Truyện còn khẳng định những ngời có lòng nhân ái sẽ đợc Câu 1: Các câu thơ sau cho biết mẹ bạn nhỏ ốm, gồm các nhận xét sau: - Ăn trầu là một thói quen của một số ngời nh ngời nghiện thu
Trang 1để học tốt tiếng việt 4
(tập một)
Trang 22
Trang 3nguyễn trí - nguyễn trọng hoàn - đỗ lê chẩn
để học tốt tiếng việt 4
(tập một)
nhà xuất bản giáo dục
Trang 44
Trang 5lời nói đầu
Tiếng Việt và Toán là hai môn học công cụ vô cùng cần thiết cho mọi lứa tuổi học sinh, là chìa khoá
để học sinh có thể mở cánh cửa bớc vào lâu đài tri thức ở bậc Tiểu học, Tiếng Việt đợc học nhiều giờ nhấtvới yêu cầu là học sinh nắm đợc một công cụ cơ bản để giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày để t duy, họctập và phát triển toàn diện Vì thế, dạy và học tốt môn Tiếng Việt là một yêu cầu quan trọng của bậc Tiểuhọc
Chơng trình Tiếng Việt bậc Tiểu học là chơng trình thực hành, coi trọng việc rèn luyện cả bốn kĩnăng: nghe, nói, đọc, viết Con đờng để rèn luyện kĩ năng có hiệu quả nhất là con đờng luyện tập trong môitrờng giao tiếp và luyện tập qua cách giải các bài tập khác nhau Có loại bài tập rèn kĩ năng nghe – nói,
có loại bài tập rèn kĩ năng nghe – viết, đọc – viết, nói – viết, chính tả,
Sách giáo khoa Tiếng Việt mới đã thể hiện nhiều nỗ lực để đa việc dạy và học tiếng Việt theo quan
điểm giao tiếp của chơng trình Tiếng Việt bậc Tiểu học nói trên Sách đã có một hệ thống bài tập đa dạng,phong phú, có tác dụng tích cực hoá việc học tập của học sinh Làm đ ợc các bài tập này một cách chínhxác, đầy đủ là yêu cầu đặt ra đối với mọi học sinh Muốn thực hiện đợc một cách hiệu quả điều đó, việctìm hiểu cách giải các bài tập này thông qua những gợi ý kiến thức là đáp ứng nhu cầu thiết thực của họcsinh, các bậc phụ huynh và những ngời quan tâm đến giáo dục
Bộ sách Để học tốt Tiếng Việt đợc biên soạn trên cơ sở tiếp nối các kinh nghiệm đã có từ bộ sách
cùng tên trong thập kỉ trớc Hi vọng với lần biên soạn này, bộ sách sẽ góp phần giúp cho học sinh và phụhuynh học sinh có thêm một tài liệu tham khảo bổ ích cho việc luyện giải các bài tập tiếng Việt
các tác giả
Trang 6Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
"Dế mèn bênh vực kẻ yếu" là đoạn văn trích trong truyện Dế mèn phiêu lu kí của nhà văn Tô Hoài.Truyện ghi chép về cuộc phhiêu lu của Dế mèn Đoạn trích kể Dế mèn đi qua vùng cỏ cớc thì gặp chị NhàTrò đang khóc tỉ tê
Câu 1: Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt: đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn
nh mới lột Hai cánh mỏng nh cánh bớm non, ngắn chun chũn Hai cánh ấy yếu quá, cha quen mở… dù có dù cókhoẻ cũng chẳng bay đợc xa
Câu 2: Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp và đe doạ rất tàn nhẫn Trớc đây, khi gặp trời làm đói kém, mẹNhà Trò phải vay lơng ăn của bọn Nhện Sau đấy, cha trả đợc nợ thì mẹ Nhà Trò đã chết Nhà Trò sống cô
đơn, thui thủi một mình, lại ốm yếu, kiếm không đủ ăn, nên không trả đợc nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà Tròmấy lần Lần này chúng chăng tơ ngang đờng, đe doạ bắt Nhà Trò vặt chân, vặt cánh và ăn thịt Tính mạngNhà Trò bị Nhện, ức hiếp rất nguy hiểm
Câu 3: Thấy tình cảnh Nhà Trò đáng thơng nh vậy, Dế mèn rất thông cảm, xoè hai càng ra và nói:
"Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi Đứa độc ác không thể cậy khoẻ mà ăn hiếp kẻ yếu"
Lời nói rõ ràng, cử chỉ mạnh mẽ của Dế Mèn làm Nhà Trò an tâm và theo Dế Mèn đến chỗ bọn Nhệnmai phục Việc làm và lời nói của Dế Mèn thể hiện tấm lòng nghĩa hiệp "thấy ngời yếu bị ức hiếp thì bênhvực giúp đỡ"
b) Dế Mèn dắt nhà Trò tới chỗ mai phục của bọn Nhện Nhà văn đã tả: Dế Mèn dũng cảm che chở bảo
về Nhà Trò một kẻ yếu tới chỗ bọn Nhện hung dữ
Trang 71- Câu tục ngữ: Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Có: 14 tiếng
2- Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu:
b âu bâu bầu
3- Tiếng bầu do các bộ phận sau tạo thành:
âm đầu: b
vần: âu
thanh: \ (huyền)
4- Phân tích cấu tạo của từng tiếng còn lại trong câu tục ngữ trên vào bảng:
1- Ghi kết quả phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dới đây vào bảng:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
Trang 8Tiếng Âm đầu Vần Thanh Tiếng Âm đầu Vần Thanh
I - Dựa vào tranh vẽ và các câu hỏi trong sách giáo khoa kể lại từng đoạn câu chuyện:
Tranh 1: Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào?
Trong một ngày lễ hội, mọi ngời quần áo chỉnh tề nô nức đi dự hội Có một bà cụ lng còng, tay cầmcái rá cầu xin Mọi ngời trố mắt ra nhìn, nhng không ai cho bà cụ cái gì
Tranh 2: Ai cho bà cụ ăn và nghỉ?
Đến đầu ngã ba, bà cụ gặp mẹ con ngời đàn bà goá Thấy bà lão ăn xin, ngời mẹ goá thơng tình đã đa
bà cụ về nhà Hai mẹ con lấy cơm nguội mời bà cụ ăn và cho bà cụ nghỉ lại qua đêm
Sáng hôm sau, bà cụ ăn xin nói với ngời mẹ:
"- Vùng này sắp có lụt lớn, ta cho hai mẹ con gói tro này rắc xung quanh nhà, mới tránh đợc nạn".Thấy lạ, ngời mẹ liền hỏi: "Tha cụ, làm sao để cứu ngời khỏi chết chìm Suy nghĩ giây lát, bà cụ cho 2mảnh vỏ trấu và bảo: "- Hai mảnh trấu này sẽ giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện"
Tranh 3: Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?
Tối hôm đó, lễ hội đang náo nhiệt, bỗng có cột nớc phụt lên ngày càng mạnh, ngời và mọi vật cùnphụt lên theo đất xung quanh lở dần Ai cũng kinh hoàng chen nhau chạy nhng rồi nhà cửa, ngời vật đềuchìm dới ma Riêng ngôi nhà nhỏ của 2 mẹ con ngời đàn bà vẫn khô và đợc dâng cao
Tranh 4: Hồ Ba Bể hình thành nh thế nào?
Trớc cảnh nớc lũ bất ngờ tàn phá, hai mẹ con đem rải vỏ trấu đặt xuống nớc Vỏ trấu thành hai cáithuyền độc mộc Mặc gió ma, họ chèo thuyền, cố sức vớt ngời bị nạt Chỗ đất sụt biến thành hố nớc sâurộng dài bốn bề là vách núi đợc gọi là hồ Ba Bể Còn nền nhà của 2 mẹ con ngời nông dân thành hòn đảonhỏ nổi lên giữa hồ Ngời dân địa phơng gọi đó là gò Bà Goá
II - Kể lại toàn bộ câu chuyện:
1- Ngày xửa ngày xa có lần ở xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn mở hội cúng Phật Mọi ngời nô nức đixem hội Ai cũng ăn mặc chỉnh tề, đẹp; thắp hơng khấn trời Phật ban cho nhiều phúc Bỗng có một bà cụcũng tìm đến nơi diễn ra lễ hội Bà cụ ăn mặc rách rới, ngời gầy nhom, lng còng, lại còn lở loét nh ngời bịbệnh hủi Gặp ai bà cụ cũng thều thào đợc mấy tiếng rất thơng tâm:
8
Trang 9- Đói lắm các ông bà ơi! Làm ơn, làm phúc cho tôi một miếng cơm.
Rồi bà cụ giơ cái rá ra bốn phía, cầu xin
Vậy mà bà cụ đi đến đâu, mọi ngời chỉ nhìn, mà không ai cho bà cụ cái gì
2- Mãi đến chiều, may sao đến ngã ba, bà cụ gặp mẹ con bà goá vừa đi chợ về Thấy bà cụ ăn xin tộinghiệp, hai mẹ con bà goá thơng tình đa bà cụ về nhà lấy cơm cho ăn, rồi cho cụ ngủ lại trên chõng Bà cụ
ăn xin nằm xuống là ngủ liền Hai mẹ con nhìn chỗ bà cụ nằm sáng rực lên Không phải là bà cụ già yếu
mà là con giao long (loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng) to lớn, đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất
Mẹ con bà goá sợ hãi rụng rời, nhắm mắt nằm yên phó mặc cho may rủi
3- Sáng hôm sau, tỉnh dậy, họ không thấy giao long đâu Trên chõng vẫn là bà cụ ăn xin ốm yếu, sửasoạn ra đi Bà cụ nói: vùng nay sắp có lụt lớn, thấy hai mẹ con bà là ng ời tốt bụng, ta cho gói tro này rắcngay xung quanh nhà mới tránh đợc nạn
Ngời mẹ thấy lạ vội hỏi: Vậy làm sao cứu đợc dân làng hả cụ? Suy nghĩ giây lát, bà cụ nhặt hạt thóclên cắn vỡ đôi và bảo: "Hai mảnh vỏ trấu này sẽ giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện"
4- Tối hôm đó, lễ hội đang náo nhiệt, bỗng có một cột nớc phụt lên Nớc càng phun càng mạnh, đấtxung quanh lở dần Mọi ngời kinh hoàng, chen nhau chạy Nhng rồi nhà cửa ngời và vật đều chìm dới nớc.Riêng ngôi nhà của hai mẹ con bà goá vẫn khô và nền nhà đợc nâng cao
Đau xót trớc cảnh nớc lụt bất ngờ tàn phá, hai mẹ con đem hai mảnh vỏ trấu ra Vừa đặt xuống nớc, vỏtrấu hoá thành hai chiếc thuyền Thế là mặc gió, mặc ma họ chèo thuyền đi khắp nơi cố sức vớt ngời bịnạn
Chỗ nớc sụt ấy thành hố nớc sâu rộng dài đợc gọi là hồ Ba Bể Còn nền nhà của hai mẹ con ngời đàn
bà goá thành hòn đảo nhỏ nổi lên giữa hồ, ngời dân địa phơng gọi đó là gò Bà Goá
4- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể và gò Bà Goá, câu chuyện ca ngợi những ngời cólòng nhân ái thơng yêu giúp đỡ ngời nghèo khổ Truyện còn khẳng định những ngời có lòng nhân ái sẽ đợc
Câu 1: Các câu thơ sau cho biết mẹ bạn nhỏ ốm, gồm các nhận xét sau:
- Ăn trầu là một thói quen của một số ngời nh ngời nghiện thuốc lá Vì mẹ bạn nhỏ ốm, không ăn trầu
đợc nên có lá trầu khô nằm giữa cơi trầu
- ở nông thôn, nhiều ngời thờng đọc truyện Kiều (có ngời còn dùng Kiều để bói, gọi là bói Kiều) nayquyển Kiều không đợc dùng đến, đã gập lại và để trên đầu giờng
- Cánh màn bỏ xuống che cho mẹ nằm nghỉ (Mọi hôm sáng dạy, cánh màn đợc vắt lên cho nhà đợcgọn gàng, sáng sủa) Vì mẹ bạn nhỏ ốm, không ra chăm sóc ruộng vờn nh mọi ngày
Câu 2: Sự chăm sóc của xóm làng thể hiện:
- Cô bác xóm làng đến thăm
- Ngời cho trứng, ngời cho cam
- Anh y sĩ đã mang thuốc đến để điều trị bệnh
Đợc tin mẹ bạn nhỏ ốm, xóm làng đã đến thăm và biếu quà, đem thuốc đến để ngời ốm bồi dỡng vàchữa bệnh
Trang 10Điều này thể hiện tình thơng yêu và quan tâm của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ khi bị ốm đau.
Câu 3: Những chi tiết trong bài thơ bộc lộ tình thơng yêu sâu sắc của bạn nhỏ đối với ngời mẹ
a) Những thông cảm với cuộc đời vất vả của mẹ:
- Nắng ma từ những ngày xa Lặn trong đời mẹ đến giờ cha tan
- Cả đời đi gió đi sơng, Bây giờ mẹ lại lần giờng tập đi.
- Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
b) Làm mọi việc cho mẹ vui
Mẹ vui con có quản gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo
c) Mong mẹ chóng khoẻ
Mong mẹ khoẻ dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say
Mẹ khoẻ rồi lại đọc sách, cấy cầy.
d) Bạn nhỏ thấy đợc: Mẹ có ý nghĩa rất to lớn đối với cuộc sống hàng ngày:
Mẹ là đất nớc, tháng ngày của con.
Tóm lại bài thơ đã nói lên tình cảm sâu nặng của ngời con và xóm làng khi có ngời thân hoặc xómgiềng bị ốm đau
Tập làm văn
Thế nào là kể chuyệnLuyện tập
1- Trên đờng đi học về, em gặp một ngời phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc Em đã giúp cô ấyxách đồ đi một quãng đờng Hãy kể lại câu chuyện đó
Thấy em nói vậy, cô mừng rỡ nói:
- Thế thì quý hoá quá Cô về xóm trớc mặt.
Tôi nói tiếp:
- Cháu cũng về xóm đó cô ạ!
10
Trang 11Nghe vậy, cô đa cái làn cho tôi xách giúp Đúng là cái làn khá nặng Thảo nào cô đi vất vả nh vậy Vừa đi vừa chuyện trò, tôi đợc biết cô tên là Thu, công tác ở tỉnh Nhân ngày nghỉ, cô đa con nhỏ về thăm ông bà nội cháu ở quê Không máy chốc đã tới đầu xóm ngõ nhà cô Tôi trao lại cái làn cho cô Cô nói:
- May quá, cám ơn cháu Nhờ có cháu giúp mà cô và em bé đi về đợc dễ dàng Chiều nay sang chơi với cô và gia đình cô nhé.
2- Câu chuyện vừa kể trên có hai nhân vật chính là em và ngời phụ nữ tên là Thu Nhân vật phụ: embé
3- ý nghĩa của câu chuyên: cận quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau Đó là nếp sống văn hoá mới, nhất là khingời cần giúp gặp khó khăn vất vả
Luyện từ và câu
Luyện tập về cấu tạo của tiếng
1- Ghi kết quả phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ sau vào bảng:
Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài
2 - Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ nói trên là : ngoài, hoài (vần giống nhau: oài)
3- a) Những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ:
choắt - thoắt, xinh – nghênh
b) Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt - thoắt (giống nhau vần oắt)
c) Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn
xinh - nghênh (vần inh và vần ênh)
4- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
5- Giải câu đố chữ: Là chữ bút
Trang 12a) Dế Mèn: Trong đoạn văn Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
Có lòng thơng ngời, ghét bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu
Căn cứ đế có nhận xét trên là: Lời nói và hành động của Dế mèn giúp đỡ bảo vệ Nhà Trò
b) Mẹ con bà nông dân (trong chuyện sự tích Hồ Ba Bể)
Mẹ con bà nông dân: có lòng thơng ngời, quan tâm làm việc thiện, giúp đỡ ngời khác
Căn cứ để nêu nhận xét là: Cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp ng ời bị nạn,chèo thuyền cứu giúp những ngời bị nạn lụt
- Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng, ăn xong là chạy vội đi chơi
- Gô-sa láu lỉnh, lén hắt những mẩu bánh vụn xuống dới đất (để khỏi phải dọn)
- Chi-ôm-ca biết giúp bà, biết nghĩ đến những con chim bồ câu nên đã nhặt những mẩu bánh vụ chochim ăn
2- Cho tình huống sau: Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy lỡ làm ngã một em bé Em bé khóc Hãyhình dung sự việc và kể tiếp câu chuyện theo một trong 2 hớng sau:
12
Tên truyệnNhân vật
Trang 13a) Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến ngời khác:
Gợi ý: Giờ ra chơi, sân trờng bỗng trở nên ồn ào náo nhiệt Từng nhóm học sinh vui đùa ồn ã Chỗ nàymấy bạn nam đá cầu Góc kia mấy bạn nữ chơi nhảy dây Còn An và Bình đang chơi đuổi nhau quanh máygốc cây phợng vĩ Mải chơi, trên đà đuổi bạn, An vô tình đã xô vào Yến - em học sinh lớp Một Cả haicùng ngã lăn quay An loạng choạng đứng dậy, còn Yến mếu máo khóc, quần áo dính đầy đất, mồm chảymáu Tuy còn đau, An đã vội đỡ em Yến dạy nhẹ nhàng dỗ và xin lỗi Yến Yến đã bớt khóc An vội đaYến vào Phòng Y tế của trờng và nhờ cô Y tá chăm sóc Sau đó An đa Yến vào lớp học
b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến ngời khác
… dù có
Đau quá, An loạng choạng đứng dậy và quát ầm lên: - Không có mắt à ? Tại sao không tránh chỗ ngời
ta chơi hả ?
Thế là bỏ mặc bé Yến khóc An tiếp tục trò chơi đuổi bắt Bình
Chứng kiến sự việc trên, em vội chạy lại đỡ Yến dạy, dỗ Yến, phủi đất ở quần áo của Yến Sau đó em
đa Yến vào phòng Y tế của trờng để nhờ cô Y tá chăm sóc
Cuối buổi học em đã tìm An và nói : "Bạn là ngời quá vô tâm Bạn làm một bé nhỏ tuổi hơn bạn ngã,
đã không đỡ em dậy và xin lỗi, mà còn bỏ chạy? Bạn em có xứng đáng là anh của bạn nhỏ tuổi đó không ?
Có đáng chê cời không ? "
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp)
Bài Tập đọc lần trớc các em đã biết cuộc gặp giữa Dế Mèn và Nhà Trò Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn
nghe về sự ức hiếp của Nhện và tình cảnh khó khăn của minh Dế Mèn tỏ ra thông cảm và hứa sẽ giúp đỡbênh vực Nhà Trò Bài tập đọc hôm nay, các em sẽ biết Dế Mèn đã giúp Nhà Trò nh thế nào?
Câu 1: Trận địa mai phục của bọn Nhện rất đáng sợ Chúng chăng tơ kín ngang đờng, bố trí Nhện Gộccanh gác Gia đình nhà nhện núp kín trong hang với dáng vẻ hung dữ sẵn sàng gây chiến
Để ức hiếp một kẻ bé nhỏ lại yếu ớt nh Nhà Trò, thì việc bố trí nh thế là rất cẩn mật hung dữ
Câu 2: Dế Mèn đã làm nhiều cách để doạ Nhện phải sợ: - Rất oai vệ và đàng hoàng đi thẳng đến trận
địa mại phục của Nhện
- Đòi gặp mặt chóp bu Tự xung là ta: Ra đây ta nói chuyện
- Trớc mặt mụ Nhện cái đanh đá, nặc nô, Dế Mèn liền thị uy : quay phắt lng, phóng càng đạp phànhphạch ra oai làm cho mụ Nhện cái vô cùng khiếp sợ, co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất nh cái chày giãgạo (hay còn gọi là lậy nh tế sao)
Câu 3 : Dế Mèn đã thét lên và phân tích theo cách so sánh: + các ngời giầu có, có của ăn của để, béomúp béo míp, còn tham lam độc ác, lại còn đòi một tí nợ đã qua mấy đời
+ Đã giàu lại còn keo kiệt, cậy đông ngời kéo bè, kéo cánh đánh đập một cô gái yếu
- Còn Nhà Trò, bé bỏng, gày yếu làm cha đủ nuôi thân
Từ đó Dế Mèn kết luận :
- Thật đáng xấu hổ ! Xoá hết công nợ Có phá hết các vòng vây đi không ?
Câu 4 : Danh hiệu đặt cho Dế Mèn thích hợp nhất là Hiệp Sỹ - Vì Hiệp Sỹ là ngời có sức mạnh, haybênh vực kẻ yếu, cứu giúp ngời gặp nạn
Tuần 2
Trang 14(Dũng sĩ : ngời có sức mạnh, dũng cảm đơng đầu với những khó khăn nguy hiểm Ví dụ : Dũng sĩ diệtMỹ.
Anh hùng : Ngời lập đợc chiến công đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nớc Ví dụ : Anh hùng dântộc : Nguyễn Huệ)
Chính tả
1- Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn bài : "Tìm chỗ ngồi" (SGK, TV 4 tập 1)
" Lát sau hàng ghế rằng phải chăng nhng xin bà băn khoăn không sao hỏi xem "
2- Giải câu đố :
a) Để nguyên tên một loài chim
Bỏ sắc, thờng thấy ban đêm trên trời.
(Là chữ sáo, sao)
b) Để nguyên vằng vặc trời đêm Thêm sắc, màu phấn cùng em tới trờng
b) Những từ tiếng nhân nghĩa là : "lòng thơng ngời" : nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
3- Đặt câu với một từ vừa tìm đợc ở bài tập 2 :
- Nhân dân ta rất cần cù và thông minh
- Chị em là công nhân ngành dệt may
- Bác Hồng là bác sĩ có lòng nhân hậu luôn tận tình chăm sóc bệnh nhân
- ở phố em, ai cung khen bà Tâm là một ngời nhân từ độ lợng
4- Mỗi câu tục ngữ dới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì ?
a) ở hiền gặp lành : khuyên mọi ngời sống phải hiền lành, thơng yêu giúp đỡ lẫn nhau, không làm
điều ác… dù có ì sẽ gặp đợc những điều may mắn, tốt đẹp… dù có th
14
Trang 15b) Trâu buộc ghét trâu ăn : chê trách những ngời có tính ghen tị, đố kị, thấy ngời khác hạnh phúc thìkhó chịu, tức tối… dù có
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khuyên ta sống phải biết đoàn kết găn bó với nhau Có đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
Kể chuyện
Kể chuyện đ nghe đ đọc ã nghe đã đọc ã nghe đã đọc
Nàng tiên ốc
1- Kể lại câu chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau
Câu 1 : Bà lão làm nghề gì để kiếm sống ?
Bà lão rất nghèo kiếm sồng bằng nghề mò cua bắt ốc
Câu 2 : Bắt đợc con ốc xinh đẹp, bà lão đã làm gì ?
Bắt đợc con ốc xinh đẹp, bà thơng không muốn bàn bèn thả vào chum để nuôi
Câu 3 : Từ khi có ốc, bà thấy trong nhà có gì lạ ?
Từ khi có ốc, mỗi khi ở ngoài đồng về, bà thấy nhà cửa sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm nớc đã đợcnấu sẵn, vờn rau tơi đợc sạch cỏ
Câu 4 : Một hôm, cố ý rình, bà lão đã thấy gì ?
Một hôm, giả vờ đi làm rồi quay lại rình Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bớc ra Thế là bà đãhiểu Bà vội đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên trìu mến
Từ đó hai Mẹ con bà lão, sống với nhau rất hạnh phúc Họ yêu quí nhau nh hai ngời ruột thịt
3- Kể lại câu chuyện "Nàng tiên ốc" bằng lời của em
Ngày xa có một bà già nghèo khó, sống cô dơn trong một túp lều Hàng ngày bà phải đi ra đồng hoặcbến sông mò cua bắt ốc để kiếm ăn Một hôm bà bắt đợc một con ốc rất xinh đẹp Vỏ ốc màu xanh biếc,óng ánh nh ngọc trai Rửa sạch bùn, bà đặt ốc trên lòng bàn tay để ngắm Càng nhìn bà thấy ốc xinh đẹp kìlạ Về nhà bà yêu thơng con ốc đó lắm, không đem ra chợ bán mà thả nó vào chum nớc ngay đầu nhà.Một lần đi làm về, bà thấy trong nhà ngoài sân có nhiều điều khác lạ Sân nhà sạch sẽ, v ờn rau sạch cỏtơi mơn mởn nh đã có ai mới tới nớc Đàn lợn đợc ăn no Cơm nớc đã đợc nấu tinh tơm Suy nghĩ mãikhông biết vì sao, bà quyết định dò xem ngời nào tốt bụng đã giúp mình
Một buổi sáng, bà ra đồng nh mọi khi Đến nửa đờng, bà quay về, nấp sau cánh cổng vào nhà Lát sau
bà thấy từ trong chum nớc một ngời con cái mặc áo xanh biếc, tuyệt đẹp bớc ra Đúng là nàng tiên ốc rồi.Thoăn thoắt đi lại, nàng tiên làm hết việc này đến việc khác Làm mọi việc trong nhà xong, nàng tiên ra v -
ờn nhặt cỏ tới cây Nhân lúc đó, bà lão rón rén đi đến bên chum nớc, cầm vỏ ốc lên và đập vỡ Nghe thấy
có tiếng động, nàng tiên quay lại chạy đến bên chum nớc định chui vào vỏ ốc Nhng đã quá muộn : Vỏ ốc
đã không còn nữa Bà cụ vội ôm lấy nàng tiên và thiết tha ân cần nói :
- Con hãy ở lại đây với mẹ cho vui cửa, vui nhà !
Cô gái – Nàng tiên ốc cũng ôm lấy bà cụ và nói :
Trang 16- Mẹ ơi, con là con gái yêu của mẹ đây
Từ đó hai mẹ con bà cụ sống với nhau rất vui vẻ, hạnh phúc Họ quí nhau nh hai ngời ruột thịt
Tập đọc
Truyện cổ nớc mình
Bài thơ "Truyện cổ nớc mình" của Lâm Thị Mỹ Dạ đã ca ngợi truyện cổ tích của đất nớc ta, do nhândân ta sáng tạo ra qua hàng ngàn năm Nội dung các truyện cổ chứa đựng nhiều bài học quí báu của ôngcha ta truyền lại cho con cháu đời sau
Câu 1 : Tác giả yêu truyện cổ là vì :
- Truyện cổ có ý nghĩa tuyệt vời lại rất sâu xa
- Truyện cổ giúp cho ta nhận thấy phẩm chất quí báu của ông cha : nhân hậu, công bằng, thông minh
- Truyện cổ cho đời sau nhiều lời răn dạy quí báu nh ở hiền gặp lành, chăm làm, tự tin
Câu 2 : Bài thơ đã gợi cho em nội dung các truyện cổ tích phổ biến nh Tấm Cám, Đẽo cày giữa đờng Câu 3 : Những câu truyện cổ thế hiện lòng nhân hậu của nhân dân ta nh : Sự tích Hồ Ba Bể, Nàng Tiên
ốc, Trầu Cau, Cây Khế, Thạch Sanh
Câu 4 : Hai dòng thơ cuối bài có ý nói :
- Truyện cổ là bài học quý báu, lời răn dạy của ông cha về đạo lý làm ngời Qua những câu chuyện
cổ ông cha muốn con cháu phải sống nhân hậu, độ lợng, công bằng, chăm làm, phải có trí tuệ, không nênnhẹ dạ cả tin (nông nổi, dễ tin ngời mà nghe theo làm theo một cách dại dột)
Tóm lại, Truyện cổ nớc mình là bài thơ giản dị đậm đà, mang màu sắc ca dao, dân ca, giúp chúng tacàng yêu tha thiết các truyện cổ của dân tộc mình, của nhân dân mình
Tập làm văn
Kể lại hành động của nhân vật
Câu 1 : Đọc và ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện "Bài văn bị
điểm 0" : Theo em mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì ?
a) Những hành động của cậu bé :
- Giờ làm bài : không viết gì hết và nộp giấy trắng cho cô
- Giờ trả bài : Khi cô hỏi, cậu im lặng, sau đó mới thốt lên đợc một lời : "Tha cô, con không có ba"
- Lúc ra về : có bạn hỏi : Sao mày không tả ba của đứa khác Nó chỉ cúi đầu, hai giọt nớc mắt chảydài xuống má
Mỗi hành động trên của cậu bé thể hiện tình yêu thân thiết với ngời cha và tính cách trung thực củacậu học sinh Cậu bé cúi đầu rồi khóc biểu lộ sự tủi thân, đau khổ v ì ba đã hy sinh và cậu đang sống trongcảnh vắng ngời cha thân thơng ; cảnh mồ côi cha
b) Thứ tự của các hành động nói trên đợc kể theo trình tự thời gian Hành động nào xảy ra trớc, kể
tr-ớc Hành động xảy ra sau, kể sau
Câu 2 : Bài học quí
Thực hiện điền tên các nhân vật và sắp xếp lại nh sau :
1- Một hôm Sẻ đợc bà gửi cho một hộp hạt kê
2- Sẽ không muốn chia cho Chích cùng ăn
16
Trang 173- Thế là hàng ngày, Sẻ nằm trong tổ ăn hạt kê một mình
4- Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi
5- Gió đa những hạt kê còn sót lại trong hộp bay xa
6- Chích đi kiếm mồi, tìm đợc những hạt kê ngon lành ấy
7- Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá rồi đi tìm ngời bạn thân của mình8- Chích vui vẻ đa cho Sẻ một nửa
9- Sẻ ngợng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “Chích dã cho mình một bài học quí về tình bạn”Thứ tự các hành động xảy ra: 1-5-2-4-7-3-6-8-9
Luyện từ và câu
Dấu hai chấm
1- Trong các câu sau, dấu hai chấm có tác dụng
a) Tôi thở dài:
- Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào?
Dấu hai chấm, kết hợp với gạch đầu dòng ở câu này báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhânvật "tôi"
Nó không tả, không viết gì hết Nó nộp giấy trắng cho cô Hôm trả bài, cô giận lắm Cô hỏi : "Sao tròkhông chịu làm bài"
Dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b) Dới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khómkhoai nớc rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thủngthẳng gặp cỏ ; dòng sông với những đoàn thuyền ngợc xuôi
Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng sau những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc hiện rakhi chuồn chuồn bay lên cao hơn và xa hơn gồm cánh đồng, đàn trâu, dòng sông và đoàn thuyền
2- Viết một đoạn văn theo truyện "Nàng tiên ốc" trong đó cáo hai lần dùng dấu hai chấm
- Một lần dấu hai chấm để giải thích
- Một lần dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật
Bà lão rón rén
… dù có đi đến bên chum nớc, cầm vỏ ốc lên và đập vỡ Nghe có tiếng động, có gái quay lạichạy đến bên chum nớc định chui vào vỏ ốc Nhng đã quá muộn: vỏ ốc đã không còn nữa
Bà cụ vội ôm lấy cô gái, ân cần nói:
- Con gái! Con hãy ở đây với mẹ… dù có
Tập làm văn
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
1- Đọc đoạn văn đã cho (SGK TV4) và trả lời câu hỏi:
a) Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết:
Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi nh đã từng phải chịunhiều thứ quá nặng Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy… dù có
Trang 18đôi mắt của em; đôi mắt sáng và xếch lên khiến ngời ta có cảm giác là một em bé vừa thông minh vừa gandạ.
b) Các chi tiết ấy nói lên một cách sâu sắc về tính cách của chú liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến.Chú, tuổi còn nhỏ nhng giàu lòng yêu nớc, nhiệt tình cần cù, siêng năng, nhanh nhẹn, thông minh, dũngcảm… dù có
Qua các chi tiết nghệ thuật trên, tác giã đã biểu lộ tấm lòng yêu thơng quí mến và cảm phục chú béliên lạc
2- Kể lại chuyện Nàng tiên ốc, kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật
Trong tiết kể chuyện vừa qua, các em đã tập kể chuyện "Nàng tiên ốc" theo lời kể của mình Trong giờtập làm văn hôm nay các em kể lại chuyện "Nàng tiên ốc" kết hợp tả ngoại hình của nhân vật
Trong tiết kể chuyện; câu chuyện đã đợc viết tơng đối kĩ Để phục vụ tiết Tập làm văn hôm nay, ngờibiên soạn sẽ bổ sung phần tả ngoại hình của bà già, con ốc và nàng tiên ốc Khi kể, các em nối phần bổsung vào đoạn thích hợp để câu chuyện kể thêm sinh động - hấp dẫn
Gợi ý:
a) Tả bà già:
Bà già nghèo khó sống cô đơn, không có con cái Thân hình bà gầy còm, dáng đi chậm chạp Bà thờng mặc bộ quần áo nâu đã bạc màu vá chằng vá chịt mái tóc bà tha thớt bạc trắng, da mặt nhăn nheo Chỉ còn đôi mắt của bà là tinh nhanh và sáng, nhìn ai cũng có vẻ trìu mến thân thơng Bà lại thờng xuyên giúp
đỡ ngời khác nên mọi ngời trong xóm đều thơng yêu và quí mến.
b) Tả ngoại hình con ốc và nàng tiên ốc:
Một hôm bà già ra đồng bắt cua mò ốc nh mọi ngày Tình cờ bà nhặt đợc một con ốc lạ Con ốc rất xinh Vỏ ốc màu xanh biếc óng ánh nh ngọc trai Bà liền rửa sạch bùn rồi để ốc trên lòng bàn tay Càng nhìn bà càng thấy ốc xinh đẹp và kì lạ Về đến nhà, bà yêu con ốc đó lắm, không đem ra chợ bán mà thả
ốc vào chum nớc ngay ở đầu nhà.
…
Một buổi sáng, bà ra đồng Đến nửa đờng bà quay lại và nấp sau cánh cổng vào nhà Lát sau bà thấy
từ trong chum nớc một ngời con gái mặc váy dài xanh biếc, tuyệt đẹp bớc ra Thôi đúng là nàng tiên ốc rồi! Chao ôi, ngời đâu mà xinh đẹp thế! Gơng mặt tròn, nớc da trắng ngần, đôi mắt sáng nh sao, má lúm
đồng tiền, đôi môi hồng thắm, chúm chím cời Chiếc váy màu xanh biếc lại điểm những hạt kim cơng, nhng bông hoa kim loại màu vàng, màu đỏ lấp lánh Nàng đi lại uyển chuyển dịu dàng nh lớt trên mặt đất Đôi tay mềm mại làm hết việc này đến việc khác.
Câu 1: Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng : thăm hỏi và chia buồn với bạn Hồng
Câu 2 : Những câu văn cho thấy bạn Lơng rất thông cảm với bạn Hồng nh :
18
Tuần 3
Trang 19“Hôm nay đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động đợc biết ba của Hồng đã hi sinh vì cứungời giữa dòng nớc lũ chảy xiết Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi nh thế nào khi ba Hồng không cònnữa… dù có".
Câu 3 : Những câu văn cho thấy bạn Lơng biết cách an ủi bạn Hồng:
- Gợi lòng tự hào : Mình chắc Hồng rất tự hào về tấm gơng dũng cảm của cha Hồng đã xả thân cứungời giữa dòng nớc lũ
- Khuyến khích động viên : Minh tin rằng theo gơng cha, Hồng sẽ vợt qua nỗi đau thơng này Bêncạnh Hồng còn có những ngời thân thích : má, cô bác và có cả những ngời bạn mới nh mình
Câu 4 : - Tác dụng của phần mở đầu:
- Nêu rõ địa điểm, thời gian viết th, lời xng hô, chào hỏi ngời nhận th
- Kết thúc bức th :
- Dòng cuối ghi lời chúc (nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn) Sau đó ngời viết th kí tên và ghi rõ họ và tên
- Tóm lại tuy còn ít tuổi, nhng Lơng là ngời rất giàu tình cảm Tuy ở xa, lại không quen biết, nhng khi
đọc báo, thông cảm với hoàn cảnh của Hồng, Lơng đã viết th thăm hỏi, động viên bạn vợt qua khó khăn,
đau thơng Lơng còn gửi bạn số tiền mà mình tiết kiệm đợc
Chính tả
1- Điền vào chỗ trống tr hay ch
Nh tre mọc thẳng, con ngời không chịu khuất Ngời xa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng Tre
là thẳng thắn, bất khuất: Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì
ta mà cùng ta đánh giặc
2- Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã:
Bình minh hay hoàng hôn
Trong phòng triển lãm tranh, hai ngời xem nói chuyện với nhau Một ngời bảo:
- Ông thử đoán xem bức tranh này vẽ cảnh bình minh hay cảnh hoàng hôn
- Tất nhiên là tranh vẽ cảnh hoàng hôn
- Vì sao ông lại khẳng định chính xác nh vậy?
- Là bởi vì tôi biết hoạ sĩ vẽ tranh này Nhà ông ta ở cạnh nhà tôi Ông ta chẳng bao giờ thức dậy trớclúc bình minh
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
1- Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cách các từ trong hai câu thơ sau:
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh
Vừa/ độ lợng/ lại/ đa tình/ đa mang/
Ghi lại các từ đơn và từ phức trong 2 câu thơ trên
- Từ đơn: Rất, vừa, lại
- Từ ghép: công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình, đa mang
2- Tìm trong từ điển và ghi lại:
Trang 20- 3 từ đơn: học – chơi – nghỉ
- 3 từ phức: công nhân – tham quan – sạch sẽ
3- Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ phức vừa tìm:
- Chúng em học lớp 4A trờng Trần Quốc Toản
- Bạn Nam mải chơi nhiều hơn học
- Bố em là công nhân ở Xí nghiệp bánh kẹo Hồng Hà
- Vừa qua, trờng em tổ chức cho học sinh đi tham quan ở Vịnh Hạ Long
Kể chuyện
Kể chuyện đ nghe, đ đọc ã nghe đã đọc ã nghe đã đọc
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đợc nghe, đợc đọc về lòng nhân hậu.
Gợi ý: Câu chuyện tôi muốn kể cho các bạn nghe sau đây có tên là: "Hết lòng vì ngời nghèo"
ở trờng Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng có bạn Nguyễn Thị Ngọc ánh luônluôn học giỏi và hết lòng vì ngời nghèo
Gia đình Ngọc ánh nghèo lắm, bố của Ngọc ánh lại mất sớm Tuy vậy ánh vẫn học rất giỏi, nhiều lần
đợc Quận và thành phố khen thởng Có hai lần ánh đã đợc nhận học bổng của Hội khuyến học vì thànhtích vợt khó học giỏi Hoàn cảnh gia đình còn khó khăn nhng khi nhà trờng phát động phong trào: "Vì bạnnghèo" ánh vẫn hăng hái đóng góp Những bộ quần áo đợc tặng thởng, sau khi mặc chật và ngắn, ánh giặtsạch sẽ, dùng bàn là là thẳng và xếp cẩn thận để tặng lại các bạn nghèo Ba quyển truyện tranh của chị gáicho, ánh thích lắm, nhng đọc xong cũng xin phép chị cho gửi tặng các bạn Cảm thấy cha đủ, ánh còn mổchú lợn tiết kiệm đã "nằng nặng" đóng góp vào quỹ “Vì bạn nghèo” Khi đợc hỏi về việc đóng góp củamình Ngọc ánh đã tâm sự: “Gia đình mình còn gặp khó khăn, nhng khi xem ti-vi mới biết ở nớc ta cònnhiều bạn khó khăn hơn, mình thông cảm với các bạn đó”
Với tinh thần "Lá lành đùm lá rách, Lá rách ít đùm lá rách nhiều" nên mình cố gắng tiết kiệm góp mộtphần nhỏ giúp các bạn khó khăn hơn… dù có
Qua những sự việc trên, Ngọc ánh không những là học sinh giỏi mà còn là một lớp trởng kiêm liên độitrởng giàu lòng nhân hậu vì ngời nghèo của trờng Ngọc ánh xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, và là tấmgơng sáng cho chúng ta học tập
(Theo Báo Nhi đồng)
Tập đọc
Ngời ăn xin
Trong cuộc sống khó khăn vất vả, có một số ngời nhất là những ngời tàn tật hoặc già cả không lao
động đợc phải đi ăn xin Trớc những ngời bất hạnh đó, thái độ của chúng ta nên thế nào? Bài Tập đọc sẽtrao đổi với các em
Câu 1: Hình ảnh ông lão rất đáng thơng: đôi mắt ông lão đỏ hoe và giàn giụa nớc mắt Đôi môi táinhợt, áo quần tả tơi, bàn tay sng húp, bẩn thỉu, giọng rền rĩ cầu xin
Đó là những ngời đáng thơng nghèo khó - đói khát già yếu, không đủ điều kiện lao động kiếm sống,phải đi ăn xin
Câu 2: Hành động và lời nói của cậu bé đối với ông lão ăn xin là rất ân cần và thông cảm:
- Cậu đã tìm hết túi nọ đến túi kia mong xem có gì để giúp ông lão Nhng tiếc rằng, tiền cũng không… dù có20
Trang 21và không có cả một chiếc khăn tay (khăn dùng lau tay thờng mang trong ngời).
Vì chẳng có tài sản gì đáng giá, nên cậu bé đã nắm chặt bàn tay run rẩy của ông lão và lễ phép nói:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
Câu 3: Không có gì cho ông lão, nhng ông lão lại nói: "Nh vậy là cháu đã cho lão rồi" Theo em hiểucậu bé đã cho ông lão sự đồng cảm thơng yêu, lòng tự trọng cùng san sẻ sự khổ đau vất vả của ông lão Câu 4: Cậu bé đã nhận đợc lời cảm ơn chân thành và cái nắm tay rất chặt (tay ông cũng xiết chặt lấytay tôi) của ông lão ăn xin
Qua bài tập đọc: "Ngời ăn xin" đã ca ngợi cậu bé có lòng nhân hậu; đã đồng cảm, thơng xót nỗi khókhăn và bất hạnh của ông lão ăn xin
Sự thông cảm giữa ông lão và cậu bé là một tình cảm chân thành đáng quí, làm cho cuộc sống trở nêntơi vui và tốt đẹp hơn
Tập làm văn
Kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
1- Lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp của các nhân vật:
Câu: "nói dối là bị chó sói đuổi": Lời nói gián tiếp của cậu bé thứ nhất
Câu: "còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại": lời nói trực tiếp của cậu bé thứ hai
Câu: "theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ" là lời nói trực tiếp của cậu bé thứ ba
2 - Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm
rất khéo bèn hỏi bà hàng nớc trầu đó ai
têm
Bà lão bảo chính tay bà têm
Vua gặng hỏi mãi bà lão đành nói thật
là con gái bà têm
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm
"cánh phợng" rất khéo bèn hỏi bàhàng nớc:
- Xin cụ cho biết ai đã têm miếng trầunày Bà lão lễ phép tha:
- Tâu bệ hạ miếng trầu ấy di chính giàtêm đấy ạ
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi
Cuối cùng bà lão đành nói thật: Tha
đó, trầu là do con gái già têm3- Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp
Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn gián tiếp
Trang 22Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, Đoàn kết
1- Các từ
a) Chứa tiếng hiền: hiền lành, hiền hậu, hiền từ, hiền dịu, hiền hoà, dịu hiền, hiền thảo… dù có
b) Chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, độc ác, ác đọc, ác ôn, ác hại, ác khẩu, ác liệt, ác cảm, tội ác, ácquỉ, ác thú, ác mộng… dù có
2- Xếp các từ vào ô thích hợp trong bảng:
-Nhân hậu Nhân từ, nhân ái, hiền
hậu, đôn hậu, trung hậu,phúc hậu
Độc ác, tàn ác, tàn bạo,hung ác
Đoàn kết Đùm bọc, cu mang, che
chở
Chia rẽ, bất hoà, lục đục
3- Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn (đất, cọp, bụt, chị em gái) điền vào ô trong để hoàn chỉnh các thànhngữ sau
c) Dữ nh cọp d) Thơng nhau nh chị em gái
4- Nghĩa của các thành ngữ - tục ngữ sau:
a) Môi hở răng lạnh: Hở môi, gió lạnh sẽ lọt vào miệng Việc làm của ngời này sẽ ảnh hởng đến ngờikhác ý nói: Anh em ruột thịt, bạn bè thân thích phải biết thơng yêu, đùm bọc che chở cho nhau Một ngờiyếu kém hoặc bị hại, ngời khác cũng bị ảnh hởng xấu theo
b) Máu chảy ruột mềm: Máu chảy đau tới ruột gan ý nói: Xót thơng khi những ngời ruột thịt, ngờicùng nòi giống của mình bị tàn sát, mọi ngời khác đều chịu đau thơng, hoạn nạn
c) Nhờng cơm sẻ áo; Giúp đỡ, san sẻ, cu mang nhau trong lúc khó khăn thiếu thốn
d) Lá lành đùm lá rách: đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau nh ngời khoẻ giúp đỡ ngời yếu, ngời giàu giúp đỡngời nghèo, thể hiện tình nhân ái giữa ngời với ngời
Lớp mình vẫn hầu hết là các bạn cũ Đầu năm học có thêm hai bạn ở xa mới đợc chuyển đến lớp Cô22
Trang 23Lan lên cùng với lớp và tiếp tục dạy chúng mình Cũng nh mọi năm, cô rất thơng yêu và chăm sóc họcsinh Do có điều kiện, cả khối 4 trong đó có lớp mình đã đợc học hai buổi ngày: cả sáng và chiều đều ở tr-ờng.
Nhờ vậy phong trào thi đua của lớp rất sôi nổi và đợc duy trì thờng xuyên Cũng có mấy bạn nh Chỉnh,Nam… dù có mà Thanh đã biết rồi đấy: ham chơi hơn học; nhng đã đợc tổ theo dõi giúp đỡ, cô giáo động viênnhắc nhở Đến nay các bạn đó đã chăm học hơn trớc nhiều
Năm nay học lớp Bốn, Thanh và mình cùng học theo sách giáo khoa mới Hè vừa qua, trớc khi dạychúng mình, cô Lan đã đợc đi bồi dỡng dạy theo sách mới Do đó việc học năm nay có nhiều thuận lợi.Ngay từ tuần lễ đầu, sau khi ổn định lớp, cô giáo đã cùng với Chi đội thiếu niên tiền phong của lớp tổ chức
đợt thi đua ngắn từ đầu năm cho đến dịp kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 Trớc mắt là mở hội thi
“Đọc diễn cảm” Lúc đầu có nhiều bạn cho tập đọc thì việc gì phải thi Nhng đến khi nghe cô Lan hớngdẫn, đề ra tiêu chuẩn mới thấy là quan trọng và cần thiết, không kém gì những đợt thi "Giữ vở sạch viếtchữ đẹp" trớc đây
Bây giờ ở lớp, trong giờ tập đọc không còn ai đọc với cái giọng đều đều, mà tất cả đều biết đọc ngắtnghỉ theo từng dấu câu Bớc đầu nhiều bạn đã biết đọc theo tình cảm của nhân vật, cách đọc của ngời dẫntruyện… dù có Nhờ vậy tiết Tập đọc đã có nhiều hứng thú hơn trớc Ai cũng muốn đợc chỉ định đọc để các bạn
và cô giáo góp ý mà tiếp tục rèn luyện Đến dịp 20-11 mới tổng kết đợt thi, nhng hiện nay đã có nhiều bạn
đọc tiến bộ nh Thanh Sơn - Hoạ Mi… dù có
Th cũng đã dài, trớc khi tạm dừng bút, mình xin kính chúc hai bác, Thanh và các em luôn mạnh khoẻ.Riêng về Thanh sẽ có nhiều thành tích trong học tập Chờ đợi th trả lời của Thanh
Câu 1: Trong việc lập ngôi vua, Tô Hiến Thành đã làm đúng di chiếu của vua Lý Anh Tông phò Thái
tử Long Cán con bà Thái hậu họ Đỗ lên ngôi Mặc dầu có bà Thái hậu khác muốn lập con mình là Long ởng Bà đó đã đem vàng bạc đút lót vợ Tô Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ Nhng ông nhất định khôngnghe
X-Hành động của ông nh vậy thể hiện sự trong sạch ngay thẳng và chính trực
Câu 2: Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện cử ngời có tài, có
đức để nắm quyền giúp vua phục vụ nhân dân, chứ không cảm tình riêng cử ngời ngày đêm chăm sóc hầuhạ mình
Câu 3: Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời chính trực nh ông Tô Hiến Thành Những ngời nh ông TôHiến Thành là ngời có tài, có đức luôn trong sạch (không tham ô, không nhận hối lộ) thẳng thắn, dũngcảm, dám nói ra sự thực, bảo vệ sự thực, luôn vì lợi ích của đất nớc và của nhân dân
Tuần 4
Trang 24Chính tả
1- Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu là r, d hoặc gi
+ Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng que Nhớ một buổi tra nào, nồm nam cơn gióthổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê
+ Diều bay, diều lá tre bay lng trời Sáo tre, sáo trúc bay lng trời Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
2- Điền vào chỗ trống ân hoặc âng
- Vua Hùng một sáng đi săn
Tra tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chng mấy cặp, bành dầy mấy đôi
- Hôm ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng mẹ
Sáng một vầng trên sân
Nơi cả nhà tiễn chân
Anh tôi đi bộ đội
Bao nhiềm vui nỗi đợi
Nắng nửa thềm nghiêng nghiêng
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
1- Xếp những từ phức đợc gạch dới trong những câu dới đây thành hai loại từ ghép và từ láy:
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Cũng từ đó hàngnăm suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tởng nhớ ông.b) Dáng tre vơn mộc mạc, màu tre tơi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tretrông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời
2- Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
ngay lng, ngay đo
Ngay ngắn
24
Trang 25Thẳng thẳng băng, thẳng cánh,
thẳng góc, thẳng tắp,thẳng tính
1- Dựa vào câu chuyện đã đựoc nghe cô giáo (thầy giáo) kể, trả lời các câu hỏi sau:
a) Trớc sự bạo ngợc của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào?
Ngày xa ở Vơng quốc Đa-ghét-xtan có một ông vua nổi tiếng là bạo ngợc, cuộc sống của nhân dân hếtsức lầm than, khổ sở Trớc tình cảnh ấy, lòng căm hờn của nhân dân ngày một tăng Mọi ngời đã phản ứngbằng cách truyền nhau bài hát thống thiết phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân và lên án thói bạo tàn hốnghách của nhà vua Vì hợp với lòng dân nên từ ngời lớn đến trẻ em, từ thành thị tới nơi hẻo lánh xa xôi aicũng thuộc và say sa hát bài hát ấy
b) Thế rồi, bài hát lên án nhà vua cũng lọt tới tai Vua Vua tức giận lắm và lập tức ra lệnh bắt cho đ ợcngời sáng tác ra bài ca ấy Các quan đại thần và lính cận vệ ra sức sục sạo khắp mọi nơi, nhng không tàinào tìm đợc ai là tác giả của bài hát Cuối cùng nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhânhát rong
c) Trớc sự đe doạ của nhà vua, thái độ mọi ngời nh thế nào?
ít ngày sau, tất cả những ngời bị bắt đợc đa vào cung Vua truyền mỗi ngời phải hát cho vua nghe mộtbài hát do mình sáng tác Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lợt hát lên những bài ca tụng nhà vua Nhng có
ba nhà thơ im lặng không chịu hát Vua lệnh thả tất cả, còn ba ngời này đem tống giam vào ngục tối
Ba tháng sau, vua lại cho giải họ đến và phán: Giờ thì các ngơi sẽ hát cho trẫm nghe chứ!
Một trong ba ngời đó lập tức cất lên lời ca tụng nhà vua Thế là nhà thơ đó đ ợc thả ngay Còn hai ngờikia, bị dẫn đến giàn hoả thiêu Vua phán:
- Đây là cơ hội cuối cùng để cứu sống các ngơi! Hãy hát lên… dù có
Một trong hai ngời còn lại, liền cất lên tiếng hát ca ngợi nhà vua, ngời ấy cũng đợc thả ngay Còn ngờicuối cùng vẫn im lặng Nhà vua tức quá thét lên:
- Trói hắn lại! Nổi lửa lên!
d) Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
Mặc dù bị trói chặt vào dàn hoả thiêu, lửa đốt cháy đùng đùng ở dới chân Nhà thơ cất cao tiếng hát.Bài hát vạch trần tội ác của nhà vua Đó chính là bài ca căm hờn lâu nay vẫn lu truyền khắp nơi mà chínhnhà thơ là tác giả
Ngọn lửa cháy mỗi ngày một dữ dội, cả hoàng cung rung động Nhà vua bất ngờ thét lên:
- Dập tắt lửa đi! Dập mau Cởi trói cho ông ta Trẫm không thể để mất nhà thơ chân chính và độc nhấtcủa đất nớc này
Nh vậy nhà vua đã thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng khí phách và lòng trung thực củanhà thơ
2- ý nghĩa của câu chuyện
Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân chính của Vơng quốc Đa-ghét-xtan thà chết không chịu ca tụng tên
Trang 26vua bạo tàn Hành động và khí phách của nhà thơ, đã làm nhà vua nổi tiếng bạo ngợc phải thay đổi thái độ
và kính trọng, khâm phục
Tập đọc
Tre Việt Nam
Cây tre ở khắp làng quê nớc ta Tre rất thân thiết và gắn bó với lợi ích và cuộc sống của nhân dân ta.Qua bài Tre Việt Nam các em sẽ thấy đợc những phẩm chất tốt đẹp của cây tre, tợng trng cho truyền thống
đáng quý và sức sống mãnh liệt của con ngời Việt Nam
1- Những hình ảnh của tre gợi lên phẩm chất tốt đẹp của con ngời Việt Nam
a) Đó là những hình ảnh của tre tợng trng cho tính cần cù
ở đâu tre cũng xanh tơi Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ riêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ, bấy nhiêu cần cù
Tre mọc ở khắp mọi nơi Dù là đất lẫn sỏi đá, đất bạc màu nhng tre vẫn sống vẫn tơi xanh lá Tre xanhtơi đợc là nhờ rễ Rễ tre đã đợc nhân hoá: siêng năng cần cù hút chất dinh dỡng để nuôi thân
b) Phẩm chất đoàn kết
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời
Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc, tre nhờng cho con.
Tre đã đợc nhân hoá, biết thơng yêu, đùm bọc che chở cho nhau Do vậy tre đã tạo nên luỹ nên thànhrất bền vững để bảo vệ lẫn nhau và bảo vệ xóm làng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con
Đó là hình ảnh cái mo nang bao bọc búp măng đợc gọi là manh áo cộc mà tre đã nhờng cho con
Nòi tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
26
Trang 27Đó là hình ảnh măng non mới mọc thẳn, không cong khoẻ khoắn, khảng khái Đội thiếu niên Nhi
đồng Việt Nam đã lấy hình ảnh "Măng mọc thẳng" làm huy hiệu tợng trng cho tổ chức đoàn thể của mình.Tóm lại đọc bài thơ "Tre Việt Nam" ta thêm yêu cây tre, yêu thêm vẻ đẹp của nông thôn quê hơng đấtnớc Việt Nam, thêm lòng từ hào về phẩm chất cao quí của con ngời Việt Nam: cần cù, ngay thẳng, đoànkết thơng yêu đùm bọc lẫn nhau
Vào một năm, đến mùa khế ra hoa kết quả rất nhiều Bỗng có một con chim đại bàng bay đến, ăn hếttrái này đến trái khác Ngời em buồn rầu lo lắng nói với chim:
- Chim ăn hết khế! Ta lấy gì mà sống… dù có
Nghe vậy đại bàng liền nói:
- Ăn một quả trả cục vàng, may túi ba gang đem đi mà đựng
Nghe lời chim dặn, ngời em may một cái túi ba gang Hôm sau đại bàng bay đến chở ngời em ra đảolấy vàng Ngời em lấy đầy một túi vàng, rồi cỡi lên lng chim trở về Từ đó ngời em trở nên giàu có
Một hôm, ngời anh đến chơi, thấy em giàu có thì hết sức ngạc nhiên Ngời anh gặng hỏi, ngời emthành thực kể lại đầu đuôi câu chuyện Lòng tham của ngời anh nổi lên, đòi đổi toàn bộ gia tài của mìnhlấy cây khế và túp lều cũ của ngời em Ngời em bằng lòng
Ngày ngày, ngời anh trực sẵn bên cây khế Rồi đại bàng lại đến ăn khế Ngời anh giả vờ kêu nghèokhổ và cũng đợc đại bàng nói những lời nh từng nói với ngời em trớc đây Khác với ngời em, ngời anh đãmay túi tới mời hai gang Khi chim đa ra đão anh đã lấy vàng cho đầy túi, lại còn nhét vàng đầy túi áo, túiquần
Đại bàng cõng ngời anh và túi vàng về Nhng túi vàng to và quá nặng Đến giữa biển chim kiệt sức,nghiêng cánh Thế là ngời anh cùng túi vàng rơi xuống biển và chết
Kết thúc cuộc đời của một kẻ tham lam
2- Viết các từ ghép (đợc gạch dới) trong những câu dới đây vào nhóm thích hợp
a) Từ ngoài vọng vào tiếng chuôn xe điện lẫn tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt, tiếng còi tàuhoả thét lên, tiếng bánh xe đập trên đờng ray và tiếng máy bay gầm rít trên bầu trời
b) Dới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đồng, làng xóm, núi non Những gò đồng, bãi bờ với những mảngmàu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc
Từ ghép có nghĩa tổng hợp Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò
Trang 28đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc
Từ ghép có nghĩa phân loại Xe điện, xe đạp, tàu hoả, đờng ray,
máy bay3- Xếp các từ láy trong đoạn văn vào nhóm thích hợp (Sách GK TV4 tập 1)
a) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu: nhút nhát
b) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần: lạt xạt, lao xao
c) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: rào rào, he hé
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng cốt truyện
Đề bài: Hãy tởng tợng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật, bà mẹ ốm, ngời con của bà mẹbằng tuổi em, và một bà tiên
Bài làm
Gợi ý:
Ngày xa ở một làng kia có hai mẹ con cô bé sống trong căn nhà lụp xụp Ngời mẹ đã ngoài năm mơi, còn cô bé bằng tuổi các em Cả hai mẹ con phải làm vất vả quanh năm mới đủ ăn Tuy nghèo nhng họ sống với nhau rất đầm ấm Hàng ngày, hai mẹ con còn luôn giúp đỡ bà con xóm giềng Vì vậy, họ đợc mọi ngời xung quanh thơng yêu và quí mến.
Một hôm vì làm quá sức, ngời mẹ không may bị bệnh nặng nằm liệt giờng Cô bé luôn bên giờng mẹ để chăm sóc giúp đỡ mẹ: khi ăn bát cháo, khi uống viên thuốc Bà con xóm làng thấy vậy đến thăm hỏi thuốc thang chạy chữa, nhng bệnh tình của ngời mẹ vẫn không thuyên giảm Nhiều hôm vì không có tiền, không
có gạo, cô bé đã nhịn ăn nhờng phần đi vay đợc cho mẹ Tuy có khó khăn nhng cô bé không một lời kêu ca than vãn Cô luôn mong mẹ chóng khỏi để cùng mẹ đi ra đồng kiếm ăn nh trớc.
Một buổi tối, cô nằm thiếp đi Trong giấc ngủ, cô mơ thấy một bà tiên báo mộng: "ở làng bên có bà lang rất giỏi, có thể chữa đợc bệnh của mẹ cháu Nhng đờng xa vất vả lắm đấy Cháu có chị gian khổ đợc thì cố gắng mà đi" Mừng lắm! Tỉnh dậy cô bé vội thu xếp bán nốt một vài vật gọi là quí và đi vay thêm làng xóm để có tiền mua thuốc về chữa cho mẹ Khi đã có ít tiền, cô nhờ hàng xóm trong hộ mẹ mình và từ biệt ngời mẹ thân yêu ra đi Sau những ngày trèo đèo lội suối, băng qua rừng rậm, cô đ ã tìm đợc nhà bà lang giỏi nh giấc mơ đã báo.
Khi gõ cửa, cánh cửa từ từ mở, một bà lão nh trong mơ đã gặp Bà nói: "Ta là tiên, ta chờ cháu đã mấy ngày hôm nay rồi Đây là lọ thuốc thần chữa đợc các bệnh Cháu cầm lấy mang về cho mẹ cháu uống Cháu chỉ cần cho mẹ cháu uống ba viên thôi Mẹ cháu sẽ khỏi, còn lại cháu sẽ giúp ng ời khác" Hai tay đỡ lấy lọ thuốc Cô bé vội hỏi:
- Tha bà, thế hết bao nhiêu tiền ạ?
Bà cụ nói: "Ta quí lòng hiểu thảo và tinh thần vợt mọi nguy hiểm để tìm thuốc cho mẹ cháu Do đó ta không lấy tiến thuốc".
Cô bé mừng quá nói:
- Tha bà, cháu cám ơn bà nhiều lắm!
Bà tiên nói: "Thôi cháu hãy mau trở về Mẹ cháu và dân làng đang mong cháu lắm đấy Bây giờ cháu nhắm mắt lại, ta sẽ đa cháu về".
Vừa nhắm mắt, cô bé thấy ngời đợc nhấc bổng nh bay trong không trung, chỉ nghe thấy tiếng gió rít ở hai bên tai Bỗng thấy chân chạm đất, cô mở mắt ra thì đã ở trớc cửa nhà mình Mẹ cô, bà con xóm giềng
28
Trang 29vui mừng đón cô Cô vội đa thuốc cho mẹ uống, ngời mẹ khỏi bệnh và khoẻ hẳn lên Số thuốc còn lại cô dùng chữa cho ngời khác, cứu sống không biết bao nhiêu ngời nữa.
Từ đó, hai mẹ cọn sống thật hạnh phúc trong tình thơng yêu và đùm bọc của dân làng.
Tập đọc
Những hạt thóc giống
Trung thực là một đức tính đáng quí, đợc mọi ngời cảm phục và khen ngợi Qua câu chuyện dân gianKhơ-me, các em sẽ biết lòng trung thực đợc mọi ngời quí mến và tin tởng nh thế nào
Câu 1 : Nhà vua muốn chọn ngời trung thực, thật thà để truyền ngôi
Câu 2 : Nhà vua làm theo cách phát cho mỗi ngời dân một thúng thóc đã luộc chín và hẹn: ai thuhoạch đợc nhiều thóc sẽ truyền ngôi cho, ai không có thóc nộp sẽ bị phạt
Câu 3 : Hành động của Chôm đã khác với mọi ngời Trong lúc mọi ngời nô nức chở thóc về kinh đô đểnộp cho nhà vua thì Chôm đến trớc vua nói lên sự thật:
- Tâu Bệ hạ, Con không làm sao cho thóc nảy mầm đợc
Mọi ngời sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm, vì Chôm đã không có thóc nộp mà không sợ trừng phạt.Trớc lời tâu của Chôm nhà vua có trừng phạt Chôm không? Nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy, khôngtrừng phạt Chôm mà ôn tồn nói: "Trớc khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc
đợc Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu hoạch đợc từ thóc giống của ta"
Tiếp đó nhà vua dõng dạc nói: "Trung thực là đức tính quí nhất của con ngời"… dù có
Câu 4 : Theo em ngời trung thực là ngời đáng quí vì đó là ngời nói thật, dũng cảm bảo vệ sự thật,không vì quyền lợi riêng mà dối trá hoặc nói sai, làm hại ngời khác
b) Những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng:
Ngày hội, ngời ngời chen chân, Lan len qua đám đông để về nhà Tiếng xe điện leng keng, Lan lên xethấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo len ấm, choàng khăn nhungmàu đên Cụ già không hề hay biết Lan nhặt ví đa cho cụ Cụ mừng rỡ cầm ví khen em ngoan
Trang 30Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trung thực - tự trọng
1- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực
a) Từ cùng nghĩa : ngay thẳng, ngay thật, thật thà, chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm… dù có
b) Từ trái nghĩa : gian dối, giả dối, dối trá, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa đảo,lừa dối, lừa lọc, lừa bịp… dù có
2- Đặt câu với từ mới tìm đợc:
- Một trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi là: "Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm"
- Những ngời thẳng thắn đợc tập thể kính nể và tin tởng
- Quay cóp trong học tập là biểu hiện của tính gian lận
- Những kẻ dối trá thờng bị mọi ngời khinh bỉ
3- Dòng nêu đúng nghĩa của từ "tự trọng"
- Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình: tự trọng
- Tìm những từ ứng nghĩa ở các dòng còn lại trong bài tập 3
a) Tin vào bản thân mình tự tin
b) Tự quyết đinh lấy công việc của mình tự quyết
c) Đánh giá mình quá cao và coi thờng ngời khác tự cao, tự đại, tự kiêu, tự phụ
4- Dùng những thành ngữ, tục ngữ đã cho để nói về tính trung thực hoặc lòng tự trọng
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách cho thơm
Kể chuyện
Kể chuyện đ nghe, đ đọc ã nghe đã đọc ã nghe đã đọc
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã đợc nghe, đợc đọc về tính trung thực.
Bài làm
Trong giờ kiểm tra.
Buổi học bắt đầu Cô giáo vào lớp Học sinh đứng dạy chào Cô cho cả lớp ngồi xuống và nói:
- Nh đã báo trớc, các em lấy giấy ra làm bài kiểm tra.
Cô đọc đề bài Cả lớp chép xong đề, cô nói:
- Các em cố gắng làm bài Nếu em nào quay bài, hỏi bài tôi sẽ phạt đấy.
30
Trang 31Cả lớp yên lặng Ai nấy đều chăm chú làm bài Ngày hôm qua, tôi ôn bài kĩ, nên yên tâm viết Trả lời xong câu hỏi thứ nhất, tôi đọc kĩ câu thứ hai để làm bài tiếp Bất chợt tôi quay sang bên cạnh, Giao bạn tôi đang loay hoay Gầm bàn của bạn ấy có quyển Khoa học đang mở đúng vào phần kiểm tra Thấy vậy, tôi khẽ nói:
- Giao, sao bạn lại làm nh vậy?
Giao quay sang trả lời cộc lốc:
- Kệ tớ!
Bỗng tiếng nói của cô giáo làm tôi giật mình
- Minh, em đứng lên, sao em lại hỏi bạn bài?
- Th cô, em không hỏi bạn bài ạ … tại …
- Thôi em đừng chối nữa Nhận lỗi thì tôi tha cho vì đây là lần đầu … òn không tôi sẽ phạt nặng c …
đấy!
Lúc đó, cả lớp nhìn tôi Tôi cảm thấy xấu hổ quá! Biết nói gì đây … Tại Giao à! Hay tại m ình khuyên bạn … Tôi cúi gằm mặt xuống lí nhí …
- Tha cô, em không có lỗi…
Một phút, hai phút trôi qua … Bỗng Giao đứng dậy nói:
- Tha cô, bạn Minh không có lỗi đâu ạ! Tại em hết.
Cô giáo nói:
- Em còn bao che cho bạn nữa à? Bạn hỏi bài em tôi đã bắt đợc mà em còn bênh à?
- Tha cô, bạn Minh không hỏi bài em Vì bạn ấy thấy em mở sách để quay Minh đã quay sang nhắc em.
Thế là cô giáo và cả lớp đã hiểu Cô giáo nhẹ nhàng đến bên tôi và nói:
- Em cho cô xin lỗi nhé Cô khen em đã biết nhắc bạn Còn Giao, cô phê bình em đã thiếu trung thực trong khi làm bài kiểm tra Nhng cô cũng tuyên dơng em vì em đã tự giác nhận lỗi Thôi hai em ngồi xuống Cả lớp tiếp tục làm bài đi.
Cuối giờ học, sau khi thu bài kiểm tra xong Cô nói:
- Hôm nay, lớp ta có trờng hợp đáng tiếc xảy ra Cô mong các em sẽ học bài tốt hơn, để không còn thiếu sót nh vừa rồi nữa Trung thực, thật thà là đức tính đáng quí Khi đã có sai lầm phải tự đấu tranh để vẫn có thể trở thành ngời trung thực
Tập đọc
Gà trống và Cáo
"Gà trống và Cáo" là bài thơ ngụ ngôn của nhà thơ La Phông Ten ngời Pháp (Thơ ngụ ngôn là thơ mợnchuyện loài vật rồi nhân cách hoá để nói chuyện về con ngời, có ngụ ý răn đời một cách thi vị, hóm hỉnh)Nội dung của bài thơ kể chuyện con cáo ranh ma gặp con gà trống tinh khôn Cáo tìm cách bắt GàTrống, Gà Trống nhanh trí đối phó lại Vậy bài thơ khuyên điều gì, chúng ta cùng tìm hiểu
Câu 1: Thấy Gà Trống đang vắt vẻo ở trên cây, Cáo đon đả mời Gà trống xuống đất và báo cho Gàbiết:… dù có từ nay muôn loài mạnh yếu kết thân với nhau Cáo còn muốn đợc "hôn" và tỏ tình thân với Gà.Qua câu thơ ta thấy Cáo rất xảo quyệt, dùng lời lẽ ngọt ngào báo tin vui, dụ dỗ Gà xuống đất, mà dễ
bề vồ lấy ăn thịt
Trang 32Câu 2: Gà không nghe lời Cáo vì Gà đã cảnh giác hiểu rõ âm mu thâm độc và bản chất xảo quyệt củaCáo.
Câu 3: Cáo rất sợ chó săn Vì vậy Gà đã khôn ngoan và nhanh trí tung tin có cặp chó săn chạy đến.Nghe vậy Cáo đã "Hồn bay phách lạc" quắp đuôi, co cẳng chạy ngay Nh vậy Gà đã phát hiện đợc sự lừadối của Cáo
Câu 4: Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích: ý c trong sách giáo khoa
Khuyên ngời ta nên cánh giác đừng vội tin những lời nói dụ dỗ ngọt ngào của những kẻ vốn t ình ranh,xảo quyệt
Tập làm văn
Viết th
Đây là tiết kiểm tra viết ở lớp
Mục đích của tiết kiểm tra là: các em viết đợc một lá th thăm hỏi chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏtình cảm chân thành theo đúng thể thức của một bức th gồm 3 phần: đầu th, phần chính, phần cuối th.Học sinh chuẩn bị sẵn phong bì và giấy viết th Viết th xong, các em đề tên và địa chỉ ngời gửi, ngờinhận ngoài phong bì, cho th vào và nộp cho thầy giáo (cô giáo)
Sách giáo khoa đã nêu 4 đề bài gợi ý Các em cần thực hiện đúng lời thấy giáo (cô giáo) dặn, chuẩn bị
từ ở nhà, để khi làm bài kiểm tra ở lớp đợc tốt
Luyện từ và câu
Danh từ
1- Tìm các danh từ chỉ khái niệm trong số những danh từ đợc in đậm dới đây (gạch dới các từ này).Một điểm nổi bật trong đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thơng ngời Chính vì thấy nớc mấtnhà tan mà Ngời đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới để về giúp đồng bào
(Các danh từ chỉ khái niệm là: điểm, đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng)
2- Đặt câu với những từ vừa tìm đợc Ví dụ:
- Bạn Thành có điểm đáng quí là rất chăm học
- Học sinh phải phấn đấu rèn luyện để vừa có tài vừa có đạo đức tốt
- Cô giáo Thanh Mai có nhiều kinh nghiệm bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt
- Cách mạng tháng 8- 1945 thành công đã đem lại độc lập tự do cho nhân dân ta
Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Theo yêu cầu của đề bài là bổ sung một đoạn văn trong bài văn kể chuyện: "Hai mẹ con và bà tiên"
Đoạn 1 và đoạn 2 đã viết hoàn chỉnh Đoạn 3 mới có phần mở đầu, kết thúc Phần còn thiếu là thân đoạn
có thể bổ sung nh sau:
Cô bé b
… ớc dến, cầm lên xem Miệng tay nải tự nhiên mở ra Cô nhìn thấy bên trong có rất nhiều thỏi vàng óng ánh Cô tự hỏi: Vàng của ai lại đánh rơi thế nhỉ ồ, nếu mình có số vàng này, chắc khong phải lo tiền mua thuốc cho mẹ nữa Có thuốc mẹ mình sẽ khỏi bệnh Đợc nh vậy vui sớng biết bao!
Nhng rồi cô lại tự nghĩ Ngời mất số vàng lớn này chắc đau xót lắm đây Nếu họ cũng đem vàng đi
32
Trang 33mua thuốc cho ngời thân thì chắc không thực hiện đợc Nh thế ngời bệnh cũng không có thuốc, chắc cũng không sống đợc nữa…
Đang suy nghĩ thì cô bé thấy phía trớc có bóng ngời Cô vội đi nhanh để gặp Trớc mặt cô là bà cụ tóc bạc phơ, tay cầm gậy trúc, bớc đi chậm chạp Cô vội đi để cho kịp bà cụ và gọi:
- Bà ơi, chờ cháu với…
Chạy đến bên bà cụ, tay đa tay nải vàng, cô lễ phép nói: - Dạ tha bà, có phải tay nải này là của bà không ạ?
Tập đọc
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
1 Trên đờng đi mua thuốc cho ông, An-đrây-ca đã nhập cuộc chơi đá bóng với các bạn Chơi đợc mộtlúc, An-đrây-ca mới nhớ lời mẹ dặn, vội đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về
2 Khi An-đrây-ca mang thuốc về đến nhà thì ông đã qua đời
3 An-đrây-ca tự dằn vặt khi nghĩ rằng vì mình mải chơi, không mang thuốc về kịp nên ông mới chết
4 An-đrây-ca là một cậu bé hết mực yêu thơng những ngời thân của mình, trung thực, biết nghiêmkhắc với chính bản thân mình
Chính tả
1 Nghe - viết Ngời viết chuyện thật thà: chú ý đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng; khi viết lời nói của
nhân vật phải xuống dòng, gạch đầu dòng; viết tên riêng nớc ngoài theo quy định (Pháp, Ban-dắc)
2 Kiểm tra lại bài chính tả của em, ghi lại các lỗi để sửa; chú ý phân biệt giữa s/x, dấu hỏi/dấu ngã.
3 Các từ láy:
a) Có tiếng chứa âm s: suôn sẻ, sáng suốt, say sa, sòn sòn, song song, sầm sập, săn sóc, se sẽ, sòng
sọc… ; Có tiếng chứa âm x: xôn xao, xa xôi, xa xa, xam xám, xao xuyến, xoắn xuýt, xông xáo, xúm xít…
b) Có tiếng chứa thanh hỏi: nhanh nhảu, đủng đỉnh, nhí nhảnh, vớ vẩn, nhảy nhót, …; Có tiếng chứa
thanh ngã: mãi mãi, mũm mĩm, nhễ nhại, sẵn sàng, ngỡ ngàng …
2 Nghĩa của các từ sông, vua chỉ chung, nghĩa của các từ Cửu Long, Lê Lợi là tên riêng.
3 Các từ chỉ tên chung không viết hoa, các từ chỉ tên riêng viết hoa
Tuần 6
Trang 34II Luyện tập
1 Các danh từ chung và danh từ riêng:
Danh từ chung núi, dòng, sông, dãy, mặt, ánh, nắng, đờng, nhà, trái, phải,
giữa, trớc
Danh từ riêng Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
2 Họ tên ngời là danh từ riêng vì dùng để chỉ ngời cụ thể, viết hoa cả họ, tên đệm, tên
Kể chuyện
Kể chuyện đ nghe, đ đọc ã nghe đã đọc ã nghe đã đọc
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe, đợc đọc.
1 Tìm hiểu ý nghĩa của từ tự trọng (tự trọng là tự tôn trọng bản thân, biết giữ gìn phẩm giá, không để
ai coi thờng mình.); nhớ lại những câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về lòng tự trọng (nhân vật nào có lòng
tự trọng, lòng tự trọng đợc thể hiện cụ thể nh thế nào, trong sự việc nào)
2 Kể lại câu chuyện theo trình tự:
- Giới thiệu câu chuyện: tên câu chuyện; em đã đợc nghe, đợc đọc ở đâu vào dịp nào; câu chuyện kể
về ai
- Kể lại câu chuyện theo diễn biến các sự việc từ mở đầu đến diễn biến và kết thúc
3 Tự mình suy nghĩ và trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
Tập đọc
Chị em tôi
1 Cô chị nói dối ba để đi xem phim
2 Mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận vì ba tin mình mà mình lại phụ lòng ba; cũng vì cô thơng ba
3 Cô em đã nói dối giống chị Đoán đợc chị mình đi xem phim, cô em đã cố tình đến rạp để hai chị
2 Tự chữa lại bài làm của em:
- Bài làm của em mắc những lỗi gì? Lỗi về ý, lỗi về bố cục bài, lỗi về cách dùng từ, đặt câu, lỗi chínhtả?
- Chữa lại các lỗi trong bài viết của mình
3 Trao đổi bài với bạn để kiểm tra lỗi lẫn nhau; học tập những đoạn văn hay, những bài làm tốt củacác bạn
34
Trang 35luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
1 Các từ theo thứ tự: tự trọng - tự kiêu - tự ti - tự tin - tự ái - tự hào
2 Chọn từ ứng với nghĩa:
- trung thành: một lòng một dạ gắn bó với lí tởng, tổ chức hay với ngời nào đó.
- trung hậu: ăn ở nhân hậu, thành thật, trớc sau nh một,
- trung kiên: trớc sau nh một, không gì lay chuyển nổi.
- trung thực: ngay thẳng, thật thà.
- trung nghĩa: một lòng một dạ vì việc nghĩa.
3 a) trung có nghĩa là “ở giữa”: trung bình, trung thu, trung tâm.
b) trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên.
4 Ngời trung thực là ngời ngay thẳng, thật thà.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
1 Kể lại cốt chuyện Ba lỡi rìu: chú ý trình tự diễn biến các sự việc, mỗi sự việc đợc thể hiện bằng một
bức tranh
2 Với mỗi ý (mỗi bức tranh và lời kể dới tranh), viết một đoạn văn kể chuyện:
- Trong mỗi đoạn văn phải kể đợc: Nhân vật làm gì; nói gì
- Kết hợp kể với tả: Ngoại hình nhân vật ra sao; tả từng lỡi rìu và thái độ của nhân vật trong từng sựviệc
3 Cuộc sống hiện nay không chỉ đúng với mơ ớc của anh chiến sĩ năm xa mà còn phát triển đẹp đẽhơn, giàu có hơn sự tởng tợng của anh
4 Niềm tin vào sự phát triển đất nớc văn minh, hiện đại
Chính tả
1 Nhớ - viết Gà trống và Cáo (từ Cáo dụ thiệt hơn… dù có đến hết): chú ý trình bày dòng thơ lục bát chocân đối; viết hoa các chữ đầu dòng và tên riêng nhân vật; lời nói của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm
Tuần 7
Trang 36và để trong ngoặc kép.
2 a) trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất - chế ngự - chinh phục - vũ trụ - chủ nhân.
b) bay lợn - vờn tợc - quê hơng - đại dơng - tơng lai - thờng xuyên - cờng tráng.
3 Tìm các từ:
a) ý chí, chí hớng … (ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp); trí tuệ, tài trí (khả
năng suy nghĩ và hiểu biết)
b) vơn lên (cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn); tởng tợng, mờng tợng (tạo ra trong trí
óc hình ảnh những cái không có ở trớc mắt hay cha từng có)
1 Chú ý cách viết tên riêng và tên địa lí khi viết tên em và tên địa chỉ gia đình em
2 Tên các xã (phờng, thị trấn) đều là danh từ riêng Cho nên phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
3 Tên các quận, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đều là danh từriêng Cho nên khi viết các tên này phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
Kể chuyện
Lời ớc dới trăng
1 Mỗi đoạn kể tơng ứng với một bức tranh; lời gợi ý dới mỗi bức tranh là ý chính của từng đoạn kể
2 Câu chuyện Lời ớc dới trăng:
- Bức tranh (1): Quê ngoại tôi có một phong tục đáng yêu: Vào đêm rằm tháng Giêng, tất cả các cô
gái trong làng tròn mời lăm tuổi đều đợc đến hồ Hàm Nguyệt, một hồ nớc đẹp và rộng nằm trong khuônviên chùa làng để rửa mặt bằng nớc hồ và và nói lên điều nguyện ớc của đời mình dới ánh trăng Ngời xatruyền lại rằng hầu hết lời nguyện ớc của các cô gái, sau này đều ứng nghiệm
- Bức tranh (2): Năm nay, chị gái tôi đi học ở xa cũng tròn tuổi trăng rằm Trớc rằm tháng Giêng vài
ngày, bà đã gọi chị về để hởng tục lệ linh thiêng này Đêm thiêng liêng ấy, chị tôi đi rồi, tôi tò mò theo chị
để xem Ra đến cổng, tôi gặp chị Ngàn Chị Ngàn trạc tuổi nh chị tôi Chị bị mù từ nhỏ nhng đẹp ngời đẹpnết Mái tóc chị dài và óng mợt hiếm thấy Lúc nào mái tóc ấy cũng thoang thoảng mùi của hoa bởi, hoanhài, hoa lan đợc chị kín đáo gài sau chiếc kẹp tóc Chị làm bánh, làm mứt ngon nhất làng Trông thấy chịlần bớc ra đờng, tôi hiểu chị cũng đi ra hồ nh chúng bạn cùng trang lứa Thơng chị, tôi đến bên, dắt chị đi.Trên đờng đi, tôi hỏi chị:
- Chị Ngàn ơi, lát nữa chị định ớc điều gì? Chị có thể cho em biết đợc không?
Chị Ngàn không trả lời tôi Chị lặng lẽ nghĩ ngợi điều gì đó Chắc chị cũng sẽ ớc nh bao cô gái khác:
-ớc sao cho có một cuộc sống gia đình hạnh phúc Chị tuy không lành lặn nh những ngời khác nhng đẹp
ng-ời và chăm chỉ, khéo léo nh vậy, chị đáng đợc hởng hạnh phúc lắm chứ!
ánh trăng bát ngát, dịu dàng đậu xuống trần gian Mặt đất và mọi vật nh đợc nhuộm một màu vàngtrong trẻo Dới ánh trăng đẹp, tôi nhìn thấy gơng mặt chị Ngàn vừa chứa đựng niềm vui thánh thiện, vừa có
vẻ gì bí ẩn
36
Trang 37- Bức tranh (3): Chị em tôi ra tới hồ, dù có khá nhiều cô gái cùng tới đây nhng không khí nơi này vẫn
tĩnh mịch và chứa đầy vẻ thiêng liêng Tôi đa chị Ngàn đến mép hồ Chị quỳ xuống rồi từ từ đa hai lòngbàn tay xuống mặt hồ “vốc” làn nớc đẫm ánh trăng áo lên mặt ánh trăng lung linh hôn lên má, chảy trêntóc chị Sau đó, chị chắp tay trớc ngực, nén xúc động nói khẽ lời cầu nguyện linh thiêng của đời mình:
- Con ớc gì… dù có mẹ chị Yên… dù có bác hàng xóm bên nhà con đợc khỏi bệnh
Nói xong, chị từ từ đứng dậy, gơng mặt rạng rỡ hạnh phúc
Tôi nhìn chị ngỡ ngàng: “Cả đời ngời chỉ đợc ớc một lần, sao chị lại dành điều ớc tốt lành cho báchàng xóm?”
- Bức tranh (4): Tôi đa chị Ngàn về trong lặng lẽ và phân vân Gần đến nhà, chị Ngàn xiết chặt tay
tôi, nói:
- Em ạ, nhà chị Yên xóm mình nghèo nhất làng Năm ngoái, chị Yên tròn mời lăm tuổi Đêm rằmtháng Giêng, mẹ chị ấy đổ bệnh nặng, chị ấy phải chăm sóc mẹ suốt đêm Khi trăng lặn, biết mình khôngcòn cơ hội nói điều ớc thiêng liêng, chị ấy đã khóc nh ma Nay mẹ chị ấy vẫn bệnh, chị ớc thay cho chịYên Chị mồ côi mẹ nên chị hiểu nỗi bất hạnh khi không còn mẹ
Tôi đã hiểu ra rồi Chị Ngàn ơi, khi nào em mời lăm tuổi, em sẽ… dù có
Theo Phạm Thị Kim Nhờng
3 Tự suy nghĩ và trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện Lời ớc dới trăng:
a) Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện cho bác hàng xóm khỏi bệnh
b) Cô gái mù là ngời giàu lòng vị tha, nhân hậu
c) Thử tởng tợng tiếp câu chuyện: kể về chuyện mẹ chị Yên khỏi bệnh hoặc chuyện khi cô bé tròn mờilăm tuổi cô ớc cho đôi mắt của chị Ngàn đợc sáng lại và chị Ngàn đã sáng lại mắt sau một ca phẫu thuật… dù có
Tập đọc
ở Vơng quốc Tơng lai
1 Tin-tin và Mi-tin đến Vơng quốc Tơng lai gặp và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời Những ngờisống ở đây đều cha ra đời, họ là những con ngời sẽ có mặt ở trái đất trong tơng lai, ôm ấp những ớc mơ sẽthực hiện ở trái đất trong tơng lai Chính vì vậy mà có tên gọi Vơng quốc Tơng lai
2 Các bạn nhỏ ở Vơng quốc Tơng lai sáng chế ra vật làm cho con ngời hạnh phúc, các vị thuốc trờngsinh, một loại ánh sáng kì lạ, cái máy biết bay nh chim, máy do tìm những kho báu trên mặt trăng Cácphát minh ở Vơng quốc Tơng lai thể hiện ớc mơ hạnh phúc, sống lâu, sống trong ánh sáng, chinh phục vũtrụ… dù có của con ngời
3 Những trái cây to khác thờng:
- Quả nho to bằng quả lê;
- Quả táo to bằng quả da;
- Quả da to bằng quả bí đỏ
4 Vơng quốc Tơng lai có rất nhiều điều kì lạ, thú vị vì đây là nơi hội tụ những mơ ớc của con ngời
5 Chú ý nhập vai, diễn cảm khi thể hiện lời thoại của các nhân vật
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
Trang 381 Đọc cốt truyện Vào nghề.
2 Bổ sung vào các đoạn văn:
a) Đoạn 1:
- Mở đầu: Vào dịp Tết Nô-en, Va-li-a đợc bố mẹ cho đi xem xem xiếc
- Diễn biến: Chơng trình biểu diễn xiếc hôm ấy có rất nhiều tiết mục hay Nhng tiết mục làm Va-li-athích nhất là tiết mục cô gái vừa phi ngựa vừa đánh đàn
b) Đoạn 2:
- Diễn biến: Va-li-a đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác giám đốc đa em đến chuồng ngựa ở đó cómột chú ngựa tuyệt đẹp Bác chỉ chú ngựa và nói: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa này,hàng ngày cháu cho ngựa ăn uống, quét dọn chuồng ngựa sạch sẽ.” Va-li-a không hiểu tại sao diễn viênxiếc mà lại phải đi quét dọn chuồng ngựa Nhng rồi em cũng nhận lời và cầm lấy cây chổi
c) Đoạn 3:
- Mở đầu: Từ hôm đó, ngày nào Va-li-a cũng đến quét dọn chuồng ngựa
- Kết thúc: Dần dần, Va-li-a đã trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn của em trong tơng lai
d) Đoạn 4:
- Mở đầu: Đến một ngày, Va-li-a trở thành một diễn viên xiếc thực thụ
- Kết thúc: Mỗi lần kết thúc tiết mục biểu diễn của mình, gơng mặt Va-li-a lại rạng ngời hạnh phúc.Vậy là ớc mơ của cô bé ngày nào đã trở thành hiện thực
Luyện từ và câu
Luyện tập viết tên ngời, tên địa lí
1 Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cót, Hàng Đàn,Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng
Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà
2 Chú ý khi viết tên các tỉnh, thành phố, tên danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử viết hoa chữ cái đầumỗi tiếng
Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện
Đề bài: Trong giấc mơ, em đợc một bà tiên cho ba điều ớc và em đã thực hiện cả ba điều ớc đó Hãy
kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian
1 Khi mơ, em gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Em đã làm điều gì tốt để bà tiên thởng cho ba điều ớc?
-2 Những điều ớc của em là gì? Em lần lợt thực hiện từng điều ớc của mình ra sao?
3 Em nghĩ gì khi tỉnh dậy?
Tập đọc
38
Tuần 8
Trang 39Nếu chúng mình có phép lạ
1 Câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” đợc lặp lại 6 lần trong bài thơ Việc lặp lại nhiều lần câu thơnày cho thấy mơ ớc của các bạn nhỏ là rất tha thiết
2 Mỗi khổ thơ nói lên một điều ớc của các bạn nhỏ:
- Khổ 1: ớc muốn cây mau lớn để nhanh cho quả ngọt lành
- Khổ 2: ớc mình mau trở thành ngời lớn để có thể làm việc
- Khổ 3: ớc hái đợc sao, đúc thành mặt trời mới để không còn mùa đông
- Khổ 4: ớc bom đạn hoá thành trái ngon, thành kẹo, thành bi cho trẻ em
3 ý nghĩa của điều ớc “Mãi mãi không còn mùa đông” và “Hoá trái bom thành trái ngon”:
a) Ước “không còn mùa đông” là mong muốn trái đất không phải trải qua mùa đông rét m ớt, khôngcòn thiên tai; con ngời sẽ sống yên ổn
b) Ước “hoá trái bom thành trái ngon” là mong muốn đợc sống trong hoà bình, thế giới không cònbom đạn, chiến tranh
4 Mỗi điều ớc đều có ý nghĩa riêng, có cái thú vị riêng nhng tất cả đều nói lên ớc muốn cho cuộc sốngtốt đẹp
5 Học thuộc lòng bài thơ
Chính tả
1 Nghe - viết Trung thu độc lập (từ Ngày mai, các em có quyền … đến nông trờng to lớn, vui tơi):
chú ý viết đúng các từ ngữ mời lăm năm, thác nớc, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trờng, to lớn …
2 a) kiếm giắt bên hông, kiếm rơi xuống nớc, đánh dấu, kiếm rơi, làm gì, đánh dấu, kiếm rơi, đánh
rơi
b) yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn.
3 Các từ:
a) Có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi:
- Có giá thấp hơn mức bình thờng: rẻ;
- Ngời nổi tiếng: danh nhân;
- Đồ dùng để nằm ngủ, thờng làm bằng gỗ, tre, có khung, trên mặt trải chiếu hoặc đệm: giờng.
b) Có tiếng chứa vần iên hoặc iêng:
- Máy truyền tiếng nói từ nơi này đến nơi khác: điện thoại;
- Làm cho một vật nát vụn bằng cách nén mạnh và xát nhiều lần: nghiền;
- Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai hay nhiều ngời hợp lại: khiêng.
Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
I Nhận xét
1 Các tên ngời và tên địa lí nớc ngoài:
- Tên ngời: Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn
- Tên địa lí: HI-ma-lay-a, Đa-nuýp, Lốt Ăng-giơ-nét, Niu Di-lân, Công-gô
Trang 402 Khi viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
3 Các tên ngời nh Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch C Dị và các tên địa lí nh Hi Mã Lạp Sơn, Luân
Đôn, Bắc Kinh, Thuỵ Điển đợc viết giống nh viết tên riêng Việt Nam Đây là những tên riêng đợc phiên
âm theo âm Hán Việt
II Luyện tập
1 ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, ác-boa, Quy-dăng-xơ
2 An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin; Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn,Ni-a-ga-ra
3 Thi viết tên nớc và tên thủ đô: chú ý viết đúng theo cách viết tên địa lí nớc ngoài, ghép đúng tên nớcvới tên thủ đô của nớc ấy
Kể chuyện
Đôi giày ba ta màu xanh
1 Những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày: Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng
thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
2 Ngời phụ trách Đội đã tặng cậu bé Lái một đôi giày ba ta màu xanh để động viên cậu trong ngày
đầu đến lớp Bởi vì ngày còn bé nh Lái, ngời phụ trách Đội cũng đã từng mơ ớc có đợc một đôi giày nh thế
để đi học Hơn nữa, chị phát hiện ra Lái cũng thèm muốn đôi giày nh mình hồi còn bé khi cậu ngẩn ngơnhìn đôi giày ba ta màu xanh của cậu bé trên đờng phố Ngời phụ trách Đội hiểu mong ớc của Lái, muốn
đem lại niềm vui cho cậu bé
3 Chi tiết “tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân
mình”, “ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tng tng” chứng tỏ Lái rất cảm động
và vui sớng khi nhận đôi giày ba ta màu xanh
Tập làm văn
1 Chú ý: câu mở đầu của một đoạn văn kể chuyện thờng giới thiệu về thời gian, địa điểm diễn ra sự
việc Ví dụ: Tết Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a tròn 11 tuổi đợc bố mẹ cho đi xem xiếc.
2 Các đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự thời gian diễn ra sự việc: việc gì xảy ra tr ớc thì kể trớc, việcgì xảy ra sau thì kể sau Các câu mở đầu đoạn có tác dụng nối liền mạch diễn biến các sự việc theo thờigian
3 Các câu chuyện khác cũng đợc kể theo trình tự thời gian nh: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Ngời ăn xin,
Một ngời chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca…
2 Khi lời dẫn trực tiếp chỉ gồm một từ hay cụm từ thì dấu ngoặc kép đợc dùng độc lập, ví dụ: Bác tự
cho mình là ng“ ời lính vâng mệnh quốc dân ra mặt trận , là đầy tớ trung thành của nhân dân” “ ” Nếu lời40