1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHẠC LÝ HỌC ĐÀN

52 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhạc lý học đàn
Tác giả Vi Hng
Trường học Khoa Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bậc này tơng ứng với âm thanh của các phím trắng trên cây đàn Piano Bảy tên gọi của các bậc cơ bản này đợc nhắc lại một cách có chu kỳ trên hàng âm.. Vì vậy, để xác định sự khác biệt

Trang 1

Âm thanh là một hiện tượng vật lý, nú được tạo ra bởi sự giao động của một vật thể đàn hồi nào đú Những giao động này gọi là những 1hro õm Cơ quan thớnh giỏc khi tiếp nhận những 1hro õm này truyền qua hệ thần kinh của bộ nóo tạo nờn cảm giỏc về õm thanh.

Do vậy õm thanh cú hai thuộc tớnh đú là : Hiện tượng vật lý và cảm giỏc Trong cuộc sống, con người tiếp nhận một số lượng lớn cỏc õm thanh khỏc nhau tuy vậy khụng phải

õm thanh nào cũng được 1hro trong õm nhạc Ta cú thể chia ra làm hai loại õm thanh :

- Những õm thanh khụng cú độ cao nhất định : Tiếng gừ, đập, tiếng rỡ rào của cõy

cỏ, tiếng sấm….những õm thanh này khụng được gọi là õm nhạc

- Những õm thanh cú tớnh nhạc được xỏc định bởi 4 thuộc tớnh : độ cao, độ dài, độ mạnh nhẹ và õm sắc

Cao độ : Là độ cao thấp của âm thanh và phụ thuộc vào tần số dao động của vật thể rung

Trờng độ : Là độ dài ngắn của âm thanh Phụ thuộc vào quy mô dao động của âm thanh lúc bắt đầu vang lên

Cờng độ : Là độ to nhỏ của âm thanh Phụ thuộc vào tầm cữ giao động của nguồ sinh

âm

Âm sắc : Là sự khác nhau về màu sắc của âm thanh

Âm thanh trong âm nhạc đợc chia làm hai loại :

Thanh nhạc âm nhạc có lời do giọng hát con ngời biểu diễn

Khí nhạc là âm nhạc do nhạc cụ diễn tấu

Trang 2

2 Hệ thống âm thanh và tên gọi :

Hệ thống âm thanh 2hro làm cơ sở cho âm nhạc hiện nay là những âm thanh có tơng quan với nhau về độ cao Sự sắp xếp các âm lần lựơt theo độ cao gọi là hàng âm Mỗi âm là một bậc của hàng âm đó Một hàng âm hoàn chỉnh của hệ thống âm nhạc gồm 88 âm thanh khác nhau Các bậc cơ bản của hàng âm có tên gọi nh sau :

Đồ – Rê – Mi – Fa – Son – La – Xi

Các bậc này tơng ứng với âm thanh của các phím trắng trên cây đàn Piano

Bảy tên gọi của các bậc cơ bản này đợc nhắc lại một cách có chu kỳ trên hàng âm Mỗi bộ phận cơ bản của hàng âm trong đó có bẩy bậc cơ bản đợc gọi là quãng tám

Tên gọi của các quãng tám tính từ nốt thấp nhất lên là :

Quãng tám cực trầm

Quãng tám trầmQuãng tám lớnQuãng tám nhỏQuãng tám thứ nhất Quãng tám thứ haiQuãng tám thứ ba

Trang 3

Các nốt có thể nằm trên các dòng kẻ hoăc các khe Nh vậy khuông nhạc bao gồm 5 dòng kẻ và bốn khe Ngoài ra để diễn tả những nốt nhạc cao hơn khuông nhạc ngời ta còn dùng dòng kẻ phụ Các dòng kẻ phụ đợc đặt ở trên hay dới khuông nhạc, thứ tự dòng kẻ phụ đợc tính từ dòng kẻ chính mà ra

Khoá Son : Xác định âm son của quãng tám thứ nhất nằm trên dòng kẻ thứ hai của

khuông nhạc

Trang 4

Khoá Fa : Xác định âm fa của quãng tám nhỏ nằm trên dòng thứ t của khuông

nhạc

Khoá Đô : Có nhiều dạng nhng phổ biến là khoá Đô Anlto

Độ cao tơng quan giữa ba loại khoá :

4 Hệ thống điều hoà - sự phân chia nửa cung và nguyên cung.

4.1 Hệ thống điều hoà cung, nửa cung, sự chuyển hoá cá bậc âm.

Trong hệ thống âm nhạc hiện nay mỗi quãng tám đợc chia thành 12 phần bằng nhau, hệ thống này gọi là hệ điều hoà Khoảng cách hẹp nhất giữa các âm của hệ điều hoà

là nửa cung Khoảng cách giữa hai âm do hai nửa cung tạo thành gọi là nguyên cung Trong một quãng tám có hai nửa cung và năm nguyên cung

Trang 5

Đô rê mi fa son la xi đố

Nh vậy những nguyên cung giữa hai bậc cơ bản có thể chia thành hai nửa cung Do

đó mỗi bậc cơ bản của hàng âm có thể nâng cao hoặc hạ thấp nửa cung Những âm tơng ứng với việc nâng cao hoặc hạ thấp đó gọi là bậc chuyển hoá Tên gọi của các bậc chuyển hoá lấy từ các bậc cơ bản

Nừu lấy bậc cơ bản nâng lên nửa cung gọi là thăng : #

Bậc cơ bản đợc hạ thấp nửa cung gọi là giáng : b

Bậc cơ bản đợc nâng cao hai nửa cung gọi là thăng kép : x

Bậc cơ bản hạ thấp hai nửa cung gọi là giáng kép : bb

VD :

Đô - đô thăng Pha – Pha thăng Son – Son giáng

Để hiển thị các bậc chuyển hóa khac nhau ngời ta có các loại dấu hoá :

- Dấu thăng :#

- Dấu giáng : b

- Dâu thăng kép : x

- Dấu giáng kép : bb

- Dấu hoàn : Đây là ký hiệu quay trở lại độ cao ban đầu sau khi đã thăng và giáng

Có hai cách sử dụng dấu hoá :

Dấu hoá theo khoá : Đợc đặt ngay sau khoá nhạc và nó có giá trị trong toàn bộ tác

phẩm ở bất kỳ quãng tám nào

VD :

Dấu hoá bất thờng : Thờng xuất hiện rảI rác trong tác phẩm, nó cchỉ có giá trị

trong một ô nhịp với các nốt đứng đằng sau nó

4.2 Trùng âm :

Trang 6

Trùng âm là trờng hợp các âm có cao độ bằng nhau nhng khác nhau về tên gọi và

ký hiệu Đô thăng và Rê giáng

4.3 Cách ký hiệu âm thanh bằng chữ cáI :

Để ký hiệu bậc chuyển hoá ngời ta thêm đằng sau những chữ cáI chỉ bậc các vần :

is : Chỉ thăng VD : Cis = đô thăng

es : Chỉ giáng VD : Aes = La giáng

Đối với chữ cái chỉ bậc là nguyên âm A,E để dễ đọc ngời ta bỏ bớt e trong vần es VD : Es

= Mi giáng, As = La giáng

4.4 Nguyên cung và nửa cung Diatonic :

Nửa cung Diatoníc là nửa cung đợc tạo ra bởi hai bậc 6hro kề nhau của hàng âm là

mi - fa, xi - đô Ngoài ra có thể tạo ra các nửa cung diatonic giữa các bậc cơ bản với bậc chuyển hoá nâng cao hoặc hạ thấp kề bên

4.5 Nguyên cung và nửa cung Cromatic :

Nửa cung chromatic đợc tạo giữa bậc cơ bản với nâng cao hoặc hạ thấp nó, giữa bậc cơ bản với sự nâng cao kép của nó, giữa bậc hạ thấp với sự hạ thấp kép của nó

VD :

Một cung cromatic đợc hình thành bởi :

Trang 7

- Giữa bậc cơ bản với nâng cao kép hoặc hạ thấp kép của nó :

1.Khái niệm về âm thanh ? Âm thanh trong âm nhạc có những thuộc tính gì ?

2 Thế nào là hàng âm tự nhiên ? Có bao nhiêu bậc cơ bản trong hàng âm ? Tên của chúng là gì ?

3 Thế nào là quãng tám ? Kể tên các quãng tám ?

4 Nốt nhạc có hình dáng nh thế nào ? Hãy nêu tên gọi và ký hiệu các nốt nhạc ?

5 Khuông nhạc là gì, nó gồm những gì ?

6 Dòng kẻ phụ là gì ? Nguyên tắc viết đuôi nốt trên khuông nh thế nào ?

7 Khoá nhạc có ý nghĩa gì ? Có những loại khoá nào, giải thích ý nghĩa của tong loại khoá ?

8 Thế nào là hệ thống điều hoà ? Thế nào là nửa cung và nguyên cung ?

9 Có bao nhiêu nửa cung và nguyên cung trong một quãng tám ? Thế nào là bậc chuyển hoá, căn cứ vào đâu để gọi tên các bậc chuyển hoá ?

10 Dấu thăng, giáng, thăng kép, giáng kép và dấu bình có ký hiệu nh thế nào, Nó có ý nghĩa gì ?

11 Thế nào là dấu hoá theo khoá và dấu hoá bất thờng ?

Trang 8

12 Thế nào là nửa cung chromatic và diatonic ? Trùng âm là gì ?

Móc tam độ dài bằng nửa nốt móc kép

2/ Những ký hiệu bổ sung vào nốt nhạc làm tăng độ dài

a Dấu chấm dôi : là dấu chấm để bên phải nốt nhạc làm tăng thêm một nửa độ dài sẵn có

Trang 10

Sự nối tiếp đều đặn theo quy luật của các phách mạnh và nhẹ gọi là tiết nhịp.

Phách trong tiết nhịp có thể đợc thể hiện bằng những độ dài khác nhau Do vậy sự thể hiện các phách của tiết nhịp bằng một độ dài nhất định gọi là loại nhịp Loại nhịp đợc

đặt sau các loại khoá và dấu hoá Số trên của của phân số thể hiện số phách có trong một ô nhịp Số dới thể hiện độ dài của mỗi phách bằng một phần bao nhiêu của nốt tròn

Đoạn nhạc từ phách mạnh này đến phách mạnh nọ đợc gọi là ô nhịp Các ô nhịp cách nhau bằng một vạch thẳng đứng cắt ngang khuông nhạc, vạch này gọi là vạch nhịp

Nếu bản nhạc đợc bắt đầu bằng phách nhẹ thì ô nhịp đầu không đầy đủ ô nhịp này gọi là ô nhịp lấy đà Nhịp lấy đà có thể ở đầu hoặc giữa tác phẩm hay trớc một đoạn nhạc

nào đó

VD : Reo vang bình minh

( Lu Hữu Phớc )

Trang 11

Cuối bản nhạc hoặc một đoạn nhạc bao giờ cũng có hai vạch nhịp

- Nhịp phức : Đợc hình thành do các lọai nhịp đơn cùng loại Nhịp phức gồm từ hai

đến nhiều nhịp đơn hợp thành do vậy nhịp phức có nhiều trọng âm tơng ứng với các trọng

âm của những nhịp đơn hợp thành Tuy nhiên trọng âm đầu tiêmn trong nhịp phức gọi là phách mạnh còn những trọng âm sau yếu hơn gọi là phách tơng đối mạnh Có các lọại nhịp phức sau :

Nhịp 4/4 = 2/2 + 2/2 cách phân nhóm :

Nhịp 9/8 = 3/8 + 3/8 + 3/8 cách phân nhóm :

Trang 12

- Nhịp hỗn hợp : Đợc hình thành do kết hợp các loại nhịp đơn khác loại Trong

thực tế nhịp hỗn hợp ít gặp hơn các loại nhịp đơn và nhịp phức

Các loại nhịp hỗn hợp hay dùng :

5/4 = 3/4 + 2/4 ; 7/4 = 3/4 + 4/4

- Nhịp biến đổi : Nếu luân phiên đều thì đặt ngay sau khóa nhạc, còn không đều thì

ký hiệu các loại nhịp ngay trong bản nhạc trớc chỗ cần thay đổi

e Các dấu nhắc lại : Dùng để nhắc lại một đoạn hay toàn bộ bản nhạc

Dấu nhắc lại đợc ký hiệu bằng hai vạch nhịp ở đầu bản nhạc :

VD :

Sau khi dùng dấu nhắc lại nếu đoạn cuối có sự thay đổi ngừi ta dùng dấungoặc vuông Dới dấu ngoặc vuông là số 1 và 2 Điều này co nghĩa là đọan nhạc dới dấu vuông 1

Dấu nhắc lại

Trang 13

cho lần diễn tấu đầu Khi quay lại đến cuối sẽ bỏ đoạn nhạc trong ngoặc vuông 1 mà tiếp bằng đoạn nhạc trong ngoặc vuông lần 2.

1 Trình bày giá trị độ dài tơng đối của các hình nốt ?

2 Có các loại ký hiệu nào để tăng độ dài nốt nhạc ? Nêu ý nghĩa của chúng ?

3 Thế nào là dấu lặng ? Viết dấu lặng và các độ dài tơng ứng ?

4 Tiết tấu là gì ? Thế nào là cách chia cơ bản và chia tự do ?

5 Thế nào là lọai nhịp ? Những phách có trọng âm và không có trọng âm gọi là gì ?

6 Thế nào ô nhịp và vạch nhịp ?

7 Thế nào là nhịp lấy đà ?

8 Thế nfo là nhịp phức ? Kể những nhịp phứac thông dụng ?

9 Thế nào là nhịp hỗn hợp, biến đổi ?

10 Thế nào là đảo phách, nghịch phách ? Cho VD

11 Khi muốn nhắc lại một đọan nhạc ngời ta dùng những ký hiệu gì ?

Trang 14

Chơng III : Quãng ( 8 tiết 5;3 )

1 Quãng là gì ?

Quãng trong âm nhạc là khoảng cách giữa hai nốt (hai âm thanh) nối tiếp hoặc cùng xuất hiện một lúc

Quãng do hai nốt nối tiếp nhau gọi là quãng giai điệu

Quãng do hai nốt xuất hiện, âm thanh phát ra đồng thời gọi là quãng hòa thanh (hòa

âm)

Ví dụ :

Quãng giai điệu Quãng hòa âm

Âm dới của quãng gọi là âm gốc, âm trên gọi là âm ngọn.

Sự chuyển động của giai điệu tạo ra những quãng đi lên và đi xuống

Tất cả các quãng hòa thanh và quãng giai điệu đi lên đều đọc từ gốc lên Các quãng giai điệu đi xuống đọc từ trái sang phải, đồng thời quãng giai điệu phải nhắc cả hớng chuyển động Ví dụ: đọc mi – son là quãng ba thứ, nhng đọc mi – son đi xuống lại là một quãng khác – quãng sáu trởng Nếu dùng tên gọi các bậc có dấu thanh điệu thì không cần đọc hớng đi lên, đi xuống mà vẫn rõ ràng, vì không thể lẫn mí son với mì son

2 Tên quãng

Tên quãng là do số bậc (nốt) nằm trong quãng, tính từ nốt gốc tới nốt ngọn (tức là

nốt thấp đến nốt cao) quy định

Trang 15

Ví dụ:

Quãng Đồ son có 5 bậc Quãng Mì - Rế có 7 bậc

Gọi là quãng 5 gọi là quãng 7

Ví dụ: quãng ba đồ mi bằng hai cung, quãng ba rề pha bằng 1 cung 1/2

Vì vậy, để xác định sự khác biệt về âm thanh của các quãng cùng loại, ngời ta dùng các từ: thứ, trởng, đúng, tăng, giảm sau tên quãng

Giữa các bậc cơ bản của hàng âm (trong phạm vi quãng tám) hình thành những quãng sau đây:

Quãng một đúng = 0 cung

Quãng hai thứ = 1/2 cung

Quãng hai trởng = 1 cung

Trang 16

Quãng năm đúng = 31/2 cung

Quãng sáu thứ = 4 cung

Quãng sáu trởng = 41/2 cung

Quãng bảy thứ = 5 cung

Quãng bảy trởng = 51/2 cung

5 Quãng crô-ma-tich quãng tăng, quãng giảm

Mỗi quãng đi-a-tô-nich (quãng cơ bản) đều có thể nâng cao hoặc hạ thấp nửa cung

5.1 Quãng tăng

Trang 17

Quãng tăng đợc tạo nên do nâng cao nốt ngọn hoặc hạ thấp nốt gốc của quãng đúng, quãng trởng.

Quãng một đúng là trờng hợp ngoại lệ, không thể giảm đợc

Quãng bốn tăng và năm giảm (quãng ba cung) là những quãng điatônich Còn lại các quãng tăng, giảm trên gọi là quãng crômatich

6 Quãng trùng âm

Là các quãng có âm thanh vang lên giống nhau nhng tên bậc khác nhau

Ví dụ :

Trang 18

7 Cách tính các quãng đơn

Tên một quãng do số bậc chỉ rõ, nhng mỗi quãng còn mang tính chất riêng của nó

Ví dụ cũng là quãng 5 nhng có quãng đúng, quãng 5 giảm, quãng 5 tăng Hay cũng là quãng 3 nhng có quãng 3 trởng, quãng 3 thứ, quãng 3 tăng, quãng 3 giảm

Có nhiều quãng khác nhau, do đó muốn tính nhanh quãng ta cần nhớ một số điểm cơ bản:

7.1 Các quãng 2 trởng, 3 trởng không có nửa cung nào nằm ở giữa (tính từ nốt gốc

đến nốt ngọn)

Ví dụ :

Nếu có một nửa cung ở giữa thì trởng thành thứ :

7.2 Những quãng đúng (4,5,8) và các quãng trởng (2,3,6,7) nếu có thêm một dấu

thăng ở nốt ngọn hoặc một dấu giáng ở nốt gốc thì các quãng đúng hoặc trởng đó sẽ trở thành quãng tăng (đã nêu ở mục 5)

Ngợc lại, nếu có thêm dấu thăng ở nốt gốc hoặc có thêm dấu giáng ở nốt ngọn thì những quãng đúng sẽ thành những quãng giảm, trởng thành thứ

Chú ý khi tính:

- Dấu thăng nằm ở nốt gốc tức ngắn lại nửa cung

- Dấu thăng nằm ở nốt ngọn tức dài thêm nửa cung

- Dấu thăng nằm ở nốt gốc tức dài thêm nửa cung

- Dấu thăng nằm ở nốt ngọn tức ngắn lại nửa cung

8 Quãng ghép - đảo quãng

Trang 19

8.1 Quãng ghép: Quãng 8 hoặc (2,3 quãng 8) cộng thêm một quãng đơn nào đó gọi

8.2 Đảo quãng

Đảo quãng là sự chuyển vị trí của nốt gốc lên một quãng 8 hoặc chuyển nốt ngọn xuống một quãng 8 Do đảo quãng mà ta có quãng mới

Ví dụ 59:

Chuyển âm gốc lên một quãng 8 Chuyển âm ngọn xuống một quãng 8

Theo nguyên tắc, các quãng đảo có quan hệ với nhau nh sau:

- Quãng đúng đảo thành đúng

- Quãng thứ đảo thành trởng

- Quãng tăng đảo thành giảm

- Quãng giảm đảo thành tăng

Tổng số cung của các quãng đảo lẫn nhau bao giờ cũng là sáu cung Ví dụ:

Quãng ba trởng (2 cung) đảo thành quãng sáu thứ (4 cung)

Trang 20

Quãng bốn đúng (2,5 cung) đảo thành năm đúng (3,5 cung)

Riêng quãng tám tăng là ngoại lệ vì nó không có dạng đảo

Cộng quãng cha đảo và quãng đảo bao giờ cũng bằng 9 Muốn đảo quãng 3 trởng ta

sẽ đợc quãng 6 thứ Muốn đảo quãng 4 đúng ta sẽ đợc quãng 5 đúng Đảo quãng 7 trởng thành 2 thứ (ví dụ trên)

9 Quãng thuận và quãng nghịch

Các quãng hòa thanh đi-a-tô-nich chia thành quãng thuận và quãng nghịch KháI niệm thuận trong âm nhạc có nghĩa là âm thanh vang lên hòa hợp êm tai KháI niệm nghịch

là âm thanh vang lên không hòa hợp mà gay gắt

Đúng <-> Đúng

Trang 21

Câu hỏi ôn tập chơng III

1.Quãng là gì ? Quãng hòa thanh và quãng giai điệu khau nhau nh thế nào ?

2 Đọc quãng nh thế nào?

3 Quãng nh thế nào là quãng đơn ? Kể các loại quãng đơn

4 Thế nào là quãng trùng âm ? Hãy nêu cách thành lập quãng tăng và quãng giảm

5 Gọi tên các quãng thuận, quãng nghịch Nguyên tắc đảo quãng

Trang 22

Chơng IV :

Điệu thức và giọng

( 15 tiết 10; 5 )

1 Khái niệm về điệu thức, điệu thức trởng, điệu thức thứ.

1.1 Khái niệm về điệu thức

Khi nghe hoặc biểu diễn một tác phẩm âm nhạc, chúng ta thấy giữa các âm thanh hợp thành tác phẩm đó có những mối tơng quan nhất định Trong quá trình phát triển giai

điệu âm nhạc, một số âm thanh nổi lên nh các âm tựa Giai điệu thờng kết thúc ở một trong những âm tựa đó

VD :

Con chim non

Trong 8 nhịp đầu (câu 1) có các âm tựa là đô son mi mí và 8 nhịp sau (câu 2) là đô

mí son đô Cả bài gồm ba âm tựa là đô mi son Các âm tựa là những âm ổn định vì kết thúc giai điệu bằng âm tựa tạo cảm giác ổn định, yên tĩnh Có một trong các âm ổn định thờng nổi lên rõ hơn các âm khác, là điểm tựa chủ yếu gọi là âm chủ

Trong ví dụ này, các âm ổn định (âm tựa) là son mi đồ (chúng đựợc đánh dấu >) Các

âm không ổn định bị hút về chúng: la về son, rê về đô hoặc về mi

VD :

Sắp đến Tết rồi

Trong ví dụ này có thêm âm pha hút về mi

Trang 23

Việc chuyển âm không ổn định về âm ổn định gọi là sự giải quyết Ta thấy rõ sự giải quyết của âm không ổn định ở hai ví dụ trên về âm ổn định khi âm rê về đô ở cuối bài (âm chủ).

Từ đó có thể rút ra kết luận là trong âm nhạc, mối tơng quan về độ cao của các âm thanh chịu sự chi phối của một hệ thống nhất định

Hệ thống các mối tơng quan giữa âm ổn định và không ổn định gọi là Điệu thức Cơ

sở của mỗi giai điệu nói riêng và của tác phẩm âm nhạc nói chung bao giờ cũng là một điệu thức nhất định Điệu thức cùng với những phơng tiện diễn cảm khác tạo cho âm nhạc một tính chất nhất định, phù hợp với nội dung của nó

1.2 Điệu thức trởng, gam trởng tự nhiên

Âm nhạc dân gian có nhiều dạng điệu thức, nhng trong âm nhạc nói chung đợc sử dụng rộng rãi hơn cả là các điệu thức trởng và thứ

a Điệu thức trởng: là điệu thức trong đó những âm ổn định (ngân vang nối tiếp nhau

hoặc cùng một lúc) tạo thành hợp âm ba trởng

Hợp âm ba xây dựng trên âm chủ gọi là âm ba chủ Những âm không ổn định nằm xen kẽ giữa các âm ổn định

Điệu trởng gồm bảy âm thanh

Trang 24

2T 2T 2t 2T 2T 2T 2t

Gam có trình tự sắp xếp các bậc nh trên gọi là gam trởng tự nhiên

Ngoài kí hiệu bằng chữ số La mã, mỗi bậc còn có tên riêng chỉ chức năng của nó trong điệu thức:

định là II, IV, VI, VII Hớng bị hút của các âm không ổn định nh sau:

Các ví dụ về giải quyết các âm không ổn định:

1.3 Điệu thức thứ, gam thứ tự nhiên

a Điệu thức thứ: là điệu thức trong đó các âm ổn định tạo thanh hợp âm ba thứ.

Cũng nh điệu trởng, điệu thứ gồm bảy bậc, kí hiệu điệu thứ là “moll”

b Gam thứ tự nhiên: Gam của điệu thứ khác điệu trởng ở sự nối tiếp các quãng hai

Thứ tự các quãng hai trong gam thứ tự nhiên nh sau:

Trang 25

2T 2t 2T 2T 2t 2T 2T

Vị trí các âm không ổn định trong điệu thứ tự nhiên khác với điệu trởng: bậc II về III,

IV về V Các âm dẫn hút về âm chủ là một cung Hớng của các âm không ổn định trong gam thứ tự nhiên nh sau: La thứ

Ví dụ: Điệu trởng đợc xây dựng từ âm Đô gọi là giọng Đô trởng (C dur); điệu thứ xây dựng từ âm La gọi là giọng La thứ (A moll)

2.2 Sự hình thành các giọng thuộc điệu trởng

Từ bất cứ một âm nào (của hàng âm) ta có thể thành lập đợc điệu trởng theo lần lợt

Mỗi quãng tám chia 12 phần bằng nhau, trên mỗi âm đó có thể thành lập một giọng trởng Nh vậy có 12 giọng trởng

Ví dụ a: từ âm rê thành lập giọng rê trởng

Ví dụ b: từ âm rê giáng thành lập giọng rê giáng trởng

Trang 26

a Các giọng trởng có dấu thăng và giáng

Từ sự hình thành các giọng trởng trên tạo nên hai loại: các giọng trởng có dấu thăng

và các giọng trởng có dấu giáng Dấu hóa ở các giọng ấy viết cạnh khóa và đợc gọi là dấu hóa theo khóa

Các giọng trởng có dấu thăng: trên hóa biểu các dấu thăng cách nhau một quãng năm

đúng theo hớng đi lên Dấu thăng đầu tiên trên hóa biểu sẽ theo thứ tự nh sau:

Đó là: pha thăng, đô thăng, son thăng, rê thăng, la thăng, mi thăng, xi thăng

Giọng trởng có một dấu thăng (pha thăng) là giọng son trởng Bậc I của giọng son ởng cao hơn bậc I của giọng đô trởng một quãng 5 đúng ở vào bậc V (át) của giọng đô tr-ởng

tr-Đô trởng (C dur)

Quãng 5 đúng V = bậc 1 của giọng son trởng

Lấy bậc V của giọng trớc làm cơ sở cho mỗi giọng sau, lần lợt ta sẽ có hệ thống các giọng trởng nh sau:

Son trởng (G dur)

Rê trởng (D dur)

La trởng (A dur)

Ngày đăng: 05/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Nốt nhạc có hình dáng nh thế nào? Hãy nêu tên gọi và ký hiệu các nốt nhạc ? 5. Khuông nhạc là gì, nó gồm những gì ? - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
4. Nốt nhạc có hình dáng nh thế nào? Hãy nêu tên gọi và ký hiệu các nốt nhạc ? 5. Khuông nhạc là gì, nó gồm những gì ? (Trang 7)
- Nhịp phứ c: Đợc hình thành do các lọai nhịp đơn cùng loại. Nhịp phức gồm từ hai - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
h ịp phứ c: Đợc hình thành do các lọai nhịp đơn cùng loại. Nhịp phức gồm từ hai (Trang 11)
- Nhịp hỗn hợ p: Đợc hình thành do kết hợp các loại nhịp đơn khác loại. Trong thực tế nhịp hỗn hợp ít gặp hơn các loại nhịp đơn và nhịp phức. - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
h ịp hỗn hợ p: Đợc hình thành do kết hợp các loại nhịp đơn khác loại. Trong thực tế nhịp hỗn hợp ít gặp hơn các loại nhịp đơn và nhịp phức (Trang 12)
Từ sự hình thành các giọng trởng trên tạo nên hai loại: các giọng trởng có dấu thăng và các giọng trởng có dấu giáng - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
s ự hình thành các giọng trởng trên tạo nên hai loại: các giọng trởng có dấu thăng và các giọng trởng có dấu giáng (Trang 26)
2.4. Các giọng song song, các giọng cùng tên, ý nghĩa của điệu trởng và thứ trong âm nhạc - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
2.4. Các giọng song song, các giọng cùng tên, ý nghĩa của điệu trởng và thứ trong âm nhạc (Trang 34)
Sau đây là bảng các giọng trởng và thứ song song: - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
au đây là bảng các giọng trởng và thứ song song: (Trang 34)
Âm nhạc cũng nh các lĩnh vực nghệ thuật khác đã hình thành không giống nhau ở các dân tộc trong quá trình phát triển - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
m nhạc cũng nh các lĩnh vực nghệ thuật khác đã hình thành không giống nhau ở các dân tộc trong quá trình phát triển (Trang 36)
Âm tô điểm là những âm hình giai điệu tô điểm thêm cho các âm cơ bản của giai điệu. Âm tô điểm độ dài không tính vào tổng số các phách cơ bản của ô nhịp - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
m tô điểm là những âm hình giai điệu tô điểm thêm cho các âm cơ bản của giai điệu. Âm tô điểm độ dài không tính vào tổng số các phách cơ bản của ô nhịp (Trang 50)
xuống, giữa hai âm cách nhau một quãng rộng. Dấu portamento kí hiệu bằng hình làn sóng nối hai âm đó - NHẠC LÝ HỌC ĐÀN
xu ống, giữa hai âm cách nhau một quãng rộng. Dấu portamento kí hiệu bằng hình làn sóng nối hai âm đó (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w