1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ pháp lý về tai nạn lao động

39 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 70,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về tai nạn lao động Theo Bộ luật Lao động 2012 thì tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương chobất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, x

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG 4

1.1 Khái quát chung về tai nạn lao động 4

1.1.1 Khái niệm về tai nạn lao động 4

1.1.2 Nguyên nhân tai nạn lao động 6

1.1.3 Phân loại tai nạn lao động 7

1.2 Chế độ pháp lý tai nạn lao động 7

1.2.1 Khái niệm chế độ pháp lý tai nạn lao động 7

1.2.2 Vai trò chế độ pháp lý về tai nạn lao động 8

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG 9

2.1 Lược sử pháp luật điều chỉnh chế độ pháp lý về tai nạn lao động tại Việt Nam 9

2.2 Trách nhiệm về phòng, chống tai nạn lao động 11

2.2.1 Trách nhiệm của nhà nước 11

2.2.2 Trách nhiệm của người lao động 12

2.2.2.Trách nhiệm của người sử dụng lao động 14

2.4 Chế độ phòng ngừa 22

2.5 Bảo vệ cho người lao động đề phòng xảy ra tai nạn lao động 23

2.6 Khai báo và nội dung khai báo khi xảy ra tai nạn lao động 25

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ GIẢM TAI NẠN LAO ĐỘNG 28

3.1 Số liệu thực tế về số vụ tai nạn lao động của cả nước trong những năm gần đây 28

3.1.1 Thực trạng năm 2010 và năm 2011 28

3.1.2 Thực trạng năm 2012 29

3.1.3 Thực trạng năm 2013 29

3.1.4 Thực trạng 06 tháng đầu năm 2017 30

3.2 Thực trạng về việc thực hiện chế độ tai nạn lao động của cả nước 30

Trang 2

3.3 Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ pháp lý tai nạn lao động 32

KẾT LUẬN 35

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Hiện nay trong lĩnh vực lao động, người lao động và người sử dụng lao độngcòn rất chủ quan trong việc bảo đảm an toàn trong quá trình làm việc Họ nhận thứckhông sâu về vấn đề này nên tai nạn lao động thường xuyên xảy ra ở nơi mà họ làmviệc Có những nơi người sử dụng lao động họ không có quy định cụ thể về an toànlao động mà họ chỉ phổ biến cho người lao động được biết về mức lương, ngày nghỉnên khi xảy ra tai nạn lao động thì người lao động phải chịu khá nhiều thiệt thòi chobản thân Tai nạn lao động không chỉ cướp đi sinh mạng của những người vốn là trụcột kinh tế của gia đình mà còn kéo theo những hệ luỵ đau lòng khiến nhiều gia đìnhtan nát Nó không những ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất mà còn sức khoẻ tinh thầncủa người lao động và gia đình của họ, thậm chí cuộc sống của những người sau khi bịtai nạn lao động thay đổi một cách đột ngột theo chiều hướng xấu Không những thế,

nó còn gây thiệt hại lớn về nguồn lực kinh tế, tài chính cho công ty, doanh nghiệp, đơn

vị sử dụng lao động và cho đất nước

Những ngành nghề, lĩnh vực xảy ra xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọngvẫn là lĩnh vực lao động giản đơn trong xây dựng, cơ khí, lắp ráp vận hành máy vàthiết bị sản xuất, các lĩnh vực liên quan đến điện giật, va đập, ngã cao do vật rơi và đổ,sập Về yếu tố gây ra tai nạn lao động chủ yếu là sử dụng điện, ngã cao trong xâydựng, do đỗ, sập, chính vì thế việc bảo vệ người lao động là hết sức cần thiết

Hiện nay, nước ta cũng đã quy định về các chế độ pháp lý mà người lao độngđược hưởng khi xảy ra tai nạn lao động Vì thế việc tìm hiểu chế độ pháp lý về tai nạnlao động là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn chủ đề “Chế độ pháp lý vềtai nạn lao động” làm đề tài tiểu luận của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu khi nghiên cứu đề này là để làm rõ vấn đề lý luận và pháp lý về quyềnlợi của người lao động khi người lao động bị tai nạn và trách nhiệm của người sử dụnglao động và các bên liên quan, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thựchiện chế độ tai nạn lao động

Trang 4

Để đạt được những mục tiêu nói trên, tiểu luận cần đạt được những nhiệm vụsau đây:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ sở lý luận về tai nạn lao động như: khái niệm, nguyên

nhân, phân loại, vai trò;

Thứ hai, nội dung pháp luật về tai nạn lao động và thực trạng về việc thực hiện

chế độ pháp lý tai nạn lao động tại Việt Nam, từ đó nêu ra những thiếu sót, chưa phùhợp;

Thứ ba, đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chế độ tai

nạn lao động theo các tiêu chí mà pháp luật quy định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tiểu luận nghiên cứu về các quy định của pháp luật về chế độ pháp lý tai nạnlao động được quy định trong Bộ Luật lao động năm 2012 và Luật An toàn vệ sinh laođộng năm 2015, các văn bản hướng dẫn thi hành và thực tiễn khi thực hiện những quyđịnh đó Nghiên cứu về trách nhiệm, chi phí, tiền lương, bồi thường và trợ cấp chongười lao động

4 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu đề tài bao gồm:

Thứ nhất: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tiểu luận sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin khoa học trên cơ sởnghiên cứu công trình khoa học,tài liệu, văn bản đã có và bằng các thao tác tư duylogic để rút ra các kết luận

Thứ hai: Phương pháp phân tích và tổng hợp

Tiểu luận sử dụng phương pháp này phân tích và tổng hợp các lý thuyết để đánhgiá thực trạng và đưa ra các giải pháp về chế độ tai nạn lao động

Trang 5

5 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài bao gồm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tai nạn lao động và chế độ pháp lý tai nạnlao động

Chương 2: Chế độ pháp lý về tai nạn lao động

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thựchiện chế độ pháp lý tai nạn lao động

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ

VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG

1.1 Khái quát chung về tai nạn lao động

1.1.1 Khái niệm về tai nạn lao động

Theo Bộ luật Lao động 2012 thì tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương chobất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ratrong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể

cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt,tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc 1

Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gianhợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở

Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồmtai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng laođộng

Theo Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 thì tai nạn lao động là tai nạn gây tổnthương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người laođộng, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụlao động.2

Khái niệm về tai nạn lao động được quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2012

và Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 thì Luật An toàn vệ sinh lao động năm

2015 quy định chưa rõ và cụ thể về địa điểm, thời gian khi người lao động bị tai nạn vàkhông nói đến sự cố nghiêm trọng về tài sản Tuy nhiên, Luật An toàn vệ sinh lao động

2015 và Bộ Luật lao động 2012 giống nhau ở điểm là khi có tai nạn xảy ra dù nhẹ hoặcnặng thì vẫn được xem là tai nạn lao động

1 Điều 142 Bộ Luật Lao động năm 2012 và Nghị định 45/2013 /NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

2 Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

Trang 7

Việc xác định như thế nào là tai nạn lao động là vấn đề đã tồn tại từ nhiều năm,

đã có những xung đột về quan niệm và cách giải quyết các vụ việc về tai nạn lao động

Do đó, quy định về tai nạn lao động tại khoản 1 Điều 142 Bộ Luật Lao động 2012 kếthừa định nghĩa về tai nạn lao động trong Bộ luật Lao động năm 1994 và sửa đổi làm

rõ hơn Theo tinh thần của quy định về tai nạn lao động trong Bộ Luật Lao động năm

2012, có một số điểm cần lưu ý như sau:

Thứ nhất, về hình thức thì tai nạn lao động được xác định tất cả các loại tai nạn

gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong chongười lao động Những người lao động bị tổn thương nhẹ có thể sẽ không được hưởngchế độ này, nhưng mặt khác những người lao động khi làm việc họ bị tai nạn nhưngkhông biểu lộ ra bên ngoài (ngạt khói hoặc ngộ độc ) thì đó cũng được coi là tai nạnlao động

Thứ hai, về phạm vi, trong vấn đề tai nạn lao động thì phạm vi xảy ra tai nạn

được xác định là tai nạn lao động khá rộng, không chỉ giới hạn trong phạm vi cơ quanhoặc doanh nghiệp mà chúng ta cần phải xác định người lao động có bị tai nạn laođộng trong khi thực hiện nghĩa vụ cho cơ quan, doanh nghiệp hoặc nhiệm vụ mà người

sử dụng lao động giao cho hay không Nếu đúng với những yếu tố trên thì được xácđịnh là tai nạn lao động

Thứ ba, về đối tượng, luật quy định về tai nạn lao động được áp dụng đối với cả

người học nghề, tập nghề và thử việc Như vậy, việc xác định tai nạn lao động khôngphải chỉ hạn chế đối với người lao động có quan hệ lao động chính thức mà còn ápdụng đối với cả những người chưa có quan hệ lao động có hợp đồng lao động chínhthức

Theo quy định, tất cả các vụ tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng tại nơi làmviệc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theoquy định của Chính phủ, nhằm tránh việc che giấu, khai báo gian dối lẩn tránh tráchnhiệm, xâm hại quyền lợi của người lao động.3

3 Điều 13 Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 8

1.1.2 Nguyên nhân tai nạn lao động

1.1.2.1 Nguyên nhân chủ quan

Một là, nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn lao động chết người từ phía người

sử dụng lao động là trang do thiết bị không đảm bảo an toàn; không huấn luyện antoàn vệ sinh lao động cho người lao động; không có quy trình, biện pháp an toàn laođộng; không có thiết bị an toàn; không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho ngườilao động Về phía người lao động là do vi phạm quy trình, biện pháp an toàn lao động;không sử dụng các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Hai là, trình độ học vấn của người nông dân còn thấp cùng với tâm lý thói

quen lao động tiểu nông, giản đơn đã cản trở người lao động trong việc tiếp cận nhữngkiến thức lao động chuyên môn và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động

Ba là, lao động nông nghiệp hầu hết chưa được đào tạo, do đó hạn chế khả

năng hiểu biết về khoa học thường thức, hạn chế trong tiếp thu tiến bộ khoa học kỹthuật, nhận thức của người dân về sự cần thiết của an toàn - vệ sinh lao động còn chưađầy đủ Do vậy, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp trong thời kỳmới

Bốn là, nội dung hoạt động an toàn - vệ sinh lao động chưa đến được cấp

chính quyền cơ sở (xã, phường) ở nông thông Hoạt động tuyên truyền về an toàn - vệsinh lao động trong nông nghiệp vẫn mang tính phong trào, thời điểm nên mức độ tácđộng đến người nông dân chưa sâu

Năm là, vấn đề chăm sóc y tế lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh

tật trong khu vực kinh tế nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức

Một số nguyên nhân khác cũng có thể gây tai nạn nguy hiểm cho người laođộng như là máy móc vận hành không tốt hoặc hư hỏng trong lúc làm việc; sự cố tainạn điện; nơi làm việc thiếu ánh sáng vì khi thiếu ánh sáng làm cho người điều khiểnmáy móc cảm thấy mệt mỏi và lâu ngày giảm thị lực có thể gây ra tai nạn; do ngườiđiều khiển vận hành máy móc không đủ trình độ chuyên môn, chưa thành thạo taynghề, chưa có kinh nghiệm xử lý các sự cố trong lúc làm việc

Trang 9

1.1.2.2 Nguyên nhân khách quan

Là những nguyên nhân như: thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khácgắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định đượcngười gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc

1.1.3 Phân loại tai nạn lao động

Tai nạn lao động được chia thành 3 loại:

Thứ nhất, tai nạn lao động chết người

Là tai nạn lao động dẫn đến chết người (chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn; chếtngay trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đangđiều trị;…)

Thứ ha, tai nạn lao động nặng

Là người bị tai nạn bị ít nhất một lần trong những chấn thương được quy địnhtại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 củaChính phủ chẳng hạn như: Các chấn thương sọ não hở hoặc kín; dập não, vỡ sọ, bị lột

da đầu, gãy xưng sườn, vỡ xương chậu, tổn thương phần mềm rộng ở bụng, tổn thươngxương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên,…

Thứ ba, tai nạn lao động nhẹ

Là những tai nạn không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và không bị giảm sút vềsức lao động chẳng hạn như người lao động chỉ bị nhẹ ngoài da hoặc chỉ choáng nhẹ.4

1.2 Chế độ pháp lý tai nạn lao động

1.2.1 Khái niệm chế độ pháp lý tai nạn lao động

Chế độ pháp lý tai nạn lao động là những quy định pháp luật điều chỉnh về

tai nạn lao động như bồi thường, trợ cấp cho người lao động khi xảy ra tai nạn laođộng và bao gồm cả quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng lao động đốivới người sử dụng lao động và ngược lại

4 Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Luật An toàn vệ sinh lao động ban hành.

Trang 10

1.2.2 Vai trò chế độ pháp lý về tai nạn lao động

1.2.2.1 Đối với bản thân và gia đình người lao động

Chế độ pháp lý tai nạn lao động giúp họ yên tâm hơn khi họ làm việc, việc hỗtrợ này đảm bảo về thu nhập và chăm sóc y tế hợp lý, nhanh chóng cho người lao động

bị tai nạn lao động và giảm đi hậu quả thiệt hại do tai nạn lao động gây ra

1.2.2.2 Đối với người sử dụng lao động

Giúp cho người sử dụng lao động biết rõ hơn về mức bồi thường và trợ cấp chongười lao động quy định của pháp luật khi người lao động bị tai nạn lao động Như thếthì người sử dụng có thể dễ dàng căn cứ vào các quy định của pháp luật mà bồi thườnghoặc trợ cấp cho người lao động mà không phải chịu thất thoát và thiệt thời lớn khingười lao động muốn yêu cầu bồi thường theo ý họ muốn mà không có căn cứ rõ ràng

1.2.2.3 Đối với Nhà nước và xã hội

Về lâu dài nó góp phần nâng cao năng suất lao động vì cuộc sống của người laođộng được đảm bảo ổn định, do đó họ quan tâm hơn trong lao động sản xuất và cảmthấy phấn khởi, từ đó thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tiểu luận đã đề cập đến một số nội dung cơ bản về tai nạn lao động và chế độpháp lý về tai nạn lao động Đưa ra những nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động đốivới người lao động và vai trò của chế độ pháp lý về tai nạn lao động đối với bản thân,người sử dụng lao động, đối với Nhà nước và Xã hội để có thể hiểu rõ hơn về tai nạnlao động cũng như chế độ pháp lý về tai nạn lao động có tầm quan trọng đối với đờisống của người lao động

Trang 11

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG 2.1 Lược sử pháp luật điều chỉnh chế độ pháp lý về tai nạn lao động tại Việt Nam

Ở Việt Nam, ngay từ khi thành lập nước (2/9/2945), Đảng và Chính phủ luôncoi con người là vốn quý nhất, đề cao vấn đề bảo vệ sức khỏe và sinh mạng của nhândân Năm 1947, Bác Hồ đã ký ban hành Sắc lệnh 29/SL ngày 12 tháng 03 năm 1947,trong đó có chương riêng quy định về bảo đảm an toàn lao động cho người lao động,

và chương riêng về tai nạn lao động

Tiếp đó là Sắc lệnh 76/SL ngày 20/05/1950 của Chính phủ về quy chế côngchức và Sắc lệnh 77/SL năm 1950 Theo đó, vì chưa lập quỹ Bảo hiểm xã hội ở giaiđoạn này, nếu người bị nạn được Hội đồng giám định y khoa xác nhận bị thương tật thìđược tiền mai tang và thân nhân được hưởng bằng một năm lương và phụ cấp gia đình.Các khoản trợ cấp này đều do cơ quan, đơn vị, xí nghiệp trả

Năm 1994 là năm đánh dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của chế độ tainạn lao động với sự ra đời của Bộ luật Lao động Theo đó, trường hợp người bị tai nạnlao động ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụnglao động cũng được coi là bị tai nạn lao động Những trường hợp người sử dụng laođộng bị tai nạn khi cứu người, cứu tài sản của nhà nước, cứu tài sản của nhà nước, củanhân dân không được coi là tai nạn lao động mà được hưởng chính sách ưu đãi củaNhà nước Quy định này đã phần nào khắc phục được những hạn chế của các giai đoạntrước

Tai nạn lao động lần đầu tiên được xác định cụ thể tại Thông tư liên tịch của BộLao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính số 21/TTLT-BLĐTBXH-BTCngày 18/6/1994, theo đó có 4 trường hợp bị coi là bị tai nạn lao động, bao gồm: tai nạnlao động trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu củangười sử dụng lao động; tai nạn khi đi công vụ được giao; tai nạn trên đường đi và về

từ nơi ở đến nơi làm việc; tai nạn trong những trường hợp cứu người, cứu tài sản củaNhà nước, của nhân dân

Trang 12

Ngày 20 tháng 01 năm 1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 06 quy định chitiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, Nghị định này cũng quyđịnh rất rõ về trách nhiệm và quyền, nghĩa vụ củ người sử dụng lao động và người laođộng Tuy nhiên, những quy định này vẫn còn rất hạn chế Theo đó, ngày 27 tháng 12năm 2002 Nghị định 110/2002/NĐ-CP được ban hành về việc sửa đổi , bổ sung một sốđiều của Nghị định 06/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy địnhmột số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong đó thayđổi nhiều nhất là Điều 11 quy định về trách nhiệm bồi thường của người lao động cónhiều mức bồi thường được căn cứ tùy theo lỗi của bên nào sẽ bồi thường theo mứcquy định của chính phủ đưa ra.

Để bảo vệ quyền lao động, quyền làm việc, lợi ích và quyền khác của người laođộng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạođiều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, Quốc hội đã thông qua

Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Laođộng ngày 02/4/2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động vềgiải quyết tranh chấp lao động ngày 29/11/2006 Bộ luật Lao động năm 1994 và cácluật sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 đã quy định về hợp đồng lao động; về thỏa ướclao động tập thể; về tiền lương; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; về kỷ luật laođộng và trách nhiệm vật chất; về an toàn lao động, vệ sinh lao động; về tranh chấp laođộng và giải quyết tranh chấp lao động; về tổ chức giới thiệu việc làm; về học nghề; vềxuất khẩu lao động Bộ luật Lao động còn có những quy định riêng về lao động nữ, laođộng là người chưa thành niên, lao động là người tàn tật và lao động là người caotuổi…

Trải qua các giai đoạn phát triển, chế độ tai nạn lao động đã nhiều lần được sửađổi bổ sung cho phù hợp, theo hướng ngày càng đảm bảo quyền lợi hơn cho người laođộng Năm 2006, Luật Bảo hiểm xã hội ra đời, đánh dấu sự phát triển của Bảo hiểm xãhội nói chung và chế độ tai nạn lao động nói riêng.5

Vào năm 2012, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội khoáXIII thông qua ngày 18/6/2012, bắt đầu có hiệu lực từ 1/5/2013 Sau thời gian dài chờ

5 Lê Thị Thanh Nhàn (2013), Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam, luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế

Trang 13

đợi, Bộ Luật lao động (BLLĐ) 2012 đã chính thức được Quốc hội thông qua vào ngày18/6/2012 với những quy định mới, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người laođộng và đến nay thì Bộ luật này đã được sửa đổi, bổ sung một số vấn đề như: việc làm;tiền lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,…

Nhìn chung, pháp luật về chế độ pháp lý tai nạn lao động ở giai đoạn này đã cónhững bước tiến đáng kể, có những sự thay đổi cơ bản về vấn đề tai nạn lao động Cónhững cách nhìn mới, quan điểm mới phù hợp hơn với sự phát triển của xã hội

2.2 Trách nhiệm về phòng, chống tai nạn lao động

Theo quy định của pháp luật thì người lao động và người sử dụng lao động cócác trách nhiệm sau liên quan đến việc ứng phó và phòng, chống tai nạn lao động, cácchủ thể phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, không chỉ

có người lao động và người sử dụng lao động có nghĩa vụ này mà còn có cả những chủthể liên quan như can bộ công đoàn, cán bộ làm công tác vệ sinh, an toàn lao động…

và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến vấn đề an toàn, vệ sinh lao độngnhằm đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho người lao động, tài sản cho người sử dụng laođộng, góp phần ổn định mối quan hệ trong lao động

2.2.1 Trách nhiệm của nhà nước

Nghĩa vụ của Nhà nước là giúp người lao động và người sử dụng lao động thựchiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động nhằm hạn chế mức độ tai nạn lao độnggây ra Trách nhiệm của Nhà nước trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao độngthể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các

văn bản pháp luật, các chính sách chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinhlao động;

Thứ hai, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm nhà

nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;

Thứ ba, hướng dẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động và

Thanh tra an toàn lao động, tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinhlao động;

Trang 14

Thứ tư, hợp tác với nước ngoài và các tổ chức trên quốc tế trong lĩnh vực an

Thứ hai, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệsinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục

vụ an toàn, vệ sinh lao động

Thứ ba, hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành,lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổchức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn,

vệ sinh lao động trong quá trình lao động

Thứ tư, hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làmviệc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động

Thứ năm, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi

ro cho người lao động

2.2.2 Trách nhiệm của người lao động

Luật pháp quy định người lao động có nghĩa vụ chấp hành những quy định, nộiquy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao để đảm bảo

an toàn

Thứ nhất, đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có các

nghĩa vụ sau đây:

Trang 15

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị

và cung cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hưhỏng thì phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, thamgia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sửdụng lao động.6

Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định trách nhiệm củangười lao động trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

- Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao độngcủa người sử dụng lao động hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền banhành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

- Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản cácphương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinhlao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụđược giao

- Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng cácmáy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng

- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi viphạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thờivới người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiệnnguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ độngtham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý

sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thứ hai, đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động

6 Khoản 2 Điều 6 Luật an toàn lao động, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được thông qua ngày 25 tháng 6

2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016

Trang 16

Về mặt pháp lý thì quan hệ lao động giữa hai chủ thể là người lao động vàngười sử dụng lao động không xác lập thông qua hợp đồng lao động, nhưng theonguyên tắc về bảo hộ người lao động, pháp luật vẫn thừa nhận về việc bảo hộ ngườilao động làm việc không theo hợp đồng và họ cũng có những nghĩa vụ về an toàn, vệsinh lao động như sau:7

- Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mìnhthực hiện theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trongquá trình lao động;

- Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thờicác hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động

Đối với những người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng laođộng hoặc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam họ cũng có những nghĩa

vụ về an toàn, vệ sinh lao động tương tự như người lao động bình thường

2.2.2.Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Thứ nhất, về sơ cứu ban đầu

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15-5-2016 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động,trách nhiệm của người sử dụng lao động tại cơ sở xảy ra tai nạn lao động như sau:

- Kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

- Khai báo về tai nạn lao động theo quy định tại Điều 10 Nghị định39/2016/NĐ-CP;

- Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao độngnặng theo nguyên tắc sau đây:

Một là, trường hợp phải cấp cứu người bị nạn, ngăn chặn những rủi ro, thiệt hại

có thể xảy ra cho người khác mà làm xáo trộn hiện trường thì người sử dụng lao động

7 Khoản 4 Điều 6 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

Trang 17

của cơ sở xảy ra tai nạn lao động phải có trách nhiệm vẽ lại sơ đồ hiện trường, lập biênbản, chụp ảnh, quay phim hiện trường (nếu có thể);

Hai là, chỉ được xóa bỏ hiện trường và mai táng tử thi (nếu có) sau khi đã hoàn

thành các bước điều tra theo quy định của Nghị định này và được sự đồng ý bằng vănbản của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cơ quan công an

Bên cạnh đó, cung cấp ngay tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tainạn theo yêu cầu của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trên và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về những tài liệu, đồ vật, phương tiện đó; Tạo điều kiện cho người lao độngliên quan đến vụ tai nạn cung cấp thông tin cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khiđược yêu cầu; Thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để điều tra các vụ tainạn lao động thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Điều 35 Luật An toàn, vệ sinhlao động và Khoản 1, Điều 11 Nghị định 39/2016/NĐ-CP; Thông báo đầy đủ thông tinliên quan về tai nạn lao động tới tất cả người lao động thuộc cơ sở của mình; Hoànchỉnh hồ sơ và lưu trữ hồ sơ tai nạn lao động cho người lao động trong thời gian nhưsau:

- 15 năm đối với vụ tai nạn lao động chết người;

- Đến khi người bị tai nạn lao động nghỉ hưu đối với vụ tai nạn lao động khác.Đồng thời, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn laođộng kể cả việc điều tra lại tai nạn lao động theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều

27 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định rằng: Người sử dụng lao động chịu tráchnhiệm chi trả các chi phí bao gồm: dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiệntrường và nạn nhân; trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết);khám nghiệm tử thi; in ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động; phương tiện đilại tại nơi xảy ra tai nạn lao động phục vụ quá trình Điều tra tai nạn lao động; tổ chứccuộc họp công bố biên bản Điều tra tai nạn lao động

Trừ trường hợp tai nạn lao động được điều tra lại theo yêu cầu của cơ quan Bảohiểm xã hội; Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do tai nạn laođộng gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kiến

Trang 18

nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lý theo thẩm quyền những người

có lỗi để xảy ra tai nạn lao động

Thứ hai, về chi phí y tế

Khi xảy ra tai nạn lao động thì người lao động phải chịu rất nhiều thiệt thòinhất là về chi phí điều trị bệnh Mục đích của việc thanh toán chi phí y tế là để chongười lao động nhẹ bớt được phần nào khoản chi phí mà tai nạn gây ra, khắc phụcnhững thiệt hại đã xảy ra cho người lao động, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích cho ngườilao động Công ty hoặc doanh nghiệp phải thanh toán chi phí y tế cho người lao động

bị tai nạn lao động, Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao độngnăm 2015 và Khoản 1 Điều 144 Bộ Luật Lao động 2012 quy định như sau:

Một là, thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu; cấp cứu đến khi điều trị ổn định

cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: Thanh toán phần chi phíđồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đốivới người lao động tham gia bảo hiểm y tế

Hai là, trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với

những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng laođộng giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao độngtại Hội đồng giám định y khoa; thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao độngkhông tham gia bảo hiểm y tế.8

Thứ ba, về tiền lương và hợp đồng lao động

Bồi thường và hỗ trợ cho người lao động là một việc làm chính đáng và hếtsức quan trọng, thể hiện tính công bằng cho cả hai bên Thực tế cho thấy tiền lương làthu nhập của người lao động và họ sử dụng đồng tiền đó để sinh hoạt trong cuộc sốngcủa mình Tiền lương bản chất là để duy trì sự sống của con người Việc duy trì ấy làcông việc thường nhật như chi tiêu về ăn uống, may mặc,…Đó là yếu tố xã hội, traođổi sản phẩm hàng hóa nhu cầu cần thiết bằng những đồng tiền mình làm ra Ngoài ratiền lương phần nào đã đóng góp vào thu nhập quốc dân vì thế nó ảnh hưởng trực tiếptới yếu tố xã hội Vì thế khi người lao động làm việc họ cần người sử dụng đảm bảo về

8 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015

Trang 19

vấn đề lương khi rủi ro không may xảy ra Nhà nước có quy định cho người sử dụnglao động về trách nhiệm của họ khi tai nạn xảy ra đối với người lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao độngtheo hợp đồng lao động hoặc theo cam kết cho người lao động bị tai nạn lao động phảinghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động Trường hợp khi hợpđồng lao động hết hiệu lực nhưng người lao động vẫn trong thời gian điều trị, phục hồichức năng lao động thì vẫn được trả đủ lương

Nguời sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng đối với người lao động khi người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữabệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đãđiều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác địnhthời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng laođộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng màkhả năng lao động chưa hồi phục

Sau 12 tháng điều trị đó nếu như bình phục thì người lao động có thể thỏathuận tiếp tục làm việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết theo quy địnhcủa pháp luật

Thứ tư, về bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động

Bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm ràng buộc bên cóhành vi gây ra thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách bù đắp, đền bù tổn thất vềvật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại Trong các hình thức trách nhiệmdân sự trong hợp đồng thì bồi thường thiệt hại là một hình thức trách nhiệm thôngdụng nhất Về bồi thương cho người lao động có những điểm lưu ý như sau:

 Bồi thường cho người lao động

Bồi thường thiệt hại và bồi thường tai nạn lao động đều là một loại tráchnhiệm pháp lý mà theo đó thì khi một bên vi phạm nghĩa vụ pháp lý của mình gây tổnhại cho người khác thì phải bồi thường những tổn thất và thiệt hại do mình gây ra

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Toàn bộ các văn bản Pháp luật Lao động, http://www.thuvienphapluat.vn Link
2. Đoàn Việt Dũng (2017), Tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm. Được lấy về từ:http://antoanlaodong.gov.vn/catld/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=2034 Link
3. Tài liệu tham khảo (2013), Nâng cao nhận thức văn hóa an toàn lao động. Được lấy về từ: http://baovanhoa.vn/forum/52629.vho Link
4. Thanh Loan (2011), Văn hóa an toàn lao động: Bao giờ có trong doanh nghiệp Việt?. Được lấy về từ: http://baomoi.com/Van-hoa-an- toan-lao-dong-Bao-gio-co-trong-doanh-nghiep-Viet/47/5974417.epi Link
5. TS. Lý Ngọc Minh (2011), Tai nạn lao động, nguyên nhân từ đâu?Được lấy về từ : http://baotintuc.vn/phap-luat/tai-nan-lao-dong-nguyen-nhan-tu-dau-2011110 2200210403.htm Link
4. Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động Khác
5. Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động Khác
6. Nghị định 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao dộng làm việc theo hợp đồng lao động Khác
7. Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Khác
8. Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Khác
9. Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.II. Bài viết, báo, tạp chí Khác
1. Lê Kim Dung (2012), Hoàn thiện pháp luật về bồi thường tai nạn lao động, luận án Tiến sĩ Luật Kinh Tế, Đại học quốc gia Hà Nội Khác
2. Lục Thị Thu Hòe (2015), Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ thực tiễn thi hành tại Bắc Giang, luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế. Đại học quốc gia Hà NộiIII. Trang thông tin điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w