1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHUẨN

54 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 876,99 KB
File đính kèm NGỮ PHÁP TIẾNG ANH.rar (778 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI - Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ Eg: I was playing badminton at 5 p.m yesterday.. - Diễn tả hành động đã xẩy ra tron

Trang 1

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 1: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

1 Thì hiện tại đơn

Công thức:

* Trợ động từ: do/does

- Do (I, you, we, they, danh từ số nhiều)

- Does (he, she, it, danh từ số ít)

Cách sử dụng:

- Diễn tả những sự việc luôn luôn đúng

Vd: The sun rises in the east

- Diễn tả hành động thường xuyên xẩy ra ở hiện tại (thói quen hiện tại)

Vd : I get up at 5.30

- Diễn tả tâm trạng, trạng thái

Vd: I like orange juice

Một số trạng từ:

* Always: luôn luôn; usually: thường xuyên; sometimes: thi thoảng; often:

thường; never: không bao giờ; rarely: hiếm khi (đứng trước động từ thường, đứng

sau động từ tobe) ;

* every day: hàng ngày; once: 1 lần; twice: 2 lần; three times: 3 lần, (thường đứng cuối câu)

Vd: I always go to school by bike

She is never late for school

They play football every day

* Khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, danh từ số ít), thì ta phải chia động từ: bằng cách thêm ‘s’, ‘es’ vào sau động từ

* Cách thêm đuôi: „s‟, „es‟ vào sau động từ:

+ thêm „s‟ vào sau động từ: vd: like (thích) -> likes ; live (sống) -> lives

+ Động từ kết thúc = o, s, ch, sh ta thêm „es‟ :

Vd: go (đi) -> goes , pass (qua, đỗ) -> passes, miss (nhớ, lỡ) -> misses ; watch (xem) -> watches , wash (giặt, rửa) -> washes

+ Động từ kết thúc = y, trước y là phụ âm, ta chuyển y->i rồi thêm „es‟

Vd: study (học) -> studies ; try (cố gắng, thử) -> tries, fry (chiên, rán) -> fries ;

cry (khóc) -> cries nhưng play (chơi) -> plays

(+) S + V(s, es) (-) S + do/does + not + V

(?) Do/Does + S + V ? Yes, S + do/does

No, S + don‟t/doesn‟t

Trang 2

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

No, S + am/is/are + not

Vd : She is staying in a hotel

- Diễn tả sự vật, hiện tượng đang thay đổi hay đang phát triển

Vd: The price of rice is going up

The population in VN is increasing

- Diễn tả tương lai gần (hành động sắp xẩy ra)

Vd: I am visiting my grandparents tonight

- Diễn tả thói quen xấu (thường đi kèm với always)

Vd: He is always borrowing my motorbike

Một số trạng từ:

- now : bây giờ

- right now : ngay bây giờ

- at this time : lúc này

- at the moment : vào thời điểm này

- at present, presently : hiện tại

- Look! Nhìn kìa

- Listen! Nghe này

Vd: They are watching TV now

Look! The boy is swimming

Listen! She is singing

My mother is in the kitchen She is cooking

* Cách thêm đuôi “ing”

- Thêm “ing” vào sau động từ

Eg: cook  cooking ; sing  singing ; watch  watching

- Nếu động từ kết thúc bằng “e” ta bỏ “e” rồi thêm “ing”

Eg: dance  dancing ; write  writing ; have  having

- Động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm duy

nhất thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”

Eg: run  running ; swim  swimming ; skip  skipping,…

Trang 3

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Một số từ : begin  beginning, travel  traveling/travelling,…

- Động từ kết thúc bằng “ie”, ta chuyển “ie”  y, rồi thêm “ing”

Eg: lie (nằm)  lying

3.Thì hiện tại hoàn thành

Eg: I have taught English for ten years

- Diễn tả hành động vừa mới xẩy ra ta dùng (just)

Eg: She has just come here (cô ấy vừa mới tới đây)

- Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng không nhớ thời gian ta dùng (already: đã)

Eg: I have already read this book

- Diễn tả việc chưa xẩy ra hoặc chưa hoàn thành ta dùng yet cuối câu hỏi hoặc

phủ định

Eg: I have not finished my homework yet

Have you visited him yet?

Một số trạng từ:

- since + mốc thời gian (Vd: since 2000) : kể từ………

- for + khoảng thời gian (vd: for 2 years)

- ever (đã từng), never (không bao giờ), several times (vài lần), just (vừa mới), yet ,

already (đã),

- so far : cho đến nay

- recently, lately: gần đây

- It‟s the first/second time,………đây là lần thứ nhất, nhì….…

- up to now / until now : cho đến nay

- During/in the last few days/2 years/3weeks/ + thì hiện tại hoàn thành

4.Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

a công thức

(+) S + have/has + been + V-ing

(-) S + have/has + not + been + V-ing

(?) Have/Has + S + been + V-ing?

Trang 4

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Eg: I have been teaching English for ten years

The police have been looking for the murder for 2 years but they haven‟t found him

- Nhấn mạnh hành động vừa mới kết thúc trước một thời điểm ở hiện tại.(nhấn mạnh

kết quả vừa mới kết thúc ở hiện tại, kết quả con lưu lại ở hiện tại)

Eg: He‟s tired because he has been running

Trạng từ: since, for, how long, since when

5 Thì quá khứ đơn

Công thức:

Cách sử dụng:

- Diễn tả hành động đã xẩy ra và kết thúc trong quá khứ

Eg: I watched TV last night

- Kể lại những sự kiện, câu chuyện,… trong quá khứ

Last Sunday, I went to Ha Noi with my mother, we bought many books,…

Một số trạng từ:

- yesterday : hôm qua

- last (night / Sunday / weekend / month / year / ……

- ago : cách đây (eg: 2 days ago)

- in + thời gian trong quá khứ (eg: in 2000)

* Cách thêm đuôi “ed”

- Thêm “ed” vào sau động từ

Eg: cook  cooked ; watch  watched

- Nếu động từ kết thúc bằng “e” ta chỉ thêm “d”

Eg: dance  danced ; live  lived ; arrive  arrived

- Động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm duy

nhất thì ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ed”

Eg: stop  stopped

- Động từ kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm, ta chuyển “y”  “i” + ed

Eg: study  studied , dry  fry  fried

6.Thì quá khứ tiếp diễn (was / were + V-ING)

Công thức:

(+) S + Was/Were + V-ing (-) S + Was/Were + not + V-ing (?) Was/Were + S + V-ing ?

Yes, S + Was/Were

No, S + Was/Were + not

Cách sử dụng:

(+) S + V- ed (-) S + did + not + V (?) Did + S + V ?

Yes, S + did

No, S + didn‟t

Trang 5

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

- Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

Eg: I was playing badminton at 5 p.m yesterday

- Diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xảy ra (hàng động đan xen)

Eg: They were playing games when I came in

- Diễn tả hai hành động đang xảy ra trong quá khứ

Eg: While my mother was cooking, my father was reading books

- Diễn tả thói quen xấu trong quá khứ (đi với alwways)

Eg: He was always borrowing my toys

- Diễn tả hành động có tính tạm thời trong quá khứ

Eg: He was living in London at the time

- Diễn tả hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ

She was doing English exercies all morning yesterday

Một số trạng từ

- at + thời gian trong quá khứ Eg: at 5 p.m yesterday/last Monday/…

- at the moment/ at this time yesterday/last Sunday/ ,……

* Diễn tả hành động đã xẩy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ

Eg: I had done my homework before I watched TV last night

Một số trạng từ:

- when , after , before, as soon as , until,……

Eg : After I had finished my homework last night, I watched TV

I had turned off the light before I went to bed

I hadn‟t seen her until I went to Anne‟s birthday party

8.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

a công thức

(+) S + had + been + V-ing

(-) S + had + not + been + V-ing

(?) Had + S + been + V-ing?

Yes, S + had

Trang 6

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

No, S + hadn‟t

b Cách sử dụng

- Diễn tả hành động đã xẩy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc (vẫn đang xảy ra)

tại một thời điểm nào đó trong quá khứ

Eg: When you visited us, we had been running for 6 miles –and we still had a mile to run

- Nhấn mạnh hành động vừa kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.( nhấn mạnh

kết quả vừa mới kết thúc ở quá khứ, kết quả con lưu lại ở qứa khứ)

Eg: He looked tired because he had been running

9 Thì tương lai đơn

Công thức:

Cách sử dụng:

- Diễn tả hành động, dự đoán có thể xẩy ra trong tương lai

Eg: I will go to Ha Noi next week

- Diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói

Eg Lan is in hospital I will visit her next Sunday

Một số trạng từ

- tomorrow: ngày mai

- next ( Sunday, weekend, month, year,…………)

- in + thời gian trong tương lai (Eg: in 2050, in a week, in a month, )

- It‟s likely that……S + will + V……

* Một số động từ sau đi theo sau là thì tương lai đơn:

Yes, S + Will

No, S + Won‟t

Trang 7

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

10 Thì tương lai tiếp diễn

Công thức:

Cách sử dụng:

- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Eg: I will be watching a football match at 8 p.m tomorrow

When you come tomorrow afternoon, I will be sleeping

Trạng từ:

- at + thời gian trong tương lai

Eg: at 7 o‟clock tomorrow, at this time next Sunday,……

- when

Eg: When you come, I will be cooking dinner

11 Thì tương lai hoàn thành

Công thức:

Cách sử dụng:

- Diễn tả hành động sẽ xẩy ra và kết thúc trước một thời điểm trong tương lai

Eg : When you return next weekend, they will have built the bridge

Một số trạng từ:

- by + thời gian trong tương lai

Eg: by this time tomorrow

by this time next year

No, S + Won‟t

(+) S + Will + have + Vpp (-) S + Will + not + have + Vpp (?) Will + S + have + Vpp ?

Yes, S + Will

No, S + Won‟t

Trang 8

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

- Diễn tả 1 dự định, 1 kế hoạch, 1 sự sắp đặt trước hay 1 hành động

chắc chắn sẽ xẩy ra trong tương lai gần (Khi nói thì kế hoạch đã được lên sẵn rồi)

(+) S + Will + have + been+ V-ing (-) S + Will + not + have + been + V-ing (?) Will + S + have + been + V-ing?

No, S + be not

Trang 9

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 2: CÂU BỊ ĐỘNG

httd S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + being + Vpp

htht S + have/has + Vpp S + have/has + been + Vpp

qktd S + was/were + V-ing S + was/ were + being + Vpp

qkht S + had + Vpp S + had + been + Vpp

tlht S + will + have + Vpp S + will + have + been + Vpp

tlg S + am/is/are + going to + V S + am/is/are + going to +be + Vpp modal S + modal + V S + modal +be + Vpp

S + modal + have + Vpp S + modal + have + been + Vpp Gerund S + like + V-ing S + like + beeing + Vpp

- sử dụng „by‟ để nói ai làm gì đó

Eg: This book was written by Martain.

- sử dụng „with‟ để nói về vật ta sử dụng để làm gì

Eg: This soup should be eaten with a spoon

* Tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp (Trong câu chủ động và câu bị động đều có thể có hai tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp)

Eg : He gave me this book  I was given this book by him

He gave this book to me  This book was given to me by him

* Một số động từ sau đây có thể theo sau cả tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp bring, buy, get, give, lend, make, offer, pass, send, promise,

show, take, teach, tell, write

Có 4 nguyên thể ở thể bị động

- to be : nguyên thể hiện tại

- to be + Ving : nguyên thể hiện tại tiếp diễn

- to have + Vpp : thể nguyên hiện tại hoàn thành

- to have + been + V-ing: nguyên thể hiện tại hoàn thành tiếp diễn

want , need , require + V-ing (ở dạng bị động)

Eg: The garden needs digging

The plants requires watering (Hoa cần được tưới nước)

* Một số cấu trúc khác:

Trang 10

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Eg: They let us go We were let go

She made him go He was made to go

* Với câu chủ động có trạng ngữ chỉ nơi chốn thì đặt trạng ngữ chỉ nơi chốn trước by O

* Với câu chủ động có trạng ngữ chỉ thời gian thì ngược lại đặt trạng ngữ chỉ thời gian sau by O

* Với câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian thì chuyển sang câu bị động vị trí sắp xếp các trạng ngữ phải tuân theo quy tắc:

S + be + Vpp + địa điểm + by O + thời gian

Trang 11

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 3: CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP

khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta thưc hiện một số quy tắc sau:

lùi thì, thay đổi đại từ xưng hô, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian

* động từ dẫn thường là : said that

Eg : “I‟ve lost my key”, she said

 She said that she had lost her key

“We went shopping yesterday”, Hung said

 Hung said that they had gone shopping the day before

“I never smoke cigarettes”, he explained

 He explained that he never smoked cigarettes

1) quy tắc lùi thì: Lùi về 1 thì

Câu trực tiếp Câu gián tiếp

am/is/are going to was/were going to

must not  didn‟t have to

2) thay đổi một số trạng từ chỉ thời gian

tomorrow the next day/ the following day yesterday the day before/ the previous day now/ at present then

tonight that night

Trang 12

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

last night the night before tomorrow night the next night / the following night next week the next week

at the moment at that moment

………

me him/her

us  them

………

4) Chuyển câu hỏi từ câu trực tiếp  câu gián tiếp

a) chuyển câu hỏi Yes/No questions sang câu gian tiếp

S + asked + if/whether + S + V

Eg “Do you like Maths?”, she asked me

 She asked (me) if I liked maths

“Did you meet her last week?”, I asked him

 I asked him whether he had met her the previous week

b) Chuyển câu hỏi Wh- questions  câu gián tiếp

S + asked + Wh- + S + V…

“Who are you?”, he asked me

 He asked me who I was

5) một số cách viết lại câu dạng gián tiếp mà không cần quan tâm đến các thì

- Lời đề nghị, yêu cầu, ra lệnh: ask /tell / order (command, request, beg)

ask/tell/order + somebody + to +V (yêu cầu, bảo ai đó làm gì)

ask/tell/order + somebody+ not+to +V (yêu cầu, bảo ai đó không làm gì)

eg: “Open the door, please”, he said

 He asked me to open the door

“Don‟t make so much noise in the class”, the teacher said

 The teacher told the pupils not to make so much noise in the class

- Lời khuyên: advise

“You should go to the dentist”, she said to me

 She advised me to go to the dentist

Trang 13

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

“You had better do your homework”, she said to me

 She advised me to do my homework

“If I were you, I would marry him”, she told me

 She advised me to marry him

- Lời từ chối: refuse

- Lời mời : invite

“Would you like to go to the cinema with me?”, she said to me

She invited me to go to the cinema with her.

- Lời động viên, khuyến khích: encourage

- Lời nhắc nhở : remind

- Lời hứa: promise

“Don‟t worry! or I will lend you money”, he said to me

 He promised to lend me money

- Lời cảnh báo: warn

“My dog is very terrible, remember to knock the door”, she said to him

She warned him to knock the door because her dog was very terrible

- Lời cấm: forbid (forbade)

“Mustn‟t fish here”  They forbade us to fish there

- Lời năn nỉ : insist on

* Với Let‟s + V thì khi chuyển sang gián tiếp là: suggest + V-ing

Eg: “Let‟s go out for dinner tonight”, she said to her friends

 She suggested going out for dinner that night

* Với Let + him/her/them… + V chuyển sang gián tiếp là

S + suggested + that + S + (should) + V.

“Let him cook lunch today” she said

She suggested that he should cook lunch that day.

Chú ý: Không thay đổi thì trong một số trường hợp sau;

- động từ dẫn ở thì hiện tại Eg: He says that…………

- Không xáo trộn về thời gian

- Các động từ tình thái như: can, will, … chia ở dạng quá khứ

Trang 14

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 4: CÁC CẤP SO SÁNH auxiliary : trợ động từ ; adj: tính từ ; adv: trạng từ

I So sánh ngang bằng

1 So sánh ngang bằng với tính từ

eg : Lan is as beautiful as Hong (is)

Hang is as tall as her sister

S1 + am/is/are + not + as/so + adj + as + S2 (be)

Eg She is not as/so intelligent as Mai

2 So sánh ngang bằng với trạng từ

S1 + V(s,es) + as + adv + as + S2 (auxiliary)

Eg : Vuon runs as fast as Dung (does)

Her father drives as carefully as her mother

S1 + auxiliary + not +V + as + adv + as + S2 (auxiliary)

Eg: Nam does not read as well as Mai (does)

II So sánh hơn

1 So sánh hơn với tính từ

a So sánh hơn với tính từ ngắn

Thêm đuôi “er” vào sau tính từ ngắn Tính từ ngắn là những tính từ có 1

âm tiết hoặc những tính từ có 2 âm tiết kết thúc bởi : y, ow, er, et, le ; Eg:

happy, easy narrow, clever, quiet , simple

S1 + am/are/is + adj-er + than + S2 (be)

Eg: Mai is shorter than Li Li

My sister is older than me

* Cách thêm đôi “ er ” vào sau tính từ ngắn

- thêm “ er ” vào sau tính từ ngắn: eg:tall  taller, long  longer ,

Trang 15

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

- những tính từ có 1 âm tiết, kết thúc = 1 phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm duy nhất , ta nhân đôi phục âm rồi thêm “ er ” Eg : big  bigger, thinthinner,

slimslimmer, fatfatter

- những tính từ kết thúc = y, ta chuyển y  i rồi thêm “ er ”

Eg : happy  happier, easy  easier, lazy  lazier

b So sánh hơn với tính từ dài

Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên

S1 + am/are/is + more + adj + than + S2 (be)

Eg : Mai is more beautiful than Linda

I am more intelligent than her

2 So sánh với trạng từ

a So sán với trạng từ ngắn

S1 + V(s,es) + adv-er + than + S2 (auxiliary)

Eg : He runs faster than she does

Hung types faster than Tho

He works harder than his brother

b So sánh với trạng từ dài

S1 + V(s, es) + more + adv + than + S2 (auxiliary)

Eg : He types more quickly than I do

My father drives more carefully than my sister

* cách thành lập trạng từ: ta thêm đuôi “ly” vào sau tính từ

Ta thêm đuôi “est” và sau tính từ ngắn Cách thêm đuôi “est” giống

như thêm đuôi “er”

S + am/are/is + the + adj-est

Eg : Lan is the tallest in her class

Trang 16

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

2 So sánh hơn nhất với tính từ dài

S +am/are/is + the + most + adj

eg : She is the most intelligent in her family

* Một số tính từ, trạng từ bất quy tắc khi so sánh

good/well  better (tốt hơn)the best (tốt nhất)

bad/badly worse (tồi tệ hơn)  the worst (tồi tệ nhất)

many/much  more (nhiều hơn)  the most (nhiều nhất)

little  less (ít hơn)  the least (ít nhất)

far farther/further (xa hơn) the farthest/furthest (xa nhất)

(farther : nói về khoảng cách, còn further nói về thông tin hay vấn đề trừu tượng khác)

IV Một số so sánh khác

1 so sánh bằng tuổi :

He is as old as her

- the same age as : cùng tuổi

Eg: Lan is the same age as me

She gets the same salary as me

2 già hơn bao nhiều tuổi, hay cao hơn, dài hơn bao nhiêu,…

Eg She is 2 years older than me

3 So sánh gấp bao nhiêu lần

This house is twice as big as my house

The population of China is ten times as big as it in Viet Nam

4 So sánh kép

a) So sánh kép trong cùng 1 sự vật

Tình từ ngắn: adj-er and adj-er

Eg: The weather is getting hotter and hotter

Tính từ dài: more and more + adj

Eg : She is becoming more and more beautiful

b) So sánh kép liên quan đến 2 hay nhiều sự vật, hiện tượng

The comparative + S+V, the comparative + S+V

The more + S + V, the comparative + S + V

The more + S + V, the more + S + V

The comparative + S + V, the more + S + V

Trang 17

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

The comparative, the compararive

Eg The harder you worker, the better result you will get

The more you pay attention , the better you will understand the leson

The more she learns, the more she understands

The more carefully he does the exercise, the more he succeeds

Trang 18

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 5: CÂU ĐIỀU KIỆN

1 Câu điều kiện loại 1: Câu điều kiện có thật ở hiện tại

Hành động ở mệnh đề chính có thể xẩy ra nếu hành động ở mệnh đề đều kiện

xẩy ra

If + S + V , S + Will + V hiện tại đơn tương lai đơn

Eg If it rains, I will stay at home

* Mệnh đề If có thể thay bằng thì: hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành

Eg: If you are waiting for her, I will call her

If you have finished your homework, you can watch TV

* Mệnh đề chính có thể thay bằng: thì hiện tại đơn khi hành động chắc chắn xẩy ra

Eg: If you heat the ice, it melts

If you heat the water, it boils

2 Câu điều kiện loại 2: Câu điều kiện không có thật ở hiện tại

If + S + V-ed , S + Would + V quá khứ đơn tương lai trong quá khứ

Eg: If I were you, I would buy a car.

Lưu ý: sử dụng were cho tất cả các chủ ngữ trong câu điều kiện loại 2

(cũng có thể dùng was)

Lưu ý: Có sự đảo ngữ were / should lên đầu câu thay cho If

Eg: If I knew the answer, I would tell you

Were I to know the answer, I would tell you

 Should I know the answer, I would tell you

3 Câu điều kiện loại 3: Câu điều kiện không có thật ở quá khứ

If + S + had + Vpp , S + Would + have + Vpp quá khứ hoàn thành tương lai hoàn thành trong quá khứ

Eg: If you had done your homework yesterday, you would have gotten a good mark

Lưu ý: có sự đảo ngữ Had / Should lên đầu câu thay cho If.

Eg : If I had done my homework, I wouldn‟t have been stood up

 Had I done my homework, I wouldn‟t have been stood up

 Should I have done my homework, I wouldn‟t have been stood up

Trang 19

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Lưu ý chung: có sự kết hợp giữa các câu điều kiện

a) Có thể kết hợp câu điều kiện loại 1 với câu điều kiện loại 2 (1 hành động không có thật ở hiện tại và 1 hành động có thật ở hiện tại)

Eg: If I were him , I will go

b) Có thể kết hợp câu điều kiền loại 2 với câu điều kiện loại 3 (1 hành động không có thật ở hiện tại với hành động không có thật ở quá khứ)

Eg: If I were Jock Boot, I would not have fought with Iran.

4 Đặt câu với: wish (ước)

- mong ước làm gì:

S + Wish + to + V

Eg: I wish to meet her tomorrrow

- Diễn tả mong muốn không có thật ở hiện tại

S + Wish (that) + S + V-ed

Eg: I wish I were taller (I‟m not very tall)

I wish I had swings (I don‟t have swings)

- Diễn tả mon ước không có thật trong quá khứ

S + Wish + S + had + Vpp

Eg: I wish I had come to the party last night (I didn‟t come to the party)

- Diễn tả mong ước điều gì sẽ xẩy ra hoặc một sự đổi khác ở hiện tại

hoặc tương lai

S + Wish + S + Would + V

E g: I wish it would stop raining

Lưu ý: không dùng I wish I would…………

5 Unless = If not (trừ khi, nếu không)

Eg : You will be late if you don‟t hurry up

 You will be late unless you hurry up

6 As long as ; provided, providing (that) : miễn là, với điều kiện là

Eg: You can borrow my bike as long as you use it carefully

Provided/providing that you don‟t make so much noise, you can can play

7 suppose / supposing : giả sử

Eg: Supposing you won a lot of money, What would you do?

8 In case : trong trường hợp, phòng khi

Eg: Take an umbrella with you in case it rains

Trang 20

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 6 : MẠO TỪ: A / AN / THE I: Danh từ:

1 Countable nouns:

an apple, a book, a man, a boy, a girl, an orange,…

2 Uncountable nouns:

- water, rice, tea, salt, hair, sugar, milk, oil, money, …

- happiness, sadness, freedom,……

II Mạo từ:

1 Mạo từ không xác định: a/an = one

- a : đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm

Eg: a book , a pen , a dog , a cat, …

- an : đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm

Eg: an apple , an ant , an engineer , an architect,…

Cách sử dụng:

 Sử dụng a/an đứng trước danh từ đếm được số ít: Khi chưa xác định hoặc chỉ nghĩa chung chung

Eg: This is a book

She has a cat

( a university , a uniform , an hour )

2 Mạo từ xác định : the

The + danh từ đếm được, không đếm được, số ít, số nhiều đã được xác định (Tức là người nói và người nghe, người đọc đều biết đến danh từ đó)

Cách sử dụng: the

+ Đứng trước danh từ được xác định trong ngữ cảnh hoặc tình huống

- Đứng trước từ chỉ ngày, số thứ tự Eg: the first,…

- Đứng trước tính từ so sánh hơn nhất: Eg: the smallest, the most beautiful,

- Đứng trước danh từ được nhắc lại lần 2, 3,…

- Đứng trước danh từ chỉ duy nhất Eg: the Sun, the moon, the Qeen, the King Eg: He is the only man who can help you The earth goes round the sun

- Đứng trước danh từ riêng chỉ số nhiều Eg: the Browns

- Đứng trước tên nước số nhiều: eg: the United states, the

philippines, the UK, the USA

- Đứng trước tên 4 phương : eg: the east, the west, the sounth, the north,

- Đứng trước danh từ tập hợp: eg: the police, the army, the public,

Trang 21

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

- Đứng trước từ chỉ thập kỉ, buổi trong ngày: eg: in the 1950s, in the morning

- Đứng trước tính từ để tạo thành danh từ: Eg: the poor, ….

- Đứng trước tên biển, đại dương, con sông, dãy núi Eg: the River Thames,

the Atlantic Ocean,…

- Đứng trước phương tiên truyền thông, nhạc cụ: Eg:the radio, the media, the guitar, the piano, (the) TV,…

III Không dùng mạo từ: a/an/the

- Danh từ không đếm được khi chưa xác định

Eg: Water/rice/tea/milk is necessary

- Danh từ đếm được số nhiều chỉ nghĩa chung chung

Eg: Flowers are beautiful Cats catch mice

- Danh từ chỉ người, tên địa danh, tên đường phố

- Danh từ chỉ chất liệu nói chung eg: gold, wood,…

- Danh từ chỉ bữa ăn Eg: meal, breakfast, lunch, dinner, supper, snack,

- Danh từ chỉ màu sắc Eg: red, blue,….

- Danh từ chỉ đất nước, ngôn ngữ England, English,

Nhưng : The English of the 18 th

century.

- Danh từ chỉ ngày trong tuần, tháng, ngày lễ, mùa

- Danh từ chỉ chức vụ với tên riêng: eg: President Lincol.

- Danh từ chỉ tên môn học, nghệ thuật, thể thao, trò chơi, phương tiện giao thông (by train), tiêu đề tin tức,…

- Một số thành ngữ

Eg: next week, last Monday, at noon, at home , at school, From north to south, from left

to right, by day, by bus,

- go to church/school/hospital/market.bed/work/,…

Chú ý: Trong trường hợp so sánh ẩn ta co thể dùng mạo từ a/an

Eg: He is a Shakespeare ( Anh ấy là một Shakespeare)

Trang 22

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 7 : MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

I Đại từ quan hệ:

- who : thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh

đề phụ)

- whom : thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ trong mệnh đề phụ; hoặc

khi có giới từ đứng trước ta phải dùng whom, không dùng who)

- whose : thay cho danh từ chỉ người dạng sở hữu (của ai)

- which: thay cho danh từ chỉ vật (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề

phụ)

- that : thay cho danh từ chỉ người hoặc vật (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong

mệnh đề phụ)

- when : thay cho danh từ chỉ thời gian

- where : thay cho danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn

- why : chỉ lý do

* Thay cho cả mệnh đề phía trước ta dùng which và ngăn cách 2 mệnh đề bằng

dấu phảy

Eg: I have been walking all day, which makes me tired

You gave me a nice birthday present on my birhtday, which made me very happy.

II Các loại mệnh đề quan hệ: 2 loại

1 Mệnh đề quan hệ xác định

- Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước

nó (Nếu không có mệnh đề này thì người nghe, người đọc sẽ không hiểu được danh từ đứng trước nó là ai, cái gì, cái nào,…)

- Có thể đi với một số từ có chứa a/an/the/all/none/everyone/somebody,…those

Lưu ý: Không có dấu phảy giữa hai mệnh đề

Eg: Yesterday I met someone who said that he knew you

The girl who is wearing a red skirt is my sister

(who is wearing a red skirt : nó làm rõ nghĩa cho từ girl, nếu không có mệnh đề này thì người nghe không biết đó là ai)

2 Mệnh đề quan hệ không xác định

- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề chỉ bổ sung thêm, mở rộng thêm cho danh từ đứng trước nó (Nếu không có mđ này thì người nghe, người

đọc vẫn hiểu được danh từ đứng trước nó là ai, cái gì, cái nào,…)

* Lưu ý: Sử dụng dấu phảy giữa hai mệnh đề

Trang 23

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Eg: Do you know Lan, who learns with me in the class?

This book, which my mother gave me on my birthday, is very expensive

III Mệnh đề quan hệ (chỉ người)

1 Vị trí làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ: Who, that

Eg: Yesterday I met a man who works with my husband

2 Vị trí làm tân ngữ trong mệnh đề phụ: whom, who, that

Eg: Last Sunday I met a girl who/whom/that I helped

3 Sau giới từ: whom

Eg: The woman to whom I spoke last night is my boss‟ wife

4 Chỉ sự sở hữu: Whose

Eg: The man whose son is in my class is a doctor.

5 Đứng trước một số đại từ bất định: of whom

(all, some, none, both, … of whom……)

Eg: Do you know the people, some of whom were injured in the accident, were taken

to the hospital

IV Mệnh đề quan hệ (chỉ vật)

1 Vị trí làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ: Which, that

Eg: This is a book which/that was written by Nguyen Du

2 Vị trí làm tân ngữ trong mệnh đề phụ: which, that

Eg: The bike which/that my father gave me is very expensive

3 Sau giới từ: which

Eg: Is this the picture about which you told me?

4 Chỉ sự sở hữu: of which

Eg: This is the table, the leg of which is broken

5 Đứng trước một số từ : all, none, some,… of which

Eg: Yesterday I bought books, some of which were very boring

V Mệnh đề quan hệ (chỉ địa điểm, thời gian, lý do)

1 Chỉ địa điểm: Where

Eg: Viet Tri, where I was born, is very modern now

(Đôi khi ta có thể dùng: in which thay cho where)

Eg: This is the house in which/where my parents lived and grew up

2 Chỉ thời gian: When

Eg: Do you remember the day when we first met each other

3 Chỉ lý do: Why

Eg: I never know the season why he couldn‟t help me

Trang 24

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Lưu ý : không dùng that cho mệnh đề không xác định(cho cả người và vật) và

sau giới từ

Nhưng mệnh đề quan hệ trong trường hợp nhấn mạnh, mà chủ nghữ là It thì

ta dùng “that”

Eg: It is the English that puzzles for foreigners

It is the English that is spoken all over the world

VI: Mệnh đề rút gọn:

Chỉ rút gọn khi: Who, which, that đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ

1 Rút gọn dạng: V-ing Khi động từ ở mệnh đề phụ ở dạng chủ động

Eg: The girl who talked to me is my sister

The girl talking to me is my sister

(Ta bỏ who/which/that, chuyên động từ sang dạng V-ing như ví dụ)

2 Rút gọn dạng: Vpp Chỉ rút gọn dạng phân từ hai khi động từ ở mệnh đề phụ

ở dạng bị động

Eg: The car which was stolen yesterday is my father‟s

 The car stolen yesterday is my father‟s

(Ta bỏ which/that, chuyển động từ sang dạng Vpp như ví dụ)

Trang 25

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

Chuyên đề 8: ĐỘNG TỪ : TO + V và GERUND (V-ing)

* Xét về loại động từ thì động từ có 3 loại: state verbs (tobe) ; action verbs ;

auxiliary verbs

* Xét về mặt ngữ pháp trong câu thi động từ có 2 loại: finite verbs (động từ chỉnh) và non-finite verbs (động từ không chỉnh)

- Với finite verbs : liên quan đến: thời (hiện tại, quá khớ, tương lai); thì

(hiện tai đơn) ; thể (chủ động, bị động) ; số (số ít, số nhiều) ; cách

- Với non-finite verbs: liên quan đến : infinitive ; bare infinitive ; gerund;

past participle

Eg: He wants to see monkeys

( Want là động từ chỉnh, to see là động từ không chỉnh; động từ đứng gần chủ ngữ nhất là động từ chỉnh, còn lại lại đông từ không chỉnh)

1 To Infinitive (TO + V) - (Động từ có “to”)

- Làm chủ ngữ trong câu:

Eg: To master English is not easy.

- Dùng sau “tobe”

Eg: My duty is to study well

What I need this year is to pass the exam

- Chỉ mục đích:

Eg: I will go to Ha Noi to buy some books

- Đứng sau tính từ không có giới từ

Eg: It‟s difficult to learn Maths well

- Đứng sau những động từ sau:

agree (đồng ý), aim (mục đích), appear (xuất hiện), arrange (xấp xếp), attempt (cố gắng, nỗ lực), ask (yêu cầu, hỏi), bother (làm phiền), care (quan tâm),

choose (chọn), claim (tuyên bố), condescend (hạ cố), consent (bằng lòng),

decide (quyết định), demand (đòi hỏi), determine (quyết tâm), pretend (giả vờ), promise (hứa), prove (chứng minh), refuse (từ trối), remember (nhớ), forget (quên), resolve (kiên quyết), tend (ý định), swear (thề), seem (giường như), threaten (dọa), try (cố gắng), undertake (đảm nhận), plan (dự định), manage (xoay sở), vow (thề), volunteer (tình nguyện), guarantee (đảm bảo), long (mong mỏi, nóng lòng), hesitate (ngại), hope (hi vọng), prepare (chuẩn bị), offer (đề nghị), neglect (sao lãng, cẩu thả)

Trang 26

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

* Một số cụm từ theo sau là : To + V

- tobe about + to + V : sắp làm gì

- tobe able to + V : có thể làm gì

- do/try +one‟s best + to + V: cố hết sức để làm gì…

- make up one‟s mind + to + V : quyết định làm gì…

- occur + to + V

- set out + to + V: bắt đầu làm gì = begin to + V

- turn out = prove to

- take the trouble + to + V : gặp phiền toái làm gì…

* The infinitive đứng sau : V + object

- implore + sb + to + V : van xin ai đó làm gì

- induce + sb + to + V : sai khiến ai đó làm gì

- bribe + sb + to + V : mua chuộc ai làm gì

2 Bare infinitive (Động từ không “to”)

- feel like + V-ing

- make / let + sb + V (bare infinitive)

- to be + made + to + V

- to be let + V (bare infinitive)

Trang 27

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHU VĂN ĐẠI

* As if /As though + V (ở bất cứ thì nào hợp với ngữ cảnh): như là

Eg: It looks as if the lights have been burning all night

(The lights are burning when I see them)

* As if /As though + S + V-ed… hành động không có thật ở hiện tại

Eg: He talks as if he were my father

* As if /As though + S + had + Vpp… hành động không có thật ở quá khứ

Eg: It looks as if he had done all his housework

3 Gerund (V-ing)

- Làm chủ ngữ trong câu

Eg: Preserving forests is one of the most important problems nowadays

- Sau giới từ (in, on, of, for, to, at,….)

Eg: I‟m interested in reading books

* Một số đòi hỏi phải có đuôi “ing”

- mean/involve + V-ing : nghĩa là /liên quan đến……

Eg: if you want to catch the six o‟clock train tomorrow, it means/involves getting up early

- keep + sb + V-ing

- keep + V-ing : tiếp tục làm gì

- mean + to + V = intend to +V : dự định

- mean + V-ing = involve (liên quan)

- pardon + Sb + for + V-ing

- prevent….from + V-ing

* Một số động từ có những cách dùng như sau:

- dislike + V-ing

- dislike + sb + V-ing

Ngày đăng: 02/06/2019, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w