Chống chỉ định • Nhiễm trùng hoặc viêm mô tế bào nơi tiêm hoặc vùng lân cận • Nhạy cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc • Bệnh lý rối loạn đông máu, suy giảm miễn dịch • Bệnh nhân
Trang 1KỸ THUẬT TIÊM GÂN
ThS.BS VŨ XUÂN THÀNH
TS.BS TĂNG HÀ NAM ANH
Bộ môn CTCH-PHCN Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2Chống chỉ định
• Nhiễm trùng hoặc viêm mô tế bào nơi tiêm hoặc vùng lân cận
• Nhạy cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc
• Bệnh lý rối loạn đông máu, suy giảm miễn dịch
• Bệnh nhân lo âu hoặc không hợp tác
• Tiểu đường
Trang 33
CÁC SAI LẦM KHI TIÊM GÂN
• Chọn sai loại thuốc (tiêm mạch, tiêm bắp)
• Chích thuốc với thể tích lớn ( nguyên ống corticocide cho gân nhỏ)
• Chích sai mô (thuốc nội khớp cho mô mềm)
• Kỹ thuật kém
• Tần suất chích dày quá
• Chỉ định sai
• Không giải thích bệnh nhân rõ ràng
• Không chú ý đến chăm sóc sau chích và VLTL sau khi
chích
Trang 4• Trong cơ : cảm giác mềm và xốp
• Trong gân hoặc dây chằng : cảm giác chắc, dai và có thớ sợi
• Bao khớp : cảm giác có kháng lực nhẹ, sau đó nghe tiếng “pop” và cảm giác hẫng tay khi đi qua bao khớp
• Sụn : cảm giác chắc và dính
• Xương : cứng
Trang 6• Tiêm 1-2 ml
• Có thể pha thuốc tê
• Không tiêm > 4 lần/năm
Trang 7Tiêm bao gân gấp bàn
tay
Tư thế : bàn tay tư thế ngửa
Kỹ thuật : mũi tiêm tạo một góc 450 so với lòng bàn tay, vị trí tiêm vào ròng rọc A1 tương ứng với khớp bàn đốt
Trang 8Tiêm bao gân gấp bàn tay
Trang 10• Mark the tender nodule and 1cm distal to it – entry point
• Needle positioned 45 deg to skin, directed proximally,
advanced till the needle tip meets the nodule
• Move finger through ROM to ensure distribution
• Avoid excessive handgrip activities
Trang 11Tiêm bao gân trong bệnh lý De Quervain
Tư thế : cẳng tay ở tư thế trung tính
Kỹ thuật : tiêm vào bao gân của cả 2 gân dạng dài và duỗi ngắn ngón I, tương ứng với mỏm trâm quay hoặc nơi gồ lên do sự dày của bao gân
Trang 12Tiêm bao gân
trong bệnh lý De Quervain
Trang 13Tiêm bao gân
trong bệnh lý De Quervain
Trang 14 Tender point identified in between APL and EPB – entry point
Needle inserted at tender point, positioned proximally 45
degrees – advanced towards the convergence of the tendons and injected
Ensure no excessive wrist flexion or pronation by preferably using wrist thumb spica splint
Trang 15Tennis elbow
Trang 16Tennis
elbow
Tư thế : cẳng tay sấp, khuỷu gấp 900
Kỹ thuật : tiêm vào vị trí bám vào xương của nhóm gân duỗi bám vào mỏm trên LCN
Trang 17Tennis elbow
Trang 18“Pinch” technique
• Needle (5ml syringe containing 1mL of lignocaine + 1mL of steroid solution) placed perpendicular to the entry point – directed medially towards lateral epicondyle
• Needle advanced to the bone of the lateral epicondyle and then withdrawn 1-2mm
• “Pinch” technique then performed followed by injection of the solution
Trang 19Tiêm bao gân cơ nhị đầu dài
Tư thế : bệnh nhân ngồi, bộc lộ vùng vai cần tiêm, cánh tay áp sát thân người, khớp vai xoay ngoài 450, xác định mỏm quạ và mỏm cùng vai
Kỹ thuật : Gân cơ nhị đầu dài có thể xác định được ở vị trí 2-2,5cm ngay bên dưới mỏm cùng vai, hướng mũi tiêm nên theo hướng đi của gân
Trang 20Tiêm khoang hoạt dịch
dưới mỏm cùng vai
Trang 21Tiêm khoang hoạt dịch
Trang 22Tiêm nơi bám gân bánh chè
Tư thế : Bệnh nhân nằm ngửa, gối gập nhẹ
Kỹ thuật : Tiêm ở vị trí bệnh nhân cảm thấy đau chói khi ấn ở cực dưới xương bánh chè
Trang 23Tiêm vùng nơi bám gân gót
• 2 túi hoạt dịch :
+ túi nằm trước gân gót
+ túi nằm dưới da sau gân gót
Trang 24Tiêm vùng nơi bám gân
Trang 25Tiêm vùng nơi bám gân gót
Trang 26Tiêm cân gan chân
Trang 27Tiêm cân gan
chân
Tư thế : BN nằm ngửa, bàn chân xoay ngoài
Kỹ thuật : Tiêm từ cạnh trong bàn chân, dưới khoảng 2cm từ nơi bắt đầu da lòng bàn chân hướng vào nơi bám của cân gan chân
Trang 28Tiêm cân gan chân
Trang 30Viêm gân hamstring
Tư thế : BN nằm ngửa, gối gấp
Kỹ thuật : Kim 23 G dài 25-30mm (kim xanh), lượng tiêm 2 ml
Trang 31Chăm sóc sau khi tiêm
• Băng vô trùng hoặc băng ép nơi tiêm
• Nghỉ ngơi tại chỗ 20-30 phút sau khi tiêm
• Chườm lạnh vùng tiêm 15-20 phút, có thể lặp lại vài lần cách nhau 2-3 giờ
Trang 32Chân thành cảm ơn !