1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập hè phần cơ học vật lí 8

10 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Khoa học công nghệ có điểm xuất phát từ nền tảng cơ bản của ngành Vật lý hay nói cách khác sự phát triển của bộ môn này có sự gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ và đời sống thường ngày. Vậy khi nói đến vật lý học là nói đến cuộc sống bởi vì nồi cơm điện, quạt điện, tivi, tủ lạnh … đều là những phát minh đến từ Vật lý. Đầu tiên hãy ngước mắt lên nhìn bầu trời và nhớ đến ứng dụng kiến thức Vật lý trong trò chơi dân gian “đèn trời”. Đó là một túi giấy giống cái dù ở phía dưới treo một cây nến được đốt cháy đèn trời bay lên được do không khí bên trong bị nung nóng sẽ trở nên nhẹ hơn so với không khí bên ngoài. Vật lý không chỉ được ứng dụng trong các ngành quang học, nhiệt học, điện, cơ học và Vật lý hạt nhân mà còn ứng dụng trong ngành y học. Vật lý có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống. Thực sự cần thiết với tất cả mọi người. Những kiến thức cơ bản của Vật lý sẽ giúp cuộc sống hằng ngày của chúng ta trở nên thuận tiện hơn.

Trang 1

Lời nói đầu Khoa học công nghệ có điểm xuất phát từ nền tảng cơ bản của ngành Vật lý hay nói cách khác sự phát triển của bộ môn này có sự gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ và đời sống thường ngày

Vậy khi nói đến vật lý học là nói đến cuộc sống bởi vì nồi cơm điện, quạt điện, tivi, tủ lạnh … đều là những phát minh đến từ Vật lý

Đầu tiên hãy ngước mắt lên nhìn bầu trời và nhớ đến ứng dụng kiến thức Vật lý trong trò chơi dân gian “đèn trời” Đó là một túi giấy giống cái dù ở phía dưới treo một cây nến được đốt cháy đèn trời bay lên được do không khí bên trong bị nung nóng sẽ trở nên nhẹ hơn so với không khí bên ngoài

Vật lý không chỉ được ứng dụng trong các ngành quang học, nhiệt học, điện, cơ học và Vật lý hạt nhân mà còn ứng dụng trong ngành y học

Vật lý có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống Thực sự cần thiết với tất cả mọi người Những kiến thức cơ bản của Vật lý sẽ giúp cuộc sống hằng ngày của chúng ta trở nên thuận tiện hơn

Trang 2

Bài 1: Chuyển động cơ học.

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi là chuyển động cơ học Gọi tắt là chuyển động

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn vật gắn với mặt đất làm vật mốc

Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong

Câu 1: Làm thế nào để nhận biết một ô tô trên đường, một chiếc thuyền trên sông… đang chuyển động hay đứng yên?

Để nhận biết một ô tô trên đường, một chiếc thuyền trên sông … đang chuyển động hay đứng yên ta so sánh vị trí của các vật đó với vật khác gắn ven đường, bên bờ sông

Câu 2: Có người nói: “ khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật

đó đứng yên so với vật mốc” theo em, nói như thế đúng hay sai?

Theo em, nói như trên có thể đúng cũng có thể sai tùy tường trường hợp

Trường hợp đúng: Chẳng hạn khi tàu hỏa đang rời khỏi nhà ga nếu chọn nhà ga làm vật mốc thì khoảng cách từ nhà ga tới tàu thay đổi thì tàu chuyển động Trương hợp sai: Chẳng hạn khi một vật chuyển động trên một đường tròn ta chọn tâm đường tròn làm vật mốc thì khoảng cách từ tâm đến vật không thay đổi nhưng vật không phải đang dứng yên mà là vật đang chuyển động Xem hình dưới

Câu 3: Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây Như vậy có phải là Mặt trời

chuyển động còn trái đất đứng yên không?

Nếu chọn một vật gắn với trái đất làm vật mốc thì ta có thể coi Mặt trời chuyển động

Có thể em chưa biết

Hệ mặt trời ( hay Thái dương hệ) là một hệ hành tinh có mặt trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt trời Đa phần các thiên thể chuyển động quay quanh Mặt trời Trái đất của chúng ta vừa tự quanh trục của mình vừa chuyển động quay quanh mặt trời, còn Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên quay quanh trái đất Ngoài vệ tinh tự nhiên trái đất còn có những vệ tinh

do con người chế tạo ra và phóng lên vũ trụ

Bài 2: Vận tốc.

Trang 3

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài của quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian Công thức tính vận tốc

trong đó: S là quãng đường

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h

1km=1000m, 1h: 1 giờ 1s: 1 giây

1h=60 phút 1 phút =60s 1h=3600s

Câu 1: Vận tốc của ô tô là 36km/h điều đó cho biết gì?

Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết trong 1 giờ ô tô đó đi được 36km

Câu 2: Đổi vận tốc

a) 5m/s = ? km/h b) 36km/h= ? m/s

a) Ta biết 1h= 3600s nên

5m/s= (nhân cả tử và mẫu với 3600)

Chú ý 18000m=18km; 3600s= 1h nên ta có:

18km/h

b) 36km/h==10m/s (rút gọn cả tử và mẫu cho 3600)

Câu 3: Vận tốc ô tô là 36km/h, vận tốc tàu hỏa là 12m/s cái nào chuyển động nhanh hơn?

Ta có vận tốc ô tô 36km/h đổi ra m/s là 36km/h=10m/s

Vận tốc tàu hỏa là 12m/s vậy tàu hỏa chạy nhanh hơn ô tô (12m/s>10m/s) Câu 4: Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81km Tính vận tốc của tàu?

Phân tích đề bài cho thời gian 1,5h nghĩa là t=1,5h; quãng đường dài 81km nghĩa là S=81km Tính vận tốc nghĩa là tính v=?

Tóm tắt

Biết

t=1,5h

S=81km

Tính v=?

Giải Vận tốc của tàu là:

Áp dụng thay số v=54km/h Vây vận tốc của tàu là 54km/h

Câu 5: Cho 3 vật chuyển động đều : vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút, vật thứ hai đi được 48m trong 3 giây, vật thứ 3 đi với vận tốc 60km/h hỏi vật nào chuyển động nhanh nhất? vật nào chuyển động chậm nhất? Tóm tắt Vật 1 S1=27km, t1=30 phút=0,5h

Vật 2 S2=48m, t2=3s

Vật 3 v3=60km/h

So sánh vật nào chạy nhanh nhất? Vật nào chạy chậm nhất?

Giải Vận tốc vật 1 là:

Áp dụng v= đối với vật 1 ta có v1=54km/h

Vận tốc vật 2 là :

Áp dụng v= đối với vật 2 ta có v2=16m/s

Để so sánh vận tốc 3 vật ta phải đổi về cùng đơn vị

V1=54km/h, v2=16m/s, v3=60km/h

Đổi v2=16m/s=57,6km/h vậy

Trang 4

V1=54km/h, v2=57,6km/h, v3=60km/h.

Vậy vật 3 chuyển động nhanh nhất, vật 1 chuyển động chậm nhất

Qua bài này ta thấy khi tóm tắt để phân biệt các vật ta phải thêm chỉ số ở chân của vật ví dụ quãng đường vật 1 là S1, khi áp dụng công thức cũng chú ý áp dụng riêng cho từng vật ví dụ Áp dụng v= đối với vật 1 ta có v1=54km/h Để biết vật chạy nhanh hay chậm cần tính vận tốc các vật rồi đổi các vận tốc về cùng đơn vị rồi mới so sánh

Câu 6: Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12km/h Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu?

Phân tích đề bài cho người đi xe đạp trong 40 phút đây chính là thời gian vậy t=40 phút Vận tốc là 12km/h vậy v=12km/h

Tóm tắt

t=40 phút

v=12km/h

Tính S=?

Giải

Ta thấy thời gian có đơn vị là phút mà vận tốc có đơn vị là km/h nên ta phải đổi thời gian ra h

Ta biết 1h= 60 phút vậy t=40 phút= h= h

Quãng đường mà người đó đi được là :

Áp dụng v=S=v.t =12.=8km Vậy quãng đường đi được là 8km

Chú ý nếu thời gian là h, vận tốc là km/h thì quãng đường tính ra có đơn vị là km

Câu 7: Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 120m Nó đi với vận tốc v= 5m/s Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB?

Phân tích đề bài cho đoạn đường AB dài 120m đây chính là quãng đường tức là S=120m, vận tốc v=5m/s, tính thời gian tức là tính t=?

Tóm tắt

S=120m

v=5m/s

Tính t=?

Giải Thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB là:

Áp dụng v= ⇒t===60s=60 giây Vậy vật chuyển động hết 60 giây (60s)

Chú ý nếu quãng đường là m, vận tốc là m/s thì thời gian tính ra có đơn vị là s (giây)

Có thể bạn chưa biết

T c đ c a v t th đ đ chi n th ng l c hút c a Trái đ t, khi n nó có thố ộ ủ ậ ể ủ ể ế ắ ự ủ ấ ế ể chuy n đ ng quanh Trái đ t ph i đ t 7,9km/giây t c là 28440km/h T c ể ộ ấ ả ạ ứ ố

đ này thìộ v t th có th bay ra kh i Trái đ tậ ể ể ỏ ấ và ti n vào vũ tr ế ụ

Bài 3: Chuy n đ ng đ u-Chuy n đ ng không đ u ể ộ ề ể ộ ề

Chuy n đ ng đ u là chuy n đ ng mà v n t c có đ l n không thay đ i ể ộ ề ể ộ ậ ố ộ ớ ổ theo th i gian.ờ

Chuy n đ ng không đ u là chuy n đ ng mà v n t c có đ l n thay đ i ể ộ ề ể ộ ậ ố ọ ớ ổ theo th i gian.ờ

V n t c trung bình c a m t chuy n đ ng không đ u trên m t quãng ậ ố ủ ộ ể ộ ề ộ

đường được tính b ng công th c:ằ ứ

vtb=

N u tính v n t c trung bình c a v t đi nhi u đo n đế ậ ố ủ ậ ề ạ ường thì ta tính theo công th c:ứ

Trang 5

V n t c trung bình đậ ố ược dùng cho chuy n đ ng không đ u.ể ộ ề

Câu 1: Chuy n đ ng c a ô tô ch y t Hà N i đ n H i Phòng là chuy n ể ộ ủ ạ ừ ộ ế ả ể

đ ng đ u hay không đ u? T i sao? Khi nói ô tô ch y t Hà N i t i H i ộ ề ề ạ ạ ừ ộ ớ ả Phòng v i v n t c 50km/h là nói t i v n t c nào?ớ ậ ố ớ ậ ố

Chuy n đ ng c a ô tô ch y t Hà N i đ n H i Phòng là chuy n đ ng ể ộ ủ ạ ừ ộ ế ả ể ộ

không đ u vì trong quá trình chuy n đ ng, xe có th ch y nhanh hay ch m ề ể ộ ể ạ ậ tùy t ng th i đi m.ừ ờ ể

Khi nói ô tô ch y t Hà N i t i H i Phòng v i v n t c 50km/h là nói t i ạ ừ ộ ớ ả ớ ậ ố ớ

v n t c trung bình, vì đây là chuy n đ ng không đ u.ậ ố ể ộ ề

Câu 2: M t ngộ ười đi xe đ p xu ng m t cái d c dài 120m h t 30s Khi h t ạ ố ộ ố ế ế

d c, xe lăn ti p m t quãng đố ế ộ ường n m ngang dài 60m trong 24s r i d ng ằ ồ ừ

l i Tính v n t c trung bình c a xe trên quãng đạ ậ ố ủ ường d c, trên quãng ố

đường n m ngang và trên c hai quãng đằ ả ường

Phân tích đ bài M t ngề ộ ười đi xe đ p xu ng m t cái d c dài 120m h t 30s ạ ố ộ ố ế

Ta coi đo n đạ ường d c này là quãng đố ường th nh t thì 120m này là Sứ ấ 1 hay S1=120m, h t 30s đây là th i gian hay tế ờ 1=30s Đo n đạ ường n m ngang là ằ quãng đường th 2 thì ta có Sứ 2=60m, t2=24s Tính v n t c trung bình c a xe ậ ố ủ trên quãng đường d c là tính vố tb1=?, Trên quãng đường n m ngang là tính ằ vtb2=?

Trên c hai quãng đả ường là vtb=?

Tóm t tắ

S1=120m

t1=30s

S2=60m

t2=24s

tính

vtb1=?

vtb2=?

vtb=?

V n t c trung bình trên quãng đậ ố ường d c là:ố

Áp d ng vụ tb= đ i v i quãng đố ớ ường th nh t vứ ấ tb1=== 4m/s

V n t c trung bình trên quãng đậ ố ường n m ngang là:ằ

Áp d ng vụ tb= đ i v i quãng đố ớ ường th 2 vứ tb2=== 2,5m/s

V n t c trung bình trên c 2 quãng đậ ố ả ường:

Áp d ng vụ tb= chú ý S đây là c 2 quãng đở ả ường t c S=Sứ 1+S2 ,

t đây là th i gian đi h t c 2 quãng đở ờ ế ả ường t c t=tứ 1+t2

Ta có vtb==== 3,33m/s

Chú ý khi có nhiều đoạn đường thì ta phải kí hiệu riêng để phân biệt cho từng đoạn đường ví dụ đo n đạ ường d c dài 120m là Số 1, Đo n đạ ường n m ngang 60m làằ S2, th i gian đi trên m i đo n đờ ỗ ạ ường tương ng l n lứ ầ ượt là t1 và t2.

Câu 3: Một người đi xe đạp trên quãng đường thứ nhất dài 90 m hết 27 giây Rồi đi tiếp trên quãng đường thứ hai dài 70 m hết 18 giây Và đi tiếp trên quãng đường thứ ba dài 80 m trong 30 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình trên cả đường trên.

Phân tích đề bài cho quãng đường thứ nhất dài 90 m hết 27 giây tức là S1=90m và t1=27s, tương tự S2=70m, t2=18s, S3=80m, t3=30s Tính vtb ở đây là trên cả quãng đường vì vậy trong công thức vtb= thì S =S1+S2+S3, t đây là th i gian đi h t c ở ờ ế ả

3 quãng đường t c t=tứ 1+t2+t3

Tóm t tắ

S1=90m, t1=27s

S2=70m, t2=18s

V n t c trung bình trên c 3 quãng đậ ố ả ường:

Áp d ng vụ tb= === 3,2m/s

V y v n t c trung bình trên c đậ ậ ố ả ường là 3,3m/s

Trang 6

S3=80m, t3=30s

tính vtb=?

rồi chuyển động tiếp từ B đến C cách nhau 120m vật đi với vận tốc v2 = 3m/s Tìm vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AC.

Phân tích đề bài: Quãng đường thứ nhất là từ A đến B cách nhau 120m, tức S1=120m, v1 = 5m/s, quãng đường thứ 2 là từ B đến C cách nhau 120m, tức S2=120m, v2 = 3m/s Tìm vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AC tức tính vtb trên cả đoạn AC, đoạn AC chính là AC=AB+BC hay S =S1+S2, vậy ta cũng áp dụng vtb== nh ng tư 1, t2 đ bàiề

ch a cho ta ph i tính tư ả 1, t2, ta áp d ng v=ụ ⇒ đ i v i tố ớ 1= tương t v i tự ớ 2.

Tóm t tắ

S1=120m

v1=5m/s

S2=120m,

v2=3m/s

tính vtb=?

Th i gian đi quãng đờ ường AB là:

áp d ng v=ụ ⇒ đ i v i tố ớ 1==24s

Th i gian đi quãng đờ ường AC là:

áp d ng v=ụ ⇒ đ i v i tố ớ 2==s

V n t c trung bình trên c quãng đậ ố ả ường AC là:

Áp d ng vụ tb= === 3,24m/s

V y v n t c trung bình trên c đậ ậ ố ả ường là 3,24m/s Chú ý đ tính v n t c trung bình ta luôn ph i s d ng công th c ể ậ ố ả ử ụ ứ vtb= hay vtb= Không bao gi đờ ược dùng

Câu 5: M t v t chuy n đ ng trên quãng độ ậ ể ộ ường th nh t dài 9 km vứ ấ ật đi v iớ

v n t c 18km/h, r i v t ti p t c chuy n đ ng trên quãng đậ ố ồ ậ ế ụ ể ộ ường th 2 dàiứ 22,5 km trong th i gian h Tính v n t c trung bình c a v t trên c 2 quãngờ ậ ố ủ ậ ả

đường?

Tóm t tắ

S1=9km

v1=18km/h

S2=22,5km,

t2=h

tính vtb=?

Th i gian đi quãng đờ ường th nh t là:ứ ấ

áp d ng v=ụ ⇒ đ i v i tố ớ 1== h

V n t c trung bình trên c ậ ố ả 2 quãng đườ g là:n

Áp d ng vụ tb= === 25,2km/h

V y v n t c trung bình trên c 2 quãng đậ ậ ố ả ường là 25,2km/h

Bài 4: Bi u di n l c ể ễ ự

L c là m t đ i lự ộ ạ ượng vect đơ ược bi u di n b ng m t mũi tên có:ể ễ ằ ộ

-G c là đi m đ t c a l c.ố ể ặ ủ ự

-Phương, chi u trùng v i phề ớ ương, chi u c a l c.ề ủ ự

-Đ dài bi u th cộ ể ị ường đ c a l c theo t xích cho trộ ủ ự ỉ ước

Chú ý quan h gi a tr ng lệ ữ ọ ượng và kh i lố ượng theo công th c sau:ứ

P=10.m trong đó P là tr ng lọ ượng

m là kh i lố ượng

Tr ng lọ ượng là đ l n c a tr ng l c, đ n v c a tr ng lộ ớ ủ ọ ự ơ ị ủ ọ ượng là N(Niu t n)ơ

Kh i lố ượng tính b ng kg.ằ

Phương th ng đ ng nh hình dẳ ứ ư ưới:

Trang 7

Câu 1: Bi u di n nh ng l c sau đây:ể ễ ữ ự

-Tr ng l c c a m t v t có kh i lọ ự ủ ộ ậ ố ượng 5kg (t xích 0,5cm ng v i 10N).ỉ ứ ớ

Phân tích đ bài: bài yêu c u bi u di n 2 l c.ề ầ ể ễ ự

Ý 1 yêu c u bi u di n tr ng l c Đ bi u di n đầ ể ễ ọ ự ể ể ễ ượ ự ầc l c c n bi t các y u tế ế ố

đi m đ t, phể ặ ương, chi u và đ l n c a l c.ề ộ ớ ủ ự

đây đ bài cho ta l c này là tr ng l c t c là l c hút trái đ t chúng ta đã

bi t l c này v t lí l p 6: đ c đi m c a tr ng l c là:ế ự ở ậ ớ ặ ể ủ ọ ự

+Tác d ng vào tr ng tâm c a v t, phụ ọ ủ ậ ương, chi u hề ướng v tâm trái đ t t cề ấ ứ

là phương th ng đ ng, chi u t trên xu ng dẳ ứ ề ừ ố ưới

+Đ l n c a tr ng l c g i là tr ng lộ ớ ủ ọ ự ọ ọ ượng thì có công th c P=10.m.ứ

Đ bài cho kh i lề ố ượng c a v t là 5kg nghĩa là m=5kg v y ta tính đủ ậ ậ ược

tr ng lọ ượng là P=10.m=10.5=50N v y đ l n c a tr ng l c này là 50N.ậ ộ ớ ủ ọ ự

đo n 0,5cm Ph i vẽ v t đ ta bi u l c này vào V y ta bi u di n nh hình ạ ả ậ ể ể ự ậ ể ễ ư

dưới:

Ý 2 bi u di n l c kéo: các d ki n đã cho đ y đ ta ch c n vẽ v t r i bi u ể ễ ự ữ ệ ầ ủ ỉ ầ ậ ồ ể

di n l c kéo vào, l c 15000N t xích 1cm ng v i 5000N v y ta vẽ mũi tên ễ ự ự ỉ ứ ớ ậ

Câu 2: Di n t b ng l i các y u t c a các l c hình 1:ễ ả ằ ờ ế ố ủ ự ở

10N

5000N

A

B

C

300 10N

Hình 1

c)

Trang 8

Hình 1a) Bi u di n l c tác d ng vào đi m đ t A ể ễ ự ụ ể ặ

Phương th ng đ ng, chi u t dẳ ứ ề ừ ưới lên trên

Cường đ 20N.ộ

Hình 1b) Bi u di n l c tác d ng vào đi m đ t B ể ễ ự ụ ể ặ

Phương n m ngang, chi u t trái sang ph i.ằ ề ừ ả

Cường đ 30N.ộ

Hình 1c) Bi u di n l c tác d ng vào đi m đ t c ể ễ ự ụ ể ặ

Phương h p v i phợ ớ ương n m ngang góc 30ằ 0, chi u xiên t trái sangề ừ

ph i.ả

Cường đ 30N.ộ

Câu 3: Bi u di n các vect l c sau đây:ể ễ ơ ự

a) Tr ng l c c a m t v t là 1500N ( t l xích tùy ch n).ọ ự ủ ộ ậ ỉ ệ ọ

b) L c kéo m t sà lan là 2000N theo phự ộ ương ngang, chi u t trái sangề ừ

ph i, t l xích 1cm ng v i 500N.ả ỉ ệ ứ ớ

a)

b)

Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau,

phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Một vật đang đứng yên thì chứng tỏ có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Vật không chịu tác dụng của lực nào cả

Hoặc trường hợp 2: Vật chịu các lực tác dụng cân bằng

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

Mọi vật trên trái đất, xung quanh trái đất đều chịu tác dụng của trọng lực

500N

500N

Trang 9

Trọng lực là lục hút của trái đất tác dụng lên vật có phương, chiều hướng vào tâm của trái đất (tức là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới) cường độ bằng trọng lượng của vật

Câu 1: Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách trọng lượng 3N đặt trên bàn như hình bên

Các lực tác dụng vào quyển sách là: Trọng lực, lực nâng

đỡ của bàn

Biểu diễn để biểu diễn ta đặt trọng lực là

Lực nâng đỡ của bàn là vẽ hình như sau:

Chú ý để phân biệt các lực tác dụng lên vật ta dùng các kí hiệu khác nhau đặt cho các vật Ví dụ trong câu này ta dùng P làm kí hiệu cho trọng lực, F làm kí hiệu cho lực nâng đỡ của bàn

Câu 2: Qu c u n ng 0,2kg đả ầ ặ ược treo vào m t s i dây c đ nh (H.5.1) Hãy ộ ợ ố ị

bi u di n các vect l c tác d ng lên qu c u Ch n t xích 1N ng v i 1cm.ể ễ ơ ự ụ ả ầ ọ ỉ ứ ớ

Phân tích: trước h t bài này ta c n ph i ch ra có nh ng l c nào ế ở ầ ả ỉ ữ ự

tác d ng vào v t V t g n trái đ t nên ch u tác d ng c a tr ng l c,ụ ậ ậ ở ầ ấ ị ụ ủ ọ ự

v t đậ ược treo b ng s i dây c đ nh nên ch u l c căng c a s i dây tác ằ ợ ố ị ị ự ủ ợ

d ng vào v t Hai l c này là 2 l c cân b ng Ta kí hi u tr ng l cụ ậ ự ự ằ ệ ọ ự

là P, l c căng s i dây là T Phự ợ ương và chi u c a tr ng l c ta đã bi tề ủ ọ ự ế

v t lý l p 6, c ng đ c a tr ng l c b ng tr ng l ng c a v t mà

đ bài choề : Qu c u n ng 0,2kg đây chính là kh i lả ầ ặ ố ượng c a v tủ ậ

hay ta hi u là m=0,2kg P=10.m v y P=10.0,2=2N.ể ậ

V y qua s phân tích trên ta có th bi u di n các l c nh hình sauậ ự ể ể ễ ự ư :

Chú ý bài này m c dù ngở ặ ười ta không cho cường

đ c a l c căng, song ta bi t l c căng T và tr ng l c Pộ ủ ự ế ự ọ ự

trong trường h p này là 2 l c cân b ng nên cợ ự ằ ường đ ộ

b ng nhauằ : T=P=2N

3N

H 5.1

1N

Ngày đăng: 01/07/2019, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w