1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 5 vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất

12 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 13,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI:1.. - Thiên Hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà Hệ Mặt Trời di chuyển trong Vũ TRụ với vận tốc 9

Trang 1

XIN CHÀOT P TH L P 10C4 VÀ QUÝ Ậ Ể Ớ

TH Y, CÔ GIÁO V D TI T H C HÔM NAY Ầ Ề Ự Ế Ọ

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI:

1 Vũ trụ:

- Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà

 

- Thiên Hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà

Hệ Mặt Trời di chuyển trong Vũ TRụ với vận tốc 900.000km/h thì để đi hết một vòng quanh Dải Ngân Hà hết 240 triệu năm Gọi là năm Ngân Hà

Vũ Trụ là gì?

2 Hệ Mặt Trời:

Nêu đặc điểm của hệ

mặt trời?

Hệ Mặt Trời là tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà gồm:

- Mặt Trời ở trung tâm

- 8 hành tinh quay xung quanh theo hướng từ tây sang đông trên quỹ đạo hình elip

- Các tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám khí bụi…

Trang 4

I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI:

1 Vũ trụ:

2 Hệ Mặt Trời:

SỐ LIỆU THAM KHẢO VỀ CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI

Hành tinh K/C đến MT (Tr km) TG tự quay quanh trục

(ngày đêm)

Thời gian quay quanh

Mặt Trời ( năm)

Số vệ tinh

Trái Đất 149,6 23h56’ 365,25 (1 năm) 1 Hỏa Tinh 21 24h37’ 686,98 (2 năm) 2 Mộc Tinh 776 8h50’ 4332,59 (12 năm) 16 Thổ Tinh 1428 10h40’ 10.759,21 (30 năm) 19 Thiên Vương

Tinh

2859 17h15’ 30.685,00 ( 84 năm) 15

Trang 5

I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI:

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:

Nêu vị trí và ý nghĩa của vị trí Trái

Đất trong Hệ Mặt Trời?

- Nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự dần xa Mặt Trời

- Khoảng cách trung bình từ TĐ đến MT là 149,5 triệu km

- Chuyển động theo hình elip, chiều từ Tây sang Đông

- Chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời

 

Trang 6

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:

1 Sự luân phiên ngày, đêm trên Trái Đất

Nguyên nhân do:

+ TĐ hình cầu nên ở mọi thời điểm trên TĐ chỉ được chiếu sáng một nửa, còn một nửa khuất trong bóng tối

+ Do TĐ tự quay quanh trục nên ngày và đêm luân phiên nhau

Ngày – Đêm luân phiên nhau trên TĐ.Nêu nguyên nhân sinh ra

hiện tượng ngày, đêm trên

Trái Đất?

Trang 7

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

a, Giờ múi: (T m )

Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi.

* Giờ GMT ( Greenwich Meridian Time)

Là giờ của múi giờ số 0

* Công thức tính giờ múi:

(T m = T 0 ± m )

b, Đường chuyển ngày quốc tế:

Là đường dọc kinh tuyến 180 0

+ Nếu đi từ phía T phía Đ khi qua kinh tuyến 180 0 thì phải lùi lại 1 ngày lịch + Nếu đi từ phía Đ phía T khi qua kinh tuyến 180 0 thì phải tăng lên ngày lịch.

Trang 8

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

Trang 9

Bài tâp:

Một trận bóng đá giao hữu giữa hai đội Pháp và Brasil diễn ra lúc 19 giờ 45 phút ngày 28 tháng 2 năm 2006 tại Brasil (kinh độ 450T) Các nước đều có truyền hình trực tiếp trận đấu này, hãy tính giờ truyền hình trực tiếp ở các nước sau:

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

Trang 10

II HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất

- Nguyên nhân do lực Criôlit gây ra

- Tất cả các vật thể khi chuyển động theo phương kinh tuyến đều: + BCB: bị lệch về phía phải

+ BCN: bị lệch về phía trái

-Tác động tới hướng gió, dòng chảy, dòng biển, đường đạn bay…

Nêu nguyên nhân sinh sự lệch hướng của các chuyển động trên trái đất và tác động của chúng?

Ngày đăng: 10/07/2019, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w