Phân tích thiết kế hệ thống. Xây dựng các chức năng giơi thiệu quảng bá về cửa hàng. Xây dựng chức năng quản lý cập nhật thông tin cho admin. Các chức năng tìm kiếm sản phẩm, quảng cáo và các tin tức liên quan. Theo dõi sản phẩm mới, các trương trình khuyến mãi của cửa hàng.
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -
LUẬN VĂN
Đề tài: “Thiết kế website bán quần áo trẻ em”
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Giớ i thiê ̣u về ASP Net……… 2
1.2 Cấu trúc của ASP.Net……… …4
1.3 Các đặc điểm cơ bản của ASP.Net ……….4
1.4 Ưu nhược điểm cu ̉a ASP.NET……… ……….5
1.5 Tổng quan về phân tích hướng đối tượng UML 6
1.5.1 Khái quát về UML………6
1.5.2 Các biểu đồ trong UML……….7
1.6 Giới thiệu về SQL……….8
1.7 Các thành phần cơ bản của SQL……… ……… 10
CHƯƠNG 2: 14
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN QUẦN ÁO TRẺ EM14 2.1 Khảo sát hệ thống 14
2.2 Phân tích hê ̣ thống 16
2.2.1 Yêu cầu chức năng của hê ̣ thống 16
2.2.2 Phân tích hê ̣ thống 17
2.3 Đặc tả usecase 18
2.3.1 Đặc tả Usecase đặt hàng 18
2.3.2 Đặc tả Usecase thanh toán 19
2.3.3 Đặc tả Usecase giao hàng 20
2.3.4 Đặc tả Usecase tìm kiếm 20
2.3.5 Đặc tả Usecase quản lý thông tin 21
2.3.6 Đặc tả Usecase thống kê 22
2.4 Biểu đồ Use Case 23
2.4.1 Biểu đồ use case mức tổng quát 23
2.4.2 Biểu đồ usecase đặt hàng 23
2.4.4 Biểu đồ usecase tìm kiếm 24
Trang 32.4.5 Biểu đồ usecase quản lý thông tin 25
2.4.6 Biểu đồ usecase thống kê 25
2.5 Biểu đồ lớp 26
2.6 Biểu đồ tuần tự 27
2.6.1 Biểu đồ tuần tự đă ̣t hàng 27
2.6.2 Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán 27
2.6.3 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 28
2.7 Biểu đồ tra ̣ng thái 31
2.8 Biểu đồ hoa ̣t đô ̣ng 35
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ WEBSITE BÁN QUẦN ÁO TRẺ EM 40
3.1 Thiết kế CSDL 40
3.1.1 Lược đồ CSDL 40
3.1.2 Chức năng phía frontend 40
3.1.3 Chứ c năng backend 41
3.2 Một số giao diê ̣n của chương trình 41
3.2.1 Trang chủ 41
3.2.2 Trang sản phẩm 42
3.2.3 Giỏ Hàng 42
3.2.4 Thanh toán 42
3.2.5 Đăng Nhập 43
3.2.6 Trang Giới thiệu cửa hàng 43
3.2.7 Quản lý sản phẩm mới 44
3.2.8 Trang đăng ký tài khoản 44
3.2.9 Trang Nhập hàng 45
3.2.10 Trang cập nhật sản phẩm 45
3.2.11 Giao diện báo cáo đơn hàng 46
3.2.12 Giao diện báo cáo chi tiết hoá đơn 46
3.2.13 Giao diện hỗ trợ tìm kiếm sản phẩm 47
3.2.14 Giao diện báo cáo sản phẩm 47
2.15 Giao diện thống kê doanh thu 47
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Đặc điểm cơ bản của ASP.Net framework
Hình 1.2 Các thành phần chính SQL Server
Hình 2.1 Biểu đồ usecase tổng quát
Hình 2.2 Biểu đồ usecase đă ̣t hàng
Hình 2.3 Biểu đồ usecase thanh toa ́ n
Hình 2.4 Biểu đồ usecase ti ̀m kiếm
Hình 2.5 Biểu đồ usecase qua ̉n lý thông tin
Hình 2.6 Biểu đồ usecase thô ́ng kê
Hi ̀nh 2.7 Biểu đồ lớp
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự chức năng đă ̣t hàng
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toa ́ n
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng ti ̀m kiếm khách hàng
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng ti ̀m kiếm hàng (sản phẩm) Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng qua ̉ n lý khách hàng
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng qua ̉ n lý hàng
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng ho ́ a đơn
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng qua ̉ n lý đơn đặt hàng
Hi ̀nh 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê báo cáo
Hình 2.17 Biểu đồ trạng thái quản lý hóa đơn thêm
Hình 2.18 Biểu đồ trạng thái quản lý hóa đơn sửa
Hình 2.19 Biểu đồ trạng thái quản lý hóa đơn xóa
Hình 2.20 Biểu đồ trạng thái quản lý hàng thêm
Hình 2.21 Biểu đồ trạng thái quản lý hàng sửa
Hình 2.22 Biểu đồ trạng thái quản lý hàng xóa
Hình 2.23 Biểu đồ trạng thái quản lý khách hàng thêm
Hình 2.24 Biểu đồ trạng thái quản lý khách hàng sửa
Hình 2.25 Biểu đồ trạng thái quản lý khách hàng xóa
Hình 2.26 Biểu đồ trạng thái quản lý phiếu đặt hàng chức năng thêm Hình 2.27 Biểu đồ trạng thái quản lý phiếu đặt hàng chức năng sửa Hình 2.28 Biểu đồ trạng thái quản lý phiếu đặt hàng chức năng xóa Hình 2.29 Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng
Trang 5Hình 2.30 Biểu đồ hoạt động chức năng thanh toán
Hình 2.31 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm
Hình 2.32 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thông tin hàng
Hình 2.33 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thông hóa đơn
Hình 2.34 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thông tin khách hàng Hình 2.35 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thông tin phiếu đặt hàng Hình 2.36 Biểu đồ hoạt động chức năng thống kê
Hình 2.37 Biểu đồ thành phần
Hình 2.38 Biểu đồ triển khai
Hình 3.2 Chư ́ c năng của hê ̣ thống
Hình 3.3 Chức năng phía backend
Hình 3.4 Chức năng của toàn hệ thống
Hình 3.5 Biểu đồ mua hàng, tiếp nhận và sử lý đơn hàng
Hình 3.15 Danh sách hoá đơn
Hình 3.16 thông tin hoá đơn
Hình 3.17 tìm kiếm Sản phẩm
Hình 3.18 thống kê sản phẩm
Hình 3.19 thống kê doanh thu
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại cạnh tranh hiện nay việc giới thiệu sản phẩm kinh doanh đến từng cá nhân với chi phí thấp, hiệu quả cao là một vấn đề nan giải của người kinh doanh cùng với nhu cầu mua sắm với những sản phẩm đa chủng loại, đạt chất lượng, và hợp túi tiền của người tiêu dùng vì vậy thương mại điện tử đã được ra đời
và dần dần phát triển trên toàn thế giới Việc phổ biến các sản phẩm của cửa hàng kinh doanh đến khách hàng thông qua các bảng báo giá tuy nhiên chi phí khá cao vì
số lượng sản phẩm ngày một đa dạng và giá cả thay đổi liên tục và tính phổ biến không cao chưa đáp ứng được nhu cầu người dùng
Ngày nay, máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người Đặc biệt là công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội… Ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa được xem là một trong yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của quốc gia, tổ chức và trong cả các cửa hàng Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sống con người Đối với một cửa hàng, việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết Vì vậy, em đã thực hiện đề tài “Xây dựng Website bán quần áo trẻ em”
Với đề tài này, em mong muốn với những khả năng kiến thức của mình có thể xây dựng nên một website bán hàng trực tuyến hoàn thiện hơn trong tương lai
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giơ ́ i thiê ̣u về ASP Net
ASP.Net là một nền tảng dành cho phát triển web, được Microsoft phát hành
và cung cấp lần đầu tiên vào năm 2002 Nền tảng được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web-based
ASP.NET là mô ̣t phần của NET Frame Work, chứa đựng hai phân FrameWork Class librảy và Commom Language Runtime Frame Work chứa đựng
hàng nghìn lớp mà ba ̣n có thể sử du ̣ng trong du ̣ng của mình chẳng ha ̣n như: Lớp File: cho phép bạn tạo file, sửa, xoá hay kiểm tra sự tồn tại của file trên đĩa cứng… -Lớp Graphics: Cho phép bạn làm việc với nhiều kiểu của ảnh, bạn cũng có thể tạo
ra các ảnh từ các phương thức trên lớp này -Lớp SmtpClient: Cho phép bạn gửi thư Hiểu về Namespaces: hơn 13 nghìn lớp trong Netframework Đây là một con
số rất lớn, Microsoft đã chia các lớp cùng xử lý về một vấn đề gì đó vào các không gian tên chung hay namespaces Một Namespace đơn giản là một danh mục, ví dụ tất cả các lớp thao tác với File và thư mục chúng ta đưa vào một namespaces chung gọi là System.IO, hay tất cả các lớp làm việc với SqlServer có thể đưa vào namespace System.Data.SqlClient
Giao thức http là giao thức nền móng của WWW, là một giao thức chuẩn thực tế.mỗi lần bạn request một trang từ website, một dữ liệu mới được đưa ra, ASP.NET Framework có thể quản lý được vượt ra ngoài giới hạn của giao thức http, ví dụ bạn điền dữ liệu vào một điều khiển Label với thuộc tính Text của nó, dữ liệu này sẽ được lưu trữ qua nhiều trang web và chỉ thay đổi khi nó được gán lại giá trị
Để tạo một lớp thư viện phục vụ cho trang asp.net bạn có thể tạo một thành phần thư viện động DLL rồi nhập tham chiếu đến nó để sử dụng (chúng ta sẽ học nó trong phần asp.net nâng cao) Trong ứng dụng web ASP.NET Framework có một ASP.NET FOLDER là App_Code cho phép chúng ta viết các lớp thư viện ở đây và
có thể sử dụng trong các trang của ứng dụng web
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP)
Trang 8ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Bên cạnh đó là một "phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi rất kêu: code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây đúng là một sự "đổi đời" vì bạn đã được giải phóng khỏi mớ lệnh HTML lộn xộn tới hoa cả mắt Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl
Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997, hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết những bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie được giao nhiệm vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows
ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử
lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin.Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện
Trang 9Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net
1.2 Cấu trúc của ASP.Net
Language/Ngôn ngữ: Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau tồn tại trong net framework Các ngôn ngữ này là VB.net và C #, có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng web
Library/Thư viện: NET Framework gồm có một bộ các lớp library chuẩn Library phổ biến nhất được sử dụng cho các ứng dụng web trong net là Web library Web library bao gồm tất cả các thành phần cần thiết sử dụng trong phát triển các ứng dụng web-based
Common Language Runtime/Thời gian chạy ngôn ngữ lập trình thông thường hay CLR: Common Language Infrastructure - Cơ sở hạ tầng ngôn ngữ lập trình phổ thông hay CLI là một nền tảng dùng để chạy các chương trình Net Trong đó, CLR
sẽ thực hiện các tác vụ chính bao gồm xử lý các trường hợp cá biệt và thu gom rác
1.3 Các đặc điểm cơ bản của ASP.Net
Code Behind Mode/ Trạng thái code rời
Đây là khái niệm về tách rời thiết kế và mã code Bằng cách tách rời như vậy, việc duy trì ứng dụng ASP.Net trở nên dễ dàng hơn Loại file thông dụng của ASP.Net là aspx Giả sử chúng ta có một trang web có tên là MyPage.aspx, sẽ có một tệp khác có tên là MyPage.aspx.cs biểu thị cho phần mã code của trang Bởi vậy, Visual Studio mới tạo ra các tập tin riêng biệt cho mỗi trang web, một cho phần thiết kế và một dành cho mã code
State Management/Quản lý trạng thái
ASP.Net có các phương tiện để kiểm soát quản lý trạng thái, trong khi HTTP được biết đến là một giao thức "không trạng thái" Lấy một ví dụ về ứng dụng giỏ hàng: khi một user đã chọn lựa xong những gì mình muốn mua và đưa ra đưa ra quyết định mua hàng trên trang web, người đó sẽ nhấn nút gửi
Ứng dụng cần ghi nhớ các mục mà người dùng đã chọn mua Đây là hành động ghi nhớ trạng thái của một ứng dụng tại một thời điểm trong hiện tại Vì HTTP là giao thức không trạng thái nên khi user truy cập các web bán hàng, HTTP sẽ không lưu trữ thông tin trên các giỏ hàng
Do đó, sẽ cần thêm một số thao tác coding bổ sung để đảm bảo các giỏ hàng
sẽ được chuyển đến trang bán hàng Việc triển khai như vậy có thể trở nên phức tạp
Trang 10tại một vài thời điểm Nhưng ASP.Net có thể quản lý trạng thái thay cho bạn nhờ tính năng ghi nhớ giỏ hàng và chuyển các mục đã được chọn mua qua trang bán hàng
Caching – Bộ nhớ Cache
ASP.Net cũng có thể thực hiện chức năng của caching, qua đó cải thiện hiệu suất làm việc cho ứng dụng Với việc lưu bộ nhớ đệm cache, các trang thường xuyên được người dùng yêu cầu có thể được lưu trữ ở một vị trí tạm thời Các trang này có thể được truy xuất nhanh hơn và người dùng có thể nhận được các phản hồi tốt hơn Nhờ vậy, bộ nhớ đệm có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của ứng dụng
Về mặt tổng quan, ASP.Net là một ngôn ngữ phát triển được sử dụng để xây dựng các ứng dụng web-based và được cấu trúc để hoạt động tương thích với giao thức HTTP chuẩn
1.4 Ưu nhược điểm cu ̉ a ASP.NET
➢ Ưu điểm
ASP.NET là ngôn ngữ lập trình có thư viện dạng và phong phú, được cung cấp bởi Net Framewrork nên có nhiều ưu điểm rất nổi bật ngôn ngữ lập trình này được hỗ trợ rất tốt về XML và khả năng truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.net khả năng hoạt động tốt trên nhiều ứng dụng để đảm bảo hiệu suất tốt nhất, cao nhất cho website Khi sử dụng ASP.NET, có thể tách bạch phần code và giao diện thành 2 phần riêng biệt nhờ vậy mà việc quản lý và bảo trì web trong quá trình vận hành,
sử dụng đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.Các website được lập trình bởi ASP.NET hoạt động ổn định hơn, tốc độ tải trang tốt hơn so với một số ngôn ngữ khác Tốc độ load của ASP.NET được đánh giá cao hơn PHP và JS
Khả năng tùy biến của ASP.NET khá cao, giúp website dễ dàng tương thích với các kích thước màn hình, thiết bị truy cập khác nhau
ASP.NET cũng cho phéo tạp ra các mã HTML một cách tự động cho các server để tạo điều kiện cho website hoạt động tốt trên bất kỳ trình duyệt nào
Độ bảo mật của ASP.Net rất cao do được kế thừa từ Java, được các chuyên gia trong ngành đánh giá là có khả năng chống tấn công mạng cao nhất
ASP.NET có độ truy xuất dữ liệu cực nhanh, hỗ trợ lưu trữ dung lượng lớn
Hỗ trợ SEO tốt
Cho phép tùy biến, sửa đổi và mở rộng một cách dễ dàng khi có nhu cầu
Trang 11➢ Nhược điểm
ASP.NET có nhược điểm lớn là không hỗ trợ cho các thiết bị sử dụng hệ điều hành Linux, không hỗ trợ Visual studio trong quá trình viết code Có phí sử dụng khá cao, không phù hợp sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ hay các cá nhân
1.5 Tổng quan về phân tích hướng đối tượng UML
1.5.1 Khái quát về UML
UML là một ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng với mục đích là:
Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hoá
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau
Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:
Các loại lược đồ tĩnh: use case diagram, class diagram (lớp), object diagram (đối tượng), component diagram (thành phần), deployment diagram (triển khai)
Các loại lược đồ động: sequence diagram (tuần tự), collaboration diagram (hợp tác), statechart diagram (trạng thái), activity diagram (hoạt động)
UML là ngôn ngữ mô hình hoá, ngôn ngữ đặc tả và ngôn ngữ xây dựng mô hình trong quá trình phát triển phần mềm, đặc biệt là trong phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng UML là ngôn ngữ hình thức, thống nhất và chuẩn hoá mô
hìnhhệ thống một cách trực quan Nghĩa là các thành phần trong mô hình được thể hiện bởicác ký hiệu đồ hoạ, biểu đồ và thể hiện đầy đủ mối quan hệ giữa các chúng một cách thống nhất và có logic chặt chẽ
Phần tử cấu trúc: là các danh từ trong mô hình UML, biểu diễn cho các
thành phần khái niệm hay vật lý của hệ thống UML cho phép biểu diễn cả bốn mối quan hệ giữa các đối tượng trong các hệ thống Đó là các quan hệ: phụ thuộc, kết hợp, tổng quát hoá và hiện thực hoá
+ Quan hệ phụ thuộc Đây là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần tử, trong đó sựu thay đổi của một tử sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc
Trang 12+ Quan hệ kết hợp Kết hợp là quan hệ cấu trúc xác định mối liên kết giữa các lớp đối tượng Khi có một đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ chỗ đối tượng của lớp kia thì hai lớp đó có quan hệ kết hợp Một dạng đặc biệt của
quan hệ kết hợp là quan hệ kết nhập, biểu diễn mối quan hệ giữa toàn thể và bộ
phận
+ Quan hệ tổng quát hoá Đây là quan hệ mô tả sự khái quát hoá mà trong đó một số đối tượng cụ thể (của lớp con) sẽ được kế thừa các thuộc tính, các phương thức của các đối tượng tổng quát (lớp cơ sở)
+ Hiện thực hoá Hiện thực hoá là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp (hay thành phần) để thực hiện cài đặt các dịch vụ đã được khai báo trong các giao diện
1.5.2 Các biểu đồ trong UML
Biểu đồ là đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mối
quan hệ của chúng Biểu đồ chứa đựng các nội dung của các quan sát dưới các góc
độ khác nhau, một thành phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiều biểu đồ UML cung cấp những biểu đồ trực quan để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống
a Use case
Lược đồ use-case ghi nhận chức năng của hệ thống dưới góc nhìn của người
sử dụng Mục tiêu của loại lược đồ này là nhằm nắm bắt các yêu cầu của hệ thống, đặc tả ngữ cảnh của hệ thống và định hướng quá trình cài đặt
b Sequence diagram
Lược đồ tuần tự ghi nhận các hành vi hướng thời gian Mục tiêu của loại lược đồ này là mô hình hoá luồng xử lý và minh hoạ các kịch bản đặc trưng
Trang 13Message (thông điệp)
Các phương thức giao tiếp giữa các Class hoặc giữa Actor với Classs
c Class Diagram
Class (Lớp)
Mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính (attributes), hành vi (operations)
Trang 14SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi
dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Một vài phiên bản SQL Server:
▪ Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân
bộ máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)
▪ Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn
nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2
GB RAM
▪ Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế
tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây
là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng
▪ Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở
dữ liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQL Server 2012
▪ Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản
Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005
Trang 15nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ
▪ Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngày nay
▪ SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một
số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn
▪ Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức là
bạn có thể cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải
gỡ chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản trước đây) Khi đó
phiên bản cũ trên máy bạn là Default Instance còn phiên bản 2000 mới vừa cài sẽ
là Named Instance
1.7 Các thành phần cơ bản của SQL
SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Hình 1.2 Các thành phần chính SQL Server
Trang 16Cái lõi của SQL Server:
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
Replication
Cơ chế tạo bản sao (Replica): Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn không thể dùng cơ chế back
up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao? Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized)
Integration Services (DTS)
Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập trình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu.Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn trong đó data được chứa trong nhiều nơi khác nhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft Access….Bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển data giữa các server này (migrate hay transfer) và không chỉ di chuyển bạn còn muốn định dạng (format) nó trước khi lưu vào database khác, khi đó bạn sẽ thấy DTS giúp bạn giải quyết công việc trên
dễ dàng
Analysis Services
Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft: Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn không thể lấy được những
Trang 17thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho bạn một công
cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật “khai phá dữ liệu” (data mining)
Notification Services
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo theo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
Reporting Services
Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo
Full Text Search Service
Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL Server Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể dduwowcj tạo trên bất kỳ cột dựa trên dữ liệu văn bản Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL với trường hợp tìm văn bản
Service Broker
Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứng dụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và cho phép các component khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng trao đổi các message Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cung cấp một nền tảng truyền message tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQL Server
Cơ chế tạo bản sao (Replica): Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhật thường
Trang 18xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn không thể dùng cơ chế back
up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao? Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized)
Trang 19ưa thích Điều đó tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của các website thương mại Phần mềm quản lý website bán quần áo online là một phần mềm hỗ trợ việc quản lý, xây dựng, và phát triển website bán quần áo online thông qua hệ thống mạng Internet
2.1.1 Nêu bài toán
Quản lý shop thời trang trẻ em là hoạt động của một cửa hàng dù lơn hay nhỏ, nhân viên phải thực hiện được các công việc liên quan đến đăng nhập, xuất
Trang 20quần áo… Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả và thời gian làm việc Bên cạnh đó số người biết đến cửa hàng không lớn, chỉ trong quy mô nhỏ Do vậy việc sử dụng Website để bán hàng và giới thiệu cửa hàng là điều cần thiết để phát triển cửa hàng lớn mạnh hơn
2.1.2 Mô ta ̉ hoa ̣t đô ̣ng của cửa hàng
Cử a hàng yêu cầu ta ̣o mô ̣t chương trình phần mềm giúp cửa hàng của ho ̣ dễ
hàng thực hiê ̣n các công viê ̣c thủ tu ̣c trong viê ̣c kinh doanh quần áo trẻ em trực tuyến Chương trình phải hoa ̣t đô ̣ng tốt, đầy đủ các chức năng đă ̣c thù của công việc bán quần áo Sau khi khảo sát thăm dò thì công viê ̣c của ho ̣ được diễn tả như sau:
Quản lý khách hàng: hoa ̣t đô ̣ng này được áp du ̣ng đối với những khách hàng thường xuyên của cửa hàng Thêm mới, sủa và xóa bỏ thông tin khách hàng Thông tin về khách hàng bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, đi ̣a chỉ, điê ̣n thoa ̣i liên
hệ và mô ̣t số thông tin khác Tất cả các thông tin về khách hàng được lưu trữ la ̣i Quản lý thông tin hàng: thêm mới hàng hóa khi được nhâ ̣p về, sữa chữa các thông tin, xó a các thông tin hàng không còn khinh doanh nữa Các thông về hàng bao gồ m: Mã hàng, tên hàng, mô tả hàng, nhà sản xuất, size, số lượng hiê ̣n có Những thông tin về hàng được nhân viên quản lý kho hàng cung cấp khi hàng được chuyển đến kho
Hoạt đô ̣ng bán hàng của cửa hàng: khách hàng có thể đă ̣t hàng thông qua nhiều hình thức như go ̣i điê ̣n, gửi mailm hoă ̣c đến cửa hàng mua trực tiếp hoă ̣c đă ̣t
Trang 21hàng qua website Khi khách hàng muốn mua hàng, ho ̣ gửi cho cửa hàng mô ̣t phiếu
đă ̣t hàng Phiếu đă ̣t hàng có các thông tin về các mă ̣t hàng mà khách muốn mua và thông tin củ a khách hàng Khi nhâ ̣n được ohiếu đă ̣t hàng của cửa hàng thì cửa hàng thực hiê ̣n kiểm tra các mă ̣t hàng mà khách yêu cầu Nếu mă ̣t hàng mà khách hàng yêu cầu khôngcó bán ta ̣i cửa hàng hoă ̣c đã hết thì ho ̣ sẽ thông báo hết hàng Nêu các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng thì viết hóa đơn gửi cho khách hàng để ho ̣ thanh toán và lưu bản sao của hóa đơn Khi khách hàng đã thanh toán xong thì ghi
xác nhâ ̣n đã thanh toán và lưu hóa đơn này
Thông tin trên hóa đơn bao gồm: số hóa đơn, đơn vi ̣ mua, mã số thuế, người
đa ̣i diê ̣n, đi ̣a chỉ khách hàng, đi ̣a chỉ giao hàng, ngày lâ ̣p hóa đơn, người lâ ̣p hóa đơn, người giao hàng, tổng số tiền cần thanh toán Các thông tin chi tiết về bán hàng bao gồ m: mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, đơ giá, và VAT, thành tiền
Các thông tin trên phiếu chuyển hàng bao gồm: số phiếu chuyển, số hóa đơn,
mã người chuyển hàng, ngày chuyển, tình tra ̣ng chuyển Mỗi hóa đơn có mô ̣t và chỉ
một phiếu chuyển Mỗi phiếu chuyển do mô ̣t nhân viên chuyển hàng phu ̣ trách Tuy nhiên một nhân viên có thể phu ̣ trách nhiều phiếu chuyển hàng
Ngoài ra, hàng tháng cửa hàng phải lâ ̣p báo cáo doanh thu trong tháng, các
mặt hàng đã bán ra, hàng tồn kho, để ban giám đốc có những biê ̣n pháp điều chỉnh
Trên cơ sở đó mu ̣c tiêu của hê ̣ thống: hê ̣ thống đáp ứng được các yêu cầu của
cử a hàng Hê ̣ thống được thiết kế hoàn chỉnh đầy đủ các chức năng mà khách hàng yêu cầu, cũng có thể thêm mô ̣t số chức năng từ nhà thiết kế để phù hợp với chương trình
2.2 Phân ti ́ch hê ̣ thống
2.2.1 Yêu cầu chư ́ c năng của hê ̣ thống
Quản lý đơn đă ̣t hàng: thêm, sửa, xóa
Quản lý hàng: Thêm, sửa, xóa
Quản lý khách hàng: Thêm, sửa, xóa
Quản lý hóa đơn: Thêm, sửa, xóa
Quản lý phiếu chuyển hàng: Thêm sửa xóa
Báo cáo thống kê: Danh sách khách hàng, thông kê sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm: tra cứu sản phẩm
Thống kê doanh thu: theo ngày, theo tháng, theo năm
Trang 222.2.2 Phân ti ́ch hê ̣ thống
2 Người dùng
Người dùng ở đây là những người truy cập vào website, có thể đăng kí làm thành viên hoặc không Người dùng chỉ có một số quyền nhất định đối với website
Danh sách các Usecase
STT Tên Usecase Ý nghĩa
1 Đăng nhập UC này mô tả chức năng đăng nhập vào hệ thống
của người dùng hoặc Admin
2 Đăng kí UC này mô tả chức năng đăng kí tài khoản làm
thành viên của người dùng và Admin
3 Đặt mua UC này mô tả chức năng đặt mua sản phẩm tại
website của người dùng
4 Thanh toán UC này mô tả chức năng thanh toán tiền của người
5 Tìm kiếm sản phẩm UC này mô tả chức năng tìm kiếm các sản phẩm trên
website của người dùng
6 Quản lý thông tin
UC này mô tả chức năng quản lý các thông tin như quản lý người dùng, sản phẩm, nhà cung cấp của Admin
7 Nhập hàng UC này mô tả chức năng nhập hàng của Admin
8 Bán hàng UC này mô tả chức năng bán hàng trực tuyến của
Admin
Trang 239 Tìm kiếm thông tin
UC này mô tả chức năng tìm kiếm các thông tin như: sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp, hãng sản xuất của Admin
10 Thống kê UC này mô tả chức năng thống kê theo các tiêu chí
khác nhau của Admin
2.3 Đặc tả usecase
2.3.1 Đặc tả Usecase đă ̣t hàng
Tên Usecase: Đặt hàng
Mục đích: Use case này giúp khách hàng đă ̣t hàng, lưu trữ thông tin đơn đă ̣t hàng và thông tin khách hàng
Tó m lược: Gửi phiếu đă ̣t hàng, kiểm tra hàng
Mô tả: 1.Khách hàng đo ̣i điê ̣n, hoă ̣c gửi mail, mua hàng trên website, hoă ̣c đến cửa
hàng để yêu cầu đă ̣t hàng
2 Nhân viên kiểm tra đơn hàng và làm các thủ tu ̣c cần thiết
A1 Khách hàng gửi đơn đă ̣t hàng
1 Khách hàng go ̣i điê ̣n, gửi mail, mua hàng trên website hoă ̣c đến cửa hàng trực tiếp
2 Hệ thống gửi form đă ̣t hàng cho khách hàng
3 Khách hàng điền đầy đủ thông tin
4 Khách hàng ấn gửi đơn đă ̣t hàng cho hê ̣ thống
5 Hệ thống nhâ ̣n đơn
A2 Nhân viên kiểm tra đơn đặt hàng
1 Nhân viên tìm kiếm hàng
2 Hệ thống hiển thi ̣ các thông tin về sản phẩm
3 Nhân viên gử i la ̣i thông tin trả lời cho khách hàng chấp nhâ ̣n đơn đă ̣t hàng
4 Khách hàng đo ̣c và trả lời chấp nhâ ̣n mua hàng
A3 Nhân viên lưu thông tin đơn đặt hàng
1 Nhân viên đăng nhập vào hê ̣ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhâ ̣p
3 Hệ thống thông báo đăng nhâ ̣p thành công
4 Nhân viên chọn quản lý thông tin khách hàng
5 Hệ thông hiển thi ̣ danh sách quản lý khách hàng
Trang 246 Nhân viên điền thông tin của khách hàng và click lưu
7 Hệ thống báo lưu thành công
8 Hệ thống hiển thi ̣ danh sách sau khi câ ̣p nhâ ̣t
A4 Nhân viên lưu thông tin khách hàng
1 Nhân viên đăng nhập vào hê ̣ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhâ ̣p
3 Hệ thống thông báo đăng nhâ ̣p thành công
4 Nhân viên chọn quản lý thông tin đă ̣t hàng
5 Hệ thông hiển thi ̣ danh sách quản lý đă ̣t hàng
6 Nhân viên điền thông tin của đơn hàng và click lưu
7 Hệ thống báo lưu thành công
A5 Nhân viên bấm nút thoát
Kết thúc
2.3.2 Đặc tả Usecase thanh toa ́ n
Tên Usecase: Thanh toán
Mục đích: Tính tiền thanh toán cho khách hàng
Tó m lược: Tính giá tri ̣ hàng, tính thuế, tính tiền vâ ̣n chuyển, lâ ̣p hóa đơn, lâ ̣p phiếu
vận chuyể
Mô tả: Khi khách mua hàng xong và nhân viên đang nhâ ̣p thành công
1 Use case bắt đầu khi nhân viên đăng nhâ ̣p vào hê ̣ thống
2 Hệ thống hiển thi ̣ các chức năng của hóa đơn thanh toán
A1 Nhân viên bán hàng cho ̣n chức năng tính chi phí
1 Nhân viên đăng nhập
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhâ ̣p
3 Hệ thống thông báo đăng nhâ ̣p thành công
4 Nhân viên chọn chức năng tính chi phí
5 Hệ thống hiển thi ̣ màn hình tính chi phí
6 Hệ thống yêu cầu cho ̣n khách hàng
7 Nhân viên chọn khách hàng
8 Khách hàng được cho ̣n
9 Nhân viên nhấn nút tính
10 Hệ thống tính toán và báo chi phí
A2 Khách hàng trả phí
Trang 25A3 Nhân viên thu phí
A4 Nhân viên bấm nút thoát
Kết thúc
2.3.3 Đặc tả Usecase giao ha ̀ng
Tên Usecase: Giao hàng
Mục đích: Giao hàng và hóa đơn cho khách hàng
Tó m lược: Giao ngay ta ̣i cửa hàng hoă ̣c giao đến nơi khách hàng yêu cầu
Mô tả:
1 Use case bắt đầu khi khách hàng thanh toán xong
2 Nhân viên giao hàng cho khách hàng
A1 Giao ngay tại cửa hàng
1 Nhân viên giao hàng cho khách ta ̣i cửa hàng
2 Khách hàng nhâ ̣n hàng
A2 Giao đến nơi khách yêu câu
1 Nhân viên bán hàng giao hàng cho nhân viên vâ ̣n chuyển
2 Nhân viên vận chuyển nhâ ̣n hàng
3 Nhân viên vận chuyển vâ ̣n chuyển hàng đến nơi khách yêu cầu
4 Khách hàng nhâ ̣n hàng
A3 Khách hàng nhâ ̣n hàng
Kết thúc
2.3.4 Đặc tả Usecase ti ̀m kiếm
Tên Usecase: Tìm kiếm
Mục đích: Giúp nhân viên tìm kiếm thống tin
Tó m lược: Tìm kiếm hàng, tím kiếm khách hàng
Mô tả:
1 Use case bắt đầu khi người sử du ̣ng sử du ̣ng chức năng tìm kiếm
2 Hệ thống hiển thi ̣ các thông tin tìm kiếm
A1 Nhân viên chọn tìm kiếm khách hàng
1 Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
2 Hệ thống tìm kiếm danh sách khách hàng, form nhâ ̣p tên khách hàng cần tìm kiếm và nút tìm kiếm
3 Nhân viên nhập mã khách hàng cần tìm kiếm
4 Hệ thống hiển thi ̣ thông tin khách hàng tìm được
Trang 26A2 Nhân viên chọn tìm kiếm hàng
1 Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm hàng
2 Hệ thống tìm kiếm danh sách hàng, form nhâ ̣p tên hàng cần tìm kiếm và nút
tìm kiếm
3 Nhân viên nhập mã hàng, hoă ̣c giá của hàng cần tìm kiếm
4 Hệ thống hiển thi ̣ thông tin hàng tìm được
A3 Nhân viên chọn thoát
Kết thúc
2.3.5 Đặc tả Usecase qua ̉ n lý thông tin
Tên Usecase: Quản lý thông tin
Mục đích: Quản lý thông tin khách hàng, hàng, hóa đơn, phiếu đă ̣t hàng
Tó m lược: Thêm, sửa, xóa các thông tin về khách hàng, hàng, hóa đơn, phiếu đă ̣t
hàng
Mô tả: Nhân viên đăng nhâ ̣p hê ̣ thống thành công
1 Use case bắt đầu khi nhân viên đăng nhâ ̣p thành công
2 Hệ thống hiển thi ̣ danh mu ̣c quản lý thông tin gồm các thông tin
A1 Ngườ i quản lý cho ̣n vào quản lý thông tin khách hàng
1 Người quản lý đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhập
3 Hệ thống báo đăng nhập thành công
4 Người quản lý chọn quản lý thông tin khách hàng
5 Hệ thống hiển thị thông của chưc năng quản lý khách hàng
6 Người quản lý sử dụng chức năng: thêm, sửa xóa
7 Hệ thống hiển thị lại danh sách sau khi cập nhật
A2 Ngườ i quản lý cho ̣n quản lý thông tin hàng
1 Người quản lý đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhập
3 Hệ thống báo đăng nhập thành công
4 Người quản lý chọn quản lý thông tin hàng
5 Hệ thống hiển thị thông của chưc năng quản lý hàng
6 Người quản lý sử dụng chức năng: thêm, sửa xóa
7 Hệ thống hiển thị lại danh sách sau khi cập nhật
A3 Ngườ i quản lý cho ̣n quản lý thông tin hóa đơn
Trang 271 Người quản lý đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhập
3 Hệ thống báo đăng nhập thành công
4 Người quản lý chọn quản lý thông tin hóa đơn
5 Hệ thống hiển thị thông của chưc năng quản lý hóa đơn
6 Người quản lý sử dụng chức năng: thêm, sửa xóa
7 Hệ thống hiển thị lại danh sách sau khi cập nhật
A4 Ngườ i quản lý cho ̣n quản lý thông tin phiếu đặt hàng
1 Người quản lý đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra đăng nhập
3 Hệ thống báo đăng nhập thành công
4 Người quản lý chọn quản lý thông tin phiếu đặt hàng
5 Hệ thống hiển thị thông của chưc năng quản phiếu đặt hàng
6 Người quản lý sử dụng chức năng: thêm, sửa xóa
7 Hệ thống hiển thị lại danh sách sau khi cập nhật
A5 Ngườ i quản lý cho ̣n thoát
Kết thúc
2.3.6 Đặc tả Usecase thống kê
Tên Usecase: Thống kê
Mục đích: Thống kê thông tin
Tó m lược: thống kê hóa đơn, thống kê doanh thu
Mô tả:
1 Use case bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng thống kê
2 Hệ thống hiển thi ̣ các chức năng thống kê
A1 Nhân viên chọn chức năng thống kê hóa đơn
1 Nhân viên chọn chức năng thống kê hóa đơn
2 Hệ thống hiển thị thông tin thống kê
A2 Nhân viên chọn thống kê doanh thu
1 Nhân viên chọn chức năng thống kê doanh thu
2 Hệ thống hiển thị thông tin thống kê
A3 Nhân viên chọn thoát
Kết thúc
Trang 282.4 Biểu đồ Use Case
2.4.1 Biểu đồ use case mức tổng quát
Hình 2.1 Biểu đồ usecase tổng quát
2.4.2 Biểu đồ usecase đă ̣t hàng
Hình 2.2 Biểu đồ usecase đă ̣t hàng
Trang 292.4.3 Biểu đồ usecase thanh toa ́ n
Hình 2.3 Biểu đồ usecase thanh toa ́ n
2.4.4 Biểu đồ usecase ti ̀m kiếm
Hình 2.4 Biểu đồ usecase ti ̀m kiếm
Trang 302.4.5 Biểu đồ usecase qua ̉ n lý thông tin
Hình 2.5 Biểu đồ usecase qua ̉n lý thông tin
2.4.6 Biểu đồ usecase thống kê
Hình 2.6 Biểu đồ usecase thô ́ng kê