Hiện tại cả hai công ty được giao triển khai dự án trồngcây cao su tại xã Ea H’Leo tỉnh Đăk lak với Quỹ đất khoảng 3500 triển khai các dự ántrồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ c
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
- FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc
- GSO : Tổng cục thống kê
- IPC : Hiệp hội hồ tiêu thế giới
- MARD : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- TCHQ : Tổng cục hải quan
- VAP : Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC:
I LÝ DO HÌNH THÀNH DỰ ÁN 5
1 Chuyển đổi sử dụng 264 ha quĩ đất hiện có từ trồng cây cây cao su sang trồng cây ăn quả 5
2 Cây ăn quả là cây nông nghiệp đem lại hiệu quả cao về nhiều mặt, là loại cây trồng thích hợp nhất 5 1 Các văn bản pháp lý của Việt Nam 6
2 Các văn bản pháp lý liên quan đến diện tích rừng bảo vệ 7
3 Văn bản Pháp lý liên quan đến Công ty 7
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 9
I PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 9
1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả trên thế giới 9
2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả tại Việt Nam 12
II NHỮNG LỢI THẾ VÀ THUẬN LỢI KHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TẠI EA H’LEO TỈNH ĐĂK LAK 16
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VÙNG DỰ ÁN 18
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 18
1 Tọa độ địa lý 18
2 Địa hình 19
3 Thổ nhưỡng 19
4 Hiện trạng thảm thực vật, tài nguyên 19
5 Khí hậu, thời tiết 19
6 Thủy văn 20
II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 21
1 Dân cư 21
2 Kinh tế 21
III HIỆN TRẠNG VÙNG DỰ ÁN 21
1 Hiện trạng rừng 21
2 Kết quả điều tra, phân tích đất 21
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ DỰ ÁN 23
II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU QUY MÔ DỰ ÁN 23
1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án 23
2 Mục tiêu và quy mô đầu tư 24
3 Thời gian và tiến độ thực hiện 25
4 Tổng mức đầu tư 25
5 Hiệu quả kinh tế xã hội dự án 25
CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÂY ĂN QUẢ 26
I TỔNG QUAN 26
1 Kỹ thuật trồng chuối 26
2 Tổng quan giống xoài DL05 32
3 Tổng quan về cây Mít 33
4 Tổng quan về cây Sầu Riêng 37
5 Tổng quan về cây Bưởi Da Xanh 40
6 Tổng quan về cây Nhãn 44
7 Tổng quan cây Thanh Long 47
8 Tổng quan về cây Bơ 56
II ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP 59
1 Khai hoang 59
2 Cây giống, phân bón và thuốc BVTV 60
3 Kỹ thuật thu hoạch 61
Trang 34 Những qui định về sử dụng hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 62
III ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ 63
1 Máy móc, thiết bị phục vụ đầu tư 63
2 Hệ thống tưới nước 65
IV ĐẦU TƯ CƠ SỞ KIẾN TRÚC HẠ TẦNG 67
1 Hệ thống tường rào 67
2 Nhà làm việc Nông trường 67
3 Nhà xe cơ giới 68
4 Kho vật tư (tổng kho) và kho thuốc BVTV: Có diện tích 5000 m 2 68
5 Khu vực sơ chế, đóng gói và kho lạnh 68
6 Trạm xăng 68
7 Nhà vệ sinh 69
8 Hệ thống đường: Đường trục chính và đường lô 69
9 Trạm điện 69
10 Đường giao thông 69
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ KHAI THÁC 71
I DỰ KIẾN NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG 71
II PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM, TỔ CHỨC TIÊU THỤ 71
1 Sản phẩm 71
2 Tổ chức vận chuyển tiêu thụ 71
CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ BỐ TRÍ LAO ĐÔNG 72
I TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT 72
1 Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 72
2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty 74
3 Nội quy của dự án 75
4 Hợp tác chuyên gia 81
II NHU CẦU VÀ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 81
CHƯƠNG VII: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 83
I TRONG GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH DỰ ÁN 83
1 Tác động đến người công nhân trực tiếp lao động 83
2 Tác động đến môi trường xung quanh 83
II NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 84
CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Trang 4MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Các khu vực sản xuất thanh long trên thế giới 10
Hình 2: Bản đồ khu vực nuôi bò dưới tán rừng tiểu khu 11, 14, 29 19
Hình 4:Ấu trùng và Thành trùng sùng đục thân chuối 30
Hình 5: Rệp gây hại trên đọt chuối già 31
Hình 6: Sâu Cuốn lá cuối 31
Hình 7: Thành trùng và ấu trùng sâu Nái (PARASA LEPIDA) 32
Hình 8: Cây mít Thái Lan 35
Hình 9: Khai hoang 61
Hình 9: Phương tiện sử dụng cho dự án 64
Hình 10: Trạm bơm chính (Hình minh họa) 67
Hình 11: Hồ tưới nước (hình minh họa) 67
Hình 12: Văn phòng nông trường 69
Hình 13: Hệ thống đường điện và trạm điện 70
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải Quan về xuất khẩu rau quả 7 tháng đầu năm 2015 15
Bảng 2: Giá trị dinh dưỡng chứa trong 100g sầu riêng 39
Bảng 3: Chi phí khai hoang và chuẩn bị đất cho 1 ha trồng ăn quả 61
Bảng 4: Tổng hợp một số loại giống trồng trong dự án 61
Bảng 5: Chi phí máy móc phục vụ sản xuất 65
Bảng 6: Bảng tính chi phí đầu tư cho hệ thống tưới cho ăn quả diện tích 1.871 ha 68
Bảng 7: Bảng tính chi phí đầu tư cho hạng mục vật kiến trúc – kiến trúc 70
Bảng 8: Dự kiến năng suất và sản lượng hàng năm của các loại cây ăn quả 72
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ Biểu Đồ 1: Thị phần nhập khẩu trái cây ngoại lai của EU năm 2013 11
Biểu Đồ 2: Thị phần xuất khẩu trái cây ngoại lai của EU năm 2013 12
Biểu đồ 3: Diện tích cây ăn quả tại Việt Nam 14
Trang 5Biểu đồ 4: Biến động diện tích một số loại cây ăn quả (nghìn ha) 14 Biểu Đồ 5: Diễn biến giá bán một số loại cây ăn quả 17 Biểu Đồ 6: Công ty Cp Hoàng Anh Đăk Lak 74
Trang 6I LÝ DO HÌNH THÀNH DỰ ÁN
1 Chuyển đổi sử dụng 264 ha quĩ đất hiện có từ trồng cây cây cao su sang trồng cây ăn quả
Công ty Hoàng Anh Daklak là được thành lập theo giấy chứng nhận ĐKKD
6000642921 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh cấp lần đầu ngày 17/05/2007, có công ty con
là công ty cao su Ban Mê với tổng vốn điều lệ 25 tỷ đồng, trong đó Công ty Hoàng AnhĐăk Lak chiếm 82% vốn điều lệ Hiện tại cả hai công ty được giao triển khai dự án trồngcây cao su tại xã Ea H’Leo tỉnh Đăk lak với Quỹ đất khoảng 3500 triển khai các dự ántrồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ cây công nghiệp, nông nghiệp…
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, Công ty nhận thấy rằng đất đai, địa hìnhtương đối đồng nhất, phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây ăn quả, diện tích rộng liềnvùng, liền khoảnh thuận lợi cho bố trí lực lượng sản xuất và quản lý Nguồn nước dồidào, thuận lợi cho việc triển khai hệ thống tưới nhỏ giọt
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tạo đột phá mới để xoay chuyển dòngtiền Công ty triển khai thực hiện dự án trồng Trồng 264,5 ha cây ăn quả theo hướng bềnvững tại tỉnh Đaklak
2 Cây ăn quả là cây nông nghiệp đem lại hiệu quả cao về nhiều mặt, là loại cây trồng thích hợp nhất
Cây ăn quả là cây đem lại lợi nhuận kinh tế cao, cây ăn quả được xác định là câyquan trọng được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieo trồng
và hệ thống canh tác Cây ăn quả không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng cho người mà còn
là cây trồng xoá đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn
Nhờ giá trị dinh dưỡng cao, hiệu quả kinh tế cao, lợi ích xã hội lâu dài và góp phầnchấp thêm đôi cánh cho trái cây Việt Nam bay cao và xa hơn trên đường hội nhập
Trang 7II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN
1 Các văn bản pháp lý của Việt Nam
- Luật Đầu Tư số 67/2014/QH13 do quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 12/03/2004 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Thi hànhluật bảo vệ và phát triển rừng;
- Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việcthu hồi 683,33 ha đất tại tiểu khu 14, 29 xã Ea H’leo, huyện Ea H’Leo của Công tyLâm nghiệp Chư Phả và cho Công ty cổ phần Cao Su Ban Mê thuê diện tích đất nêutrên để sử dụng vào mục đích thực hiện dự án trồng cao su và quản lý bảo vệ rừng;
- Quyết định số: 3744/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việccho Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk thuê 568 ha đất để thực hiện dự án trồngrừng kinh tế bằng cây cao su;
- Quyết định số: 2167/QĐ-UBND ngày 18/08/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việccho Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk thuê 797,2 ha đất tại xã Ea H’Leo huyện
Ea H’leo để thực hiện dự án trồng rừng kinh tế bằng cây cao su;
- Quyết định số: 1865/QĐ-UBND ngày 27/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thuhồi 479,2 ha đất của Công ty Lâm Nghiệp Chư Phả cho Công ty cổ phần XD & TMĐại Lâm thuê diện tích đất nêu trên để thực hiện dự án trồng cây cao su;
- Quyết định số: 2258/QĐ-UBND ngày 31/08/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việcthu hồi 687,9 ha đất tại tiểu khu 11, 14 của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp ChưPhả, cho Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk thuê diện tích đất nêu trên để thựchiện dự án trồng cây cao su và quản lý, bảo vệ rừng
Trang 82 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án:
- Công văn số: 1664/SNN-CCKL, ngày 28/8/2013 của Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk vềviệc đề nghị cho Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk thuê rừng để Quản lý bảo vệ;
- Quyết định số: 336/QĐ-UBND, ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việcCho thuê rừng để thực hiện dự án Trồng cao su và quản lý bảo vệ rừng đối với Công
ty cổ phần Cao su Ban Mê tại tiểu khu 14, 29 – Xã Ea H’Leo, huyện Ea H’leo;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số:11/TĐ-CCLN, ngày 10/01/2012 của Chi cục Lâmnghiệp Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, Thẩm định Phương án Quản lý bảo vệ rừng tạitiểu khu 11, xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số: 13/TĐ-CCLN, ngày 10/01/2012 của Chi cục Lâmnghiệp Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án Quản lý bảo vệ rừng tại tiểu khu
7, 11, 14 xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số: 12/TĐ-CCLN, ngày 10/01/2012 của Chi cục Lâmnghiệp Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án Quản lý bảo vệ rừng tại tiểu khu 7
xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số:651/TĐ-CCLN, ngày 06/10/2011 của Chi cục Lâmnghiệp Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án Quản lý bảo vệ rừng tại tiểu khu
11, 14 xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số: 442/TĐ-CCLN, ngày 05/09/2012 của Chi cục Lâmnghiệp Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án Quản lý bảo vệ rừng tại tiểu khu
14, 29 xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Cao su Ban Mê;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số: 68/KL-QLBVR, ngày 23/02/2011 của Chi cục KiểmLâm Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án PCCCR năm 2011-2015 của Công
ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk tại tiểu khu 7, 11, 14 xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leotỉnh Đắk Lắk;
- Văn bản Thẩm định kỹ thuật số: 64/KL-QLBVR, ngày 23/02/2011 của Chi cục KiểmLâm Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, về Phương án Phòng cháy chữa cháy rừng tại tiểukhu 14, 29 xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo của Công ty cổ phần Cao su Ban Mê
3 Văn bản Pháp lý liên quan đến Công ty
- xxxxx
Trang 9CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả trên thế giới
1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả trên thế giới
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), sản lượng tráicây năm 2006 của cả thế giới là: 475,5 triệu tấn Dẫn đầu là Châu Á với diện tích 23,34triệu ha đạt sản lượng 204,6 triệu tấn Kế đến là Châu Mỹ Latinh- Caribê với 7,13 triệu
ha và 98,5 triệu tấn, và Châu Phi với 9,13 triệu ha Quốc gia sản xuất trái cây đứng đầuthế giới là Trung Quốc (70,4 triệu tấn)
Trong tổng sản lượng trái cây thế giới, trái cây nhiệt đới chiểm khoảng phân nửa(232,8 triệu tấn) đặc trưng là các loại cây chủ yếu như: Chuối, Cam , Xoài, Dứa, Chanh,
Bơ, Đu đủ
Trong giai đoạn từ 1988- 2002 sản lượng trái cây thế giới tăng bình quân 2,08%,riêng ở khu vực các nước đang phát triển có tốc độ tăng 2,58% Theo dự báo của FAO(dự án Link), tốc độ tăng trưởng của nông sản nói chung và trái cây nói riêng sẽ tăngmạnh trong những năm tiếp theo với tốc độ tăng hàng năm là 6,6% trong đó khu vựcChâu Á- Thái Bình Dương tăng 7,5%
(Nguồn: 2013 Pitahaya Production Seminar & Field day; Ramiro Lobo, Gary Bender,
Gara Tanizaky; CA.)
Quốc gia xuất khẩu Thanh long lớn nhất thế giới, chiếm thị phần cao nhất ở châu Á,châu Âu và một số thời điểm tại Mỹ là Việt Nam Thái Lan và Israel là hai nước xuấtkhẩu lớn thứ hai và thứ ba vào thị trường châu Âu Mexico và các nước Trung – Nam Mỹ
có lợi thế về vị trí địa lý nên chiếm lĩnh thị trường thanh long Mỹ
Trang 10Trên thế giới Xoài là cây ăn quả có sản lượng đứng hàng thứ 4 sau Cam, Nho, Táo,trái cây có múi Nhu cầu nhập khẩu Xoài được dự báo sẽ tăng 1,4%/năm, đạt 844,25 ngàntấn năm 2014 Nhìn chung, Xoài có tiềm năng thị trường lớn.
Trên thị trường, giá bán buôn Xoài Thái Lan tính từ năm 2015 đến đầu tháng2/2016 dao động từ 30.000-38.000 đồng/kg (Theo vietbao.vn-giá cả thị trường cập nhậtđến ngày 26/2/2016) Với giá cả hiện tại cho thấy cây Xoài có hiệu quả kinh tế rất cao, cóthể cho doanh thu từ 600-800 triệu/ha Có thể trồng xen nhiều loại cây trồng khác có tánthấp để gia tăng thu nhập trên đơn vị canh tác
Đối với Sầu riêng, loại cây ăn quả nhiệt đới rất được ưa chuộng tại các nước ĐôngNam Á Tại Việt Nam, Sầu riêng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho các nhà vườn, cóthể tới 70 - 100 triệu đồng/ha Nếu tính theo trái thì không loại trái cây nào có giá trị kinh
tế cao hơn Sầu riêng Giá 1 kg Sầu riêng đầu mùa vào khoảng từ 20.000 - 25.000 đ/kg, cókhi lên tới 40.000 - 55.000 đ/kg Trái nhỏ cỡ 1 kg, trái lớn có thể từ 3 - 4 kg
Trên thế giới, Sầu riêng đã được trữ lạnh bán trái tươi hay múi tươi đựng trong hộpnhựa dẻo trong các siêu thị thực phẩm Á Đông ở Âu Mỹ với giá cao cho dân sành điệuTuy có nhiều nước trồng Sầu riêng trên thế giới nhưng chỉ có 3 nước xuất khẩu sầuriêng chủ yếu là Thái lan, Malaysia và Indonesia Trong đó, Thái Lan dẫn đầu thế giới vềxuất khẩu Sầu riêng với các sản phẩm: Sầu riêng quả tươi, Sầu riêng đông lạnh, và cácsản phẩm chế biến khác như bột, kem sầu riêng Các quốc gia khác như Việt Nam,Brunei, Campuchia, Lào, Philippines, Australia sản xuất chủ yếu đáp ứng nhu cầu nộiđịa
1.2 Tình hình tiêu thụ trái cây trên thế giới
*Về nhập khẩu:Năm 2013, châu Âu nhập khẩu gần 30 nghìn tấn trái cây nhiệt đới
ngoại lai từ các nước bên ngoài khu vực, trong đó 29 nghìn tấn là từ các nước đang pháttriển Tốc độ nhập khẩu trái cây nhiệt đới ngoại lai của châu Âu tăng 22% trong giai đoạn
Trang 11*Về xuất khẩu: Theo thống kê của FAO, vào năm 2013, Hà Lan và Bỉ là hai nướcxuất khẩu lại chính, chiếm đến 60% tổng xuất khẩu trái cây tươi của EU tương đương 20nghìn tấn Những thị trường xuất khẩu chính là Đức, Pháp và Thụy Điển Giá trị xuấtkhẩu của EU đạt gần 90 triệu euro Từ năm 2009 đến năm 2013, tốc độ xuất khẩu trái câynhiệt đới ngoại lai của châu Âu tăng 67%.
Khoảng 1.000 tấn trái cây và rau củ tươi đã được xuất khẩu sang các nước ngoài EUtrong năm 2013 trong đó chủ yếu là Liên bang Nga Giá trị xuất khẩu mặt hàng này ngoài
EU đạt khoảng 5 triệu euro (giảm gần 50% trong giai đoạn 2009-2013)
(Nguồn: eurostat Comext, tính toán của LEI.)
Xu hướng tăng trưởng nhập khẩu trái cây ở các nước đang phát triển cao hơn cácnước phát triển
* Về xu hướng thị trường
- Nhu cầu thị trường về trái cây nhiệt đới ngày càng gia tăng do ý thức về dinh dưỡngtrong khẩu phần ăn và do thu nhập, đời sống dân chúng ngày càng được nâng cao
Trang 12- EU dự kiến trong các năm tới sẽ gia tăng nhập khẩu các loại trái cây như Đu đủ,Xoài, các loại trái cây nhiệt đới quý hiếm.
- Xu hướng đa dạng hóa sản phẩm trái cây nhiệt đới: Trước đây thị trường tiêu thụmạnh Chuối, Dứa, nay chuyển sang cả các loại khác như: ăn quả, Xoài, Vải, Nhãn, SầuRiêng, Bơ… Yêu cầu về chất lượng trái cây cũng được cụ thể, và kiểm tra chặt chẽ
- Xu thế nhập khẩu trái cây nhiệt đới có 2 dạng: Thứ nhất là nhập số lượng lớn và giá
rẻ với một số sản phẩm truyền thống (Chuối, Dứa) Thứ hai là nhập số lượng ít và giá rấtcao: Xoài, Sầu riêng, Măng cụt, Bơ, trái Vải…
- Tiêu chuẩn về kiểm dịch trái cây của một số nước phát triển ngày càng khắt khe(Mỹ, Nhật, Úc, EU…)
- FAO cũng khuyến cáo quy trình và tiêu chuẩn cho việc kiểm phẩm dựa trên các yêucầu về vệ sinh, sâu bệnh cần phòng trừ, dư lượng hóa chất trong sản phẩm
2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả tại Việt Nam
2.1 Sản xuất cây ăn quả
Việt Nam có tổng diện tích trồng cây ăn quả khoảng 874.000 ha, trong đó cây ănquả nhiệt đới ở các tỉnh phía Nam chiếm 466.700 ha (Đồng bằng sông Cửu Long 288.500
ha, Đông Nam bộ 178.200 ha) và là vùng sản xuất tập trung cây ăn quả theo hướng hànghóa lớn, trong đó dẫn đầu là Tiền Giang (70.000 ha), Đồng Nai (≈50.000 ha), Vĩnh Long(≈40.000 ha), Bến Tre (≈30.000 ha)… Đây là vùng có chủng loại cây ăn quả rất đa dạngvới nhiều giống nổi tiếng cả trong và ngoài nước, như Xoài cát Hòa Lộc, Bưởi (Da xanh,Năm roi), Thanh long, Sầu riêng Ri6, Nhãn tiêu Da bò, Chôm chôm nhãn, Vú sữa Lò RènVĩnh Kim…
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng trưởng liên tục, nếu năm
1996 nước ta chỉ xuất được 90,2 triệu USD/năm thì đến năm 2008 đã vượt mốc 400 triệuUSD, năm 2013 vượt mốc 1 tỷ USD và năm 2014 đạt hơn 1,4 tỷ USD (Hiệp hội rau quả,2014) Trong 3 năm gần đây kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng liên tục (với tỷ lệ bìnhquân 30%)
0 100 200 300 400 500 600
Area Sản lượng
Trang 13Biểu đồ 3: Diện tích cây ăn quả tại Việt Nam
(Nguồn: MARD)
Nhờ có nhu cầu ngày càng tăng này nên diện tích cây ăn quả trong thời gian quatăng mạnh Trong các loại cây ăn quả, một số cây nhiệt đới đặc trưng như Vải, Thanhlong, Xoài, Bơ, Nhãn, và Chôm chôm tăng diện tích lớn nhất vì ngoài thị trường trongnước còn xuất khẩu tươi và khô sang Trung Quốc, Mỹ, Nhật, và các nước ở châu Âu vàcác thị trường khác
(Nguồn : MAD)
0 50000
2.2 Tiêu thụ cây ăn quả
Theo kinh nghiệm của các nước xuất khẩu rau quả thì thị trường nội địa là cơ sở bềnvững cho thị trường rau quả xuất khẩu Khi nào thị trường tiêu thụ nội địa phát triển thìkhi đó thị trường nước ngoài sẽ phát triển
Hiện nay có một số nghiên cứu về tình hình tiêu thụ các loại rau quả của Việt Namtrong thời gian qua Các nghiên cứu cho thấy rau và quả là hai sản phẩm khá phổ biếntrong các hộ gia đình Theo nghiên cứu của IFPRI (2002), ICARD (2004), hầu hết các hộđều tiêu thụ rau trong năm trước đó, và 93% hộ tiêu thụ quả Hộ gia đình Việt Nam tiêuthụ trung bình 71 kg rau quả cho mỗi người mỗi năm
Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng Đậu, su hào và cải bắp lànhững loại rau được tiêu thụ rộng rãi hơn ở miền Bắc; trong khi Cam, Chuối, Xoài và quảkhác lại được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêuthụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao
Theo tính toán của IFPRI, tiêu thụ ở các khu vực thành thị có xu hướng tăng mạnhhơn nhiều so với các vùng nông thôn
Mạng lưới tiêu thụ trái cây nội địa ở nước ta còn yếu và thiếu Chúng ta chưa xâydựng mạng phân phối trái cây Nam- Bắc rộng khắp Trái cây chủ yếu do các thương lái
Trang 14buôn chuyển, gom hàng và không theo định kỳ, chủ yếu do nhu cầu đột xuất và giá hấpdẫn trong một thời điểm nào đó.
Hệ thống tiêu thụ hàng nông sản hiện nay chủ yếu dựa vào tập quán nông dân- chợ.Trái cây sấy khô và nước hoa quả ép vẫn còn rất ít do chi phí sản xuất cao
Hiện nay, các loại trái cây nội địa bị canh tranh quyết liệt bởi các loại trái cây: Táo,Nho, Lê, Cam , Quýt, Nhãn, Sầu riêng… nhập từ Mỹ, Úc, Thái Lan, Trung Quốc…
2.3 Thị trường cung ứng cây ăn quả vào Việt Nam
Những năm vừa qua, thị trường rau quả có xu hướng phát triển nhanh Xu hướnghội nhập cũng tạo điều kiện mở rộng thị trường và là điều kiện tốt cho sản xuất phát triển.Theo Hiệp hội Rau quả VN, ngành rau quả xuất khẩu của VN đã có sự tăng trưởngmạnh trong vòng năm năm trở lại đây Nếu như năm 2010, giá trị xuất khẩu của ngànhnày mới chỉ đạt 460 triệu USD, chỉ trong chín tháng đầu năm 2015 con số này đã lên tớigần 1,3 tỉ USD Việt Nam hiện đang xuất khẩu khoảng 40 loại trái cây đến 40 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới với số lượng hơn 1,6 triệu tấn Trong đó, nhiều nhất là Thanhlong (hơn 997.000 tấn), Dưa hấu (gần 300.000 tấn), Nhãn (hơn 100.000 tấn), Vải (hơn70.000 tấn)
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 7 tháng đầu năm 2015 rau quảViệt Nam xuất khẩu ra thị trường nước ngoài đạt 962,74 triệu USD, tăng trưởng 13,18%
về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái
Thị trường Trung Quốc chiếm tới 29,35% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quảcủa Việt Nam, với 282,53 triệu USD trong 7 tháng đầu năm Ngoài ra, rau quả Việt Namcòn xuất sang một số thị trường như: Nhật Bản 42,62 triệu USD, Hàn Quốc 41,87 triệuUSD, Hoa Kỳ 30,88 triệu USD, Hà Lan 24,09 triệu USD, Malaysia 21,88 triệu USD
Trang 152.4 Giá cây ăn quả tại Việt Nam
Tại Việt Nam giá bán của một số loại cây ăn quả như bơ, sầu riêng, bưởi, xoài,thanh long, nhãn, mít được thể hiện ở biểu đồ sau:
Trang 16Biểu Đồ 5: Diễn biến giá bán một số loại cây ăn quả
(Nguồn Trang xúc Tiến thương mại – Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn)
IV NHỮNG LỢI THẾ VÀ THUẬN LỢI KHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TẠI EA H’LEO TỈNH ĐĂK LAK
Công ty có sẵn quỹ đất thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, nhân viên có kinhnghiệm, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc;
Khí hậu vùng dự án ít chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão lụt, đất đai, địa hìnhtương đối đồng nhất, phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây ăn quả, diện tích rộng liềnvùng, liền khoảnh thuận lợi cho bố trí lực lượng sản xuất và quản lý Nguồn nước dồidào, thuận lợi cho việc triển khai hệ thống tưới nhỏ giọt, không phụ thuộc vào thời tiết;Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả rộng khắp ở Việt Nam và các nước trên thếgiới rất lớn
Chủ trương phát triển cây ăn quả tại Đăk Lak được sự nhất trí cao và sự quan tâmchỉ đạo của tỉnh nhà
Trang 17
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VÙNG DỰ ÁN
V ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Tọa độ địa lý
Khu vực nuôi bò dưới tán rừng thuộc rừng quản lý bảo vệ đã được UBND tỉnh Đắk Lắkgiao cho Công ty cổ phần Hoàng Anh Đắk Lắk tại các tiểu khu: 11, 14, Công ty cổ phầnCao Su Ban Mê tại tiểu khu 14, 29 thuộc xã Ea H’Leo huyện Ea H’Leo, có vị trí như sau: Tọa độ địa lý: từ 13017’51” đến 13’17’51” độ vĩ Bắc; 107’58’24” đến 108’0’55” độ kinhĐông;
Về vị trí giáp ranh: + Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
+ Phía Nam giáp khoảnh 10 tiểu khu 29
+ Phía Đông giáp tiểu khu 8 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chư Phả
+ Phía Tây giáp Tiểu khu 145 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ea H’Mơ
Trang 182 Địa hình
Khu vực dự án có địa hình khá bằng phẳng, có nhiều đồi thấp dạng lượn sóng nhẹ,
độ cao bình quân từ 250-300m, độ dốc bình quân khoảng 3-80 xen kẽ một số núi với độcao 500m
4 Hiện trạng thảm thực vật, tài nguyên
Các khu vực của dự án nằm trong khu vực có hệ động thực vật kém phong phú, cómật độ và trữ lượng rừng thấp, trạng thái là rừng rụng lá, rừng bán thường xanh, rừngthường xanh nghèo và trung bình, phẩm chất cây xấu, kém hiệu quả về kinh tế và môitrường
5 Khí hậu, thời tiết
Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Lắk, khí hậu của khu vực dự
án nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao thờigian nắng nóng kéo dài, mức độ bốc hơi lớn và gồm 2 mùa rõ rệt Mùa khô từ cuối tháng
12 đến hết tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 12
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,20 0C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất năm: 30,80 0C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm: 21,20 0C
- Nhiệt độ cao nhất năm: 36,20 0C
- Nhiệt độ thấp nhất năm: 14,90 0C
Lượng mưa:
Đây là vùng có lượng mưa hàng năm nhỏ so với vùng khác trong tỉnh, số ngày mưatrung bình năm là 150 ngày Tuy nhiên, từ tháng 8 đến tháng 10, lượng mưa nhiều, nhữngngày mưa cường độ lớn gây xói mòn, rửa trôi đất Mùa khô lượng mưa không đáng kể,lượng bốc hơi cao, do vậy mùa khô tại đây khá khắc nghiệt
- Lượng mưa trung bình: 1.668,0 mm
- Lượng mưa trung bình cao nhất: 2.199,7 mm
- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 978,6 mm
Trang 19 Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 73-85%, cao nhất được ghi nhận vào thời
kỳ các tháng có mưa (tháng 7-11) từ 83-85% do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩmkhông khí khá cao, độ ẩm thấp nhất rơi vào các tháng mùa khô từ tháng 02 đến tháng 04
Sương mù:
Số ngày có sương mù trong năm là 5,8 ngày Thông thường tháng 9 hằng năm cókhoảng 2-3 ngày có sương mù
Bốc thoát hơi nước
Tổng lượng bốc thoát hơi nước hằng năm (2009-2013) trung bình là 1.238,0mm,lượng bốc hơi cao điểm tập trung vào các tháng mùa khô, cao nhất vào năm 2005 là1.354,1mm
6 Thủy văn
Vùng dự án nằm trong lưu vực sông Ea H’Leo Sông bắt nguồn từ độ cao 800m,trên địa phận xã DLiê Ya, huyện Krông Năng, có chiều dài 143km chạy qua 02 huyện EaH’Leo và Ea Súp trước khi hợp lưu với suối Ya Lốp cách biên giới Việt Nam-Campuchiakhoảng 1km rồi đổ vào sông Srêpok trên đất Campuchia Diện tích lưu vực của sông EaH’leo là 4.760km2, nằm trên địa bàn 06 huyện thuộc 02 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai Tổnglượng dòng chảy năm đạt 1,98 tỷ m3 nước Sông Ea H’leo có nhánh chính là suối Ea Súp
có diện tích lưu vực 994km2 chiều dài khoảng 104km Mùa lũ bắt đầu vào tháng 7 và kếtthúc vào tháng 12, tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 72%
Các nhánh suối nhỏ khác và khe cạn phân bố đồng đều, lưu lượng nước của cácdòng suối phụ thuộc vào mùa và khả năng giữ nước kém, một số vùng trũng có đầm lầy,vũng
Mực nước ngầm của các giếng đào tại khu vực thường từ 15-20m, một số vùngtrũng có mực nước 5-6m Hiện nay, một số khu vực trên địa bàn dự án đã có hệ thống cấp
Trang 20nước tập trung nhưng công suất còn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu trong vùng, đặcbiệt là vào mùa khô.
VI ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
1 Dân cư
Vùng dự án nằm trong ranh giới hành chính thuộc xã Ea H’Leo huyện Ea H’leo, dân
số của xã là 10.370 nhân khẩu/2.171 hộ, phân bố trên 9 thôn và 4 buôn, gồm các dân tộcKinh, Gia Rai, Ê Đê và một số dân tộc khác
2 Kinh tế
Giao thông vận tải: Tuyến giao thông duy nhất đồng thời là quan trọng nhất của
vùng dự án là tuyến đường nối từ km 105 với khu vực Bắc Ea Súp Từ đầu tuyến đến dự
án là 12km hiện đã được làm bằng đường nhựa 10km, giai đoạn 2015-2017 tiếp tục thựchiện làm đường nhựa thông với xã Ia J’Lơi, huyện Ea Súp
Thông tin liên lạc & điện: Hiện tại vùng dự án đã có nguồn điện trung thế 22KV do
Công ty đầu tư Hệ thống dịch vụ viễn thông đã đi đến các huyện và các khu vực chínhcủa huyện Tại vùng dự án, có thể dễ dàng sử dụng điện thoại di động và dịch vụ internettốc độ cao
VII HIỆN TRẠNG VÙNG DỰ ÁN
1 Hiện trạng rừng
Tổng diện tích đất rừng quản lý bảo vệ là 355 ha, nằm tại các tiểu khu: 11, 14, 29,
xã Ea H’Leo huyện Ea H’Leo được UBND tỉnh cho Công ty CP Hoàng Anh Đắk Lắk vàCông ty CP Cao su Ban Mê thuê để thực hiện dự án trồng cao su, hiện trạng cụ thể:
Rừng thường xanh trung bình: 127,6 ha
Rừng thường xanh nghèo: 82,84 ha
Rừng bán thường xanh trung bình: 79,0 ha
Rừng bán thường xanh nghèo: 66,06 ha
2 Kết quả điều tra, phân tích đất
Từ kết quả điều tra, khảo sát và phân tích tính chất lý hóa học của đất qua các chỉtiêu như: độ cao so với mực nước biển, độ PH, độ dày tầng đất, tỷ lệ kết von, đá lẫn, độsâu mực nước ngầm, hàm lượng mùn, độ dốc và thành phần cơ giới cho những nhận xétsau:
- Về độ cao: Vùng đất khảo sát có độ cao trung bình 180-200m, thích hợp với yêucầu sinh trưởng và phát triển của các loại cỏ và cây lương thực như ngô
- Độ pH: từ 4,28-4,73 đáp ứng yêu cầu
Trang 21- Hàm lượng mùn: đa số nằm trong ngưỡng từ 1,0-2,5% nằm trong khoảng thíchnghi tốt.
- Độ dốc: trung bình từ 1-4% có mức độ giới hạn là D0 và D1, thích nghi
- Mục nước ngầm: nằm ở độ sâu so với mặt đất >120cm, thích nghi
- Tỷ lệ kết von đá lẫn: Diện tích đất có tỷ lệ kết von đã lẫn tầng canh tác từ 0-15%phù hợp
- Tầng dày đất: Đa số diện tích có tầng dầy từ 90-110cm
- Thành phần cơ giới: Cát pha thịt
Qua kết quả phân hạng đất tại tiểu khu 11, 14, 29 các chỉ tiêu nêu trên phù hợp với
sự sinh trưởng và phát triển của các loài cây ăn trái
Trang 22CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU, QUY MÔ DỰ ÁN
I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
Đơn vị thực hiện: CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH ĐẮK LẮK
Giấy ĐKKD: số 6000642921 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 17tháng 05 năm 2007 và thay đổi lần thứ 11 ngày 21 tháng 11 năm 2014
Vốn điều lệ: 320.000.000.000 đồng
Đại diện theo pháp luật: Ông NGUYỄN QUỐC TUẤN Chức vụ: Tổng giám đốcĐịa chỉ: Số 40 Hùng Vương, Phường Tự An, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk,Việt Nam
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Đại lý du lịch
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Trồng cây ngô và cây lương thực có hạt, cây cao su, cây cà phê, cây hồ tiêu,chè, cỏ
VIII HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU QUY MÔ DỰ ÁN
1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án
Trang 23cây thanh long sẽ là 50ha) và sẽ xây dựng các tổ sản xuất cho các phân trường Về nhiệm
vụ và phân công công việc cụ thể được trình bày ở mục I, Chương VI của dự án này
2 Mục tiêu và quy mô đầu tư
2.1 Mục tiêu
- Tập trung nguồn lực xây dựng thành công mô hình trồng ăn quả theo hướng bền vữngtại khu vực dự án và tiếp tục mở rộng ra các vùng lân cận
- Xây dựng mô hình trồng ăn quả đạt tiêu chuẩn Global GAP, bảo đảm nguồn cung cấp
ăn quả sạch, an toàn cho người tiêu dùng
- Nâng cao năng suất, chất lượng, doanh thu hàng năm và hướng đến mục tiêu mở rộngthị trường xuất khẩu
- Tạo việc làm và tăng nguồn thu nhập cho lao động trong vùng dự án, đồng thời quản
lý nguồn vốn một cách hiệu quả
- Tăng cường phát triển năng lực đội ngũ quản lý, giám sát, bán hàng, chuyển giao kỹthuật trồng ăn quả cho người dân địa phương
- Đẩy mạnh đầu tư vào thị trường ăn quả đón đầu xu hướng tiêu dùng, tạo dựng vị thếtrong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm sạch tại Campuchia cũng như Việt Nam và thếgiới
2.2 Quy mô đầu tư
Dự án sẽ được triển khai tại Xã Ea H’Leo tỉnh Đăk lak, với diện tích 264 ha Công
ty triển khai trồng các loại cây ăn quả với năng suất và sản lượng như sau:
Bảng 1: Năng suất và sản lượng các loại cây ăn quả
Loại cây ăn quả
Thanh Long
Trang 24Thời gian triển khai đầu tư dự án từ quý IV năm 2016, Công ty tiến hành trồng cácloại cây ăn quả gồm các loại cây: Xoài, Thanh Long, Chuối.
4 Tổng mức đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư của dự án là : 98.386.507 Ngàn đồng
Trong đó:
Đầu tư trồng mới và chăm sóc : 64.674.994 Ngàn đồng
Chi phí thiết bị và kiến trúc : 28.529.351 Ngàn đồng
Dự phòng phí : 1.398.065 Ngàn đồng
5 Hiệu quả kinh tế xã hội dự án
Hiệu quả kinh tế xã hội dự án:
Giá trị hiện tại ròng của dự án theo quan
điểm tổng đầu tư (NPV - TIP): 255.026.488 Ngàn đồng
Hệ số nội hoàn theo quan điểm tổng đầu tư
Giải quyết lao động tại địa phương khoảng: 500 Người
Kết quả này cho thấy dự án có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo trả nợ vốn vay, lãivay, hoàn vốn tự có và mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư Những năm về sau hiệu quảkinh tế sẽ cao hơn do lãi vay giảm dần
Trang 25CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÂY ĂN QUẢ
trên 400C cây phát triển kém, trái nhỏ, lâu chín Dưới 50C cây có thể bị chết rét
- Lượng mưa: Cây chuối cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết quả nhưng
cũng rất sợ ngập úng Ẩm độ thích hợp nhất là 70-80% Do mưa phân bố không đềutrong năm nên cần tưới nước bổ sung trong mùa nắng
- Đất đai: Chuối thích nghi trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất là
trên đất thịt trung bình Đất phù sa ngọt hay nhiễm phèn ít; đất đỏ bazan và đất xám giàuchất hữu cơ đều có thể trồng chuối tốt
Chuối có thể thích ứng độ pH khá rộng (4,5-8), tuy nhiên đất quá chua (pH thấp) hay quákiềm (pH cao) dễ gây hiện tượng thiếu vi lượng Chuối phát triển tốt trên đất có độpH(nước) từ 5,5-6,8 Đất có hàm lượng hữu cơ cao>2%, giàu đạm và kali
1.3 Thiết lập vườn
Thiết lập đai chắn gió
Chuối có tỉ lệ bóc thoát hơi nước cao, tạo nhiều độ ẩm cho vườn nên thích hợp choviệc trồng xen trong các vườn cây ăn trái lâu năm khác để tạo độ ẩm và che mát nhưMăng Cụt, Sầu Riêng, Cam Quýt Bưới, Xoài giai đoạn cây con…
Nếu trồng chuyên canh diện tích rộng cần có đai chắn gió Cây trên đai chắn gió cóthể sử dụng cây tràm bông vàng, bình linh, bạch đàn cho tầng cao kết hợp với các cây ănquả như Mít, Xoài chắn gió tầng thấp Trên đai có mương ngăn rễ cây phía trong Hàngcây chắn gió chính nên vuông góc với hướng gió và hàng phụ thẳng góc với đai chính
Chuẩn bị đất trồng
Phải đắp mô hoặc đào hố (tùy theo thế đất) trước khi trồng ít nhất 4 tuần
Bón lót trong mô hoặc hố trồng 10kg phân hữu cơ hoai, 1kg phân super lân trộn đềuvới đất mặt, sau đó rãi thêm 0,5kg vôi/hố
Để phòng trừ sâu hại rễ non có thể trộn thêm chế phẩm nấm xanh vào phân hữu cơ
Trang 26Khoảng cách - mật độ trồng
Đối với vườn trồng xen: Do điều kiện vườn cây ăn trái chính trồng với khoảng cách 4
x 7 m, nên vườn chuối sẽ trồng trên hàng 7m Trồng 2 hàng chuối hàng cách hàng 3 m vàmỗi cây cách nhau 1m
* Chú ý: hàng chuối cách hàng cây trồng chính tối thiểu phải 1,5m
Đối với vườn chuyên canh: Lên líp rộng 4m, mỗi líp cách nhau 3m Líp cao 30-40
cm Trên líp trồng 3 hàng chuối, cây cách cây 2 m (đất chuẩn bị như trên)
1.4 Cây giống
Cây giống là cây nuôi cấy mô, phải được xác nhận sạch bệnh Chuối có độ đồngđều cao, khỏe mạnh, cao 20-25cm (khoảng 3 lá thật); đường kính thân từ 1,0-1,5 cm.Loại bỏ các cây dị dạng; biến màu; có triệu chứng sâu bệnh
1.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Thời vụ trồng
Có thể trồng đầu mùa mưa (tháng 5-6) để tiết kiệm chi phí tưới hay trồng cuối mùamưa (tháng 10-11) để thu hoạch trái vụ, bán giá cao Nếu có hệ thống tưới tốt và nướctưới sẵn sàng, có thể trồng ở bất cứ thời điểm nào trong năm
Cách trồng
Khi trồng, đào giữa mô (ụ) và đặt cây xuống để mặt bầu cây sâu hơn mặt mô 20cm; dùng dao cắt đáy bầu, sau đó rạch theo chiều dọc của bầu để kéo bao nilon ra khỏiđất bầu và lấp đất lại ngang mặt bầu, tưới nước
Do cây chuối nuôi cấy mô trưởng thành hay có hiện tượng “trồi gốc” nên trồng sâu15-20cm và thường xuyên vun bồi gốc 10-15cm Biện pháp này kết hợp vun cho mô lớnhơn hàng kỳ giúp cây phát triển tốt
Cây con cần cắm cọc cố định sau khi trồng, sử dụng cây chói khi cây có buồng đểtránh đổ ngã
Tủ gốc giữ ẩm
Cần phải tủ gốc để giữ ẩm bằng cỏ khô hoặc các vật liệu khác và cách gốc khoảng20cm Biện pháp này cũng giảm đất bắn lên thân sau mưa và còn giảm được cỏ dại pháttriển, đồng thời khi cỏ hay lá chuối bị phân hủy sẽ cung cấp dinh dưỡng cho đất
Có thể phủ đất bằng bạt nhựa để hạn chế gây hại của rầy và giảm nguy cơ nhiễmbệnh virus và còn để ngăn ngừa cỏ dại, nhất giai đoạn cây còn nhỏ khó sử dụng thuốc hóahọc Bạt phải được phủ trước khi trồng
Khi cây vào thời kỳ kinh doanh cần giữ cỏ trong vườn nhằm giữ ẩm cho đất trongmùa hè và giảm xói mòn đất trong mùa mưa
Tưới và tiêu nước
Trang 27Cần phải có hệ thống tưới nước vào mùa khô và thoát nước vào các tháng mưanhiều, tránh ngập úng kéo dài cây có thể chết Chuối cần rất nhiều nước, lượng nước tướitrung bình từ 15 – 20 lít/ngày, tưới 2 -3 lần/tuần Cây con cần lượng nước ít hơn nhưngphải được tưới nhiều lần hơn, tối đa 5 lít nước mỗi ngày cho cây mới trồng tới 30 ngày.
Phân bón
Tùy theo loại đất, giai đoạn sinh trưởng mà lượng phân cung cấp cho cây thích hợp
Liều lượng phân bón:
Mức bón phân tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, tuổi cây, mật độ,
Cây con mọc từ cây nuôi cấy mô cần phân bón sớm hơn cây trồng từ chồi con Nênbón cho cây con sớm để kip thời cung cấp dinh dưỡng cho cây và chú ý bón lót đầy đủ Trên đất nghèo dinh dưỡng, đất nhiều đá, sỏi, cát mức phân bón cho mỗi cây(g/năm) được đề xuất là 200N + 100P2O5 + 300K2O tương đương tỷ lệ N:P:K là 2:1:3.Trên đất đỏ bazan lượng phân bón có thể thấp hơn
Cụ thể tổng lượng phân bón/cây như sau: Phân SA 770g, DAP 220g, Kali trắng500g
Thời kỳ bón phân
Lượng phân bón (g)/gốc/lần.
Phân SA Phân DAP Phân Kali
Sunfat
Lần 6: 6 tháng sau khi trồng hay
khi cây gần ra buồng
Phân SA 770g, DAP 220g, Kali trắng 500g
Lần 1: 15-30 ngày sau khi trồng bón 5% của tổng lượng phân NPK
Lần 2: 45-60 ngày sau khi trồng bón 10% của lượng NPK
Lần 3: 3 tháng sau khi trồng bón 20% tổng lượng phân NPK
Lần 4: 4 tháng sau khi trồng bón 30% tổng lượng phân NPK
Lần 5: 5 tháng sau khi trồng bón 20% tổng lượng phân NPK
Trang 28Lần 6: 6tháng sau khi trồng hay khi không ra lá tiếp (gần ra buồng) bón lượng cònlại
Tỉa chồi
Chuối mang nhiều chồi cây sẽ yếu, buồng và trái nhỏ Do vậy cần phải tỉa chồihàng tháng Tuy nhiên, cần để giống cho vụ sau nên chừa một gốc 1 chồi con là vừa, cầnchọn chồi con khỏe nhất ở tháng thứ 6 hoặc 7
* Chú ý: Sau 2 năm trồng (khoảng 3 vụ chuối) thì nên đào gốc cây con trồng vào hốkhác (đổi nền đất) để tránh lây lan mầm bệnh
1.6 Phòng trị sâu bệnh chính
Phòng trị sâu hại
Sùng đục củ chuối (Cosmopolites sordidus)
Cách gây hại: Sau khi nở, ấu trùng đục vào trong củ chuối, trong bẹ lá và trong rễ Các
đường đục làm cây suy yếu, vết thương nhiễm nấm và thối mục làm cây yếu dần và cóthể chết Cây bị hại nếu không chết sẽ phát triển kém, trái nhỏ, lá gãy rủ, cây dễ đổ ngã
Cách quản lý
Trên những cây nhiễm, sau thu hoạch cần đốn và tiêu hủy gốc chuối Để trống đất vàitháng trước khi trồng lại
Sử dụng nấm xanh hoặc nấm tím để rãi vào gốc nhằm tiêu diệt bọ cánh cứng
Biện pháp thuốc hóa học: Sử dụng thuốc rãi hoặc phun gốc như Regent, Nokaph…
Hình 3:Ấu trùng và Thành trùng sùng đục thân chuối.
Rệp chuối (Pentalonia nigronervosa)
Cách gây hại: Chích hút nhựa lá non, quan trọng hơn là truyền bệnh chùn đọt chuối
(Banana bunchy top virus) làm cho cây không phát triển được Rệp còn tiết ra chất mật
đường tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển
Cách quản lý
Không sử dụng cây giống nhiễm rệp
Phun thuốc hóa học để trừ rệp: Radiant, Dầu khoáng SK Enspray…
Trang 29Hình 4: Rệp gây hại trên đọt chuối già Sâu cuốn lá chuối (Erionota thrax)
Cách gây hại: Chúng cắn đứt lá và cuốn lá lại để làm tổ, làm lá không phát triển được.
Cây bị sâu tấn công chậm ra hoa, trái nhỏ hoặc dễ bị đỗ ngã
Cách quản lý
Trong tự nhiên có nhiều thiên địch ký sinh và tiêu diệt chúng
Tuy nhiên, trường hợp sâu gây hại nhiều có thể dùng thuốc phun vào trong tổ sâu nhưFentox, Sec Saigon, Polytrin, Radiant……
Hình 5: Sâu Cuốn lá cuối Sâu Nái (PARASA LEPIDA)
Cách gây hại: Trước kia Sâu Nái chỉ là dịch hại thứ yếu trên Dừa, Chuối… Nay do hệ
lụy của việc lạm dụng thuốc trừ sâu, làm mất cân bằng sinh thái, sâu nái có điều kiện bộcphát trở thành đối tượng dịch hại chủ yếu không chỉ trên Dừa mà còn cả trên Chuối,Chôm Chôm, Nhãn… Chúng cắn ăn diệp lục lá, làm lá không phát triển được, cây còicọc
Cách quản lý
Trong tự nhiên có nhiều thiên địch ký sinh và tiêu diệt chúng
Tuy nhiên, trường hợp sâu gây hại nhiều có thể dùng thuốc phun vào trong tổ sâu nhưFentox, Sec Saigon, Polytrin, Radiant……
Trang 30Hình 6: Thành trùng và ấu trùng sâu Nái (PARASA LEPIDA)
Tuyến Trùng (Có rất nhiều loài gây hại trên Chuối)
Cách gây hại: Tuyến trùng rất nhỏ không thấy được bằng mắt thường, sống trong đất.
Chúng tấn chủ yếu ở rễ non và các đầu rễ, hút dinh dưỡng của cây Ngoài việc làm hư hại
rễ chuối, làm cây còi cọc, kém phát triển, trái nhỏ, dễ bị đỗ ngã Thì việc chúng mangmầm bệnh từ các vết thương là rất lớn, đặc biệt là bệnh Vàng lá Fusarium (bệnhPanama)
Cách quản lý
Nên sử dụng phân bón hữu cơ Nấm đối kháng Trichoderma để phòng trị
Ngoài ra, có thể sử dụng vôi bột hoặc nước vôi 2% tưới gốc nhằm hạn chế tuyến trùng.Tuy nhiên, trường hợp nhiều có thể dùng thuốc trừ tuyến trùng như Mokaph,…
1.7 Thu hoạch
Chuối có thể thu hoạch 10-12 tháng sau khi trồng, thời gian biến động lớn này là doảnh hưởng lớn của thời tiết và nhiệt độ Thu hoạch theo chỉ số độ chín của từng giống vàtùy theo tiêu chuẩn riêng thị trường tiêu thụ Chuối già thường 100 ngày kể từ ngày trổhoa
Độ chín khi thu hoạch là 85%, tức khi chuối vừa đủ độ già, vỏ trái chuyển sang màuxanh nhạt, trái no tròn, vỏ nhẵn bóng, không còn cạnh trái là có thể thu được
Khi thu hoạch tránh gây xây sát, tạo vết thương trên trái Trái thu xong không để tiếpxúc với đất và đặt nơi râm mát và khô ráo trước khi đưa vào sơ chế
Nếu chưa có đầu ra, thì nên để nguyên buồng, bảo quản trong kho lạnh từ 10 - 120C
2 Tổng quan giống xoài DL05
2.1 Đặc điểm sinh thái
Là giống xoài dễ trồng, nhẹ công chăm sóc, khi ra hoa là đậu không vuột nhiều nhưcác giống xoài khác
Đặc điểm: lá có màu xanh đậm, dóng lá dài, thường khó ra hoa trong điều kiện tựnhiên Ra quả ngay sau năm đầu tiên, không có hiện tượng ra hoa nhiều nhưng không đậuquả như các giống xoài xanh, xoài cát Hòa Lộc Quả to, trọng lượng trung bình đạt 1,0-