Thiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tầnThiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tầnThiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tầnThiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tầnThiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tần
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2015
.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc tích cực khẩn trương, đến nay đề tài
“Thiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ điều khiển PLC và biến tần” đã được hoàn thành.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hồ Khánh Lâm, người trực tiếp
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cảm
ơn các thầy cô, lãnh đạo trong khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹthuật Hưng Yên đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đã quan tâmđộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2015
.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
3.1 Mục đích 1
3.2 Đối tượng 2
3.3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ SCADA TRONG CÔNG NGHIỆP 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ SCADA 4
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG 6
1.3 CƠ CHẾ THU THẬP DỮ LIỆU 7
1.4 XỬ LÝ DỮ LIỆU 8
1.5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SCADA 8
1.6 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỆ THỐNG SCADA TRONG THỰC TẾ 9
1.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU BA PHA VÀ BIẾN TẦN DELTA VFD-B 11
2.1 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 11
2.1.1 Cấu tạo 11
Trang 42.1.2 Nguyên lý làm việc của ĐCKĐBBP 13
2.1.3 Các phương pháp điều khiển tốc độ ĐCKĐBBP 15
2.1.4 Các phương pháp điều khiển động cơ 17
2.2 BIẾN TẦN DELTA VFD-B 17
2.2.1 Khái niệm 17
2.2.2 Cấu tạo 18
2.2.3 Nguyên lý hoạt động chung 20
2.2.4 Ưu điểm và ứng dụng 23
2.2.5 Sơ đồ đấu dây 24
2.2.6 Các bước thiết lập tham số 29
2.2.7 Encoder hanyou nux 35
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM WINCC VÀ PLC S7 – 200 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 37
3.1 PHẦN MỀM WINCC 37
3.1.1 Chức năng của WinCC 37
3.1.2 Phần mềm PC Access 39
3.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC S7 200 SIEMENS 39
3.2.1 Giới thiệu chung 39
3.2.2 Chủng loại 41
3.2.3 Ứng dụng 42
3.2.4 PLC S7-200 CPU 224 AC/DC/Relay 43
3.2.5 Tập lệnh cài đặt PID 50
3.3 MẠNG TRUYỀN THÔNG MODBUS ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG THIẾT BỊ CỦA DELTA 52
3.3.1 Thế nào là mạng truyền thông công nghiệp 52
3.3.2 Giao thức truyền thông modbus 52
3.3.3 Các chuẩn kết nối 53
Trang 53.3.4 Mạng truyền thông modbus của delta 53
3.3.5 Cơ chế giao tiếp 54
3.3.6 Chế độ truyền 62
3.4 XÁC ĐỊNH HÀM TRUYỀN ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC THAM SỐ PID 63
3.4.1 PID 63
3.4.2 Phương pháp điều khiển PID 67
3.4.3 Xây dựng modul truyền thông giữa PLC và biến tần 70
3.5 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 72
3.5.1 Chương trình điều khiển 72
3.5.2 Quy ước đầu vào ra 74
3.6 THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN TRÊN WINCC 75
3.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
4.1 KẾT LUẬN 77
4.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 6BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ
ASCII American Standard Code for
Information Interchage
Chuẩn mã trao đổi thông tin HoaKỳ
CRC Cyclic Redundancy Check Mã phát hiện lỗi
CPU Central Processing Unit Đơn vị xử lý trung tâm
FBD Function Block Diagram Lập trình theo khối chức năngGUI Graphical User Interface Giao diện đồ họa người dùngHMI Human- Machine Interface Giao diện người - máy
LAD Ladder logic Lập trình theo dạng bậc thangLRC Longitudinal Redundancy Check Mã phát hiện lỗi
PID Proportional Integral Derivative Bộ điều khiển tích phân tỉ lệ PLC Programmale Logic Controllers Khối điều khiển logic khả trìnhRTU Remote Terminal Units Khối thiết bị vào ra đầu cuối từ xaSCAD
A Supervisory Control And DataAcquisition Hệ thống điều khiển giám sát vàthu thập dữ liệuSTL StaTement List Lập trình theo tập lệnh
XML Extensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nhóm các thông số người sử dụng 32
Bảng 2.2 Nhóm các thông số cơ bản 33
Bảng 2.3 Nhóm các thông số chức năng đầu ra 34
Bảng 3.1 Các thành viên họ S7-200 41
Bảng 3.2 Module mở rộng 42
Bảng 3.3 Vùng nhớ đặc biệt sử dụng để lập trình cho HSC 45
Bảng 3.4 Vùng nhớ cho modem đếm 45
Bảng 3.5 Modem đếm của HSC 0 45
Bảng 3.6 Modem đếm của HSC0 46
Bảng 3.7 Modem đếm của HSC 2 46
Bảng 3.8 Byte trạng thái của HSC0 47
Bảng 3.9 Byte trạng thái của HSC1 47
Bảng 3.10 Byte trạng thái của HSC 2 47
Bảng 3.11 Byte điều khiển của HSC0 48
Bảng 3.12 Byte điều khiển của HSC1 48
Bảng 3.13 Byte điều khiển của HSC3 49
Bảng 3.14 Chọn kiểu reset, start và tần số đếm cho HSC 49
Bảng 3.15 Byte trạng thái và byte điều khiển của HSC3, HSC4, HSC5 49
Bảng 3.16 Giá trị tức thời, giá trị đặt 49
Bảng 3.17 Bảng địa chỉ chuẩn Modbus của các thanh ghi 60
Bảng 3.18 Các phương pháp điều khiển PID 67
Bảng 3.19 Phương pháp điều khiển bằng tay 68
Bảng 3.20 Phương pháp Ziegler-Nichols 69
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu SCADA điển hình 4
Hình 1.2 Cấu trúc phân cấp của hệ thống tự động 4
Hình 1.3 Mô hình phân cấp hệ thống Scada 6
Hình 1.4 Cơ chế thu thập dữ liệu trong hệ thống 7
Hình 1.5 Giao diện SCADA giám sát nhà máy bia 9
Hình 1.6 Giao diện SCADA của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi 9
Hình 1.7 Giao diện SCADA của nhà máy xử lý nước thải công nghiệp 10
Hình 2.1 Động cơ không đồng bộ 11
Hình 2.2 Lõi thép được ghép nhiều hình rẻ quạt 12
Hình 2.3 Dây quấn Stator 12
Hình 2.4 Động cơ rotor lồng sóc 13
Hình 2.5 Nam châm quay tạo ra từ trường 13
Hình 2.6 Momen quay 14
Hình 2.7 Biến tần DELTA 18
Hình 2.8 Nguyên lý hoạt động của biến tần 21
Hình 2.9 Sơ đồ mạch lực bộ biến tần ngồn áp dùng Tranzitor 22
Hình 2.10 Giản đồ điện thế và điện áp pha A dùng phương pháp PWM 22
Hình 2.11 Thông số kỹ thuật trên tem biến tần 24
Hình 2.12 Mô tả bàn phím cài đặt của biến tần VFD 25
Hình 2.13 Sơ đồ nguyên lý các đầu vảo ra của biến tần Delta VFD 26
Hình 2.14 Sơ đồ đấu tín hiệu vào số của biến tần khi chọn chế độ SINK 27
Hình 2.15 Sơ đồ đấu tín hiệu vào số của biến tần khi chọn chế độ SOURCE 28
Hình 2.16 Hình Encoder 35
Hình 2.17 Xung A, xung B 36
Hình 3.1 Giao tiếp với PLC 39
Hình 3.2 Mô hình thực tế PLC S7-200 40
Hình 3.3 Cánh tay robot trong sản xuất ôtô 42
Hình 3.4 Sơ đồ đấu dây PLC 224 AC/DC/Relay 44
Trang 9Hình 3.5 Mạng truyền thông Modbus 52
Hình 3.6 Giao thức truyền thông Modbus 52
Hình 3.7 Chuẩn kết nối RS-232 53
Hình 3.8 Chuẩn kết nối RS-485 53
Hình 3.9 Mạng truyền thông Modbus của Delta 54
Hình 3.10 Chu trình yêu cầu- đáp ứng Modbus 55
Hình 3.11 Khung truyền ASCII 62
Hình 3.12 Khung truyền RTU 63
Hình 3.13 Đồ thị PV theo thời gian, ba giá trị Kp (Ki và Kd là hằng số) 64
Hình 3.14 Đồ thị PV theo thời gian, ba giá trị Ki (Kp và Kd là hằng số) 65
Hình 3.15 Đồ thị PV theo thời gian, ba giá trị Kd (Kp và Ki là hằng số) 66
Hình 3.16 Cấu trúc hệ thống điều khiển tốc độ động cơ 70
Hình 3.17 Sơ đồ hệ thống điều khiển tốc độ động cơ 70
Hình 3.18 Sơ đồ đấu nối truyền thông giữa PLC với biến tần 71
Hình 3.19 Quy ước đầu vào ra trên PLC S7-200 74
Hình 3.20 Quy ước đầu vào ra trên PC Access 74
Hình 3.21 Màn hình chính của giao diện WinCC 75 Y
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống đo tốc độ động cơ là một hệ thống được áp dụng rất nhiều trongcác nhà máy sản xuất Với những yêu cầu về điều khiển tốc độ động cơ cũng nhưđiều khiển tốc độ các thiết bị trong quá trình sản xuất Từ những yêu cầu thực tế vàlòng đam mê học hỏi các hệ thống điều khiển tốc độ nên em mạnh dạn chọn đề tài
“ Thiết kế hệ thống điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dựa trên bộ
điều khiển PLC và biến tần” này để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Vào những giữa thập niên 90 của thế kỉ trước, do sử dụng các thiết bị vào/ra(I/O) thu thập dữ liệu cũ, nên khi kết nối sẽ ưu tiên sử dụng các chuẩn kết nối phùhợp với khoảng cách truyền dẫn như RS-485, tuy nhiên điều này lại hạn chế việclựa chọn thiết bị khi yêu cấu thay đổi
Do nhược điểm nêu trên mà đến cuối những năm 90, xu hướng dịch chuyểnsang sử dụng các chuẩn truyền thông mở như IEC870-5-101/104 và DNP 3.0 đãngày càng phổ biến trong việc sản xuất các thiết bị cũng như các nhà cung cấp giảipháp cho các hệ SCADA
Đến năm 2000 thì hầu hết các nhà sản xuất thiết bị vào/ra dữ liệu đã đồngloạt chuyển sang giao thức mở như Modicon MODBUS dựa trên chuẩn TCP/IP
Hiện nay, các hệ SCADA đang trong xu hướng dịch chuyển sang công nghệchuẩn truyền thông Ethernet và TCP/IP là các chuẩn cơ bản đang dần thay thế cácchuẩn cũ hơn
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Mục đích
Nghiên cứu, tìm hiểu về hệ SCADA trong thực tế, từ đó xây dựng mô hình
hệ SCADA để điều khiển giám sát động cơ xoay chiều ba pha dùng PLC S7 – 200
Để thực hiện giám sát và điều khiển trên giao diện, nghiên cứu phần mềm WinCC
để xây dựng giao diện và lập trình giám sát, điều khiển tốc độ động cơ
Trang 11Việc điều khiển một hệ thống bởi máy tính giúp cho việc lưu giữ các giá trịhiện tại được thuận lợi hơn Nghiên cứu tổng quan về PLCS7-200 và biến tần kếthợp với phần mềm WinCC để xây dựng chương trình điều khiển, giám động cơxoay chiều ba pha một cách dễ dàng, chính xác.
3.2 Đối tượng
Đối tượng điều khiển trong mô hình này là động cơ không đông bộ ba pharotor lồng sóc được điều khiển giám sát bằng PLC và biến tần
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Bằng PC (Personal Computer) với hệ điều hành Windows XP
Giao tiếp máy tính thông qua phần mềm WinCC của công ty SIEMENS
Sử dụng hệ SCADA để thu thập dữ liệu, điều khiển và giám sát các thiết bị,các cơ cấu chấp hành ngày càng được sử dụng nhiều trong các nhà máy, xí nghiệp
và các dây chuyền sản xuất
Chương trình điều khiển: soạn thảo bằng phần mềm Step7 của SIEMENS
4 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đã trình bày tổng quan về hệ thống điều khiển giám sát động cơkhông đồng bộ, mô hình và hiển thị trên máy
Nội dung luận văn bao gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1 : Tổng quan về hệ scada trong công nghiệp.
Chương 2 :Tìm hiểu về động cơ không đồng bộ ba pha và biến tần DELTA VFD-B.Chương 3 : Nghiên cứu phần mềm WINCC và PLC S7 – 200 Thiết kế và xây dựng.chương trình điều khiển giám sát tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha
Chương 4 : Kết luận và kiến nghị
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu, yêu cầu đặt ra của đề tài, việc thực hiện đề tài sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp thu nhập và tổng hợp tài liệu trong nước và ngoài nước cóliên quan đến động cơ KĐB xoay chiều 3 pha, biến tần DELTA VFD-B, phần mềmS7 200, phần mềm win CC
Trang 12+ Từ các dây chuyền công nghệ thực tế và lý thuyết điều khiển tự động,điều khiển logic tiến hành thiết kế hệ thống điều khiển tự động bằng PLC S7-200.
+ Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiẻn giám sát hệ thống bằng phầnmềm Win CC
+ Chạy thử giao diện giám sát nhiều lần, kiểm tra phát hiện lỗi, từ đó hoàn thiện
và nâng cấp hệ thống
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ SCADA TRONG CÔNG NGHIỆP1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ SCADA
* Giới thiệu chung về khái niệm SCADA
Hình 1.1 Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu SCADA điển hình
Hình 1.2 Cấu trúc phân cấp của hệ thống tự động
Trang 14Trong mô hình phân cấp trên đây thì ta thấy hai cấp dưới cùng là cấp trường
và cấp điều khiển, thực hiện chức năng đo lường, vận hành và điều khiển, nhưng đểmột hệ thống vận hành an toàn và hiệu quả thì cần phải có một hệ thống quản lí cáccấp điều khiển và cấp trường, đó chính là cấp thứ ba - cấp điều khiển giám sát
Trong các dây chuyền sản xuất lớn ở các nhà máy thì số lượng thiết bị điềukhiển rất nhiều, vì vậy việc quản lý cả hệ thống khá phức tạp, chính vì vậy cần thiếtphải có một trạm vận hành giám sát, nhiệm vụ của trạm vận hành, giám sát này làgiám sát các thiết bị điều khiển, theo dõi hoạt động của quá trình sản xuất, phát hiệnlỗi để khắc phục kịp thời, đồng thời có thể can thiệp vào quá trình mà không cầnthiết phải có mặt tại hiện trường, thường các trạm giám sát, vận hành ở xa hiệntrường Và cũng với trạm giám sát vận hành này ta có thể thực hiện một số chứcnăng điều khiển cao cấp Chính vì vậy khái niệm SCADA (Supervisory ControlAnd Data Acquisition) ra đời
Điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu là một phần không thể thiếu trongmột hệ thống tự động hóa hiện đại Ngày nay khi mà công nghệ truyền thông côngnghiệp và công nghệ phần mềm phát triển đã mang lại nhiều khả năng, giải phápmới cho SCADA
Cách khái quát nhất SCADA không có gì khác là một hệ thống điều khiểngiám sát Là một hệ thống điều khiển giám sát hỗ trợ người sử dụng trong việc quansát và điều khiển từ xa Để có thể quan sát và điều khiển từ xa cần phải có hệ thốngtruy nhập và truyền tải dữ liệu, cũng như cần có giao diện người - máy HMI Khôngchỉ ở cấp điều khiển giám sát mà ở các cấp thấp hơn cũng cần phải có giao diệnngười máy - HMI để phục vụ việc thao tác và vận hành cục bộ
SCADA - được hiểu như là giải pháp điều khiển giám sát sử dụng công nghệphần mềm chuyên dụng Khác với các cấp dưới, việc thực hiện các chức năng ở cấpđiều khiển giám sát thường không đòi hỏi phương tiện, thiết bị phần cứng đặc biệtngoài các máy tính thông thường (máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ…)
Sự tiến bộ trong công nghệ phần mềm và kĩ thuật máy tính PC đã thúc đẩy
sự phát triển của các công cụ tạo dựng phần mềm SCADA theo một hướng mới, sửdụng PC và Window NT để làm nền phát triển và cài đặt
Trang 15Một hệ SCADA ngày nay có thể đảm nhiệm vai trò điều khiển cao cấp, điềukhiển phối hợp, khi mà cấp thấp hơn không thể thực hiện.
Trọng tâm của việc xây dựng các hệ thống SCADA hiện nay chính là lựachọn công cụ phần mềm thiết kế giao diện và tích hợp hệ thống
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG
Qu¶n lý c«ng ty
§iÒu khiÓn gi¸m s¸t
§iÒu hµnh s¶n xuÊt
Cấu trúc một hệ SCADA có các thành phần cơ bản sau:
+ Trạm điều khiển giám sát trung tâm: là một hay nhiều máy chủ trung
tâm (central host computer server).
+ Trạm thu thập dữ liệu trung gian: Là các khối thiết bị vào ra đầu cuối từ
xa RTU (Remote Terminal Units) hoặc là các khối điều khiển logic khả trình PLC
Trang 16(Programmale Logic Controllers) có chức năng giao tiếp với các thiết bị chấp hành
(cảm biến cấp trường, các hộp điều khiển đóng cắt và các van chấp hành…)
+ Hệ thống truyền thông: bao gồm các mạng truyền thông công nghiệp, các
thiết bị viễn thông và các thiết bị chuyển đổi dồn kênh có chức năng truyền dữ liệucấp trường đến các khối điều khiển và máy chủ
+ Giao diện người - máy HMI (Human - Machine Interface): Là các thiết
bị hiển thị quá trình xử lí dữ liệu để người vận hành điều khiển các quá trình hoạtđộng của hệ thống
1.3 CƠ CHẾ THU THẬP DỮ LIỆU
Thông thường MTU đặt ở trung tâm, nó có thể là máy tính với phần cứng vàphần mềm chuyên dụng nhận dữ liệu quá trình từ các trạm ở xa, hoặc nó có thể làmột thiết bị Master (một dạng Controller) làm nhiệm vụ thu thập dữ liệu và điềukhiển có phần truyền thông với máy tính chủ
Các cảm biến hay cơ cấu chấp hành trong hệ thống mạng công nghiệp nóichung và trong các hệ thống SCADA sẽ được ghép nối với RTU hay PLC để thựchiện một quá trình điều khiển theo một thuật toán nhất định Đồng thời dữ liệu thuthập được (dạng số) sẽ được truyền về trung tâm theo hệ thống mạng truyền thống
Hình 1.4 Cơ chế thu thập dữ liệu trong hệ thống
Trang 17Trong trường hợp dữ liệu của hệ thống biến đổi liên tục theo thời gian, hệSCADA thường hiện thị quá trình thay đổi dữ liệu này trên màn hình giao diện đồhọa (GUI) dưới dạng đồ thị.
Một ưu điểm lớn của hệ SCADA là khả năng xử lí lỗi rất thành công khi hệthống xảy ra sự cố Nhìn chung, khi có sự cố hệ SCADA có thể lựa chọn một trongcác cách xử lí sau:
• Sử dụng dữ liệu cất giữ trong các RTU: trong các hệ SCADA có các RTU
có dung lượng bộ nhớ lớn, khi hệ thống hoạt động ổn định dữ liệu sẽ được sao lưuvào trong bộ nhớ của RTU Do đó, khi hệ thống xảy ra lỗi thì các RTU sẽ sử dụngtạm dữ liệu này cho đến khi hệ thống hoạt động trở lại bình thường
• Sử dụng các phần cứng dự phòng của hệ thống: hầu hết các hệ SCADA đềuđược thiết kế thêm các bộ phận dự phòng, ví dụ như hệ thống truyền thông haiđường truyền, các RTU đôi hoặc hai máy chủ…do vậy các bộ phận dự phòng này sẽđược đưa vào sử dụng khi hệ SCADA có sự cố hoặc hoạt động offline (có thể chomục đích bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra…)
1.5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SCADA
Xu hướng phát triển của các PLC và phần mềm HMI/SCADA là ngày càng
trở nên "mix and match" (tạm dịch là lựa chọn và kết nối khác nhau nhưng đều hộ trợ cho nhau để tạo thành một chỉnh thể thống nhất).
Trang 181.6 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỆ THỐNG SCADA TRONG THỰC TẾ
Hình 1.5 Giao diện SCADA giám sát nhà máy bia
Hình 1.6 Giao diện SCADA của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
Trang 19Hình 1.7 Giao diện SCADA của nhà máy xử lý nước thải công nghiệp
1.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quát về hệ SCADA, các thành phần của hệthống, cơ chế thu thập dữ liệu, xử lí tín hiệu và xu hướng phát triển của SCADAtrong tương lai cũng như một số hình ảnh thực tế về hệ thống SCADA ở Việt Nam
Trong giới hạn của luận văn này, chỉ thực hiện nghiên cứu và xây dựng môhình SCADA nhỏ gọn đó là xây dựng hệ thống điều khiển và giám sát tốc độĐCKĐBBP Hệ thống xây dựng gồm 3 cấp: cấp điều khiển giám sát, cấp điều khiểncục bộ, cấp thiết bị chấp hành
Hiện nay, với nền sản xuất công nghiệp hiện đại, để nâng cao năng suất, hiệusuất sử dụng của máy, nâng cao chất lượng sản phẩm và các phương pháp tự độnghóa dây truyền sản xuất thì hệ thống truyền động điện có điều chỉnh tốc độ là khôngthể thiếu Vì vậy nhiều loại động cơ điện đã được chế tạo và hoàn thiện cao hơn.Trong đó động cơ điện không đồng bộ chiếm tỉ lệ lớn trong công nghiệp, do nó cónhiều ưu điểm nổi bật như: giá thành thấp, dễ sử dụng, bảo quản đơn giản, chi phívận hành thấp…Để có thể sử dụng và điều khiển được tốc độ động cơ, ta sẽ đinghiên cứu cấu trúc, đặc điểm, nguyên lý hoạt động cũng như các phương pháp điềukhiển tốc độ động cơ
Trang 20CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU BA PHA VÀ
BIẾN TẦN DELTA VFD-B2.1 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
2.1.1 Cấu tạo
Động cơ không đồng bộ là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lýcảm ứng điện từ, có tốc độ của roto khác với tốc độ từ trường quay trong máy
Hình 2.1 Động cơ không đồng bộ
Động cơ không đồng bộ ba pha gồm có các bộ phận chính sau:
Phần tĩnh hay còn gọi là stato
Phần quay hay còn gọi là rotor
b) Lõi sắt :
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên đểgiảm tổn hao, lõi sắt được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện ép lại
Trang 21Hình 2.2 Lõi thép được ghép nhiều hình rẻ quạt
c) Dây quấn:
Là dây điện từ, được đặt vào các rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt vớilõi sắt, có thể là dây nhôm hoăc đồng, được quấn thành các bối dây, tổ bối dây Tùytheo cuộn dây cuốn stato là 1 pha hay 3 pha mà ta có động cơ không đồng bộ 1 phahay 3 pha
Hình 2.3 Dây quấn Stator
2.1.1.2 Phần quay
Rotor có 2 loại chính: rotor kiểu dây quấn và rotor kiểu lồng sóc
a) Rotor kiểu dây quấn:
Rotor kiểu dây quấn cũng giống như dây quấn stator Dây quấn 3 pha củarotor thường đấu hình sao còn ba đầu kia được nối vào vành trượt thường làm bằngđồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điệnbên ngoài Đặc điểm là có hệ thống qua chổi than đưa điện trở phụ hay suất hay suấtđiện động phụ vào mạch điện roto để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độhoặc cải thiện hệ số công suất của máy Khi máy làm việc bình thường dây quấnrotor được nối ngắn mạch Nhược điểm so với động cơ rotor lồng sóc là giá thànhcao, khó sử dụng ở môi trường khắc nhiệt, dễ cháy nổ
Trang 22b) Rotor kiểu lồng sóc:
Kết cấu của loại dây này rất khác với dây quấn stator Trong mỗi rãnh của lõi sắtrotor đặt vào thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt ở lại haiđầu bằng vành ngắn mạch bằng đồng hay nhôm làm thành 1 cái lồng mà người ta quengọi là lồng sóc
Hình 2.4 Động cơ rotor lồng sóc
c) Khe hở:
Vì rotor là một khối tròn nên khe hở đều Khe hở trong máy điện không đồng bộrất nhỏ để hạn chế dòng điện từ hóa lấy từ lưới và như vậy mới có thể làm cho hệ sốcông suất của máy cao hơn
2.1.2 Nguyên lý làm việc của ĐCKĐBBP
Nguyên lý dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ Khi nam châm quay trongcuộn dây, điện áp sẽ sinh ra giữa 2 đầu cuộn dây Điện áp này sẽ sinh ra một dòngđiện xoay chiều Mối liên hệ giữa dòng điện sinh ra trong cuộn dây và vị trí củanam châm được chỉ ra trong hình vẽ Dòng điện lớn nhất được sinh ra khi cực N vàcực S của nam châm gần với cuộn dây nhất Tuy nhiên, chiều dòng điện ở mỗi nửavòng quay của nam châm lại ngược nhau
Hình 2.5 Nam châm quay tạo ra từ trường
Khi có dòng điện ba pha chạy trong dây quấn stato thì trong khe hở khôngkhí xuất hiện từ trường quay với tốc độ n1 60f1 / p ( f1 là tần số lưới điện, p là
Trang 23số cặp cực, tốc độ từ trường quay) Từ trường này quét qua dây quấn nhiều pha tựngắn mạch nên trong dây quấn rotor có dòng điện I2 chạy qua Từ thông do dòngđiện này sinh ra hợp với từ thông của stator tạo thành từ thông tổng ở khe hở Dòngđiện trong dây quấn rotor tác dụng với từ thông khe hở sinh ra momen Tác dụng đó
có quan hệ mật thiết với tốc độ quay n của rotor Trong những phạm vi tốc độ khácnhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau
Khi nối dây cuốn vào lưới điện xoay chiều ba pha, trong động cơ sẽ sinh ra 1
từ trường quay Từ trường này sẽ quét qua thanh dẫn rotor, làm cảm ứng trên dâycuốn rôt một sức điện động E sẽ sinh ra dòng điện I chạy trong dây cuốn Chiều củasức điện động và chiều dòng điện được xác đinh theo qui tắc bàn tay phải
Hình 2.6 Momen quay
Chiều dòng điện của thanh dẫn ở nửa phía trên rotor hướng từ trong ra ngoài,còn dòng điện của các thanh dẫn nằm ở phía dưới rotor hướng từ ngoài vào trong.Dòng điện I tác động tương hỗ với từ trường stato tạo ra lực điện từ trên dây dẫnroto và momen quay làm cho roto quay với tốc độ n theo chiều quay từ trường
Tốc độ quay của rotor n luôn nhỏ hơn tốc độ cảu từ trường quay stato n1 Có
sự chuyển động tương đối giữa rotor và từ trường quay stato duy trì được dòng điện
I và mômen M Vì tốc độ của rotor khác với tốc độ của từ trường quay stato nên gọi
là động cơ không đồng bộ
Trang 242.1.3 Các phương pháp điều khiển tốc độ ĐCKĐBBP
2.1.3.1 Phương pháp đổi đầu dây quấn
Trong quá trình vận hành động cơ khi khởi động động cơ chúng ta cần quantâm đến 2 vấn đề:
- Giảm thấp dòng điện khởi động (qua hệ thống dây dẫn chính vào dây quấnstato động cơ) ngay thời điểm khởi động
- Phương pháp giảm thấp dòng điện khởi động thực chất là giảm thấp điện ápcung cấp vào động cơ tại thời điểm khởi động Theo lý thuyết ta có được quan hệ:momen (hay ngẫu lực) khởi động tỷ lệ thuận với bình phương giá trị điện áp hiệudụng cấp vào động cơ, như vậy giảm giá trị dòng điện khởi động dẫn tới hậu quảgiảm thấp giá trị của momen khởi động
Giảm điện áp nguồn cấp vào dây quấn stato bằng phương pháp: biến áp giảmhay lắp đặt các phần tử hạn áp (cầu phân áp) dùng điện trở hay điện cảm
Sử dụng bộ biến đổi điện áp xoay chiều 3 pha, dùng linh kiện điện tử điềuchỉnh thay đổi điện áp hiệu dụng nguồn 3 pha cấp vào động cơ Hệ thống khởi độngnày được gọi là phương pháp khởi động mêm (soft start) cho động cơ
Các phương pháp ra dây trên stato của động cơ không đồng bộ 3 pha:
- Động cơ 3 pha 6 đầu dây ra (vẫn hành theo 1 trong 2 phương pháp: đấu Ynối tương ứng so với sơ đồ đấu Y hay )
- Động cơ 3 pha 9 đầu dây ra (đấu vận hành theo 1 trong 2 phương pháp: đấu
Y nối tiếp – Y song song, nối tiếp - song song)
- Động cơ 3 pha 12 đầu dây ra (đấu vận hành theo 1 trong 4 cấp điện ápnguồn 3 pha tương ứng với 1 trong sơ đồ đấu dây Y nối tiếp, Y song song, nốitiếp, song song)
Một trong các biện pháp giảm áp là đấu nối tiếp điện trở Rmm với bộ dâyquấn stato tại lúc khởi động, tác dụng của Rmm trong trường hợp này là làm giảm
áp đặt vào từng pha dây quấn stato
Trang 25Tương tự như phương pháp đổi sơ đồ đấu dây để giảm dòng khởi độngphương pháp giảm áp cấp vào dây quấn stato cũng làm giảm momen mở máy Dotính chất momen tỉ lệ bình phương điện áp cấp vào động cơ, thường ta chọn các cấpgiảm áp: 80%, 64%, 50% cho động cơ Tương ứng với các cấp giảm áp này, momen
mở máy chỉ khoảng 65%, 50%, 25% giá trị momen mở máy khi cấp nguồn trực tiếpbằng định mức vào dây quấn stato
2.1.3.2 Giảm dòng khởi động dùng điện cảm giảm áp cấp vào dây quấn
Trường hợp này để giảm áp cấp vào dây quấn stato tại lúc khởi động Chúng
ta đấu nối tiếp điện cảm (có giá trị điện kháng) Xmm với dây quấn stato
Do tính chất momen tỉ lệ bình thường với điện áp cấp vào động cơ, thườngchúng ta chọn các cấp giảm áp: 80%, 64%, 50% cho động cơ Tương ứng với cáccấp giảm áp này, momen mở máy chỉ còn khoảng 65%, 50% và 25% giá trị momen
mở máy khi cấp nguồn trực tiếp bằng đúng định mức vào dây quấn stato
2.1.3.3 Giảm dòng khởi động dùng máy biến áp tự ngẫu giảm áp
Với các phương pháp giảm dòng mở máy dùng Rmm hay Xmm, dòng điện
mở máy qua dây quấn cũng chính là dòng điện qua dây nguồn Khi sử dụng biến ápgiảm áp đặt vào dây quấn stato lúc khởi động, dòng điện mở máy qua dây quấngiảm thấp Nhưng dòng điện này chỉ xuất hiện phía thứ cấp biến áp còn dòng điệnqua dây nguồn chính là dòng qua sơ cấp biến áp
Với biến áp giảm áp, dòng điện phía sơ cấp sẽ có giá trị thấp hơn dòng điệnphía thứ cấp Tóm lại khi dùng máy biến áp giảm áp để giảm dòng khởi động, dòngđiện mở máy qua dây nguồn sẽ thấp hơn dòng điện mở máy khi dùng phương phápgiảm dòng với Rmm hay Xmm
Khi dùng biến áp giảm áp để giảm dòng khởi động thời gian hoạt động củamáy biến áp được bố trí nhiều cấp điện áp ra tương ứng với các mức 80%, 64%,50% giá trị momen mở máy trực tiếp chỉ còn khoảng 65%, 50%, 25% giá trị momen
mở máy trực tiếp (khi cấp nguồn trực tiếp bằng đúng định mức cấp vào stato)
2.1.3.4 Sử dụng biến tần
Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trongđộng cơ và thông qua đó biến tần có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp,không cần dùng đến các hộp số cơ khí Biến tần thường sử dụng các linh kiện bán
Trang 26dẫn để đóng ngắt tuần tự các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoaylàm quay rotor.
2.1.4 Các phương pháp điều khiển động cơ
Tùy theo tính chất, yêu cầu của quá trình mà nó đòi hỏi các phương phápđiều khiển thích hợp Tính ổn định và chính xác của tốc độ cũng được đòi hỏi ở đâyđặt ra các vấn đề cần phải giải quyết
Một điều thực sự cần thiết là phải khảo sát kỹ đối tượng mà ta cần phải điềukhiển để dẫn đến mô hình toán học cụ thể Từ đó ta sẽ giải quyết bài toán điều khiểntrên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu sẵn
Cũng có khá nhiều các phương pháp điều khiển khác nhau như: điều khiểnon/off Phương pháp này đem lại hiệu quả không cao, quá trình đáp ứng của hệthống chậm và kém chính xác; phương pháp điều khiển PID có độ ổn định cao, tốc
độ đáp ứng nhanh, xử lý chính xác, thích hợp cho các hệ thống yêu cầu độ chínhxác cao và thời gian đáp ứng nhanh; phương pháo điều khiển mờ có độ chính xáccao hơn cả nhưng phương pháp này đòi hỏi thuật toán điều khiển và lập trình kháphức tạp, đặc biệt đối với thiết bị không được hỗ trợ về điều khiển mờ Đối vớinhững ứng dụng không yêu cầu cao về chất lượng đầu ra thì chưa cần ứng dụngphương pháp này
Từ những phân tích ở trên, để cho đơn giản nhưng vẫn đáp ứng được các yêucầu đề ra thì tác giả sẽ lựa chọn phương pháp điều khiển PID Dưới đây ta sẽ đinghiên cứu về phương pháp này
2.2 BIẾN TẦN DELTA VFD-B
2.2.1 Khái niệm
Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong
động cơ và thông qua đó biến tần có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp,không cần dùng đến các hộp số cơ khí Biến tần thường sử dụng các linh kiện bándẫn để đóng ngắt tuần tự các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoaylàm quay rotor
Trang 272.2.2.2 Tuyến dẫn một chiều
Tuyến dẫn một chiều là một giàn tụ điện lưu trữ điện áp một chiều đã chỉnhlưu Một tụ điện có thể trữ một điện tích lớn, nhưng sắp xếp chúng theo cấu hìnhtuyến dẫn một chiều sẽ làm tăng điện dung Điện áp đã lưu trữ sẽ được sử dụngtrong giai đoạn tiếp theo khi IGBT tạo ra điện năng cho động cơ
Trang 282.2.2.3 IGBT
Thiết bị IGBT được công nhận cho hiệu suất cao và chuyển mạch nhanh.Trong biến tần, IGBT được bật và tắt theo trình tự để tạo xung với các độ rộng khácnhau từ điện áp tuyến dẫn một chiều được trữ trong tụ điện Bằng cách sử dụng điềubiến độ rộng xung hoặc PWM, IGBT có thể được bật và tắt theo trình tự giống vớisóng dạng sin được áp dụng trên sóng mang Trong hình bên dưới, sóng hình tamgiác nhiều chấm biểu thị sóng mang và đường tròn biểu thị một phần sóng dạng sin.Nếu IGBT được bật và tắt tại mỗi điểm giao giữa sóng dạng sin và sóng mang, độrộng xung có thể thay đổi PWM có thể được sử dụng để tạo đầu ra cho động cơgiống hệt với sóng dạng sin Tín hiệu này được sử dụng để điều khiển tốc độ và mô-men xoắn của động cơ
2.2.2.4 Bộ điện kháng xoay chiều
Bộ điện kháng dòng xoay chiều là cuộn cảm hoặc cuộn dây Cuộn cảm lưutrữ năng lượng trong từ trường được tạo ra trong cuộn dây và chống thay đổi dòngđiện
Bộ điện kháng dòng giúp giảm méo sóng hài, tức là nhiễu trên dòng xoaychiều Ngoài ra, bộ điện kháng dòng xoay chiều sẽ giảm mức đỉnh của dòng điệnlưới hay nói cách khách là giảm dòng chồng trên tuyến dẫn một chiều Giảm dòngchồng trên tuyến dẫn một chiều sẽ cho phép tụ điện chạy mát hơn và do đó sử dụngđược lâu hơn
Bộ điện kháng dòng xoay chiều có thể hoạt động như một bộ hoãn xung đểbảo vệ mạch chỉnh lưu đầu vào khỏi nhiễu và xung gây ra do bật và tắt các tải điệncảm khác bằng bộ ngắt mạch hoặc khởi động từ Có vài nhược điểm khi sử dụng bộđiện kháng, như chi phí tăng thêm, cần nhiều không gian pa-nen hơn và đôi khi làgiảm hiệu suất.Trong các trường hợp hiếm gặp, bộ điện kháng dòng có thể được sửdụng ở phía đầu ra của biến tần để bù cho động cơ có điện cảm thấp, nhưng điềunày thường không cần thiết do hiệu suất hoạt động tốt của công nghệ IGBT
2.2.2.5 Bộ điện kháng 1 chiều
Bộ điện kháng một chiều giới hạn tốc độ thay đổi dòng tức thời trên tuyếndẫn một chiều Việc giảm tốc độ thay đổi này sẽ cho phép bộ truyền động phát hiện
Trang 29các sự cố tiềm ẩn trước khi xảy ra hỏng hóc và ngắt bộ truyền động ra Bộ điệnkháng một chiều thường được lắp đặt giữa bộ chỉnh lưu và tụ điện trên các bộ biếntần 7,5 kW trở lên Bộ điện kháng một chiều có thể nhỏ và rẻ hơn bộ điện khángxoay chiều Bộ điện kháng một chiều giúp hiện tượng méo sóng hài và dòng chồngkhông làm hỏng tụ điện, tuy nhiên bộ điện kháng này không cung cấp bất kỳ bảo vệchống hoãn xung nào cho bộ chỉnh lưu.
2.2.2.6 Điện trở hãm
Tải có lực quán tính cao và tải thẳng đứng có thể làm tăng tốc động cơ khiđộng cơ cố chạy chậm hoặc dừng Hiện tượng tăng tốc động cơ này có thể khiếnđộng cơ hoạt động như một máy phát điện Khi động cơ tạo ra điện áp, điện áp này
sẽ quay trở lại tuyến dẫn một chiều
Lượng điện thừa này cần phải được xử lý bằng cách nào đó Điện trở được
sử dụng để nhanh chóng “đốt cháy hết” lượng điện thừa này được tạo ra bởi hiệntượng này bằng cách biến lượng điện thừa thành nhiệt Nếu không có điện trở, mỗilần hiện tượng tăng tốc này xảy ra, bộ truyền động có thể ngắt do lỗi quá áp trêntuyến dẫn một chiều
2.2.3 Nguyên lý hoạt động chung
Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản Đầu tiên,nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiềubằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện.Nhờ vậy, hệ số công suất cosφ của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vàotải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thànhđiện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thôngqua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độrộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lựchiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảmtiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Trang 30Hình 2.8 Nguyên lý hoạt động của biến tần
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ vàtần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có mộtquy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỉ
số điện áp => tần số là không đổi Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại làhàm bậc 4 Điện áp là hàm bậc 4 của tần số Điều này tạo ra đặc tính mô men làhàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm, quạt do bản thân mô mencũng lại là hàm bậc hai của điện áp
Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộlinh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại Nhờ vậy, nănglượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu bởi hệ thống
Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhauphù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau Hiện nay biến tần có tích hợp cả bộ PID
và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điềukhiển và giám sát trong hệ thống SCADA
Điều chỉnh tần số động cơ bằng biến tần: muốn điều chỉnh tốc độ động cơKĐB bằng cách thay đổi tần số ta phải có một bộ nguồn xoay chiều có thể điềuchỉnh tần số điện áp một cách đồng thời thông qua một biến tần
Để tạo ra các bộ biến tần có U và f thay đổi được người ta đã thiết kế ranhiều loại biến tần nhưng trong luận văn này ta chỉ xét đến bộ biến tần nguồn áplàm việc theo nguyên lý điều biến độ rộng xung (PWM - Pulse Width Modulation)
Bộ biến tần này đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh, đồng thời nó còn tạo ra đượcđiện áp và dòng điện gần giống hình sin
Trang 31Hình 2.9 Sơ đồ mạch lực bộ biến tần ngồn áp dùng Tranzitor
Dùng phương pháp PWM ta có giản đồ điện thế và điện áp pha A như sau:
Hình 2.10 Giản đồ điện thế và điện áp pha A dùng phương pháp PWM
Sơ đồ biến tần ba pha dùng Tranzitor gồm :
Bộ nghịch lưu biến đổi điện áp một chiều từ nguồn cấp thành điện áp xoaychiều có tần số có thể biến đổi được Điện áp xoay chiều qua bộ lọc và đưa vào sơ
đồ cầu Tranzitor
Sơ đồ biến tần Tranzitor ba pha dùng 6 Tranzitor công suất T1 từ T6 và 6 điốt
T7 từ T12 đấu song song ngược với các Tranzitor tương ứng
Tín hiệu điều khiển Vb được đưa vào bazơ của Tranzitor có dạng chữ nhật,chu kỳ là 2, độ rộng là /2
Trang 32Khi Vb = “0” > Tranzitor bị khóa
Vb = “1” > Tranzitor mở bão hòa
Các Tranzitor được điều khiển theo trình tự 1,2,3,4,5,6,1
Các tín hiệu điều khiển lệch nhau một khoảng bằng /3
2.2.4 Ưu điểm và ứng dụng
Bảo vệ động cơ khỏi mài mòn cơ khí Khi khởi động động cơ trực tiếp từlưới điện, vấn đề shock và hao mòn cơ khí là không thể kiểm soát Biến tần giúpkhởi động êm động cơ, dù cho quá trình khởi động - ngắt động cơ diễn ra liên tục,hạn chế tối đa hao mòn cơ khí
Tiết kiệm điện, bảo vệ các thiết bị điện trong cùng hệ thống Khi khởi độngtrực tiếp, dòng khởi động lớn gấp nhiều lần so với dòng định mức, làm cho lượngđiện tiêu thụ tăng vọt Biến tần không chỉ giúp khởi động êm, mà còn làm cho dòngkhởi động thấp hơn dòng định mức, tiết kiệm lượng điện ở thời điểm này Đồngthời, không gây sụt áp (thậm chí gây hư hỏng) cho các thiết bị điện khác trong cùng
hệ thống Ngoài ra đối với tải bơm, quạt, máy nén khí…hoặc những ứng dụng kháccần điều khiển lưu lượng,áp suất, biến tần sẽ giúp ngừng động cơ ở chế độ khôngtải, từ đó tiết kiệm tối đa lượng điện năng tiêu thụ
Đáp ứng yêu cầu công nghệ Đối với các ứng dụng cần đồng bộ tốc độ, nhưngành giấy, dệt, bao bì nhựa, in, thép…hoặc ứng dụng cần điều khiển lưu lượnghoặc áp suất, như ngành nước, khí nén…hoặc ứng dụng như cẩu trục, thang máy…Việc sử dụng biến tần là điều tất yếu, đáp ứng được yêu cầu về công nghệ, cải thiệnnăng suất
Tăng năng suất sản xuất Đối với nhiều ứng dụng, như ngành dệt, nhuộm,nhựa…việc sử dụng biến tần sẽ làm năng suất tăng lên so với khi sử dụng nguồntrực tiếp, giúp loại bỏ được một số phụ kiện cồng kềnh, kém hiệu quả như puli,motor rùa (motor phụ)…
Trang 332.2.5 Sơ đồ đấu dây
2.2.5.1 Đặc tính kĩ thuật biến tần VFD-B
Cách kiểm tra thông số biến tần qua tem
Hình 2.11 Thông số kỹ thuật trên tem biến tần
Tính năng cơ bản:
+ Điều chỉnh theo đường cong V/F
+ Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
+ Build-in EMI filter
+ Ngõ vào tham chiếu 0-10VDC hoặc 4-20mA
+ Tần số sóng mang lên đến 10kHz
+ Tiết kiệm điện năng, cài đặt đơn giản
+ Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload,Overcurrent, over heating, Self-testing, …
Multi-Điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.75kW – 75kW
Trang 34Hình 2.12 Mô tả bàn phím cài đặt của biến tần VFD
Trang 352.2.5.2 Sơ đồ nối dây cơ bản
Hình 2.13 Sơ đồ nguyên lý các đầu vảo ra của biến tần Delta VFD
Trang 36Hình 2.14 Sơ đồ đấu tín hiệu vào số của biến tần khi chọn chế độ SINK
+24V: chân cấp nguồn 24V của biến tần
+ FWD: chân lệnh chạy thuận và dừng
+ REV: chân lệnh đảo chiều và dừng
+ JOG: chân lệnh chạy nhấp biến tần
+ MI1 -> MI4: 04 đầu vào số chạy nhiều cấp tốc độ với nhiều chức năng+ MI5: chân reset
+ MI6: Chân không cho phép tăng giảm tốc độ
Trang 37Hình 2.15 Sơ đồ đấu tín hiệu vào số của biến tần khi chọn chế độ SOURCE
+ RA, RB, RC: 3 đầu ra rơ le trong đó: RA với RC tiếp điêm NO RB và RC
tiếp điểm NC
+ MO1, MO2, MO3: đầu ra đa chức năng kiểu cách ly quang
Trang 38+ AFM: đầu ra analog kiểu điện áp: 0-10VDC
+ ACM: chân 0V đầu ra analog
+ Cổng truyền thông RS485 của biến tần
2.2.6 Các bước thiết lập tham số
Hiển thị thông báo Miêu tả
Hiển thị tần số chủ bộ điều khiển AC
Hiển thị thực tế tần số đầu ra hiện tại ở cựcU/T1,V/T2,và W/T3
Bộ phận sử dụng tính chất đặc biệt
Hiển thị dòng điện hiện tại đầu ra tại cực U/T1,V/T2, vàW/T3
Hiển thị tình trạng điều khiển motor AC chạy tiến
Hiển thị tình trạng điều khiển motor AC chạy lùi
Giá trị đếm (C)
Hiển thị tham số được lựa chọn
Hiển thị giá trị lưu trữ thực tế của tham số được lựachọn
Trang 39Lỗi bên ngoài
Hiển thị “End” khoảng chừng 1 giây nếu đầu vào đãđược thừa nhận Sau đó một giá trị tham số đã được càiđặt, giá trị mới tự động trong bộ nhớ Sửa đổi một danhmục, sử dụng phím
Hiển thị “Err”, nếu đầu vào là vô hiệu
Lựa chọn chế độ:
Trong lựa chọn chế độ ấn để cài đặt tham số
Cài đặt tham số:
Di chuyển ưu tiên hiển thị
Trong chế độ cài đặt tham số có thể ấn quay lại lựa chọn chế độ
Di chuyển dữ liệu:
Trang 40Tăng, giảm giá trị đặt:
Chạy thuận, ngược: