Trực quan 3 Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6 4 Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm -Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập □Giới thiệu chương trình học □GV
Trang 1BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được:
-Nắm được kiến thức, vai trò vị trí của nghề sửa xe máy
-Biết được an toàn lao động và làm quen với các thuật ngữ dùng trên xe máy
2.Kĩ năng:
-Hiểu được nhiệm vụ cấu tạo và cách sử dụng dụng cụ, đồng hồ đo
-Nhận biết được các loại dụng cụ
3 Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 1 SGK
- Đọc tài liệu liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 1.1 đến 1.13 SGK
2 Học sinh:
Xem trước nội dung bài học ở nhà
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Sinh hoạt nội qui và yêu cầu của môn học
Đặt vấn đề : Biết đựơc nghề sửa xe có những ích lợi gì?
3Giảng bài mới: BÀI MỞ ĐẦU
HOẠT ĐỘNG 1 (20 phút) Giới thiệu nghề sửa xe máy
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
□Giới thiệu nghề sửa xe máy
□Nêu các khái niệm vai trò
I.Giới thiệu nghề sửa xe máy :
-Là phương tiện giao thôngquan trọng
-Trong điều kiện kinh tế phattriển và nhà nhà đều có xe, nênbiết sửa xe là một lợi thế choviệc bảo quản và bảo dưỡng và
an toàn
Tiết CT:1.2.3
Ngày soạn:3/8 /2018
Trang 2□Giáo viên nhận xét, khái quát
-Hiểu biết về những kĩ thuật
cơ khí, điện trên nền tảng cáclĩnh vực toán, lý, hóa
-Nghề sửa bao gồm các lĩnhvực : từ sửa chữa nhỏ đến sửachữa lớn, hoặc lắp ráp, phânphối, bảo dưỡng
Kết luận: Có thể tìm
được vịệc làm và thu nhập khá
HOẠT ĐỘNG 2(20 phút) Mục tiêu, nội dung và phương pháp học tập
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được pp học tập nghề SXM
- Kĩ năng: Biết công việc vs môi trường sau khi học tập.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Giới thiệu chương trình học
□GV cho học sinh nghiên cứu
mục tiêu của chương trình học
□Nêu ra những yếu tố học sinh
cần phải có trong quá trình học
-Lắng nghe
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
-HS đại diện các tổ trình bày
-Lắng nghe, nêu thắc mắc nếu
bộ phận chính trong xe máy.-Hiểu đựơc công dụng và cách
sử dụng các dụng cụ thôngthường
-Hiểu được phương pháp xácđịnh nguyên nhân hư hỏngthông thường và đề xuất đựơcbiện pháp sửa chữa
-Hiểu được một số điều luậtgiao thông đường bộ
-Nhận biết được các loại xegắn máy và chỉ tiêu kinh tế, kĩthuật
-Xác định được các nguyên
Trang 3nhân hư hỏng thông thường.
2.Nội dung học tập:
-Gồm có phần lý thuyết và phần thực hành
Chương trình gồm các chủ
đề :-Mở đầu -Dụng cụ, xăng dầu -Động cơ xe máy-Hệ thống truyền lực -Hệ thống điện -Hệ thống điều khiển và hệ thống di động
-Vận hành và bảo dưỡng máy -Tìm hiểu nghề sửa chữa xe máy
- Kiến thức: Hiểu được nhiệm vụ và cấu tạo các dụng cụ đo.
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng các dụng cụ đo.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
Bước 1 Giao nhiệm vụ
công dụng của các loại dụng cụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
Cá nhân hs:
Quan sát hình-Quan sát hình hình 1.1, 1.2,1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 1.11 SGK/trang 5, 6,
7, 8;
-Quan sát các dụng cụ thực bênngoài để tìm hiểu hình dạng và công dụng của các loại dụng cụ
B.Dụng cụ và xăng dầu:
I Dụng cụ tháo lắp và đồng hồ điện
3 Tua vit:
a.Nhiệm vụ:
b.Cấu tạo:
c.Sử dụng:
Trang 41/ Cờ lê có mấy loại? Công dụng
a/Nêu công dụng của kìm nguội?
b/Nêu công dụng của kìm mỏ
dài?
3/ Tua vit có hình dạng như thế
nào? Có mấy loại? Cách sử
1/Vam còn có tên gọi là gì? Có
mấy loại? Công dụng để làm gì?
2/Búa-Đục dùng để làm gì? Có
mấy loại? Tại sao phải dùng búa
cao su khi sửa xe máy?
GV: nhận xét và điều chỉnh
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân hs, xem:
-SGK, tài liệu liên quan
Bước 3 Thảo luận, trao đổi,
báo cáo
-HS trao đổi, trả lời:
1/ Vam còn có tên gọi là cảo
Có nhiều loại cảo, như cảo xupap, cào vô lăng vv Các lọai cảo có công dụng và hình dạng khác nhau
2/ Búa-Đục dùng để đục mắc sên v v.Dùng búa cao su để tránh hư hỏng các chi tiết máy
-HS khác nhận xét và trình bày câu trả lời
4 Búa đục:
a.Búa b.Đục
-Nêu tên gọi và cách sử dụng từng loại cờ lê, kìm, vít, vam hãm ?
-Nêu nhiệm vụ và cách sử dụng các loại đồng hồ đo?
5 Dặn dò:(1’)
- Dặn học sinh về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi.
- Dặn học sinh xem trước bài 2 SGK tiết sau học tiếp.
Rút kinh nghiệm :
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
Trang 5BÀI 2 ĐỘNG CƠ XE MÁY
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
-Biết được các cơ cấu, hệ thống của động cơ xe máy, các hệ thống của xe máy
-Biết được các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chính của động cơ xe máy
-Giải thích được các chu trình thực của động cơ 4 kì và 2 kì
2.Kĩ năng:
-Biết cách giải thích và tên gọi các chi tiết trong hệ thống
3.Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng
lực hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
Tiết CT: 4,5,6
Ngày soạn: 8 /8 / 2018
Trang 6II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
- Phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4, 2.5, 2.6 trên giấy khổ lớn (phim trong , máy chiếu)
- Vật mẫu theo hình 2.1 SGK và các mô hình mô phỏng
Câu 2: Trình bày các loại đồng hồ đo điện và cách sử dụng?
3 Giảng bài mới: Bài 2 ĐỘNG CƠ XE MÁY
HOẠT ĐỘNG 1 (5 phút) Nhiệm vụ, hoạt động của xe máy
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG 2 (15 phút) Cấu tạo của động cơ xe máy
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cấu tạo của động cơ xe máy
- Kĩ năng: Nhận biết được 1 số chi tiết, hệ thống của động cơ.
□Hỏi học sinh về vị trí động cơ
trong tranh cấu tạo xe máy và
gọi một học sinh trả lời
□Đặt câu hỏi về nhiệm vụ của
động cơ xe máy
□GV kết luận : động cơ cung
cấp năng lượng đảm bảo sự
làm việc của xe máy, trong đó
có các quá trình chuyển đổi
nhiệt năng –cơ năng –điện
năng –hóa năng
□GV: Hs ghi kết luận của giáo
viên (tùy ý)
□ HS trả lời câu hỏi
□Thông thường tất cả các loại
xe máy đều chạy bằng xăng
□ Lắng nghe, ghi bài
□ Lắng nghe, ghi bài
□ Lắng nghe, ghi bài(nêu thắc mắc nếu có)
□Hs tự ghi bài, vẽ hình
I Động cơ và các cơ cấu –Hệ thống của động cơ:
1 Nhiệm vụ của động cơ:
-Động cơ gồm nhiều chi tiết, hệ thống liên quan mật thiết với nhau
Trang 7(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6 .
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Động cơ xe máy dùng nhiên
liệu xăng hay điêzen ?
□Động cơ xe máy còn gọi là
động cơ xăng
□Động cơ xăng có cấu tạo gọn,
trọng lượng nhẹ, hiệu suất cao
-Cơ cấu trục khuỷu –thanh truyền
-Cơ cấu phân phối khí -Hệ thống nhiên liệu -Hệ thống làm mát
- Kiến thức: Hiểu được đặc tính kĩ thuật của độg cơ.
- Kĩ năng: Biết cách xác định các thông số cơ bản của động cơ xe máy.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
□Gv: Động cơ xe máy là loại
động cơ đốt trong hay động cơ
đốt ngoài ?
□Gv: Nêu tên các loại động cơ
chạy xăng, điêzen, hơi nứơc và
cho ví dụ
□Học sinh cần biết hầu hết các
xe hiện nay dùng động cơ chạy
□ Thông thường tât cả các loại
xe máy đều chạy bằng xăng
□ Lắng nghe, ghi bài (nêu câu hỏi)
□Hs tự ghi bài, vẽ hình
□Học sinh nhận biết đặc điểm
và tính năng của xe máy
3 Các chỉ tiêu kĩ thuật chính của động cơ xe máy:
-Là những thông số cơ bản thể hiện đặc tính của động cơ
Vd : Động cơ xe máy Dream II( 100 CC )
-Dung tích xi lanh :97cm3-Tỉ số nén 8.8:1
-Đường kính và khoảng chạy :50 * 49,5 mm
-Tốc độ cầm chừng 1400 + 100vòng /phút
-Đánh lửa CDI
HOẠT ĐỘNG 4 (10 phút) Các hệ thống trên xe máy
Trang 8(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được các hệ thống trên xe máy
- Kĩ năng: Biết xác định các hệ thống trên xe máy.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
□Sử dụng tranh xe máy, nên
dùng tranh xe máy Honđa
dream C100
□Có thể dùng các loại tranh
khác để giảng dạy cho học sinh
□Có bao nhiêu hệ thống trên
xe máy ?
-Giáo viên giải thích trên
tranh , hướng dẫn hs phân định
được các hệ thống và gọi tên
1.Hệ thống truyền động:
-Nhiệm vụ truyền chuyển động
từ độngcơ đến bánh xe chủ động
2.Hệ thống truyền chuyển động(di động):
-Tác dụng biến chuyển động quay của động cơ thành chuyểnđộng tịnh tiến của xe , di chuyển êm dịu
3.Hệ thống điều khiển:
-Có tác dụng hay đổi hướng chuyển động của xe, vận tốc xe
4.Hệ thống chiếu sáng:
-Gồm hệ thống chiếu sáng,đèn tín hiệu,còi,
HOẠT ĐỘNG (20 phút) Chu trình làm việc của động cơ xe máy 2 kì.
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được chu trình làm việc của động cơ xe máy 2 kì.
- Kĩ năng: Biết được cấu tạo và hoạt động của xe máy 2 kì.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Sử dụng tranh chu trình làm
việc của động cơ 2 kì
□Sử dụng họa đồ phân phối lý
thuyết của động cơ 2 kì
□GV: giải thích chu trình thực
□HS quan sát, Lắng nghe
□HS thảo luận theo nhóm, nhớlại kiến thức đã học về động cơđốt trong và trả lời
□Lắng nghe, ghi bài
V-Chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì.
Gồm hai hành trình:
1.Kì 1: Nổ-Xả
-Pittông đi từ điểm chết trên
Trang 9theo pha phân phối khí nhấn
mạnh các giai đoạn cùng nạp
và cùng thoát
□GV: Đặt câu hỏi so sánh hai
phân phối khí của động cơ 4 kì
và hai kì
□Tóm tắt ưu điểm quan trọng
của chu trình làm việc :nạp đầy
hòa khí, tăng tỉ số nén, đốt hết
hòa khí, thoát hết khí thải
(nêu thắc mắc nếu có) □ Hs ghi kết luận của giáo viên
-Các giai đoạn cùng hoạt động của kì nạp và kì thoát (các góc cùng mở của cửa nạp và cửa thoát) làm hao tổn hoà khí, không thoát hết khí thải, giảm công suất động cơ
4 Củng cố:(4’)
- Nêu tên gọi và các hệ thống chính của động cơ và xe máy
-Nêu một số thuật ngữ và chỉ tiêu kĩ thuật
5 Dặn dò:(1’)
- Dặn học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Rút kinh nghiệm :
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
BÀI 3 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐỘNG CƠ XE MÁY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Sau bài học, học sinh có thể:
- Nhận biết được vị trí và hình dạng một số loại động cơ
- Nhận biết được điểm chết của pittông
- Nhận biết được chu trình làm việc của động cơ 2 kì và 4 kì
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đựơc một số bộ phận chính của động cơ và các vị trí
3.Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
II Chuẩn bị :
Tiết CT: 7,8,9
Ngày soạn: 10 / 8 / 2018
Trang 10- Nghiên cứu kĩ bài 3 trong sách giáo khoa, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành.
-Chuẩn bị tranh ảnh nếu có
III Hoạt động trên lớp
:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
- Nêu chu trình làm việc của động cơ 2 kì và bốn kì
-So sánh chu trình lý thuyết và chu trình thực tế của động cơ 4 kì và hai kì
3 Giảng bài mới: Thực hành nhận biết động cơ xe máy
HOẠT ĐỘNG (20 phút) Nhận biết một số bộ phận chính của động cơ
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được nhận biết một số bộ phận chínhcủa động cơ
- Kĩ năng: Nhận dạng được các phần tĩnh và động của động cơ.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
□Giáo viên hướng dẫn nhận
biết các cơ cấu và các hệ
thống
□Gv đặt vấn đề :Trong 4 hành
trình động cơ 4 kì chỉ có 1
hành trình sinh công Với động
cơ 2 kì có hai kì sinh công
□Đặt câu hỏi về cấu tạo và sự
khác biệt giữa 2 loại động cơ
□Lưu ý hs cửa dẫn hòa khí vào
blốc
-Hướng dẫn hs đo hành trình
□ Hs làm việc theo nhóm và trao đổi
□ HS trao đổi trả lờiHỏi giáo viên nếu có thắc mắc
□Học sinh trao đổi , trả lời
□Hs phân biệt chu trình thực động cơ 4 kì và hai kì
□HS trao đổi và tự xác dịnh tên các bộ phận nhìn thấy bên ngoàicủa động cơ,
bộ chế hòa khí và phần điện
□Hs phân biệt được động cơ 4
kì và 2 kì qua quan sát xupap
□HS tháo rời bộ chế hòa khí
b Phần động của động cơ:
-Nhóm pittong-xecmăng-Nhóm trục khuỷu – thanhtruyền
Trang 11của pittông 2 kì .
HOẠT ĐỘNG 2 (25 phút) Nhận biết pha phân phối khí của động cơ
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được pha phân phối khí của động cơ 4 kì và động cơ 2 kì.
- Kĩ năng: Biết cách xác định các pha phân phối khí trên biểu đồ.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
gì so với chu trình lý thuyết ?
Tại sao động cơ xe máy phải
làm việc theo chu trình thực ?
□Gv: Chu trình lý thuyết có
khác gì so với chu trình thực ?
□Gv hướng dẫn học sinh vẽ pha
phân phối khí của động cơ 4 kì
và động cơ 2 kì, căn cứ vào
hành trình của pittong, vị trí
pittông ở các kì
□ Hs làm việc theo nhóm và trao đổi, nhận biết chu trình lý thuyết và chu trình thực của hai lọai động cơ, dựa vào mô hình hoặc động cơ được cắt bổ từng phần và trả lời câu hỏi
□Học sinh phân biệt chu trình lýthuyết và chu trình thực của động cơ 4 kì và hai kì
- Kiến thức: Nhận biết hệ thống làm mát của động cơ
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống làm mát của động cơ.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
Trang 12- Kiến thức: Hiểu được nhận biết hệ thống hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống nhiên liệu.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn quan sát và thao
tác thực hành
□HS quan sát
□HS làm theo hướng dẫn
-Vị trí lắp ở động cơ 4 kì -Vị trí lắp ở động cơ 2 kì
HOẠT ĐỘNG 5 (5 phút) Kết thúc bài.
(1) Mục tiêu
- Kiến thức:
- Kĩ năng: Biết quản lí sắp xếp dụng cụ ngăn nắp.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
-Củng cố một số nội dung tiêubiểu
-Thông báo kết thúc buổi học
và quét dọn, thu xếp dụng cụhọc tập
4 Tổng kết đánh giá:(4’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên các chi tiết và các b thực hiện
- Nhận xét giờ thực hành :
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Kỹ năng làm bài thực hành của học sinh
Trang 13+ Thái độ học tập của học sinh.
5 Dặn dò:(1’)
- Dặn học sinh về nhà.
- Dặn học sinh ở nhà xem trước bài 4 tiết sau học tiếp.
Rút kinh nghiệm :
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
BÀI 4 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể
- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo và hoạt động của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
- Biết được mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đựơc, giải thích đựơc, gọi tên đựơc một số bộ phận chính của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
II Chuẩn bị :
- Nghiên cứu kĩ bài 4 trong sách giáo khoa, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành
- Mô hình
- Tranh vẽ phóng to hình SGK
- Đĩa hình và sơ đồ liên quan
2 Học sinh:
- Đọc sách giáo khoa nhà
-Chuẩn bị tranh ảnh nếu có
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
-Dựa vào tranh, xác định tên gọi các hệ thống chính của động cơ
3 Đặt vấn đề:
Giảng bài mới:Bài 4 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
HOẠT ĐỘNG (30 phút) Tìm hiểu nhóm Pittông-Xecmăng
(1) Mục tiêu
Tiết CT:10,11,12
Ngày soạn: 12 / 8 / 2018
Trang 14- Kiến thức: Hiểu được cấu tạo nhóm Pittông-Xecmăng
- Kĩ năng: Biết tháo lắp pittông xéc măng.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
□ Cơ cấu này gồm có các
nhóm chi tiết nào?
□Tại sao gọi là nhóm cố định,
chuyển động?
- Trong động cơ P có nhiệm vụ
gì?
- Có cấu tạo như thế nào?
□Tại sao đỉnh P lại có nhiều
- Hình dạng đỉnh tùy theo lọai động cơ
- Trên đầu có các rãnh để lắp xecmăng
- Trên thân có lỗ để lắp bệ chốt,trong bệ chốt có rãnh để lắp vòng hãm chốt
2 Xecmăng:
- Bao kín khí giữa P và Xilanh
- Gạt dầu về cacte
- Làm bằng hợp kim gang, là 1 vòng hở miệng
- X khí có 2 loại là X lửa và X nén
- X dầu có 2 loại là đơn và tổ hợp
3 Chốt P và vòng khóa chốt P:
- Nối pittong với đầu to thanh truyền
- Vòng hãm để giới hạn chuyểnđộng dọc trục của chốt
- Chốt có dạng trụ rỗng bằng thép
HOẠT ĐỘNG 3 (30 phút) Nhóm thanh truyền-trục khuỷu
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được nhiệm vụ cấu tạo của nhóm thanh truyền trục khuỷu
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp nhóm thanh truyền trục khuỷu.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
□Sử dụng tranh cấu tạo xe máy
□Hỏi về vị trí chi tiết động cơ
trong tranh và gọi một học sinh
- Kiến thức: Hiểu được nhiệm vụ , cấu tạo nhóm nắp máy - xi lanh - các te
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp nắp máy - xi lanh - các te
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Sử dụng tranh vẽ kết hợp với
mẫu thật, hướng dẫn học sinh
quan sát tìm hiều cấu tạo, của
nắp máy, xi lanh, cacte
□HS quan sát, tranh vẽ hoặc (mẫu thật), lắng nghe và làmtheo hướng dẫn của giáo viên
IV Nắp máy – Xilanh- cacte
1 Nắp máy:
- Được đúc bằng hợp kim nhôm
- Có dạng hình khối phía ngoài
có cánh tản nhiệt
- Ở động cơ 4 kỳ còn là nơi lắpđặt các chi tiết cơ cấu PP khí
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên các chi tiết, nêu nhiệm vụ và cấu tạo các chi tiết
- Nhận xét giờ học
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Thái độ học tập của học sinh
5 Dặn dò:(1’)
- Dặn học sinh về nhà
- Dặn học sinh ở nhà xem trước bài 5 tiết sau học tiếp.
Rút kinh nghiệm :
Trang 16
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
Trang 17
BÀI 5 TH.NHỮNG HƯ HỎNG THÔNG THƯỜNG VÀ PP SỬA CHỮA
PITTÔNG, XECMĂNG, NẮP MÁY, XI LANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh :
- Biết được những hư hỏng thông thường, phương pháp sửa chữa pittông, xecmăng, nắp máy, xilanh
- Biết được mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
2 Kĩ năng:
- Hiểu được nguyên nhân hư hỏng và phương pháp khắc phục, sửa chữa
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành.
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
-Nhiệm vụ, cấu tạo của thanh truyền
3 Giảng bài mới: Thực hành Những hư hỏng thông thường và phương
pháp sửa chữa pittong, xecmăng, nắp máy, xi lanh.
HOẠT ĐỘNG 1 (30 phút) Tìm hiểu những hư hỏng thông thường pittông, xec măng
(1)Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được những hư hỏng thông thường của pittông, xec măng.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp pittông, xec măng.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
Tiết CT:13.14.15.16.17.18.
Ngày soạn: 16/ 8/ 2018
Trang 18□Sử dụng tranh vẽ kết hợp với
mẫu thật hướng dẫn học sinh
quan sát tìm hiều những hư
hỏng của pittông, xec măng.
□Sử dụng tranh vẽ kết hợp với
mẫu thật hướng dẫn học sinh
quan sát tìm hiều những hư
hỏng nắp máy.
□Sử dụng tranh vẽ kết hợp với
mẫu thật hướng dẫn học sinh
quan sát tìm hiều những hư
hỏng của xi lanh.
□ HS quan sát tranh và mẫu thậttìm hiểu những hư hỏng của
pittong, xec măng.
□ HS quan sát tranh và mẫu thật
tìm hiểu những hư hỏng nắp máy.
□ HS quan sát tranh và mẫu thật
tìm hiểu những hư hỏng của xi lanh.
- Trả lời và ghi các kết luận của GV
1.Hư hỏng thông thường của pittông, xec măng.
2.Hư hỏng thông thường của nắp máy, xi lanh.
-Đệm nắp máy bị rách thủng.Bulông nắp máy lỏng phải siếtchặt lại
b.Xi lanh:
-Cửa xả xi lanh bám nhiềumuội than
-Xilanh bịmòn
Nòng xi lanh bị xước sâu
HOẠT ĐỘNG (25 phút) Phương pháp sửa chữa pittông, xecmăng.
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được pp sửa chữa chữa pittông.
- Kĩ năng: Biết cách sửa chữa pittông.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập.
Quanh đầu píttông có 3 vòng
xéc măng, hai vòng hơi và một
vòng dầu Vòng hơi trên cùng
là xec- măng lửa, được mạ kền
Vòng thứ hai màu đen xám
Vòng xec-măng dầu rộng hơn
vòng hơi
- Cách làm: Tháo vòng xéc
Nhó - Thực hành theo phương pháp pháp mà giáo viên hướng dẫn
□Thực hành làm theo hướng dẫn
□Dùng dao cạo sạch muội thantrên đỉnh pittong
□Xoa dầu vào chốt pittong Cạomuội bám
1.Sửa chữa píttông a.Đỉnh pittông bám muội than
-Dùng dao cạo sạch muội than trên đỉnh pittong
b.Rãnh xecmăng ở đầu pittông bị muội bám
-Dùng xec măng gãy cạo sạchmuội than bám trong rãnh lắp xecmăng
c.Rãnh xécmăng ở đầu pittong bị mòn rộng sứt mẻ.
Trang 19măng số 1 ra khỏi đầu pít tông
với loại kìm chuyên dùng hay
bằng tay, phải thao tác khéo léo
tránh làm gãy, tiếp theo tháo
các bạc xec- măng còn lại
- Quan sát rãnh lắp X với cạnhngoài P nếu mòn đều là còn tốt,nếu không đều phải thay pittong
d.Lỗ chốt pittông bị mòn rộng
- Xoa dầu vào chốt P, đưa chốt vào lỗ dùng ngón tay bóp nhẹ, chốt từ từ đi vào là tốt Dùng 2 ngón tay lắc nhẹ nếu có độ rơ
là đã quá mòn và không sửa được mà phải thay
HOẠT ĐỘNG 3 (25 phút) Sửa chữa xec măng
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được pp sửa chữa xec măng.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp xec măng.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn: kiểm tra rãnh xéc
măng bằng cách xoay trong
rãnh của nó Xéc măng không
được chặt quá hay lỏng quá
□Nêu khe hở tiêu chuẩn
□Hướng dẫn: nếu đã thay xéc
măng mới, nhưng khe hở này
vẫn lớn, phải thay mới píttông
□HS thực hành theo hướng dẫn
□HS thực hành theo hướng dẫn kiểm tra khe hở miệng rãnh xéc măng
□ Đặt từng vòng xéc măng vào lòng xi lanh □ Dùng pít tông đẩy xéc măng xuống 10 ly, nếu khe hở giữa 2 đầu vượt quá 0,5
ly là phải thay
2 Sửa chữa xec măng:
a.Xecmăng gãy:
- Khi gãy đều phải thay mới
- Phải kiểm tra lòng xilanh, nếutrầy do X gây ra thì phải doa lên cốt hoặc quá sâu phải thay xilanh
- Nếu X làm tòe rộng rãnh hay tạo ra vết trầy ở rãnh P thì thay P
b.Xecmăng mòn:
- Cạnh X tạo ra cạnh sắc, X mất lớp mạ đều phải thay
- Đưa X vào trong xilanh, nhìn vào khe hở miệng, nếu quá giớihạn phải thay
- Vệ sinh sạch rãnh X, đưa X vào, sau đó lắc đều để kiểm tra khe hở giữa P và X
- Quan sát nếu thấy X bị trầy, mất tính đàn hồi đếu phải thay
c.Xec măng bị trầy sứt, phải thay
Trang 20HOẠT ĐỘNG 4 (25 phút) Phương pháp sửa chữa nắp máy
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được phương pháp sửa chữa nắp máy
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp sửa chữa nắp máy
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề .Trực quan .
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm .
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Buồng cháy có nhiều muội
than thì phải cạo nhưng phải
đưa hai xuppap về cuối kỳ nén
□Chờn lỗ ren bugi: phải sửa lại
thành lỗ ren tương ứng.(Hướng
dẫn cách làm này)
□TH mặt phẳng bị biến dạng
vênh:
- Dùng thước hoặc bàn rà để
kiểm tra(theo qui trình hay
cách làm), nếu cong vênh quá
phải sửa chữa
□Cạo mài hoặc dũa để được
mặt phẳng đều
□Kiểm tra lòng xilanh, nếu
trầy xước phải doa lên cốt
□ Dùng thước hoặc đồng hồ,
so để đo đường kính, nếu hơn
tiêu chuẩn phải doa lên cốt
□ Lắng nghe
□ Quan sát chờn lỗ ren bugi, mặt phẳng nắp máy bị cong vênh, xi lanh mòn xứơc
□HS thực hành theo hướng dẫn khắc phục và sửa chữa những
hư hỏng của các chi tiết lỗ ren bugi, buồng cháy tích nhiều muội than, xi lanh mòn
□Dùng thước hoặc bàn rà kiểm tra
□Cạo mài hoặc giũa mặt phẳng
bị biến dạng
□Dùng thước xác định đường kính
3 Sửa chữa nắp máy:
a.Buồng cháy tích nhiều muội than.
-Dùng dao cạo sạch muội thantrong buồng cháy( chú ý đưa cảhai xupáp về buồng cháy
b Chờn lỗ ren bugi:
-Sửa lỗ ren cũ thành lỗ ren cóđường kính tương ứng, bằngcách dùng ống đồng ren trong,ren ngoài
c Mặt phẳng nắp máy bị cong vênh:
-Làm giảm áp suất khí nén,giảm công suất động cơ
-Kiểm tra lại theo những cách trên
- Đánh giá quá trình học thực hành của HS
- Đặt ra các câu hỏi để kiểm tra quá trình thực hành
- Dặn HS chuẩn bị để học thực hành bài tiếp theo
Trang 21Duyệt của TTCM Người Soạn
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể:
- Biết được những hư hỏng thông thường, pp sửa chữa nắp máy, xi lanh
- Biết được mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
2 Kĩ năng:
-Hiểu được nguyên nhân hư hỏng và phương pháp khắc phục, sửa chữa
3.Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành.
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
-Nêu phương pháp sửa chữa pittông-xec măng
-Nêu phương pháp sửa chữa nắp máy, xilanh
3 Giảng bài mới :Thực hành bảo dưỡng sửa chữa nắp máy xi lanh
HOẠT ĐỘNG 1 (50 phút) Tháo lắp, cụm nắp máy, xi lanh động cơ 4 kì
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo lắp cụm nắp máy xi lanh động cơ 4 kì
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cụm nắp máy xi lanh động cơ 4 kì.
Tiết CT: 19.20.21
Ngày soạn: 18 /8 /2018
Trang 22(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
II Bảo dưỡng, sửa chữa nắp máy,
Bước 2: Tháo nắp máy và xi lanh
-Dùng cờ lê , búa, vít,cờ lê, tháo lắptheo trình tự
HOẠT ĐỘNG 2 (50 phút) Bảo dưỡng sửa chữa nắp máy xi lanh
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được pp bảo dưỡng sửa chữa nắp máy xi lanh.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp nắp máy xi lanh.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hs quan sát, trả lời câu hỏi
□Học sinh đặt câu hỏi cần giải đáp
.Bảo dưỡng sửa chữa xi lanh
-Quan sát kiểm tra vết nứt vỏ
xi lanh-Quan sát kiểm tra nòng xi lanh-Kiểm tra xi lanh bằng xécmăng
-Kiểm tra xi lanh băng pittông.-Kiểm tra xi lanh bằng đồng hồ
-Đánh giá quá trình học thực hành của HS
-Đặt các câu hỏi để kiểm tra quá trình thực hành
Trang 23-Dặn HS chuẩn bị để học thực hành bài tiếp theo
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
Trang 24
BÀI 7 THỰC HÀNH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PITTÔNG, XEC MĂNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau bài học, học sinh:
- Biết được những hư hỏng thông thường, pp sửa chữa pittông, xecmăng
- Biết được mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
2 Kĩ năng:
-Hiểu được nguyên nhân hư hỏng và phương pháp khắc phục, sửa chữa
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành.
4.Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
- Nêu phương pháp sửa chữa pittông,xec-măng
3 Giảng bài mới : Bảo dưỡng và sửa chữa pittông xecmăng
HOẠT ĐỘNG 1 (20 phút) Tháo pittông, xecmăng
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo pittông, xecmăng
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cách tháo pittông, xecmăng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
Tiết CT: 22.23.24.
Ngày soạn: 20 / 8/ 2018
Trang 25Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 2 (10 phút) Tháo cụm pit tông ra khỏi thanh truyền
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo cụm pittông ra khỏi thanh truyền
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cụm pittông ra khỏi thanh truyền
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn và thao tác thực
hiện trước □Quan sát và làm theo. .Tháo cụm pittông ra khỏi thanh truyền
- Quay vô lăng để pittong ởđiểm chết trên
-Dùng kìm nhọn tháo phanhhãm, tháo các chi tiết liênquan
HOẠT ĐỘNG 3 (20 phút) Tháo xecmăng ra khỏi pittông
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo xecmăng ra khỏi pittông
- Kĩ năng:Biết cách tháo lắp xecmăng ra khỏi pittông
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn và thao tác thực
hiện trước
□Học sinh quan sát và thực hành theo hướng dẫn Tháo xecmăng ra khỏi pittông.
-Khi tháo xecmăng theo thứ tự.-Dùng hai ngón cái bung nhẹ xecmăng và nâng nhẹ nhàng dọc theo thân pittông lên phía trên
HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút) Bảo dưỡng, sửa chữa pittông, xec-măng.
Trang 26(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách bảo dưỡng và sửa chữa pittông -xecmăng
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa pittông -xecmăng.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn hs
□Gv thao tác thực hiện trước
□Học sinh quan sát, lắng nghe
và thực hành theo hướng dẫn a.Bản dưỡng, sửa chữa pittông
.Quan sát, kiểm tra, sửa
chữa:
-Quan sát đỉnh, đầu, rãnh đặtxec măng của pittông Dùngxecmăng gãy cạo muội than-Kiểm tra lỗ chốt pittong và
độ rơ của chốt với đầu nhỏ thanh truyền bằng thao tác lắp chốt và rung lắc chốt
HOẠT ĐỘNG 5 (20 phút) Bảo dưỡng, sửa chữa xecmăng
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách bảo dưỡng và sửa chữa xecmăng
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa xecmăng.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Học sinh quan sát, thực hành
theo hướng dẫn
□Hs đặt câu hỏi cần giải đáp
□Gv thao tác thực hiện trướcLau sạch lòng xi lanh vàxecmăng
-Đặt xec-măng vào lòng xi lanh-Dùng đầu pittông đẩy xecmăng-Hướng dẫn hs quan sát ánh sáng lọt qua
□GV giải đáp các câu hỏi
Quan sát kiển tra, sửa chữa xec -măng:
-Quan sát độ nguyên vẹn, sựtrầy xứơc
-Quan sát lớp mạ ngoàixecmăng, độ đàn hồi
.Kiểm tra xecmăng với
pittông
-Làm sạch rãnh xecmăng ởpittong
-Thử lại bẳng cách đưa xecmăng vào rãnh và lăn đều.Quan sát quá trình lăn
-Khe hở cho phép giữa
Trang 27xecmăng và rãnh không lớnhơn 0.25 mm
-Dùng thước lá kiểm tra khe
hở
.Kiểm tra xecmăng với xilanh
-Lau sạch lòng xi lanh vàxecmăng
-Đặt xec măng vào lòng xi lanh-Dùng đầu pittông đẩyxecmăng sâu vào xi lanhkhoảng 20 mm tạo sự thẳnggócgiữa xec măng và xi lanh
Quan sát nhận thấy khe hởmiệng xecmăng thấy ánh sángbằng sợi tóc là đựơc
Quan sát khe hở lưng xecmăng thấy ánh sáng là xecmăng mòn hoặc độ đàn hồi yếu
HOẠT ĐỘNG 6 (20 phút) Lắp cụm pittông xecmăng vào động cơ
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách lắp cụm pittông xecmăng vào động cơ
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cụm pittông xecmăng vào động cơ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Hướng dẫn hs
□Gv thao tác thực hiện trước
□Học sinh lắng nghe quan sát,
và thực hành theo hướng dẫn Lắp cụm pittông xecmăng vào động cơ
-Xoa dầu vào đầu nhỏ thanhtruyền và chốt pittông
-Động cơ 4 kì thì đặt chữ IN vềhướng trên
-Đối với động cơ 2 kì đặt mũitên quay hướng cửa xả
-Canh đều và lắp phanh hãm.-Kiểm tra lại việc lắp ráp bằng cách quan sát và lắc xoay nhẹ
- Đánh giá quá trình học thực hành của HS
- Đặt ra các câu hỏi :1.Trình bày phương pháp kiểm tra bảo dưỡng xec măng
2.Trình bày phương pháp kiểm tra bảo dưỡng pittong
5 Dặn dò:(1’)
-Dặn học sinh dọn dẹp, vệ sinh.
-Dặn học sinh ở nhà học thuộc những hư hỏng thường gặp và pp sửa chữa
Trang 28-Tíêt sau học thực hành
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của TTCM Người Soạn
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể :
-Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu pp khí động cơ 4 kì và 2 kì
-Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu căng xích cam
2 Kĩ năng:
-Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các chi tiết trong cơ cấu phấn phối khí
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4.Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ bài 8 trong sách giáo khoa, đọc tài liệu liên quan đến bài thực hành
- Mô hình, tranh ảnh cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Tiết CT: 25.26.27.
Ngày soạn: 22/8/2018
Trang 29-Xe máy 2 kì và 4 kì
- Đĩa hình và sơ đồ liên quan
2 Học sinh:
- Đọc sách giáo khoa nhà
-Tham khảo thêm các tài liệu liên quan
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
- Nêu phương pháp sửa chữa pittông-xecmăng
3 Giảng bài mới: Bài 8 CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ 4 KÌ
HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút) Nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Yêu cầu đọc sgk
□Giải thích thế nào là đúng lúc,
đúng kì
□Giải thích dựa trên tranh, ảnh
cơ cấu phân phối khí dùng cho
động cơ 4 kì và cơ cấu phân
phối khí dùng cho động cơ 2 kì
□.Đọc sgk giải thích
□Giải đáp câu hỏi
□Học sinh ghi bài
- Kiến thức: Hiểu được cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kỳ
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kỳ
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Tại sao cần phải có khe hở
□ Ghi lại kết luận
II Cơ cấu phân phối khí động
cơ 4 kỳ:
1 Cấu tạo:
- Bánh răng trục khuỷu: số răng bằng nữa số răng bánh răng
Trang 30-Xích cam: truyền chuyển động
từ trục khuỷu sang trục cam
- Bánh răng cam: bắt chặt trên trục cam, ở trên có dấu hiệu hiệu để lắp đặt
- Trục cam: Hai đầu gối trên bạchay vòng bi, 1 đầu có lỗ để lắp bánh răng cam và lỗ để chỉnh cân cam; giữa trục có 2 vấu cam
- Đòn gánh chuyển động quanh trục, 1 đẩu tì lên vấu cam, 1 đầu
tì lên đuôi X, đầu này có vít điều chỉnh
- Xuppap ( X ) có dạng hình nấm, chia làm 3 phần là đầu, đuôi và thân
- Cơ cấu căng xích cam:
+ Đảm bảo xích cam lúc nàocũng căng đều
HOẠT ĐỘNG 3 (40 phút) Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp động cơ 4 kì.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Sử dụng tranh, đèn chiếu mô
tả chi tiết và các hoạt động các
chi tiết hình thành nên hoạt
động của cơ cấu phân phối khí
□Gv: khi động cơ hoạt động, X
□Thảo luận trả lời các câu hỏi
□ Các nhóm thảo luận và nêu lên cấu tạo các chi tiết của nhóm mình
- Kỳ hút: Cam nạp đẩy làm cò
mổ tác động làm X hút mở => hòa khí vào xilanh; khi cam không đẩy => X hút không mở
- Kỳ nén, nổ: cả 2 cam không tác động cò mổ => cả 2 X đều đóng
- Kỳ xả: Cam xả đẩy làm cò mổtác động làm X xả mở => khícháy từ xilanh ra ngoài; khi camkhông
Trang 31-Đặt ra các câu hỏi cũng cố :
1.Nêu cấu tạo của các chi tiết cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kì
2.Trình bày nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
Duyệt của TTCM Người Soạn
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có thể :
- Biết được những hư hỏng thông thường, pp bảo dưỡng và điều chỉnh cơ cấu phân phối
khí
- Biết cách điều chỉnh khe hở nhiệt và điều chỉnh căng xích cam
2 Kĩ năng:
-Biết được những nguyên nhân hư hỏng và biện pháp sửa chữa
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành.
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
Trang 321 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
- Nêu cấu tạo các chi tiết của cơ cấu phân phối khí
3 Giảng bài mới: Bài 9 TH BẢO DƯỠNG ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PP KHÍ
HOẠT ĐỘNG 1 (40 phút) Tìm hiểu những hư hỏng thông thường của cơ cấu pp khí
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được những hư hỏng thông thường của cơ cấu pp khí
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cơ cấu pp khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Yêu cầu hs đọc SGK đồng thời
lấy những chi tiết thật để thấy
-PP : thay mới
b Đòn gánh và trục đòn gánh
-Mòn Xước, hỏng lỗ ren vít -PP: Thay
- Kiến thức: Hiểu được cơ cấu căng xích cam
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cơ cấu căng xích cam
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Sử dụng chi tíết hoặc hình ảnh
chỉ rõ vị trí mòn, hỏng
□Chỉ ra những chi tiết nào có
khả năng phải thay thế
□Quan sát
□ Quan sát
□Chỉ những hư hỏng của chitiết
2 Cơ cấu căng xích cam:
a.Bánh rănh cam, xích cam-Mòn
-PP: Thay
b.Pittong, cơ cấu căng sên cam
Trang 33- Kiến thức: Hiểu được cách Bảo dưỡng điều chỉnh cơ cấu pp khí.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp điều chỉnh cơ cấu pp khí.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Yêu cầu hs nhắc lại tại sao
cần phải điều chỉnh khe hở
nhiệt và điều chỉnh xích cam
□ Đưa ra qui trình cho học
□ Yêu cầu học sinh thực hành
□ Ghi lại qui trình
□ Theo dõi GV làm mẫu
□ Thực hành theo nhóm
□Thảo luận trả lời
II Bảo dưỡng điều chỉnh cơ cấu pp khí:
1 Điều chỉnh khe hở nhiệt
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
Trang 34
BÀI 10 THỰC HÀNH BẢO DƯỠNG ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PP KHÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Sau bài học, học sinh có thể:
-Tháo lắp được cơ cấu phân phối khí
- Biết kiểm tra sửa chữa được cơ cấu phân phối khí
2 Kĩ năng:
-Biết cách tháo lắp và sửa chữa cơ cấu phân phối khí
3.Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng
lực hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức :-Tại sao phải điều chỉnh khe hở nhiệt ở đuôi xupap?
-Khi nào phải điều chỉnh cơ cấu căng xích cam?
3 Giảng bài mới: Bài 10 THỰC HÀNH BẢO DƯỠNG ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU PP
KHÍ
Tiết CT: 31.32.33.
Ngày soạn: 26/ 8 / 2018
Trang 35HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút) Tháo khối nắp máy
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo khối nắp máy
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp khối nắp máy
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Giới thiệu các bước thực
hành
□ Giáo viên giới thiệu các
bước phân tích như phần nội
dung
□ Trong bài tổng hợp nhiều nội
dung em hãy cho biết đó là
những nội dung nào?
-Kê khối gỗ dưới động cơ-Tháo các bộ phận liên quan-Tháo nắp máy ra khỏi động cơ-Tháo các chi tiết của cơ cấuphân phối khí ra khỏi nắp máy
HOẠT ĐỘNG 2 (20 phút) Kiểm tra, sửa chữa trục cam
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách kiểm tra, sửa chữa trục cam
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp trục cam.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm.
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Giới thiệu các bước thực
□Quan sát vật mẫu
□HS thực hiện thao tác như chỉ dẫn : Bôi dầu, lắp trục và lắc kiểm độ rơ Quan sát, kiểm tra
độ cong vênh, đóng muội than, kiểm tra móng hãm và chi tiết liên quan
2 Kiểm tra, sửa chữa
a Kiểm tra sửa chữa trục cam
-Trường hợp trục cam tháo rời:-Đưa đầu trục cam vào ổ nắp máy, dùng hai ngón tay lắc để kiểm tra độ rơ
-Trường hợp trục cam còn nằmtrong động cơ :
-Đưa xupáp về cuối kì nén-Dùng tua vit nạy bánh răng cam theo chiều chuyển động của xu páp để xác định độ rơ
b Kiểm tra sửa chữa đòn gánh và trục đòn gánh -Đòn gánh: kiểm tra độ mòn,
xước , rơ
-Trục đòn gánh: kiểm tra ren
Trang 36- Kiến thức: Hiểu được cách tháo cơ cấu căng xích cam
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp cơ cấu căng xích cam
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Giới thiệu các bước thực hành
-Kiểm tra lỗ dầu và các kích
thứơc các chi tiết liên quan so
kích thứơc cho phép
□ Lần lượt thực hiện nhưhướng dẫn của giáo viên
□ Tháo cacte điện,tháo vô lăng
-Dùng vam giữa và vam tháo,tháo mâm điện
3 Tháo cơ cấu căng xích cam
-Tháo cacte điện
-Tháo vô lăng:Dùng vam giữa
và vam tháo -Tháo mâm điện
a.Trường hợp xe có hệ thống căng xích cam điều chỉnh : b.Trường hợp xe có hệ thống căng xích cam tự động :
4 Kiểm tra xích cam và cơ cấu căng xích cam.
5 Hệ thống căng xich cam
tự động.
HOẠT ĐỘNG 4 (30 phút) Lắp xích cam và cơ cấu căng xích cam.
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được cách tháo lắp xích cam và cơ cấu căng xích cam.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp xích cam và cơ cấu căng xích cam.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□ Giới thiệu các bước thực
hành
-Chỉ tường tận cách lắp xích
cam và cơ cấu căng xích cam
-Học sinh tiến hành thực hiện theo như sự hướng dẫn
-Quan sát và ghi chép
-Thực hiện theo từng bứơc đã
III Lắp xích cam và cơ cấu căng xích cam
-Các bước lắp ngược quá trình tháo
Trang 37-Giáo viên quan sát các bước
thực hiện của học sinh
đựơc giáo viên hướng dẫn
-Học sinh: xoa dầu trứơc khi lắp,kiểm tra lại sau lắp
Lưu ý:
-Trứơc khi lắp cần rửa sạch bằng dầu rửa
-Xoa dầu trứơc khi lắp
-Kiểm tra lại sau lắp
- Đánh giá quá trình học thực hành của HS
- Đặt ra các câu hỏi:
1.PP tháo lắp cơ cấu pp khí độngơc 2 kì và 4 kì
2.PP tháo lắp, sửa chữa cơ cấu căng xích cam
Duyệt của TTCM Người Soạn
Lê Xuân Lộc Nguyễn Lý Huy Minh
Trang 38BÀI 11 HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh:
-Hiểu được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn và hệ thống
làm mát
2 Kĩ năng:
-Giải thích được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các chi tiết trong cơ cấu phấn phối khí
3.Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức trong thực hành.
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự nghiên cứu, năng lực
hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lực giao tiếp và tư duy
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu kĩ bài 11 trong sách giáo khoa, đọc tài liệu liên quan đến bài thực hành
- Mô hình, tranh ảnh hệ thống bôi trơn và làm mát
-Xe máy 2 kì và 4 kì
- Đĩa hình và sơ đồ liên quan
2 Học sinh:
-Đọc sách giáo khoa nhà
-Tham khảo thêm các tài liệu liên quan
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Ôn lại kiến thức:
- Nêu phương pháp tháo lắp cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kì
-Nêu pp tháo lắp căng xích cam
3.Giảng bài mới: Bài 11 HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT
HOẠT ĐỘNG 1 (20 phút) Nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được hệ thống bôi trơn.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống bôi trơn.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
Tiết CT: 34.35.36
Ngày soạn: 26/8/ 2018
Trang 39-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Khi động cơ hoạt động thì
chi tiết giảm làm giảm công
suất của động cơ và mòn chi
○ Dùng dầu bôi trơn để bôi trơncác bề mặt có ma sát
□Lắng nghe và ghi chép nhưphần nội dung
1 Nhiệm vụ:
- Hệ thống bôi trơn có nhiệm
vụ đưa dầu bôi trơn đến các bềmặt ma sát của chi tiết để đảmbảo điều kiện làm việc bìnhthường
2 Phân loại: Có hai loại.
-Hệ thống bôi trơn động cơ 4
kì -Hệ thống bôi trơn động cơ 2kì
HOẠT ĐỘNG 2 (20 phút) Tìm hiểu hệ thống bôi trơn của động cơ 4 kì
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được hệ thống bôi trơn của động cơ 4 kì
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống bôi trơn của động cơ 4 kì.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
-Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 em
hs trình bày hoạt động của bơm
Động cơ 4 kì có 2 phương pháp bôi trơn: Bơm dầu, vẩy
dầu
1.Bôi trơn bằng vẩy dầu:
-Đầu to thanh truyền có kếtcấu dạng thìa dùng để vẩydầu Khi động cơ vận hành,dầu được vung mạnh trongcác te
2 Bôi trơn bằng bơm dầu:
-Dầu từ các te qua lưới lọc dầuqua bơm dầu.Ra khỏi bơm,dầu chia thành hai mạch đểvào khối xi lanhvà li hợp
- Kiến thức: Hiểu được hệ thống bôi trơn của động cơ 2 kì.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống bôi trơn của động cơ 2 kì.
Trang 40(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
Giới thiệu hệ thống bôi trơn
của động cơ hai kì thông qua
tranh vẽ và video hoạt động
-Pha dầu vào xăng bôi trơn chopittông, xilanh, xec măng,thanh truyền, trục khuỷu vv -Vẩy dầu từ các te do chuyểnđộng của bánh răng nhúngtrong dầu, bôi trơn các bộ phậncủa li hợp và hợp số
.Phương pháp pha dầu :
-Chọn dầu-Pha đúng tỉ lệ 5% dầu trong 1lít xăng
HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút) Hệ thống làm mát
(1) Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được hệ thống làm mát.
- Kĩ năng: Biết cách tháo lắp hệ thống làm mát.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề Trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm đôi Nhóm 6
(4) Phương tiện dạy học: -Phấn, bảng từ, tranh, nam châm
-Phấn, bảng, máy chiếu, phiếu học tập
□Khi động cơ hoạt động thì
nhiệt độ các chi tiết trong động
cơ thế nào?
Để nhiệt độ động cơ không
vượt quá mức cho phép ta phải
□ Quan sát và ghi chép nhưphần nội dung
.Có hai loại
-Hệ thống làm mát bằng nước.-Hệ thống làm mát bằng khôngkhí
HOẠT ĐỘNG 5 (20 phút) Tìm hiểu các phương pháp làm mát
(1) Mục tiêu