Các bậc này tơng ứng với âm thanh của các phím trắng trên cây đàn Piano Bảy tên gọi của các bậc cơ bản này đợc nhắc lại một cách có chu kỳ trên hàng âm.. Vì vậy, để xác định sự khác biệt
Trang 1Âm thanh là một hiện tượng vật lý, nú được tạo ra bởi sự giao động của một vật thể đàn hồi nào đú Những giao động này gọi là những 1hro õm Cơ quan thớnh giỏc khi tiếp nhận những 1hro õm này truyền qua hệ thần kinh của bộ nóo tạo nờn cảm giỏc về õm thanh.
Do vậy õm thanh cú hai thuộc tớnh đú là : Hiện tượng vật lý và cảm giỏc Trong cuộc sống, con người tiếp nhận một số lượng lớn cỏc õm thanh khỏc nhau tuy vậy khụng phải
õm thanh nào cũng được 1hro trong õm nhạc Ta cú thể chia ra làm hai loại õm thanh :
- Những õm thanh khụng cú độ cao nhất định : Tiếng gừ, đập, tiếng rỡ rào của cõy
cỏ, tiếng sấm….những õm thanh này khụng được gọi là õm nhạc
- Những õm thanh cú tớnh nhạc được xỏc định bởi 4 thuộc tớnh : độ cao, độ dài, độ mạnh nhẹ và õm sắc
Cao độ : Là độ cao thấp của âm thanh và phụ thuộc vào tần số dao động của vật thể rung
Trờng độ : Là độ dài ngắn của âm thanh Phụ thuộc vào quy mô dao động của âm thanh lúc bắt đầu vang lên
Cờng độ : Là độ to nhỏ của âm thanh Phụ thuộc vào tầm cữ giao động của nguồ sinh
âm
Âm sắc : Là sự khác nhau về màu sắc của âm thanh
Âm thanh trong âm nhạc đợc chia làm hai loại :
Thanh nhạc âm nhạc có lời do giọng hát con ngời biểu diễn
Khí nhạc là âm nhạc do nhạc cụ diễn tấu
Trang 22 Hệ thống âm thanh và tên gọi :
Hệ thống âm thanh 2hro làm cơ sở cho âm nhạc hiện nay là những âm thanh có tơng quan với nhau về độ cao Sự sắp xếp các âm lần lựơt theo độ cao gọi là hàng âm Mỗi âm là một bậc của hàng âm đó Một hàng âm hoàn chỉnh của hệ thống âm nhạc gồm 88 âm thanh khác nhau Các bậc cơ bản của hàng âm có tên gọi nh sau :
Đồ – Rê – Mi – Fa – Son – La – Xi
Các bậc này tơng ứng với âm thanh của các phím trắng trên cây đàn Piano
Bảy tên gọi của các bậc cơ bản này đợc nhắc lại một cách có chu kỳ trên hàng âm Mỗi bộ phận cơ bản của hàng âm trong đó có bẩy bậc cơ bản đợc gọi là quãng tám
Tên gọi của các quãng tám tính từ nốt thấp nhất lên là :
Quãng tám cực trầm
Quãng tám trầmQuãng tám lớnQuãng tám nhỏQuãng tám thứ nhất Quãng tám thứ haiQuãng tám thứ ba
Trang 3
Các nốt có thể nằm trên các dòng kẻ hoăc các khe Nh vậy khuông nhạc bao gồm 5 dòng kẻ và bốn khe Ngoài ra để diễn tả những nốt nhạc cao hơn khuông nhạc ngời ta còn dùng dòng kẻ phụ Các dòng kẻ phụ đợc đặt ở trên hay dới khuông nhạc, thứ tự dòng kẻ phụ đợc tính từ dòng kẻ chính mà ra
Khoá Son : Xác định âm son của quãng tám thứ nhất nằm trên dòng kẻ thứ hai của
khuông nhạc
Trang 4Khoá Fa : Xác định âm fa của quãng tám nhỏ nằm trên dòng thứ t của khuông
nhạc
Khoá Đô : Có nhiều dạng nhng phổ biến là khoá Đô Anlto
Độ cao tơng quan giữa ba loại khoá :
4 Hệ thống điều hoà - sự phân chia nửa cung và nguyên cung.
4.1 Hệ thống điều hoà cung, nửa cung, sự chuyển hoá cá bậc âm.
Trong hệ thống âm nhạc hiện nay mỗi quãng tám đợc chia thành 12 phần bằng nhau, hệ thống này gọi là hệ điều hoà Khoảng cách hẹp nhất giữa các âm của hệ điều hoà
là nửa cung Khoảng cách giữa hai âm do hai nửa cung tạo thành gọi là nguyên cung Trong một quãng tám có hai nửa cung và năm nguyên cung
Trang 5Đô rê mi fa son la xi đố
Nh vậy những nguyên cung giữa hai bậc cơ bản có thể chia thành hai nửa cung Do
đó mỗi bậc cơ bản của hàng âm có thể nâng cao hoặc hạ thấp nửa cung Những âm tơng ứng với việc nâng cao hoặc hạ thấp đó gọi là bậc chuyển hoá Tên gọi của các bậc chuyển hoá lấy từ các bậc cơ bản
Nừu lấy bậc cơ bản nâng lên nửa cung gọi là thăng : #
Bậc cơ bản đợc hạ thấp nửa cung gọi là giáng : b
Bậc cơ bản đợc nâng cao hai nửa cung gọi là thăng kép : x
Bậc cơ bản hạ thấp hai nửa cung gọi là giáng kép : bb
VD :
Đô - đô thăng Pha – Pha thăng Son – Son giáng
Để hiển thị các bậc chuyển hóa khac nhau ngời ta có các loại dấu hoá :
- Dấu thăng :#
- Dấu giáng : b
- Dâu thăng kép : x
- Dấu giáng kép : bb
- Dấu hoàn : Đây là ký hiệu quay trở lại độ cao ban đầu sau khi đã thăng và giáng
Có hai cách sử dụng dấu hoá :
Dấu hoá theo khoá : Đợc đặt ngay sau khoá nhạc và nó có giá trị trong toàn bộ tác
phẩm ở bất kỳ quãng tám nào
VD :
Dấu hoá bất thờng : Thờng xuất hiện rảI rác trong tác phẩm, nó cchỉ có giá trị
trong một ô nhịp với các nốt đứng đằng sau nó
4.2 Trùng âm :
Trang 6Trùng âm là trờng hợp các âm có cao độ bằng nhau nhng khác nhau về tên gọi và
ký hiệu Đô thăng và Rê giáng
4.3 Cách ký hiệu âm thanh bằng chữ cáI :
Để ký hiệu bậc chuyển hoá ngời ta thêm đằng sau những chữ cáI chỉ bậc các vần :
is : Chỉ thăng VD : Cis = đô thăng
es : Chỉ giáng VD : Aes = La giáng
Đối với chữ cái chỉ bậc là nguyên âm A,E để dễ đọc ngời ta bỏ bớt e trong vần es VD : Es
= Mi giáng, As = La giáng
4.4 Nguyên cung và nửa cung Diatonic :
Nửa cung Diatoníc là nửa cung đợc tạo ra bởi hai bậc 6hro kề nhau của hàng âm là
mi - fa, xi - đô Ngoài ra có thể tạo ra các nửa cung diatonic giữa các bậc cơ bản với bậc chuyển hoá nâng cao hoặc hạ thấp kề bên
4.5 Nguyên cung và nửa cung Cromatic :
Nửa cung chromatic đợc tạo giữa bậc cơ bản với nâng cao hoặc hạ thấp nó, giữa bậc cơ bản với sự nâng cao kép của nó, giữa bậc hạ thấp với sự hạ thấp kép của nó
VD :
Một cung cromatic đợc hình thành bởi :
Trang 7- Giữa bậc cơ bản với nâng cao kép hoặc hạ thấp kép của nó :
1.Khái niệm về âm thanh ? Âm thanh trong âm nhạc có những thuộc tính gì ?
2 Thế nào là hàng âm tự nhiên ? Có bao nhiêu bậc cơ bản trong hàng âm ? Tên của chúng là gì ?
3 Thế nào là quãng tám ? Kể tên các quãng tám ?
4 Nốt nhạc có hình dáng nh thế nào ? Hãy nêu tên gọi và ký hiệu các nốt nhạc ?
5 Khuông nhạc là gì, nó gồm những gì ?
6 Dòng kẻ phụ là gì ? Nguyên tắc viết đuôi nốt trên khuông nh thế nào ?
7 Khoá nhạc có ý nghĩa gì ? Có những loại khoá nào, giải thích ý nghĩa của tong loại khoá ?
8 Thế nào là hệ thống điều hoà ? Thế nào là nửa cung và nguyên cung ?
9 Có bao nhiêu nửa cung và nguyên cung trong một quãng tám ? Thế nào là bậc chuyển hoá, căn cứ vào đâu để gọi tên các bậc chuyển hoá ?
10 Dấu thăng, giáng, thăng kép, giáng kép và dấu bình có ký hiệu nh thế nào, Nó có ý nghĩa gì ?
11 Thế nào là dấu hoá theo khoá và dấu hoá bất thờng ?
Trang 812 Thế nào là nửa cung chromatic và diatonic ? Trùng âm là gì ?
Móc tam độ dài bằng nửa nốt móc kép
2/ Những ký hiệu bổ sung vào nốt nhạc làm tăng độ dài
a Dấu chấm dôi : là dấu chấm để bên phải nốt nhạc làm tăng thêm một nửa độ dài sẵn có
Trang 10Sự nối tiếp đều đặn theo quy luật của các phách mạnh và nhẹ gọi là tiết nhịp.
Phách trong tiết nhịp có thể đợc thể hiện bằng những độ dài khác nhau Do vậy sự thể hiện các phách của tiết nhịp bằng một độ dài nhất định gọi là loại nhịp Loại nhịp đợc
đặt sau các loại khoá và dấu hoá Số trên của của phân số thể hiện số phách có trong một ô nhịp Số dới thể hiện độ dài của mỗi phách bằng một phần bao nhiêu của nốt tròn
Đoạn nhạc từ phách mạnh này đến phách mạnh nọ đợc gọi là ô nhịp Các ô nhịp cách nhau bằng một vạch thẳng đứng cắt ngang khuông nhạc, vạch này gọi là vạch nhịp
Nếu bản nhạc đợc bắt đầu bằng phách nhẹ thì ô nhịp đầu không đầy đủ ô nhịp này gọi là ô nhịp lấy đà Nhịp lấy đà có thể ở đầu hoặc giữa tác phẩm hay trớc một đoạn nhạc
nào đó
VD : Reo vang bình minh
( Lu Hữu Phớc )
Trang 11Cuối bản nhạc hoặc một đoạn nhạc bao giờ cũng có hai vạch nhịp
- Nhịp phức : Đợc hình thành do các lọai nhịp đơn cùng loại Nhịp phức gồm từ hai
đến nhiều nhịp đơn hợp thành do vậy nhịp phức có nhiều trọng âm tơng ứng với các trọng
âm của những nhịp đơn hợp thành Tuy nhiên trọng âm đầu tiêmn trong nhịp phức gọi là phách mạnh còn những trọng âm sau yếu hơn gọi là phách tơng đối mạnh Có các lọại nhịp phức sau :
Nhịp 4/4 = 2/2 + 2/2 cách phân nhóm :
Nhịp 9/8 = 3/8 + 3/8 + 3/8 cách phân nhóm :
Trang 12
- Nhịp hỗn hợp : Đợc hình thành do kết hợp các loại nhịp đơn khác loại Trong
thực tế nhịp hỗn hợp ít gặp hơn các loại nhịp đơn và nhịp phức
Các loại nhịp hỗn hợp hay dùng :
5/4 = 3/4 + 2/4 ; 7/4 = 3/4 + 4/4
- Nhịp biến đổi : Nếu luân phiên đều thì đặt ngay sau khóa nhạc, còn không đều thì
ký hiệu các loại nhịp ngay trong bản nhạc trớc chỗ cần thay đổi
e Các dấu nhắc lại : Dùng để nhắc lại một đoạn hay toàn bộ bản nhạc
Dấu nhắc lại đợc ký hiệu bằng hai vạch nhịp ở đầu bản nhạc :
VD :
Sau khi dùng dấu nhắc lại nếu đoạn cuối có sự thay đổi ngừi ta dùng dấungoặc vuông Dới dấu ngoặc vuông là số 1 và 2 Điều này co nghĩa là đọan nhạc dới dấu vuông 1
Dấu nhắc lại
Trang 13cho lần diễn tấu đầu Khi quay lại đến cuối sẽ bỏ đoạn nhạc trong ngoặc vuông 1 mà tiếp bằng đoạn nhạc trong ngoặc vuông lần 2.
1 Trình bày giá trị độ dài tơng đối của các hình nốt ?
2 Có các loại ký hiệu nào để tăng độ dài nốt nhạc ? Nêu ý nghĩa của chúng ?
3 Thế nào là dấu lặng ? Viết dấu lặng và các độ dài tơng ứng ?
4 Tiết tấu là gì ? Thế nào là cách chia cơ bản và chia tự do ?
5 Thế nào là lọai nhịp ? Những phách có trọng âm và không có trọng âm gọi là gì ?
6 Thế nào ô nhịp và vạch nhịp ?
7 Thế nào là nhịp lấy đà ?
8 Thế nfo là nhịp phức ? Kể những nhịp phứac thông dụng ?
9 Thế nào là nhịp hỗn hợp, biến đổi ?
10 Thế nào là đảo phách, nghịch phách ? Cho VD
11 Khi muốn nhắc lại một đọan nhạc ngời ta dùng những ký hiệu gì ?
Trang 14Chơng III : Quãng ( 8 tiết 5;3 )
1 Quãng là gì ?
Quãng trong âm nhạc là khoảng cách giữa hai nốt (hai âm thanh) nối tiếp hoặc cùng xuất hiện một lúc
Quãng do hai nốt nối tiếp nhau gọi là quãng giai điệu
Quãng do hai nốt xuất hiện, âm thanh phát ra đồng thời gọi là quãng hòa thanh (hòa
âm)
Ví dụ :
Quãng giai điệu Quãng hòa âm
Âm dới của quãng gọi là âm gốc, âm trên gọi là âm ngọn.
Sự chuyển động của giai điệu tạo ra những quãng đi lên và đi xuống
Tất cả các quãng hòa thanh và quãng giai điệu đi lên đều đọc từ gốc lên Các quãng giai điệu đi xuống đọc từ trái sang phải, đồng thời quãng giai điệu phải nhắc cả hớng chuyển động Ví dụ: đọc mi – son là quãng ba thứ, nhng đọc mi – son đi xuống lại là một quãng khác – quãng sáu trởng Nếu dùng tên gọi các bậc có dấu thanh điệu thì không cần đọc hớng đi lên, đi xuống mà vẫn rõ ràng, vì không thể lẫn mí son với mì son
2 Tên quãng
Tên quãng là do số bậc (nốt) nằm trong quãng, tính từ nốt gốc tới nốt ngọn (tức là
nốt thấp đến nốt cao) quy định
Trang 15Ví dụ:
Quãng Đồ son có 5 bậc Quãng Mì - Rế có 7 bậc –
Gọi là quãng 5 gọi là quãng 7
Ví dụ: quãng ba đồ mi bằng hai cung, quãng ba rề pha bằng 1 cung 1/2
Vì vậy, để xác định sự khác biệt về âm thanh của các quãng cùng loại, ngời ta dùng các từ: thứ, trởng, đúng, tăng, giảm sau tên quãng
Giữa các bậc cơ bản của hàng âm (trong phạm vi quãng tám) hình thành những quãng sau đây:
Quãng một đúng = 0 cung
Quãng hai thứ = 1/2 cung
Quãng hai trởng = 1 cung
Trang 16Quãng năm đúng = 31/2 cung
Quãng sáu thứ = 4 cung
Quãng sáu trởng = 41/2 cung
Quãng bảy thứ = 5 cung
Quãng bảy trởng = 51/2 cung
5 Quãng crô-ma-tich quãng tăng, quãng giảm–
Mỗi quãng đi-a-tô-nich (quãng cơ bản) đều có thể nâng cao hoặc hạ thấp nửa cung
5.1 Quãng tăng
Trang 17Quãng tăng đợc tạo nên do nâng cao nốt ngọn hoặc hạ thấp nốt gốc của quãng đúng, quãng trởng.
Quãng một đúng là trờng hợp ngoại lệ, không thể giảm đợc
Quãng bốn tăng và năm giảm (quãng ba cung) là những quãng điatônich Còn lại các quãng tăng, giảm trên gọi là quãng crômatich
6 Quãng trùng âm
Là các quãng có âm thanh vang lên giống nhau nhng tên bậc khác nhau
Ví dụ :
Trang 187 Cách tính các quãng đơn
Tên một quãng do số bậc chỉ rõ, nhng mỗi quãng còn mang tính chất riêng của nó
Ví dụ cũng là quãng 5 nhng có quãng đúng, quãng 5 giảm, quãng 5 tăng Hay cũng là quãng 3 nhng có quãng 3 trởng, quãng 3 thứ, quãng 3 tăng, quãng 3 giảm
Có nhiều quãng khác nhau, do đó muốn tính nhanh quãng ta cần nhớ một số điểm cơ bản:
7.1 Các quãng 2 trởng, 3 trởng không có nửa cung nào nằm ở giữa (tính từ nốt gốc
đến nốt ngọn)
Ví dụ :
Nếu có một nửa cung ở giữa thì trởng thành thứ :
7.2 Những quãng đúng (4,5,8) và các quãng trởng (2,3,6,7) nếu có thêm một dấu
thăng ở nốt ngọn hoặc một dấu giáng ở nốt gốc thì các quãng đúng hoặc trởng đó sẽ trở thành quãng tăng (đã nêu ở mục 5)
Ngợc lại, nếu có thêm dấu thăng ở nốt gốc hoặc có thêm dấu giáng ở nốt ngọn thì những quãng đúng sẽ thành những quãng giảm, trởng thành thứ
Chú ý khi tính:
- Dấu thăng nằm ở nốt gốc tức ngắn lại nửa cung
- Dấu thăng nằm ở nốt ngọn tức dài thêm nửa cung
- Dấu thăng nằm ở nốt gốc tức dài thêm nửa cung
- Dấu thăng nằm ở nốt ngọn tức ngắn lại nửa cung
8 Quãng ghép - đảo quãng
Trang 198.1 Quãng ghép: Quãng 8 hoặc (2,3 quãng 8) cộng thêm một quãng đơn nào đó gọi
8.2 Đảo quãng
Đảo quãng là sự chuyển vị trí của nốt gốc lên một quãng 8 hoặc chuyển nốt ngọn xuống một quãng 8 Do đảo quãng mà ta có quãng mới
Ví dụ 59:
Chuyển âm gốc lên một quãng 8 Chuyển âm ngọn xuống một quãng 8
Theo nguyên tắc, các quãng đảo có quan hệ với nhau nh sau:
- Quãng đúng đảo thành đúng
- Quãng thứ đảo thành trởng
- Quãng tăng đảo thành giảm
- Quãng giảm đảo thành tăng
Tổng số cung của các quãng đảo lẫn nhau bao giờ cũng là sáu cung Ví dụ:
Quãng ba trởng (2 cung) đảo thành quãng sáu thứ (4 cung)
Trang 20Quãng bốn đúng (2,5 cung) đảo thành năm đúng (3,5 cung)
Riêng quãng tám tăng là ngoại lệ vì nó không có dạng đảo
Cộng quãng cha đảo và quãng đảo bao giờ cũng bằng 9 Muốn đảo quãng 3 trởng ta
sẽ đợc quãng 6 thứ Muốn đảo quãng 4 đúng ta sẽ đợc quãng 5 đúng Đảo quãng 7 trởng thành 2 thứ (ví dụ trên)
9 Quãng thuận và quãng nghịch
Các quãng hòa thanh đi-a-tô-nich chia thành quãng thuận và quãng nghịch KháI niệm thuận trong âm nhạc có nghĩa là âm thanh vang lên hòa hợp êm tai KháI niệm nghịch
là âm thanh vang lên không hòa hợp mà gay gắt
Đúng <-> Đúng
Trang 21Câu hỏi ôn tập chơng III
1.Quãng là gì ? Quãng hòa thanh và quãng giai điệu khau nhau nh thế nào ?
2 Đọc quãng nh thế nào?
3 Quãng nh thế nào là quãng đơn ? Kể các loại quãng đơn
4 Thế nào là quãng trùng âm ? Hãy nêu cách thành lập quãng tăng và quãng giảm
5 Gọi tên các quãng thuận, quãng nghịch Nguyên tắc đảo quãng
Trang 22Chơng IV :
Điệu thức và giọng
( 15 tiết 10; 5 )
1 Khái niệm về điệu thức, điệu thức trởng, điệu thức thứ.
1.1 Khái niệm về điệu thức
Khi nghe hoặc biểu diễn một tác phẩm âm nhạc, chúng ta thấy giữa các âm thanh hợp thành tác phẩm đó có những mối tơng quan nhất định Trong quá trình phát triển giai
điệu âm nhạc, một số âm thanh nổi lên nh các âm tựa Giai điệu thờng kết thúc ở một trong những âm tựa đó
VD :
Con chim non
Trong 8 nhịp đầu (câu 1) có các âm tựa là đô son mi mí và 8 nhịp sau (câu 2) là đô
mí son đô Cả bài gồm ba âm tựa là đô mi son Các âm tựa là những âm ổn định vì kết thúc giai điệu bằng âm tựa tạo cảm giác ổn định, yên tĩnh Có một trong các âm ổn định thờng nổi lên rõ hơn các âm khác, là điểm tựa chủ yếu gọi là âm chủ
Trong ví dụ này, các âm ổn định (âm tựa) là son mi đồ (chúng đựợc đánh dấu >) Các
âm không ổn định bị hút về chúng: la về son, rê về đô hoặc về mi
VD :
Sắp đến Tết rồi
Trong ví dụ này có thêm âm pha hút về mi
Trang 23Việc chuyển âm không ổn định về âm ổn định gọi là sự giải quyết Ta thấy rõ sự giải quyết của âm không ổn định ở hai ví dụ trên về âm ổn định khi âm rê về đô ở cuối bài (âm chủ).
Từ đó có thể rút ra kết luận là trong âm nhạc, mối tơng quan về độ cao của các âm thanh chịu sự chi phối của một hệ thống nhất định
Hệ thống các mối tơng quan giữa âm ổn định và không ổn định gọi là Điệu thức Cơ
sở của mỗi giai điệu nói riêng và của tác phẩm âm nhạc nói chung bao giờ cũng là một điệu thức nhất định Điệu thức cùng với những phơng tiện diễn cảm khác tạo cho âm nhạc một tính chất nhất định, phù hợp với nội dung của nó
1.2 Điệu thức trởng, gam trởng tự nhiên
Âm nhạc dân gian có nhiều dạng điệu thức, nhng trong âm nhạc nói chung đợc sử dụng rộng rãi hơn cả là các điệu thức trởng và thứ
a Điệu thức trởng: là điệu thức trong đó những âm ổn định (ngân vang nối tiếp nhau
hoặc cùng một lúc) tạo thành hợp âm ba trởng
Hợp âm ba xây dựng trên âm chủ gọi là âm ba chủ Những âm không ổn định nằm xen kẽ giữa các âm ổn định
Điệu trởng gồm bảy âm thanh
Trang 242T 2T 2t 2T 2T 2T 2t
Gam có trình tự sắp xếp các bậc nh trên gọi là gam trởng tự nhiên
Ngoài kí hiệu bằng chữ số La mã, mỗi bậc còn có tên riêng chỉ chức năng của nó trong điệu thức:
định là II, IV, VI, VII Hớng bị hút của các âm không ổn định nh sau:
Các ví dụ về giải quyết các âm không ổn định:
1.3 Điệu thức thứ, gam thứ tự nhiên
a Điệu thức thứ: là điệu thức trong đó các âm ổn định tạo thanh hợp âm ba thứ.
Cũng nh điệu trởng, điệu thứ gồm bảy bậc, kí hiệu điệu thứ là “moll”
b Gam thứ tự nhiên: Gam của điệu thứ khác điệu trởng ở sự nối tiếp các quãng hai
Thứ tự các quãng hai trong gam thứ tự nhiên nh sau:
Trang 252T 2t 2T 2T 2t 2T 2T
Vị trí các âm không ổn định trong điệu thứ tự nhiên khác với điệu trởng: bậc II về III,
IV về V Các âm dẫn hút về âm chủ là một cung Hớng của các âm không ổn định trong gam thứ tự nhiên nh sau: La thứ
Ví dụ: Điệu trởng đợc xây dựng từ âm Đô gọi là giọng Đô trởng (C dur); điệu thứ xây dựng từ âm La gọi là giọng La thứ (A moll)
2.2 Sự hình thành các giọng thuộc điệu trởng
Từ bất cứ một âm nào (của hàng âm) ta có thể thành lập đợc điệu trởng theo lần lợt
Mỗi quãng tám chia 12 phần bằng nhau, trên mỗi âm đó có thể thành lập một giọng trởng Nh vậy có 12 giọng trởng
Ví dụ a: từ âm rê thành lập giọng rê trởng
Ví dụ b: từ âm rê giáng thành lập giọng rê giáng trởng
Trang 26a Các giọng trởng có dấu thăng và giáng
Từ sự hình thành các giọng trởng trên tạo nên hai loại: các giọng trởng có dấu thăng
và các giọng trởng có dấu giáng Dấu hóa ở các giọng ấy viết cạnh khóa và đợc gọi là dấu hóa theo khóa
Các giọng trởng có dấu thăng: trên hóa biểu các dấu thăng cách nhau một quãng năm
đúng theo hớng đi lên Dấu thăng đầu tiên trên hóa biểu sẽ theo thứ tự nh sau:
Đó là: pha thăng, đô thăng, son thăng, rê thăng, la thăng, mi thăng, xi thăng
Giọng trởng có một dấu thăng (pha thăng) là giọng son trởng Bậc I của giọng son ởng cao hơn bậc I của giọng đô trởng một quãng 5 đúng ở vào bậc V (át) của giọng đô tr-ởng
tr-Đô trởng (C dur)
Quãng 5 đúng V = bậc 1 của giọng son trởng
Lấy bậc V của giọng trớc làm cơ sở cho mỗi giọng sau, lần lợt ta sẽ có hệ thống các giọng trởng nh sau:
Son trởng (G dur)
Rê trởng (D dur)
La trởng (A dur)