Lịch sử là một bộ môn khoa học nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là những sự kiện liên quan đến con người12. Đây là thuật ngữ chung có liên quan đến các sự kiện trong quá khứ cũng như những ghi nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức, trình bày, giải thích và thông tin về những sự kiện này. Những học giả viết về lịch sử được gọi là nhà sử học. Các sự kiện xảy ra trước khi được ghi chép lại được coi là thời tiền sử. Lịch sử có thể tham khảo những môn học trừu tượng, trong đó sử dụng câu chuyện để kiểm tra và phân tích chuỗi các sự kiện trong quá khứ, và khách quan xác định các mô hình nhân quả đã ảnh hưởng đến các sự kiện trên.34 Các nhà sử học đôi khi tranh luận về bản chất của lịch sử và tính hữu dụng của nó bằng cách thảo luận nghiên cứu về chính lịch sử như một cách để cung cấp tầm nhìn về những vấn đề của hiện tại.3567 Các câu chuyện phổ biến của nền văn hóa nhất định, nhưng không được các nguồn thông tin khách quan khẳng định (ví dụ như những câu chuyện truyền thuyết về vua Arthur trong văn hóa phương Tây và Lạc Long Quân và Âu Cơ trong văn hóa Việt) thường được phân loại là di sản văn hoá hay truyền thuyết, bởi vì những câu chuyện này không hỗ trợ việc điều tra khách quan vốn là một yêu cầu khắt khe của bộ môn sử học.89 Herodotus, một nhà sử học Hy Lạp ở thế kỷ thứ 5 TCN được coi là trong là cha đẻ của lịch sử phương Tây, và cùng với người cùng thời Thucydides đã góp phần tạo nền tảng cho việc nghiên cứu hiện đại của lịch sử nhân loại. Các tác phẩm của họ vẫn còn được đọc cho đến tận ngày nay. Sự khác biệt giữa cách tiếp cận lịch sử tập trung vào văn hóa của Herodotus và cách tiếp cận lịch sử tập trung vào quân sự của Thucydides vẫn còn gây tranh cãi giữa các nhà sử học khi họ viết lịch sử của thời hiện đại. Ở các nước phương Đông, cuốn sử đầu tiên Kinh Xuân Thu là biên niên sử nổi tiếng được biên dịch từ 722 TCN mặc dù chỉ còn bản in ở thế kỷ thứ 2 TCN còn truyền lại đến nay. Ảnh hưởng từ thời cổ đại đã giúp tạo ra hàng loạt các quan niệm về bản chất của lịch sử. Các quan niệm này đã phát triển qua nhiều thế kỷ và tiếp tục thay đổi cho đến ngày hôm nay. Nghiên cứu hiện đại về lịch sử có phạm vi rộng, nó bao gồm việc nghiên cứu các mảng cụ thể và nghiên cứu một số yếu tố mang tính tức thời tại chỗ hoặc theo các chủ đề điều tra lịch sử. Thường lịch sử được giảng dạy như một phần của giáo dục tiểu học và trung học, và nghiên cứu khoa học lịch sử là một môn học chính trong các khoa nghiên cứu của trường đại học.
Trang 1Trường THCS Ngô Sĩ Liên
Nhóm - Môn Lịch Sử
Lớp 6A2
Bài 20
Từ sau Trưng Vương ến
trước Lý Nam ế ( Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
đ Đ
( tiếp theo )
Trang 2Đi ểm Lời phê của thầy cô giáo
:
Thành viên trong nhóm - 2
III/ Những biến chuyển về xã hội và văn hóa ở nước ta ở các thế kỉ I-VI -3
IV/ Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu -5
Ảnh minh họa về bài học -7
Câu h ỏi bài học -8
Đọc thêm -10
T ậ p san môn L ị ch S ử 6 - Bài 20 Nhóm Trang 2
Trang 3Nh ữ ng bi ế n chuy ể n v ề xã h ộ i và văn
hóa n ướ c ta ở các th ế k ỉ I – VI
III
a) Xã h ộ i
S ơ đồ phân hóa xã hội (so sánh)
Trả lời : Xã hội nước ta từ khi bị phong kiến phương Bắc thống trị lại
tiếp tục phân hóa:
- Tầng lớp thống trị có địa vị và quyền lực cao nhất là bọn quan lại, địa
chủ người Hán
- Tầng lớp quí tộc người Âu Lạc bị mất quyền lực, trở thành những hào trưởng Họ bị quan lại và địa chủ người Hán chèn ép, khinh rẻ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng ở địa phương và có uy tín trong
nhân dân
- Nông dân công xã trước đây, bao gồm nông dân và thợ thủ công.Từ khi bị đô hộ, một số giàu lên, song cũng có người nợ nần túng thiếu (do bị tước ruộng đất, bị tô thuế nặng), một số trở thành nô tì hoặc nông nô, nông dân lệ thuộc, số này gọi chung là tầng lớp nghèo
Quan sát s ơ đ ồ , em có nh ậ n xét gì v ề s ự bi ế n chuy ể n xã h ộ i ở n ướ c ta?
T ậ p san môn L ị ch s ử 6- Bài 20 Nhóm Trang 3
Trang 4b) Văn hóa - Mở trường dạy chữ Hán ở các quận
- Tạo ra một tầng lớp người Việt nhằm phục vụ cho chính quyền đô hộ.
- Chúng đưa Nho Giáo, Đạo Giáo, Phật Giáo và những luật lệ,
phong tục của người Hán vào nước ta
- Âm mưu đồng hoá dân tộc ta Nhưng nhân dân ta vẫn nói tiếng
Việt, sống theo phong tục Việt.
Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?
Trả lời : Người Việt vẫn giữ được phong tục ,tập quán và tiếng nói
riêng của tổ tiên bởi vì:
- Trường học được mở, chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con em
mình đi học, còn đại đa số nông dân lao động nghèo khổ, không có
điều kiện, do vậy họ vẫn giữ được phong tục, tập quán, tiếng nói của
tổ tiên
- Phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên đã được hình thành và
xác định vững chắc từ lâu đời, nó trở thành đặc trưng riêng của người
Việt, bản sắc dân tộc Việt và có sức sống bất diệt.
Sau h ơ n 1000 năm b ị b ọ n phong ki ế n ng ườ i Hán th ố ng tr ị
và c ưỡ ng b ứ c đ ồ ng hóa, dân
t ộ c Vi ệ t Nam v ẫ n không b ị Hán hóa, v ẫ n gi ữ nguyên đ ượ c nòi
gi ố ng, ti ế ng nói và phong t ụ c
t ậ p quán ( ả nh )
III Nh ữ ng bi ế n chuy ể n v ề xã h ộ i và
văn hóa n ướ c ta ở các th ế k ỉ I – VI
T ập san môn Lịch Sử 6 - Bài 20 Nhóm Trang 4
Trang 5IV Cu ộ c kh ở i nghĩa Bà Tri ệ u
( năm 248 )
a) Nguyên nhân: Do chính sách cai trị tàn bạo, hà
khắc của nhà Đông Ngô.
b) Diễn biến -Triệu Thị Trinh cùng anh là Triệu Quốc Đạt tập
hợp nghĩa sĩ trên núi Nưa, mài gươm luyện võ,
chuẩn bị khởi nghĩa
- Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ
Phú Điền, Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân tiến về
phá các thành ấp của giặc ở quận Cửu Chân
rồi đánh khắp Giao Châu
- Được tin, nhà Ngô cử tướng Lục Dận đem
6000 quân sang Giao Châu, chúng vừa đánh,
vừa mua chuộc, tìm cách chia rẽ nghĩa quân
- Thế giặc mạnh, nghĩa quân chống đỡ không
nổi, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh
dũng hi sinh trên núi Tùng
T ậ p san môn L ị ch S ử 6- Bài 20 Nhóm
Trang 5
Trang 6* Kết thúc: - Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp
- Bà Triệu hi sinh anh dũng trên núi Tùng
* Thất bại do lực lượng nhà Ngô rất mạnh và có nhiều
mưu kế hiểm độc
* Ý nghĩa: - Tiêu biểu cho ý chí bất khuất,quyết giành lại
độc lập của dân tộc ta
- Ca ngợi lòng dũng cảm hi sinh vì đất nước của phụ nữ
Việt Nam.
Kh ở i nghĩa Bà Tri ệ u ( năm 248 )
Bà Tri ệ u c ưỡ i voi ra tr ậ n
( Tranh Đông H ồ )
Hình ả nh v ề s ự yêu n ướ c, lòng dũng c ả m hi sinh vì
đ ấ t n ướ c c ủ a Bà Tri ệ u
đ ượ c kh ắ c h ọ a lên nh ữ ng
đ ồ dùng r ấ t đ ỗ i quen thu ộ c đ ể nh ắ c nh ở con
ng ườ i ta v ề lòng yêu
n ướ c
IV Cu ộ c kh ở i nghĩa Bà Tri ệ u
(năm 248)
T ậ p san môn L ị ch s ử 6- Bài 20 Trang 6 Nhóm
Trang 7Ả nh minh h ọ a v ề bài h ọ c
Nước ta bị nhà Ngô đô hộ NHÀ NGÔ BẮT NHÂN DÂN TA LÊN RỪNG TÌM
NGÀ VOI, SỪNG TÊ GIÁC, MÒ NGỌC TRAI
Bà Triệu nổi dậy ở Cửu Chân Tri ệu Quốc Đạt HAI ANH EM BÀ TRI ỆU TÍNH
CHUY ỆN KHỞI NGHĨA
Bà Tri ệu luyện võ ở căn cứ Núi Nưa
Thanh niên gia
nh ập nghĩa
quân và chu ẩn
b ị lương thực
Kh ởi nghĩa Bà Triệu
Bà Tri ệu cưỡi voi ra trận
Nghĩa công t ấn
công thành
Bà Tri ệu bao vây
thành C ửu Chân
T ậ p san môn L ị ch S ử 6- Bài 20 Trang 7 Nhóm
Diễn biến cuộc khởi nghĩa
Trang 8CÂU H Ỏ I
Câu 1 Ti ết Tổng tâu :
Lời tâu của Tiết Tổng
muốn nói rằng: do chính
sách thống trị dã man, tàn
bạo của chính quyền đô
hộ, nhân dân ta căm thù
quân đô hộ, không cam
chịu áp bức, bóc lột đã nổi
dậy ở nhiều nơi.
Trả lời
Câu 2 Bà Tri ệ u nói
Trả lời :
- Câu nói của Bà thể hiện ý chí, nguyện vọng thiết tha của Bà là "giành lại giang sơn cởi ách
nô lệ"
- Bà Triệu là con người khảng khái, giàu lòng yêu nước, có chí lớn, Bà là tiêu biểu cho ý chí bất khuất của người phụ nữ Việt và dân tộc Việt trong việc kiên quyết đấu tranh chống quân đô
hộ giành độc lập cho dân tộc
Câu 3 Chính quy ề n đô h ộ
đã làm gì đ ể đ ồ ng hóa nhân dân ta ?
Đáp án : D/Câu a,b đúng
Câu 5 Em hãy gi ới thiệu đôi nét về Bà Triệu ?
Câu 4 Em bi ết gì về Lăng Bà Triệu ở núi Tùng ( Thanh Hóa ) ?
T ậ p san môn L ị ch S ử 6-bài 20 Trang 8 Nhóm
Trang 9Câu 6 Đ ọ c và tr ả l ờ i câu h ỏ i :
"Ru con con ng ủ cho lành Cho m ẹ gánh n ướ c r ử a bành cho voi
Mu ố n coi lên núi mà coi, Coi bà Tri ệ u t ướ ng c ở i voi đánh c ồ ng
Túi g ấ m cho l ẫ n túi h ồ ng, Têm tr ầ u cánh ki ế n cho ch ồ ng ra quân."
Ca dao
Bà Tri ệu tự vẫn Lăng Bà Tri ệu ở núi Tùng (Thanh Hóa)
Chân dung Bà Tri ệ u L ễ hội Đền Bà Triệu ở
Thanh Hóa
Qua câu ca dao trên, em th ấy thái độ của nhân dân ta đối với cuộc khởi nghĩa Bà
Tri ệu như thế nào ?
Câu 7 " Vung giáo ch ống hổ dể - Giáp mặt " Vua Bà" khó."
Theo em, "Vua Bà" trong 2 câu th ơ trên là ai ? 2 câu thơ trên muốn nói lên điều gì ?
T ậ p san môn L ị ch S ử 6 Trang 9 Nhóm
T ượ ng Bà Tri ệ u
Trang 10Doc thêm :
I /Tại sao Việt Nam không bị đồng hóa sau 1.000 năm Bắc thuộc?
Đồng hóa dân tộc (national assimilation) gồm: 1- Đồng hóa tự nhiên, tức quá trình dân tộc A trong giao tiếp với dân tộc B, do chịu ảnh hưởng lâu dài của B mà A tự nhiên dần dần mất bản sắc của mình, cuối cùng bị B đồng hóa; đây là một xu hướng tự nhiên trong tiến trình lịch sử loài người 2- Đồng hóa cưỡng chế: sự cưỡng bức một dân tộc nhỏ yếu hơn chấp nhận ngôn ngữ, chữ viết,
phong tục, tập quán của một dân tộc lớn mạnh hơn; đây là một tội ác
Đối tượng đồng hóa thường là nền văn hóa yếu và lạc hậu hơn Đồng hóa ngôn ngữ là công cụ đồng hóa văn hóa thông dụng nhất, quan trọng nhất, hiệu quả nhất Một dân tộc bị mất tiếng nói mẹ
đẻ của mình và phải nói tiếng của một dân tộc khác thì không còn giữ được bản sắc dân tộc nữa
+ Xem thêm tại đây : http://bit.ly/dong-hoa-dan-toc
II/ Tiểu sử về Bà Triệu -Sinh Năm 225 Quê quán :Yên Định, Thanh Hóa
Mất Năm : 248 Mất tại : Hậu Lộc, Thanh Hóa Nguyên nhân mất : Tự vẫn Đài tưởng niệm : Đền Bà Triệu, Hậu Lộc, Thanh Hóa Tên khác : Triệu Trinh Nương, Triệu Thị Trinh, Triệu Quốc Trinh Dân tộc : Việt ( Xem thêm tại đây : http://bit.ly/tieu-su-ba-trieu-wikipedia )
Việt Anh Design
- Biên t ậ p, biên so ạ n n ộ i dung : Lê Vi ệ t Anh, Ph ạ m Ngân Giang, Đào B ằ ng Linh
- Thi ế t k ế bìa, t ậ p san : Lê Vi ệ t Anh
- Chu ẩ n b ị câu h ỏ i, n ộ i dung ph ụ , ả nh, ki ể m tra n ộ i dung : Tr ầ n Th ả o Linh,
Phùng Thanh Trang, Nguy ễ n Tr ầ n M ỹ Linh
- Ngu ồ n n ộ i dung, ả nh : Internet
C Copyright by VietAnhDesign.
.
III/ Vì sao không thể Hán hóa người Việt?
Thời Bắc thuộc, người Việt có thể không có chữ viết, hoặc
có thể đã có chữ viết nhưng bị xóa sạch qua 1.000 năm bị
Bắc thuộc Họ khôn khéo biến “kho” Hán ngữ thành “kho”
Hán - Việt để làm giàu thêm ngôn ngữ của mình Có thể
thấy, nhiều từ mà chúng ta vẫn thường dùng bây giờ như
vô duyên, lãng mạn, bá đạo, triền miên, mạch lạc, la liệt
là từ gốc Hán 100% trong kho tàng Hán - Việt mà ông cha
ta đã thu thập để thành vốn từ Việt
Người Quảng Đông, Phúc Kiến, Vân Nam đã mất hẳn
ngôn ngữ “gốc” Về mặt ngôn ngữ, họ hoàn toàn bị Trung
Hoa đồng hóa, chỉ phát âm khác mà thôi
Xem thêm tại đây : http://bit.ly/vi-sao-nguoi-han-khong-the-
han-hoa-nguoi-viet
IV/ Đền Bà Triệu đón bằng công nhận Di tích quốc gia đặc biệt Đình làng Phú Điền thuộc làng Phú Điền, xã Triệu Lộc cũng nằm trong khu di tích Bà Triệu Đây là ngôi đình cổ được dân làng Phú Điền xây dựng để thờ Thành Hoàng làng (cũng chính là nữ anh hùng Triệu Thị Trinh) Trải qua nhiều thế kỷ, ngôi đình vẫn giữ nguyên vẻ đẹp cổ kính của làng quê Bắc bộ xưa với cây đa, giếng nước, sân đình Xem thêm tại đây : http://bit.ly/den- ba-trieu-di-tich-quoc-gia