1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lục Thập Hoa Giáp Tiền định 12 con giáp

123 6,9K 61
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 10,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả nợ Tào Quan :- Tiền Ba vạn quan 75 tờ - Kinh hai mươi lăm quyển Nộp vào kho thứ ba, quan giữ kho là Đoài Ty Quân.Đại hạn: 29, 31, 68, 81 tuổi THƠ TUỔI GIÁP TÝ Mạng Kim tuổi thuỷ số n

Trang 3

TIỀN ĐỊNH TUỔI GIÁP TÝ

Tiền kiếp tên là Danh Trọng Hương

Mình: Hải Trung kim thuộc Chấn cung

Đội Lệnh: Vân Trung tử vệ: Ngọc Hoàng Thượng đế

Bản mệnh: Lợi Minh công chúa

Sát căn: Đệ Ngũ Vương Quan, Cửu Thiên công chúa, Thượngngàn Tiên Thánh

Lúc bé hay có tật, anh em tình ít, tính tình lanh lợi, hiền hòathông minh, sau rất có tài, tài ấy làm được việc hay, bản thân tự lập,tình duyên ưu phiền, lúc trẻ hay đi xa, giầu nghèo lên xuống, nghiêncứu trước sau, việc nhỏ hay thành, việc lớn khó thành, học nhiều ítthành

- Hỷ thần hướng Đông Bắc

- Quý Thần hướng Tây Nam

- Ngũ quỷ hướng chính Nam

- Tử môn hướng chính Nam

3 3

3

Trang 4

Trả nợ Tào Quan :

- Tiền Ba vạn quan (75 tờ)

- Kinh hai mươi lăm quyển

Nộp vào kho thứ ba, quan giữ kho là Đoài Ty Quân.Đại hạn: 29, 31, 68, 81 tuổi

THƠ TUỔI GIÁP TÝ

Mạng Kim tuổi thuỷ số nàyTuổi cung với mạng hai dây hợp ràngTrung niên phát đạt tiền tài

Gia đình no đủ trong ngoài được yên

Số ta không được vẹn trònTìm người giúp đỡ là đường không an

Hay lo hay tính cầu phanTính cao lo thấp ân cần siêng năngBao bội lỡ miệng khoan hoànGiận hay nói cục tính hằng thông minh

Số này được chữ hiển vinh

Có mạng quyền tước thiện tình người sang

Làm ăn lớn việc không thànhBất cần việc nhỏ bình an đắc thành

Số này tuổi trẻ xuân xanhĐắng cay một thuở phải đành gian truân

Số ta xa sứ danh phầnKhắc hào phu phụ vận vần vào taLương duyên dời đổi bôn baKhó tròn số phận trách ta làm gì

Có số Thiên Qúy giải thìTính sáng thanh khiết tự đi tìm nghề

Trang 5

Lo cho huynh đệ nhiều bềAnh em thiếu sức chớ hề bỏ qua

Hay lo hay tính số taHọc nhiều biết ít nhưng mà tài hoa

Ta nên tích đức hàng ngàyMai sau an hưởng chân tay an nhàn

TIỀN ĐỊNH TUỔI ẤT SỬU

Tiền kiếp: Tên Lý Tự Thành

Mình Hải trung kim, thuộc tốn cung

Đội lệnh: Ngọc Hoàng Thượng đế, Trí Tường Thuỷ hoàng

Bản mệnh: Quế hoa Công chúa

Sát căn: Đệ Ngũ Vương Quan, Tứ phủ Hoàng Triều, Công đồngThánh Quận

Số học nhiều ít thành công, lúc trẻ phòng hay có tai nạn, Cha Mẹkhông được yên, vợ chồng từ hai đến ba đời, ly tổ an cư, anh em xacách, làm phúc hay mắc oan, có số cầm của, xung khắc tình duyên,tuổi già phát đạt

- Hý thần hướng Tây Bắc

- Quý thần hướng Tây Nam

- Ngũ quỷ hướng chính Nam

- Tử môn hướng chính Đông

Số trả nợ tiền kiếp :

- Tiền ba vạn tám ngàn quan (95 tờ)

5 5

5

Trang 6

- Kinh mười chín quyển

- Nộp tại kho thứ Mười ba

- Quan giữ kho là: Liễu Ty Quân

Đại hạn: 11,15,18,31,71 Tuổi

THƠ TUỔI ẤT SỬU

Tuổi Thổ mạng Kim số nàyTuổi cùng với mạng được vòng tương sinh

Phúc đức chiếu mạng được lành

Có tay cầm của để dành về sauLương duyên cay đắng trước sauKhắc xung chồng vợ để nhau buồn phiền

Tuổi xuân dời đổi đôi phenMột mình gánh vác là quen gia đình

Số ta phải số giữ gìnPhạm vào kiện tụng công đường tù laoKhông phần giúp đỡ quản baoBuổi đầu tử tế về sau phản lòngNgoài nhân đường ấy là songNói về thân tộc còn mong vui gì

Bà con lãnh đạm vậy thì

Số ta tự lập được khi sang giầu

Có bịnh chỗ khinh khỏi nàoNếu mang tiểu tật thọ cao không chừngTính người khảng khái lo lườngThấy việc ham học là đường khôn ngoanTuổi xuân không được vẹn toànCách nơi Cha mẹ là đàng làm ăn

Ở nơi xứ cũ khó khăn

Trang 7

Ấu niên thời vận đắng cayVãn niên phát đạt hưởng ràng về sau.

TIỀN ĐỊNH TUỔI BÍNH DẦN

Tiền kiếp tên là Danh Ngô Lý (Thượng thư quan)

Mình: Lô trung Hỏa, thuộc khảm cung

Đội Lệnh: Vũ Hoàng uy diệu, Thượng Thiên công chúa

Bản mệnh: Bạch Liên Công chúa

Sát căn: Thượng ngàn Công chúa: Tứ phủ Hoàng Triều, Tứ phủTiên Cô

Số ít bệnh hoạn: Trước nghèo, sau giầu, trong lòng thường khôngyên, không yên chân tay, hay nói lời hiền, số có chức phận, hay gầnngười sang, trung niên gặp vận, tự lập bản thân, bề ngoài vui vẻ, tronglòng nghĩ lo, số phòng ngã sông, giếng

Hỷ thần ở hướng Tây Nam Quý thần ở hướng Tây Nam Ngũ quỷ ở hướng Chính Nam

Tử Môn ở hướng Chính Đông Trả nợ tiền kiếp :

Tiền sáu vạn quan (150 tờ)Kinh bẩy mươi quyển

7 7

7

Trang 8

Nộp vào kho thứ mười,

Quan giữ kho là: Mã Ty Quân

Hạn: 69, 81 tuổi

THƠ TUỔI BÍNH DẦN

Tuổi Mộc, mạng Hỏa số này Tuổi cùng với mạng hai dây hợp ràng Quê hương xa cách chẳng mang Tay khó cầm của, tiền tài đầy vơi Bôn ba lo tính nhiều nơi Làm thời không định, tính thời bỏ qua

Chớ tin lòng dạ người ta Hùn hập tin cậy việc mà không song Buổi đầu chồng vợ long đong

Về sau hội hiệp trong lòng mến thương

Tự tâm liệu tính lo lường Trung niên tiền của tầm thường bậc trung Tính người cứng cỏi không cùng

To gan lớn mật tự tung một mình

Có số gần được người vinhHoặc có quyền tước thân tình người sang

Đêm nằm lo tính không anChân tay đi đứng ngõ toan ra đườngPhù trầm số phạm bất lươngGiếng sâu sông lớn bị thương một lần

Mạng sinh nhờ có giải Thần

Đáng nhẽ gặp nặng được phần nhẹ qua

Số này xa cách Mẹ Cha

Trang 9

Có phúc thì khỏi chia lìaLàm ăn xa xứ chớ về quê hương

Số này không chọn kiết tường

Nên làm âm đức an khương gia đình

TIỀN ĐỊNH TUỔI ĐINH MÃO

Tiền kiếp: Tên Nguyễn Văn Thảng (Sư hòa thượng)

Mình Lô trung Hỏa, thuộc Cấn cung

Đội Lệnh: Thượng ngàn Công chúa, vũ Hằng tử vệ, Bán ThiênTiên Chúa

Bản mệnh: Hoàng Hoa Công chúa

Sát căn: Tam vị Vương Quan, Cô Bé Thượng ngàn

Số chân tay không yên, trước khổ, sau vinh, tính thích vănchương, trực tính thông minh, xung khắc Mẹ, Cha, vợ chồng, sốphòng phạm ta, phòng ngã xe

Hỷ thần hướng Chính Nam Quý thần hướng Tây Nam Ngũ quỷ hướng Chính Bắc

Tử môn hướng Chính Đông

9

Trang 10

Quan giữ kho là Hứa Ty Quân

Đại hạn: 36,49,73 tuổi

THƠ TUỔI ĐINH MÃO

Tuổi một mình Hỏa đứt câyKhó nuôi tuổi nhỏ, mạng này ốm đau

Phòng số phải phạm tử laoNên làm âm đức phúc hào được qua

Thị phi sinh tiếng rầy ràThường mang khẩu thiệt sinh ra ngậu nhà

Số này duyên nợ khó quaCăn duyên nhiều chỗ rầy rà đổi thay

Khó nuôi con kiếp số nàyHao tốn tiền của đắng cay muôn phần

Cửa nhà tạo lập nhiều lầnĐược nên cơ nghiệp ấy gần tuổi cao

Số này Thiên phá lâm vàoGiầu của cha mẹ dễ nào cầm lâuĐêm nằm lo tính cao sâuTay làm ra của ngõ hầu trông mongMiệng lưỡi lanh lợi sáng thông

Có duyên đi đứng phúc hồng nơi xa

Tay chân mau lệ ý taTính người vui vẻ miệng mà bãi bôiNhững nơi yên tĩnh muốn ngồiViệc này chưa trọn đã lời việc kia

Ăn mặc đẹp đẽ trông kìa

Ra vào tiền của không lìa số ta

Trang 11

Đến khi gặp vận tự ta lập thànhKhá nên tích phúc làm lànhGia đình phát đạt phúc dành về sau.

TIỀN ĐỊNH TUỔI MẬU THÌN

Tên tiền kiếp: Dương Công Diệu Làm Quan Công khanh, thảmsát hại 30 người oan hồn, (Phải giải oan cho 30 hồn)

Mình đại lâm mộc: Thuộc Đoài cung

Đội lệnh: Long nữ công chúa: Đệ Nhất Thánh Mẫu

Bản mệnh: Lưu hoa công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương quan, Thập Nhị Tiên cô, Đệ Tam Thuỷcung Thánh Mẫu, Đệ Tứ khâm sai

Phòng thân mang bệnh tật: Vợ chồng từ hai đến ba đời, khôngđược gần cha mẹ, giầu nghèo lên xuống, cách tổ lập thân, hay hao tốntài vật, về sau được vinh hoa, xa cách anh em

Hỷ thần hướng Đông Nam Quý thần hướng Chính Nam Ngũ quỷ hướng Nam

Tử môn hướng Tây Nam Trả nợ tiền kiếp :

Tiền năm vạn hai ngàn quan (130 T)Kinh mười bẩy quyển

11

1 1

11

Trang 12

Nộp vào kho thứ mười bốn

Quan giữ kho tên là Mã Ty Quân

Phải tụng kinh giải oan cho 30 oan hồn

Đại hạn: 57, 59, 76 tuổi

THƠ TUỔI MẬU THÌN

Tuổi Thổ mạng Mộc số làTuổi cùng với mạng thế là tương sanhKhó nuôi tuổi nhỏ chẳng lànhGiải thần độ mạng phúc dành về sauTrầm phù số phạm đớn đau

Ao sâu sông lớn một mầu tối đenChớ tin lòng dạ người quenNgày sau trắc trở bạc đen phản lòngCủa tiền khó giữ cho song

Tay làm ra của chịu vòng tổn hao

Công danh số có phúc hào

Có mạng quyền tước đứng vào công môn

Vợ chồng xung khắc chữ ngônLấy sự nhẫn nại bảo tồn được lâu

Đệ huynh xa cách ngõ hầu

Thương nhau để dạ có đâu thâm tìnhTính người cứng cỏi thông minhThánh Thần không tưởng chống kình quỷ ma

Miệng Phật lòng rắn đó là

Đồ mưu thiết kế cao xa lỡ lờiBuổi đầu tính lớn vậy thờiĐến sau tính nhỏ đổi đời bỏ qua

Trang 13

Xung Cha khắc Mẹ tự ta lo lườngTiền tài cũng được tầm thườngTrung niên lo liệu qua đường hân hoan

Số này làm phúc tâm khoanNgõ hầu được hưởng phúc ban gia đình

TIỀN ĐỊNH TUỔI KỶ TỴ

Tiền kiếp tên là Tạ Công Xương Là Quan Ngự sử, cúng vàoChùa 3 bộ kinh, tụng kinh Sám hối

Mình Đại Lâm Mộc thuộc Chấn cung

Đội lệnh: Lộc tồn Côn luân: Thượng ngàn Tiên Thánh, Lục cungTiên Chúa, Tứ phủ Hoàng Triều

Bản mệnh: Cự lộc Công chúa Sát căn: Ngũ vị Vương Quan, ĐệNhị Tiên Cô Số thông minh trí tuệ, nói năng hòa thuận, hay gần ngườisang, tài năng lanh lợi, chăm làm việc phúc, tạo nghiệp phương xa,tính tình vui vẻ hay nói, về già vinh hoa

Hỷ thần hướng Đông Bắc Quý thần hướng Tây Nam Ngũ quỷ hướng Chính Đông

Tử môn hướng Tây Bắc Trả nợ tiền kiếp :

Tiền bẩy vạn hai ngàn quan (180 Tờ)Kinh hai mươi sáu quyển

Nộp vào kho thứ Mười hai

13

1 3

13

Trang 14

Quan giữ kho là Đức Tào Ty Quân

Hạn: 57, 59, 76 tuổi

THƠ TUỔI KỶ TỴ

Mạng Mộc tuổi Hỏa khắc câySớm sinh có bệnh đủ đầy thuốc thangĐiếu khách chiếu mạng chẳng anPhải phòng té nặng vương mang tật này

Số này duyên nợ đổi thayCăn duyên nhiều chỗ đắng cay nợ tìnhĐến sau loan phượng hòa mìnhNếu có phúc đức đinh ninh ở đờiNgười có tính nhút vậy thờiVãn chương ham học để đời sáng thiông

Tâm tính biết trước ở lòng

Số ngưòi được đứng vào hàng công danh

Có tay thương mại tài lành

Số có tiền của lộc dành về sau

Lo toan tính toán rất mauViệc làm kỹ lưỡng trước sau vừa lòngSinh nhằm chữ bịnh không sangHay có tật bệnh trong lòng vấn vương

Bụng lo dạ vẫn kiên cườngTính cao lo thấp mọi đường phân minhThương ngượi trợ giúp đinh ninhKhông phân chơi bạn, phụ tình chẳng ơnNgười có chí khí không sờn

Không chịu nhơ bẩn để hờn cho ai

Trang 15

Nên làm phúc đức để dài về sauHưởng được sự nghiệp sang giầuGia đình yên ổn đáo đầu hiển vinh.

TIỀN ĐỊNH TUỔI CANH NGỌ

Tiền kiếp tên: Trần Công Tiểu (Quan ngự sử), Sát oan 3 người

Lổ bàng thổ thuộc Ly cung

Đội lệnh: Vũ liệt Thiên đô, Thượng Thiên Thánh Mẫu,

Bản mệnh: Tây phối Công chúa

Sát căn: Đệ Thất Vương quan, Tứ phủ Tiên cô, Thượng ngàn TiênThánh

Số ít tật áp thân, tâm lành tính trực, phu thê 2 đời, con cái khôngnhiều, thân tộc lạnh nhạt, duyên tình ong bướm, duyên tốt khá thành,người sang giúp đỡ, làm việc không bền, cách tổ lập nghiệp, anh emtốt đẹp, nói thẳng tâm hiền, bạn bè hay phản, giầu nghèo lên xuống

Hỷ thần hướng Tây Bắc Quý thần hướng Tây Nam Ngũ quỷ hướng Đông Nam

Tử môn hương Tây BắcTuổi này nên chọn hướng khác, gọi là hướng bình Trả nợ tiền kiếp:

Tiền hai vạn hai nghìn quan (55 T)

15

1 5

15

Trang 16

Kinh hai mươi hai quyển

Lễ bố thí cô hồn, phả độ gia tiên, dâng y mão cà sa, tăngni

Hình nhân 3 tượng Nộp tại kho thứ bốn mươi ba Qụan giữ kho là Đôn Ty Quân Hạn: 36,51,68,73 Tuổi

THƠ TUỔI CANH NGỌ

Tuổi Hỏa mạng Thổ số nàyTuổi cùng với mạng giải bày tương sanh

Số này được có quyền hànhNgười sang trọng đãi phút lành mấy khi

Tính người không được vậy thì Giận người nói dữ chẳng ghi vào lòng Tính ưa hoa nguyệt long đong

Lo sao hoa ấy được mong vui vầy

Gia đình có số đổi xây

Đôi lần mới được nhà đây chắc bền Tâm lo trí tính không bền

Lo đơm lo đáo không nên việc gì Không phần chơi bạn một khi Tìm người giúp đỡ sau thì phản tâm Mạng sinh Thiên phúc chiếu lâm Tâm linh biết trước ngõ tầm sáng thông Tính người rộng rãi khoan hồng

Ra nơi quần chúng phần đông vững vàng

Của tiền của thực Trời ban

Trang 17

Số này xa cách Mẹ Cha Cùng là huynh đệ số ta không gần

Tự tâm lo liệu ân cần Không nhờ cốt nhục lại phần khắc nhau

Vợ chồng dời đổi đời sau

Mới là sum họp cùng nhau ở đời

Số này nam nữ vậy thôiNên làm âm đức thảnh thơi tuổi già

TIỀN ĐỊNH TUỔI TÂN MÙI

Tiền kiếp: Tên Ngô Tam Quảng

Là Võ quan giám thị hiếp phụ thứ dân, sát nhi tử

Minh lê bàng Thổ thuộc Khảm cung

Đội lệnh: Ân hậu Kim Tiên, Thượng ngàn Thánh chúa, Đệ tứKhâm sai, Tứ phủ Hoàng Quận

Bản mệnh: Nhật Hoa Công chúa Sát căn: Cô Bé Thượng ngànTrước khổ sau vinh: cha mẹ không đồng, xa cách con cái, hoặcmột bể, vợ chồng cách trở, anh em lạnh nhạt, hay suy nghĩ nhiều việctình duyên trắc trở, giàu có tự nhiên

Hỷ thần hướng Tây Nam Quý thần hướng Tây Bắc Ngũ quỷ hưứng chính Đông

17

1 7

17

Trang 18

Thọ 79 tuổi.

THƠ TUỔI TÂN MÙI

Tuổi Thổ mạng Thổ số nàyTuổi cùng với mạng hợp ràng tương sanhPhúc đức chiếu mạng được lànhTiền tài phát đạt tạo thành gia cưTính người mau lẹ lo tư

Ăn uống cũng dễ không từ món chi

Tù lao phòng phạm số niBắt buộc hình phạt tức thì chẳng hay

Phu thê số phận đắng cayQuả tú chiếu mạng thân nay phải phòngĐến sau loan phượng thung dungĐôi đường khác xứ yên lòng nợ duyên

Ý tình không hợp sinh phiềnLấy sự nhẫn nại bình yên ở đờiĐối người tử tế vậy thờiSau ngày tranh phản tiếng lời vào raĐêm thanh lo tính vậy mà

Ưa đi nhiều chỗ số ta đổi dờiQuê hương tổ phụ cách nơiTạo lập khác xứ vậy thời nghiệp nên

Bà con lãnh đạm đôi bênKhông nhờ thân tộc tuổi tên tỏ lườngTâm tính rộng rãi ôn lườngĐầu lòng sinh gái an khương gia đình

Cảnh già số ở một mình

Trang 19

Ta nên tích đức thật lòngNhẹ điều khắc kỵ mong rằng thảnh thoi.

TIỀN ĐỊNH TUỔI NHÂM THÂN

Tiền kiếp: Tạ Giới Đồng là Quan phò mã, ái tài thất đảo hồi cậppháp

Mình: Kiếm phong kim, thuộc Khôn Cung

Đội lệnh: Văn chương phan phưu, Thuỷ cung Thánh Mẫu, Đệ tamHoàng Quận

Bản mệnh: Ngọc nữ công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương Quan, Cô Bé Thuỷ cung, Hắc Hổ tướngquân

Số tài năng trí tuệ: Vợ chồng bạ đời cha mẹ anh em không đồng,

ăn mặc bình thường, về gia vinh hoa, lập nghiệp được bền, tuổi trẻ vất

vả, đi đứng đàng hoàng, phòng ngã sông giếng, tay khó cầm của, rangoài nhiều người kính trọng, thích nói tâm hiền

Hỷ thần hướng Chính Nam Quý thần hướng Đông Nam Ngũ quỷ hướng Tây Nam

Tử môn hướng Tây Nam Trả nợ Tào Quan

Tiền bốn vạn hai ngàn quan (105 T)Kinh hai mươi lăm quyển

Nộp vào kho thứ mười sáu Quan giữ kho tên là Am Ty Quân

19

1 9

19

Trang 20

Hạn: 29, 36,42, 69, 93 Tuổi

THƠ TUỔI NHÂM THÂN

Đoan xem số mạng như làNhâm Thân kim mạng số ta như vầyTuổi Kim mạng Kim số nàyKhó nuôi thủơ nhỏ thuốc này mấy thangThường hay bệnh hoạn vương mangGiải thần độ mạng nhẹ an thân mìnhTrầm phù số phạm thân hình

Ao to sông lớn hãi kinh một lầnThường hay đi đứng phân vânGia đình khác xứ lập thân được thànhHuyết vận chiếu mạng chẳng lànhTay khó cầm của chưa dành tổn hào

Làm ăn tự tính chớ naoTin người mọi việc lao đao không thànhThông minh cơ biến rất nhanhKhéo lo khéo tính tung hoành Tây ĐôngQuan lớn trọng đãi phúc hồng

Ra vào nơi chốn phép công yêu vì

Có tay tài nghệ vậy thì

Số người cẩn thận số ni lập thành

Đệ huynh sung khắc chẳng lànhCốt nhục tuy có cùng đành như không

Số trai khắc hai con dòngNếu là số gái phải phòng khắc phuTrái ý nói cộc không phù

Trang 21

Có số ta niệm phúc hồngGia đình tiền của có đồng mà tiêu.

TIỀN ĐỊNH TUỔI QUÝ DẬU

Tiền kiếp tên: Lê Hùng Thắng làm nghề in kinh, ăn cắp 3 bộ kinhvãn niên tạo thạch hiền Tam thế

Mình kiếm phong kim, thuộc Chấn Cung

Đội lệnh: Tứ vệ Phù dung, Thuỷ cung Thánh Mẫu, Đệ Tam ThánhTiên

Bản mệnh: Tây Phi Công chúa

Sát căn: Độ Ngũ Vương Quan, Đệ Tam Tiên Cô

Số khẩu trực tâm vui, mọi việc không giấu, tiền tài đủ dùng, thântộc lạnh nhạt, vợ chồng hai đời, trước nghèo, sau giầu, ăn ở an nhàn,

tự thân lập nghiêp, có số đào hoa

Hỷ thần hướng Đông Nam Quý thần hướng chính Bắc Ngũ quỷ hướng Chính Nam

Tử môn hướng Tây Bắc

Số trả nợ tiền kiếp :

Tiền năm vạn quan (125 T)Kinh mười sáu quyển Kinh Địa Tạng ba bộ Tụng kinh Sám hối Nộp vào kho thứ mười một Quan giữ kho tên là Thành Ty Quân Hạn: 21, 27,49, 65 tuổi

21

2 1

21

Trang 22

THƠ TUỔI QUÝ DẬU

Tuổi Kim mạng Kim khắc hiềmTính người cứng cỏi uy nghiêm bề ngoài

Số phận duyên nợ đổi thay

Quả Tú chiếu mạng đắng cay nợ tình

Có duyên sắc đẹp ba sinh

Nhiều nơi muốn lại chung tình khó xongThiên Đức chiếu mạng sáng trong

Số ngưòti thường được tấm lòng trung kiên

Tâm tính cứng cỏi không thiên

Miệng thì hay nói chẳng phiền sợ ai

Bộ miệng không kín duyên bài

Có dịp vui miệng nói hoài không thôi

Tiền tài y lộc đủ thôiTrong đời hao tổn một đôi ba lần

Tính tình vui vẻ thân lân

Thông minh trí sáng lo phần thiệt hơn

Bà con lãnh đạm không ơn

Không nhờ thân tộc vẫn hơn mọi đàngVăn minh phát đạt vượng tăng

Đến khi lớn tuổi như trăng đêm rằm

Có duyên đi đắng xăm xăm

Việc khó hóa dễ người chăm giúp mìnhQuyền thành có số thông minh

Bàn tay tài nghệ hiển vinh một thời

Ta nên bố đức khắp nơi

Mai ngày an hưởng thảnh thơi tuổi già

Trang 23

TIỀN ĐỊNH TUỔI GIÁP TUẤT

Tiền kiếp tên: Trinh Đỗ Nương

Mình Sơn đầu Hỏa: Thuộc Càn cung

Đội lệnh: Tạm phủ Công đồng, Thánh Minh Trung Kỳ, Đệ TứKham sai

Bản mệnh: Lộc Hoàng Công chúa

Sát căn: Thượng Ngàn Tiên Cô

Số phong hay có tật bệnh, anh em thiếu sức, vợ chồng ba đời, xacách Cha mẹ, hay nói tâm trực, có tiền tài, lòng luôn suy nghĩ, tínhtình lanh lợi, có số suất ngoại, ăn mặc, lộc bình thường

Hỷ thần hướng Đông Bắc Quý thần hướng Tây Bắc Ngũ quỷ hướng Chính Nam

Tử môn hướng Đông Bắc

Số trả nợ Tào Quan:

Tiền ba vạn năm ngàn quan Kinh chín quyển

Cây ba đôi Nộp vào kho thứ chín Quan giữ kho tên là Thành Ty Quân Hạn: 31, 64, 70, 71 tuổi

23

2 3

23

Trang 24

THƠ TUỔI GIÁP TUẤT

Tuổi Thổ mạng Hỏa số này

Sớm sinh có bệnh đủ đầy thuốc thangMặt tròn tính sáng dung nhan

Có duyên đi đứng người toan yêu vì

Lòng hay lo lắng vậy thì

Đêm lo ngày liệu gằn ghi gia đình

Phá tội chiếu mạng giữ mình

Đề phòng mất của thình lình chẳng mayTính người không độc, lòng ngay

Giận ngưòi thì nói việc rày bỏ qua

Đời sinh cực khổ số taDẫu là có của cũng là khổ tâm

Trong tay nghề nghiệp tự tầm

Tay khéo sao biến chữ tâm nhẹ nhàng

Khi nào gặp việc khó toan

Trong ngày, trong buổi vẹn toàn tính thông

Dầu mà có học tốn công

Học nhiều biết ít trong loãng lòng sao

Vợ chồng hòa hiệp sơ giao

Trăm năm tơ tóc tâm hào vầy vui

Hoà con phát đạt trời xui

Đa sinh, đa dưỡng hòa vui tháng ngày

Của tiền lộc thực số này

Gia đình sung túc tháng ngày vinh vangTính hay thực phận không màng

Không chịu nhơ bẩn, không can việc người

Ta nên tích đức vẹn mười

Trang 25

TIỀN ĐỊNH CHỌN LỌC TUỔI ẤT HỢI

Tiền kiếp tên: Chiêu Đồng

Mình Sơn đầu Hỏa: Thuộc Đoài Cung

Đội lệnh: Thanh Tiên Tiên cô, Tứ phủ Hoàng Triều, Đệ Tự khâmsai

Bản mệnh: Thuỷ Hỏa công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương Quan, Thập nhị Sơn trang

Số xa cách tổ, hay gần quý Quan, hay có lợi lộc, tâm lành tínhtrực, thích nói, lòng hiền, con cháu song toàn, mới đầu khổ sầu lươngduyên về sau duyên tốt, trung niên phát đạt hay nói lời thị phi

Hỷ thần hướng Tây Bắc Quý thần hướng Tây Bắc Ngũ quỷ hướng Chính Nam

Tử môn hướng Đông Bắc

Số trả nợ tào quan;

Tiền Bốn vạn tám ngàn Quan (120 T)Kinh mười sáu quyển

Nộp tại kho thứ Bốn mươi Quan giữ kho tên là Thành Ty Quân Hạn: 31, 36,40, 75 tuổi

25

2 5

25

Trang 26

THƠ TUỔI ẤT HỢI

Tuổi Thuỷ mạng Hỏa số này

Mạng cùng với tuổi đắng cay có ngàyTrong mình có bịnh chẳng may

Hoặc thiếu máu huyệt không hay thân mình

Người có trí sáng tâm linh

Chưa tối biết trước ý hình mau thương

Khắc hào phu phụ không toàn căn duyên

Lỡ duyên buổi trượt ưu phiềnĐời sau hòa hiệp vẹn tuyền trăm nămTrung niên phát đạt tài lâm

Nửa đời phát đạt của cầm thiếu chi

Thường hay mang tiếng thị phi

Ra vào miệng lưới chỉ vì xàm ngônTính người dưới trọng trên tôn

Thiên thọ chiếu mạng bảo tồn sống lâu

Số này con khẩn con cầu

Mới là nuôi được ngõ hồn về sau

Đêm nằm giấc mộng chiêm bao

Thấy thân được nhẹ cất cao lưng mình

Tuổi này dễ lập gia đình

Có tay cầm của bên mình được lâu

Ta nên tích đức rộng sâu

Trang 27

TIỀN ĐỊNH TUỔl BÍNH TÝ

Tiền kiếp tên: Tri Công Phúc, đã ăn trộm 6 quyển kinh, oản 30 cáichưa cúng

Mình Giản hạ Thuỷ, thuộc Cấn Cung

Đội lệnh: Thánh Nữ Minh Hoàng, Lục cung Tiên Thánh, Đệ ThấtHoàng Tử

Bản mệnh: Diệu Dung Công Chúa

Sát căn: Đệ Nhất Vương Quan, Thập Nhị Vương Cô

Số tính tình cứng cỏi, phòng thân có bịnh nhỏ, có lộc thiên mệnh,đòời không khổ, làm phúc được vinh hoa, lúc trẻ tán tài, trung niênphát đạt, tính tình thông minh trong sạch

Hỷ thần hướng Tây NamQuý thần hướng Đông BắcNgũ Quỷ hướng chính Bắc

Tử Môn hướng Đông Nam

Hạn: 29, 31, 68, 81 Tuổi

27

2 7

27

Trang 28

THƠ TUỔI BÍNH TÝ

Tuổi Thuỷ mạng Thuỷ số nàyTuổi cùng với mạng cả hai không toànĐiếu khách chiếu mạng chẳng anNên phòng ngã nặng phải mang tật rầy

Hoặc là sơ ý leo cây

Ao sâu sông lớn số đây phâi phòngCủa tiền khó giữ cho xong

Tay làm ra của khó mong giữ hoànThiếu niên tài lộc hao mòn

Trung niên phát đạt lại còn vẻ vang

Số này hay có quyền sang

Cũng là chức tước không màng thiệt hơnĐời sinh thanh khiết không sờnGiận người để dạ căm hờn đớn đauMiệng nói nhân nghĩa chước chenLòng thời lo trước lo sau không phiền

Trang 29

Mong nhờ an hưởng trong vòng vãng sinh.

TIỀN ĐỊNH TUỔI ĐINH SỬU

Tiền kiếp tên: Lê Quang Thắng, hung bạo, đoạt kim ngân

Mình Giản hạ thuỷ: Thuộc Ly Cung

Đội lệnh: Vũ Quan Bạch Thạch, Độ Nhị Thuỷ cung, Vương Quan

Đệ Tứ Khâm sai

Bản mệnh: Diệu nghiêm Công chúa

Sát căn: Đệ nhị Vương Quan, Cô Bé Thuỷ cung

Số hay tư lự một mình, xa tổ làm ăn, anh em không đông, phòngthân có tật bịnh, có tài nhưng hay tán, nhiều duyên nhiều khổ, một lầnlàm nhà sẽ không được yên

Hỷ thần hướng Chính NamQuý thần hướng Tây Bắc Ngũ quỷ hướng chính Bắc

Tử môn hướng chính Nam Trả nợ Tào Quan:

Tiền Bốn vạn hai ngàn quan (105 T)Kinh Mười lăm quyển

Hình nhân ba tướng Tụng kinh sám hối 3 ngày Nôp tại kho thứ ba

Quan giữ kho tên là Thời Ty Quân

29

2 9

29

Trang 30

THƠ TUỔI ĐINH SỬU

Tuổi Thổ mạng Thuỷ chẳng may

Có tật bệnh kim tuổi này trường sinh Thái dương chiếu mạng thông minh

Trí sáng mau hiểu Tâm linh tài lành

Vui vẻ cường điệu nhân lành

Chiêm bao thường thấy tung hoành bay đi

Long Thần chiếu mạng phù trìTay làm ra của vậy thì nhử chơi

Số này tao nghiệp nên đòiGia đình sung túc chơi ngưòi thanh danh

Có duyên đi đứng dịu dàng

Nợ duyên để tạo sẵn sàng nguyệt hoa

Một đời khó chọn đó là

Ở đời bền vững nhờ ta nhịn lành

Đệ huynh cốt nhục tranh giànhNhân tình ấm lạnh dạ đành lãng saoKhó nuôi con hiếu dễ nàoTốn hao tiền của phúc hào được nên

Số ở một chỗ không bềnĐổi đời khác xứ lập nên gia đìnhCách nơi Cha mẹ dưỡng sinh

Ấy là thuận số kiết tinh độ dài

Số này ít có nạn taiPhúc tinh đã chiếu ngày mai vững vàng

Có đau máu huyết chẳng anHoặc khi nhức mỏi thuốc thang ghẻ rầy

Ta nên tích đức thật đầyGia đình an hưởng xum vầy vượng tăng

Trang 31

TIỀN ĐỊNH TUỔI MẬU DẦN

Tiền kiếp tên: Triệu Tướng Côn

Mình thành đầu thổ, thuộc Khảm, cung

Đội lệnh: Thái Hậu Hằng Liên, Liên Hoa Công chúa, Tứ phủ TiênCô

Bản mệnh: Mai Hoa công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương Quan, Hắc Hổ tướng quân

Số xung khắc Cha mẹ, xa cách tứ phương, vợ chồng xung khắccách trở, thường hay có bệnh nhỏ, lúc trẻ tính trực, dễ quên, dễ lành,tâm bền có tính hiền lành

Hỷ thần hướng Đông Nam Quý thần hướng Chính Bắc Ngũ quỷ hướng chính Nam

Tứ môn hướng Tây Bắc Trả nợ Tào Quan:

Tiền sáu vạn quan (250 T)Kinh hai mươi quyển Nộp tại kho thứ mười Quan giữ kho tên là Trinh Ty Quân Hạn: 69, 81 tuổi

THƠ TUỔI MẬU DẦN

Tuổi Mộc mạng Thổ số nàyTuổi cùng với mạng được vầy tương sinh

31

3 1

31

Trang 32

Số này tay có quyền hành

Người sang trọng đại chức danh chói ngời

Đi đến các xứ nơi nơi

Nói ra ít tiếng lạ thời như quen

Tính người rộng rãi không bền

To gan lớn mật, sang hèn không phânTâm người không được giai nhânGiận ngưòi không cố tính gần trượng phu

Ta nên dưỡng tính tâm ta

Tiền của như thể đèn la cạn dầuGiầu nghèo ta khó lo âu

Nhiều phen dời đổi sinh sầu số taPhu thê xung khắc bất hòa

Đổi đời duyên nợ ngẫm mà đắng cay

Đệ huynh cốt nhục chân tay

Anh em khác xứ ở rày xa phươngKhông nhờ thân tộc khó nương

Tự tay tạo lập lo lường được nênBản thân ta giữ cho bên

Một lần ngã nặng không nên kể hoài

Hình yếu đuối lại có tài

Thông minh trí sáng lại tại khôn lanh

Trang 33

TIỀN ĐỊNH TUỔI KỶ MÃO

Tiền kiếp tên: Trần Văn Quảng, hiếp tình nhân, thê bất chính.Mình thành đầu thổ: Thuộc Khôn cung

Đội lệnh: Lợi Minh Diệu Hoa, Thượng Ngàn Tiên Thánh, Đệ CửuHoàng Triều

Bản mệnh: Khai nữ Công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương Quan, Đệ Tam vương cổ

Số tính nóng thiện tâm, phòng hao tốn về ăn uống, hay bị mắcoan, vợ chồng xa cách, anh em không thuận, ít gần con cái, trong lòng

lo nghĩ

Hỷ thần hướng Đông Bắc Quý Thần hướng chính Nam

Ngũ quỷ hướng Tây Bắc

Tử môn hướng Đông Bắc Trả nợ Tào Quan:

Tiền Bẩy vạn ba ngàn quan (183 T)Kinh Hai mươi sáu quyển

Tụng kính cầu siêu, dâng 3 hình nữ nhânNộp tại kho thứ hai mươi sáu

Quan giữ kho tên là Tống Ty QuânHạn: 49, 59, 73 tuổi

THƠ TUỔI KỶ MÃO

Tuổi Mộc mạng Thổ số nàyTuổi cùng với mạng hơp rày tương sinh

33

3 3

33

Trang 34

Khó nuôi tuổi nhỏ hình tinh

Cực khổ cha mẹ thường sinh bệnh hoài

Số tay có bạc tiền tài

Tự nhiên lo đủ an bài thảnh thơi Ngao du vui vẻ ăn chơi

Người không khổ trí trong đời rảnh rang

Số này tay có quyền bạn

Công danh chức phận người loan yêu vì

Không phần chơi bạn số này

Tin lòng can thiệp dễ chi được toàn Đối ngưòi trọng hậu lòng son

Ngày sau trở mạt lại còn phản tâm Thân tộc lãnh đạm hiềm thần

Cùng là huynh đệ khó tầm nhớ nhau

Vợ chồng hòa hiệp muôn sau

Mới là được tốt với nhau lâu bền Người hay có tính ngưỡng cầu Yêu lành chuộng phải ngõ hầu thiện tâm

Trang 35

TIỀN ĐỊNH TUỔI CANH THÌN

Tiền kiếp tên là Trương Công Tô, đã thiêu quán mại dâm, sau giàhậu lành chấn bần khổ

Mình Bạch nẹp Kim: Thuộc Chấn cung

Đội lệnh: Diệu Thanh Thuỷ hoàng, Thiên đình Đế Thích, Đệ NgũVương quan

Bản mệnh: Lóng hoa công chúa

Sát căn: Đệ Tam Vương Quan, Tứ Phủ Hoàng Triều, Thạch Hoacông chúa

Số có tài lộc cao sang, dễ tính tấm thực, có số làm con nuôi, haygần người sang, ăn uống áo quần đủ dùng, tính ưa hoa nguyệt, không

sợ anh em tính hay giúp người, vợ chồng thay đổi, số mệnh bình yên

Hỷ thần hướng Tây Bắc Quý thần hướng chính Nam Ngũ quỷ hướng chính Nam

Tứ môn hướng Tây Bắc Tuổi này chọn hướng khác tức trung bình Trả nợ Tào Quan:

Tiền Năm vạn bẩy ngàn quan (143 T)Kinh Bẩy mươi mốt quyển

Hình nhân nhị tướngTụng kinh sám hối Quan giữ kho tên là Sáng Ty Quân Hạn: 57,59, 76 tuổi

35

3 5

35

Trang 36

THƠ TUỔI CANH THÌN

Tuổi Thổ mạng Kim số nàyTuổi cùng với mạng hai dây hợp ràngBệnh phù chiếu mạng chẳng mayThân hình có bệnh tháng ngày không an

Hay lo hay tính đa đoan

Khổ tâm tư lự nghĩ bàn làm ăn

Lập mưu, tính kế băn khoăn

Tính cao lo thấp trở trăn cho toànTính ửa kinh sách luận bàn

Ham nghe nghĩa lý muôn vàn sáng thông

Chờ ngày trả oán dạ này mói can

Ơn người ta cũng cưu mang

Mong ngày trả nghĩa vẹn toàn mới thôiNgười sang trọng đãi bãi bôi

Có duyên đi đứng để tôi thương tình

Ta nên tích đức giữ mình

Trang 37

TIỀN ĐỊNH TUỔI TÂN TỴ

Tiền kiếp tên là Chu Tiến Công, sơ niên bị tội khiên, bất chínhthiên địa, báng Phật, huỷ Tăng, bất hiệu Phụ Mẫu

Minh Bạch nẹp Kim: Thuộc Tốn cung

Đội lệnh: Cửu Thiên Diệu Châu, Thủy cung Tiên Thánh, Tư phủHoàng Triêu, Tứ phủ Vương Cô

Bản mệnh: Thạch Hoa công chúa

Sát căn: Tứ phủ Vương quan

Số tính dễ dãi, tâm trực, có số làm con nuôi, hay gần người sang,tính ưa hoa nguyệt, ăn tiêu đủ dùng, không sợ anh em, tính hay giúpngười, vợ chồng thay đổi, số mệnh an toàn

Hỷ thần hướng Tây Nam Quý thần hướng Tây Nam Ngũ quỷ hướng chính Bắc

Tứ môn hưáng Tây Nam Trả nợ Tào Quan :

Tiền Tám vạn Quan (200 T)Kinh Mười sáu quyển

Nộp tại kho thứ bốn Quan giữ kho tên là Cao Ty Quân Hạn: 31,49,61,73 Tuổi

THƠ TUỔI TÂN TỴ

Tuổi Hỏa Kim mạng như vầyTuổi cùng với mạng hai dây khắc rầyThủơ nhỏ bệnh ngứa chẳng mayHoặc thiếu máu huyết hôm nay nhức mìnhThái dương chiếu mệnh thông minh

37

3 7

37

Trang 38

Chưa tới biết trước ý tình sáng thôngMong Thần chiếu số phúc hồng

Của tiền phát đạt trong lòng hân hoan

Tay làm ra của lo toanGia đình tạo lập vẹn toàn vinh vang

Số ta chồng vợ đa đoanĐôi đằng cách ưở chẳng toan muốn gần

Đời sau sum họp ái ânCũng là khắc ý tại phần số ta

Cơ mưu lắt léo vậy rồiChí khí cứng cỏi giám qua mặt người

Có duyên đi đứng tốt tươi

Quan nhân giúp đỡ khó mười cũng xongTính người sau trước thẳng đườngThương thì thương vậy buồn lòng ghét nhau

Lòng lo nhiều việc trước sau

Thấy điều trái ý làu bàu nói ra

Làm cho ngưòi ghét tính ta

Dầu mà có ghét cũng là không sao

Có tay thương mại lao sao

Đó là thuận số phúc hào được mai

Ta nên tích đức cho bền

Gia đình phát đạt tuổi tên chói ngời

Trang 39

TIỀN ĐỊNH TUỔI NHÂM NGỌ

Tiền kiếp tên Lê Công Trị, thủ phi nghĩa, đa nhân quá thần

Mình Dương liễu mộc: Thuộc Ly cung

Đội lệnh: Hoàng Liên Bạch Hoa, Ngọc Hoàng Thượng Đế,Thượng Ngàn Tiên Thánh, Thượng Cung Tiên Thánh

Bản mệnh: Đào hoa Công chúa

Sát căn: Ngũ Vị Vương Quan, Thượng Ngàn Tiên Cô

Số lúc nhỏ gian truân, xa cách tổ, tổn thất tiền của, vợ chồng cáchbiệt, tình duyên hai đời, lợi lộc bình thường, sau phòng có tật bệnh

Hỷ thần hướng chính Nam Quý thần hướng chính Nam Ngũ quỷ hướng Tây Nam

Tứ môn hướng Tây Nam Trả nợ Tào Quan:

Tiền Mười một vạn quan (275 T)Kinh Hai mươi ba quyển

Cúng giàng Tam Bảo Nộp tại kho thứ hai mươi bốn Quan giữ kho tên là Khổng Ty Quân

Hạn: 36, 51, 63, 73 tuổi

THƠ TUỔI NHÂM NGỌ

Tuổi Hỏa mạng Mộc số nầyTuổi cùng với mạng hai dây khắc ràngĐiếu khách chiếu mạng chẳng mayPhải chịu ngã nặng tật ràng phải cânChìm thuyền, ngã giếng một lầnPhải phòng chỗ nước là phần kỵ ta

39

3 9

39

Trang 40

Tính ưa trồng tỉa đó làTính tình rộng rãi ham mà thiện tâm

Của tiền ta khó giữ cầm

Tay làm ra của lại tầm tổn hao

Lớn tuổi tạo lập cũng nên gia đình

Số ta gần được người vinh

Hoặc có quyền tước thân tình người sang

Vợ chồng xum họp vẹn toàn

Trên hòa dưới thuận viên đoàn yêu thương

Hào con cũng được kiết tườngCon nhiều nuôi dễ an khương thanh bình

Thông minh lòng dạ hiền lành

Ra noi công chúng được rành chỉ loTuổi xuân khổ nhọc lần đò

Nhiều điều tai ách như đò đi sôngKhá nên tích đức phúc hồng

Ngày sau được hưởng vợ chồng thảnh thơi

Ngày đăng: 25/06/2019, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w