận cả lớp

HS thảo luận

-Hoạt động nhóm 6- giải quyết tình huống

Trang 14

Bước 3:

Bước 4:

Kết luận : Mỗi chúng ta đều có

quyền từ chối , quyền bảo vệ và

được bảo vệ

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

-Các nhóm đọc tình huống – nhận vai

-Trình diễn và thảo luận

Ngày dạy: Tiết:11

Bài: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :

-Xác định khi nào nên dùng thuốc

-Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

-Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc , không đúng cách và không đúng liềulượng

II/ Chuẩn bị : Vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

-Hình trang 24;25 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ: Từ chối thuốc lá ,

rượu ,bia , ma tuý có dễ dàng không ?

Trường hợp bị doạ dẫm , ép buộc nên

làm gì ?

2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi : Bạn đã

dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong

trường hợp nào ?

GV : Bài học hôm nay sẽ giúp chúng

ta biết cách dùng thuốc an toàn

Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập

trong SGK

Yêu cầu :- Xác định được khi nào nên

dùng thuốc

-Cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi

-HS trả lời câu hỏi của GV

-Làm việc theo cặp – thảo luận rồi trả lời

-Làm việc cá nhân bài tập trang

24

Trang 15

mua thuốc

-Nêu được tác hại của việc dùng

không đúng thuốc

Kết luận : Chỉ dùng thuốc khi cần

thiết , dùng đúng thuốc , đúng cách ,

đúng liều lượng Khi mua thuốc cần

đọc kĩ thông tin trên vỏ hộp và bản

hướng dẫn kèm theo

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

Giao nhiệm vụ và hướng dẫn : Các

nhóm thảo luận nhanh các câu hỏi

trang 25 viết thứ tự lựa chọn của nhóm

vào thẻ rồi giơ lên

GV củng cố bằng câu hỏi 4 SGK /24

4/ Dặn dò , nhận xét

-Một số HS lên bảng chữa bài

-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 thẻ từ để trống có cán cầm

-Tiến hành chơi

Ngày dạy: Tiết:12

Bài: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I/ Mục tiêu : Sau bài học ,HS có khả năng :

-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bênh sốt rét

-Nêu tác nhân , đường lây truyền bệnh sốt rét

-Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình không cho muỗi đốt

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản

II/ Chuẩn bị : Thông tin và hình trang 26; 27 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/Kiểm tra bài cũ : Khi dùng thuốc

cần chú ý điều gì ?

2/ Giới thiệu bài : Trong lớp ta có

bạn nào nghe nói về bệnh sốt rét ?

Nêu những gì em biết về bệnh

này ?

-HS trả lời

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 16

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Quan sát và đọc lời

thoại của các nhân vật trong các

hình 1; 2/26 SGK

Hỏi : a/ Nêu một số dấu hiệu chính

của bệnh sốt rét ?

b/ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế

GV rút ra kết luận

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

GV phát phiếu có ghi câu hỏi cho

các nhóm trưởng

a/ Muỗi a-nô- phen thường ẩn náu

và đẻ trứng ở đâu ?

b/ Khi nào thì muỗi bay ra đốt

người ?

c/ Làm gì để diệt muỗi trưởng thành

?

d/ Làm gì để ngăn chặn không cho

muỗi sinh sản ?

e/ Làm gì để ngăn chặn không cho

muỗi đốt người ?

Kết luận : Sốt rét là bệnh truyền

nhiễm do kí sinh trùng gây ra

Phong bệnh : giữ vệ sinh nhà ở và

môi trường xung quanh

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

-Làm việc theo nhóm 6 -Đại diện nhóm trình bày kết quả –Các nhóm khác bổ sung

Thảo luận nhóm 3 Sau khi thảo luận xong các nhóm bốc thăm xem mình trình bày kết quả câu nào – Cá nhóm khác nhân xét bổ sung

Ngày dạy: Tiết:13

Trang 17

Bài: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II/ Chuẩn bị : Thông tin và hình trang 28; 29 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ: Những việc nên

làm để phòng bệnh sốt rét (GV cho

một số đáp án để HS chọn đáp án

đúng )

2/ Giới thiệu bài : Sốt xuất huyết là

bệnh như thế nào? Có nguy hiểm không

? Cách phòng ngừa như thế nào ? Ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

3 / Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập

trong SGK

GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin ,

sau đó làm các bài tập trang 28 SGK

Hỏi : Theo em , bệnh sốt xuất huyết có

nguy hiểm không ? Tại sao ?

Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do

vi-rút gây ra , bệnh nặng có thể gây chết

người , hiện nay chưa có thuốc đặc trị

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2;3;4

SGK và trả lời các câu hỏi :

Chỉ và nói về nội dung của từng hình

Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình

Nêu những việc nên làm để phòng

bệnh sốt xuất huyết ?

Gia đình bạn sử dụng cách nào để diệt

muỗi và bọ gậy ?

Kết luận : Cách phòng bệnh : vệ sinh

-Dùng thẻ từ để chọn

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc cá nhân Một số HS nêu kết quả bài làmcủa mình – Cả lớp nhận xét Thảo luận cả lớp

-Thảo luận nhóm 6 -Đại diện nhóm báo cáo -Các nhóm khác bổ

Trang 18

nhà ở , diệt muỗi , bọ gậy , cần ngủ màn

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

Ngày soạn: Tuần:7

Ngày dạy: Tiết:14

Bài: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Nêu tác nhân , đường lây truyền bệnh viêm não

-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

-Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II/ Chuẩn bị : Hình trang 30; 31 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Nêu tác nhân

gây ra bệnh sốt xuất huyết ? Cách

phòng bệnh như thế nào ?

2/ Giới thiệu bài :

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai

nhanh , ai đúng “

-GV phổ biến cách chơi và luật

chơi :

-Mọi thành viên trong nhóm đều

đọc các câu hỏi và câu trả lời

trang 30 xem mỗi câu hỏi ứng câu

trả lời nào – 1 bạn viết nhanh đáp

án vào bảng – lắc chuông báo

làm xong – nhóm nào xong trước

là thắng cuộc

Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình

1;2;3;4/30;31 SGK và trả lời câu

-HS trả lời câu hỏi của GV

-Nghe giới thiệu bài

-Nhóm 6 -Nêu được tác nhân , đường lây truyền bệnh viêm não

-Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh

-Thảo luận theo cặp -Trình bày kết quả thảo luận -Cả lớp nhận xét , bổ sung

Trang 19

hỏi :

-Chỉ và nói về nội dung từng hình

-Giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc

phòng tránh bệnh viêm não

Hỏi : Chúng ta có thể làm gì để

phòng bệnh viêm não ?

Kết luận : Cách phòng bệnh : vệ

sinh nhà ở , môi trường xung

quanh , ngủ màn , tiêm phòng

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

Ngày dạy: Tiết:15

Bài: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Nêu tác nhân , đường lây truyền viêm gan A

-Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

II/ Chuẩn bị : Thông tin và hình trang 32; 33 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Nêu tác nhân , đường lây truyền

bệnh viêm não ? Cách phòng

bệnh ?

2/ Giới thiệu bài :

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

-Yêu cầu HS đọc lời thoại của các

nhân vật trong hình 1 /32 SGK và

trả lời câu hỏi :

-Nêu một số dấu hiệu của bệnh

viêm gan A

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc theo nhóm 3 -Nhóm trưởng điều khiển thảoluận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác bổ sung

Trang 20

-Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A

-Tác nhân : Vi- rut viêm gan A

-Đường lây truyền : qua đường tiêu

hoá

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

-Yêu cầu HS quan sát các hình

2;3;4;5/33 và trả lời câu hỏi :

-Nêu các cách phòng bệnh viêm

gan A?

-Người mắc bệnh viêm gan A cần

lưu ý điều gì ?

-Bạn có thể làm gì để phòng bệnh

viêm gan A ?

Kết luận :

-Phòng bệnh : ăn chín , uống sôi ,

….

-Người mắc bệnh cần : nghỉ ngơi ,

ăn thức ăn lỏng chứa nhiều đạm ,

vi-ta-min

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

-Thảo luận nhóm 2 -Mỗi HS trình bày 1 câu -Cả lớp nhận xét bổ sung

Ngày dạy: Tiết:16

Bài: PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

-Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS

-Có ý thức tuyên truyền , vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS

II/ Chuẩn bị : Hình trang 35 SGK , các tranh ảnh , các bộ phiếu hỏi –đáp có nội dung

như trang 34 SGK

Trang 21

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Cách phòng

bệnh viêm gan A? Người mắc

bệnh viêm gan cần lưu ý ? ( GV

cho một số đáp án để HS chọn )

2/ Giới thiệu bài : Theo số liệu

của bộ y tế thì tính đến cuối

tháng 5-2004 cả nước có hơn 81

200 trường hợp nhiễm HIV Các

em biết gì về HIV/AIDS ?

3/Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi”Ai nhanh,

ai đúng?” : Giải thích được HIVlà

gì? AIDS là gì? Nêu được đường

lây truyền HIV

-Phát cho mỗi nhóm một bộ

phiếu có nội dung như SGK –

-Nhóm nào tìm được câu trả lời

tương ứng với câu hỏi nhanh và

đúng nhất

Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin

hoặc tranh ảnh và triển lãm

Giúp HS : Biết được cách phòng

tránh bệnh , có ý thức tuyên

truyền mọi người cùng tránh

-Yêu cầu các nhóm sắp xếp trình

bày các thông tin, tranh ảnh … đã

sưu tầm và trình bày trong nhóm

Hỏi : Theo em , có những cách

nào để không bị lây nhiễm HIV

qua đường

máu ?

-GV rút ra kết luận

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

-Dùng thẻ từ để chọn đáp án đúng

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc theo nhóm 6-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình sắp xếp câu trả lời tương ứngvới câu hỏi dán vào giấy khổ to.Làm xong dán sản phẩm của mìnhlên bảng

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-Làm việc theo nhóm 6 -Trình bày triển lãm và thuyếtminh

-Cả lớp cùng chọn ra nhóm làmtốt

Ngày dạy: Tiết:17

Trang 22

Bài: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Chuẩn bị : Hình trang 36;37 SGK ; 5 tấm bìa , giấy và bút màu

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : HIV lây truyền

qua những đường nào ? Cách phòng

tránh ?

2/ Giới thiệu bài : Ta đã biết HIV

lây truyền qua những con đường

nào , trong xã hội có một số người

mắc phải căn bệnh này , thái độ của

chúng ta đối với họ ra sao đó là nội

dung bài học hôm nay

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV

lây truyền hoặc không lây truyền

qua ….”

Qua trò chơi giúp HS xác định được

các hành vi tiếp xúc thông thường

không lây nhiễm HIV

-GV chuẩn bị hai hộp đựng cac1 tấm

phiếu có cùng nội dung , trên bảng

treo sẵn 2 bảng: HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua…

Kết luận : HIV không lây qua tiếp

xúc thông thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị

nhiễm HIV”

-GV mời 5 HS tham gia đóng vai :

1HS đóng vai bị nhiễm HIV , 4HS

khác thể hiện hành vi ứng xử

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

Quan sát hình trang 36; 37 SGK: Nói

về nội dung từng hình

-Trả lời câu hỏi của GV

-Nghe giới thiệu bài

-Chia lớp thành 2 đội mỗi độicử 10 em tham gia chơi , các

em thay nhau lần lượt rút phiếugắn vào cột tương ứng của độimình

-Đội nào gắn xong và đúngtrước là thắng

-Đóng vai và quan sát -Thảo luận cả lớp về :-Từng cách ứng xử -Cảm nhận của người bị nhiễmHIV

Làm việc nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày kếtquả làm việc

Trang 23

-Xem bạn nào có cách ứng xử đúng

-Nếu là người quen của bạn , bạn sẽ

đối xử với họ như thế nào ? Tại

sao ?

Kết luận : HIV không lây qua tiếp

xúc thông thường Những người

nhiễm HIV có quyền và cần được

sống trong môi trường có sự hỗ trợ ,

thông cảm và chăm sóc của gia đình

, bạn bè , làng xóm ….Điều đó sẽ

giúp người nhiễm HIV sống lạc

quan , lành mạnh, có ích cho bản

thân , gia đình và xã hội

Hỏi : Trẻ em có thể làm gì để tham

gia phòng tránh HIV/AIDS?

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét

Các nhóm khác bổ sung

-Vài HS trả lời

Ngày dạy: Tiết:18

Bài: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ýđể phòng tránh bị xâm hại

-Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

-Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy , chia sẻ , tâm sự , nhờ giúp đỡ bản thânkhi bị xâm hại

II/ Chuẩn bị : Hình trang 38;39 SGK

Một số tình huống để đóng vai

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Chúng ta phải

có thái độ như thế nào đối với

người nhiễm HIV/AIDS và gia đình

-Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 24

2/ Giới thiệu bài : Khởi động bằng

trò chơi“ Chanh chua, cua cắp”

-Cho cả lớp đứng thành vòng

tròn-GV hướng dẫn cách chơi

Kết thúc trò chơi , GV hỏi :

-Các em rút ra bài học gì qua trò

chơi ?

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

-Giúp HS nêu được một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị

xâm hại và những điểm cần chú ý

để phòng tránh bị xâm hại

-Yêu cầu quan sát các hình

1;2;3/18 SGK ,trao đổi về nội dung

của từng hình và thảo luận câu

hỏi :

-Nêu một số tình huống có thể dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại

-Bạn có thể làm gì để phòng tránh

nguy cơ bị xâm hại ?

GV chốt ý

Hoạt động 2: Đóng vai” Ứng phó

với nguy cơ bị xâm hại “

-Giúp HS : Rèn kỹ năng ứng phó

với nguy cơ bị xâm hại

Nêu được các quy tắc an toàn cá

nhân

-Sau khi các nhóm trình bày cách

ứng xử xong GV cho HS thảo luận

cá nhân câu hỏi :

-Trong trường hợp bị xâm hại ,

chúng ta cần phải làm gì ?

Kết luận : Trong trường hợp bị

xâm hại , tuỳ trường hợp cụ thể các

em cần lựa chọn các cách ứng xử

phù hợp

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

Giúp HS liệt kê được danh sách

-Làm việc theo nhóm 3 -Đưa thêm các tình huống -khácvới những tình huống đã vẽ trongSGK

Ví dụ : Đi một mình nơi tăm tối , đinhờ xe người lạ , ở trong phòng kínmột mình với người lạ ,…

Làm việc theo nhóm – mỗi nhómtập ứng xử một tình huống

Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngườilạ tặng quà cho

mình ? Nhóm 2: Phải làm gì khi có ngườilạ muốn vào nhà ?

Nhóm 3: Phải làm gì khi có ngườitrêu ghẹo ?

Vài HS nêu ý kiến

-Hoạt động cá nhân -Trao đổi hình vẽ bàn tay của mìnhvới bạn bên cạnh

-Vài HS nói về “Bàn tay tin cậy “của mình với cả lớp

Trang 25

những người có thể tin cậy , chia sẻ

, nhờ giúp đỡ

Yêu cầu vẽ bàn tay của mình với

các ngón tay xoè ra trên giấy , trên

mỗi ngón tay ghi tên một người mà

mình tin cậy

Kết luận : Xung quanh ta có nhiều

người đáng tin cậy , luôn sẵn sàng

giúp đỡ trong lúc khó khăn Chúng

ta có thể chia sẻ , tâm sự để tìm sự

giúp đỡ khi gặp chuyện lo lắng ,…

4/ Củng cố, dặn dò, nhận xét

Ngày dạy: Tiết:19

Bài : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàngiao thông

Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông

II/ Chuẩn bị : - Hình trang 40; 41 SGK

-Các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ: Một điểm cần lưu ý

để phòng tránh bị xâm hại ?

Trong trường hợp bị xâm hại , chúng ta

cần làm gì ?

2/ Giới thiệu bài: Tai nạn giao thông có

thể xảy ra bất cứ lúc nào , chúng ta phải

thực hiện điều gì để phòng tránh tai nạn

giao thông

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Giúp HS nhận ra được những việc làm vi

Vài HS trả lời câu hỏi

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc theo cặp

Ngày đăng: 05/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây : - Khoa học lớp 5 kỳ I
Bảng d ưới đây : (Trang 4)
Hình trang 10 ; 11 SGK - Khoa học lớp 5 kỳ I
Hình trang 10 ; 11 SGK (Trang 5)
Hình từ đó đề xuất  nội dung trong - Khoa học lớp 5 kỳ I
Hình t ừ đó đề xuất nội dung trong (Trang 29)
Hình  Teân - Khoa học lớp 5 kỳ I
nh Teân (Trang 30)
Hình  Coâng - Khoa học lớp 5 kỳ I
nh Coâng (Trang 39)
Hình  Phòng - Khoa học lớp 5 kỳ I
nh Phòng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w