1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TM bien phap thi cong

52 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Máy: dùng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để xác định các trục và cao độ chuẩn, mỗi trục có ghi chỉ số : + Tim trục + Độ cao so với cốt ± 0,000 - Việc định vị công trình nhà thầu đảm bảo đú

Trang 1

Phần 1THUYếT MINH BIệN PHáP tổ chức THI CÔNG

Do đó chúng tôi đặc biệt chú ý đến các yêu cầu và các quy định

về an toàn trong và ngoài khu vực thi công, vệ sinh môi trờng,chống bụi, chống cháy nổ, chống ồn Các công trình tạm phục vụthi công đợc bố trí gọn gàng sạch sẽ trong phạm vi thi công chophép

- Tổ chức phân khu các vị trí phục vụ thi công các hạng mụccông trình nh: Nhà chỉ huy, kho chứa, bãi gia công vật liệu, khu vựctập kết vật t, thiết bị

- Chúng tôi tận dụng tối đa diện tích đợc phép phục vụ chotập kết thiết bị, quy hoạch các khu vực tập kết vật liệu, khu bãi giacông

- Trớc khi tập kết thiết bị, chúng tôi cùng Chủ đầu t,chínhquyền địa phơng bàn bạc để giải quyết toàn bộ các thủ tục cầnthiết cho ngời lao động và phơng tiện thi công ra vào khu vực thicông

2 - Định vị công trình trớc khi thi công:

- Công tác định vị công trình sẽ đợc tiến hành ngay sau khi tiếpnhận bàn giao mặt bằng của Chủ đầu t Nhà thầu sẽ có trách nhiệmbảo vệ các mốc đã đợc bàn giao và triển khai thi công theo kế họach

- Nhà thầu sẽ gửi tất cả các mốc trục ra ngoài bằng các mốc

định vị có đổ bê tông và rào bảo vệ trong suốt quá trình thicông công trình

- Máy: dùng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để xác định các trục

và cao độ chuẩn, mỗi trục có ghi chỉ số :

+ Tim trục

+ Độ cao so với cốt ± 0,000

- Việc định vị công trình nhà thầu đảm bảo đúng theo thiết

kế, nếu có sai lệch mà phải xử lý thì mọi tổn thất về kinh tế nhàthầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm

3 - Lắp dựng hàng rào:

- Để ngăn cách khu vực thi công với công trình bên cạnh, và khuvực xung quanh nhà thầu sẽ sử dụng hàng rào gỗ kết hợp bạt dứaquây xung quanh khu vực thi công Để đảm bảo vệ sinh môi trờng,giảm tiếng ồn, bụi do phế thải rơi vãi gây ra

4 - Văn phòng và lán trại tạm:

Trang 2

Khối văn phòng và lán trại cho công nhân ở: Nhà thầu bố trí ở

đầu hớng gió phía cổng ra vào để thuận tiện việc giao dịch, ăn ởcho công nhân và đi lại trong quá trình sản xuất

- Kho, Bãi gia công cốt thép, cốt pha: Bố trí ở cuối hớng gió vàtập trung vào một khu vực để thuận lợi cho việc quản lý và tổchức thi công, giảm thiểu tiếng ồn Bãi gia công cốt thép, cốp pha

bố trí linh hoạt tại các khoảng trống trên mặt bằng đảm bảo choviệc xuất nhập cốt thép đợc thuận lợi Cốt thép nhập về đợc kêcách mặt đất 30cm, phía trên phủ bạt tránh ma Nhà thầu sẽ làmkho chứa vật liệu nh xi măng, sắt thép trong phạm vi cho phép

- Kho xi măng đợc bố trí ở cuối hớng gió để giảm bụi và đợc

đặt trong 1 kho kín Xi măng nhập về đợc kê cao khỏi mặt đất0,3m đảm bảo cho xi măng khô giáo không bị hút ẩm ảnh hởng

đến chất lợng xi măng

- Các bãi tập kết thiết bị, xe máy thi công, các bãi tập kết vậtliệu, các bãi gia công cốp pha, cốt thép đều có quy định rõ ràng,sắp xếp theo quy hoạch đã đợc phê duyệt

5 - Bảo vệ:

- Tại công trờng, chúng tôi bố trí một tổ bảo vệ trực 24/24 giờtại công trờng có nhiệm vụ kiểm tra các hoạt động ra vào của côngnhân, máy móc thiết bị, vật t

- Đối với cán bộ và công nhân: bộ phận bảo vệ kiểm tra thẻ trớckhi ra vào công trờng Các thẻ đều có các ký hiệu riêng cho cán bộ

và công nhân nhằm đảm bảo cho việc nhận biết và kiểm tra đợcthuận lợi, chính xác

6 - Điện thi công:

- Sau khi có lệnh khởi công nhà thầu sẽ liên hệ với chi nhánh

điện tại địa phơng để đợc sử dụng điện

7 - Nớc thi công:

- Chúng tôi dự kiến nguồn nớc chính cho thi công là nguồn nớcsạch ở trụ sở UBND xã Cờng Thịnh đang dùng Nớc đợc bơm vào bểchứa tạm do Nhà thầu đặt tại công trờng để thi công và dự trữ, từthùng chứa dùng máy bơm cung cấp cho các vị trí cần sử dụng nh:trộn bê tông, vữa, bảo dỡng bê tông, rửa sỏi, vệ sinh bề mặt

- Tiêu chuẩn nớc thi công đảm bảo TCXDVN 4506-2012 Nước trộn bờtụng và vữa - Yờu cầu kỹ thuật

8 - Thoát nớc công trờng:

- Nớc thải dùng trong quá trình thi công, nớc sinh hoạt và nớc ma

đều đợc thu về hố ga tạm của công trình do nhà thầu thực hiện

và đợc xử lý trớc khi thoát ra hố ga và hệ thống thoát nớc chung hiện

có tại khu vực

- Xây dựng hệ thống thoát nớc mặt cho phạm vi khu vực xâydung, phòng ngừa ma do thời thời gian thi công dài;

9 - Vận chuyển vật t, vật liệu:

Trang 3

Ban chỉ huy công trờng có nhiệm vụ chỉ đạo bộ phận cán bộ

kỹ thuật lập tiến độ thi công, tính toán nhu cầu vật t, vật liệu cầnthiết cần cung cấp để thi công công trình theo tiến độ và gửicho bộ phận vật t cung cấp Toàn bộ số vật t cung cấp sẽ đợc kiểmtra các chỉ tiêu cơ lý trớc khi đa vào thi công

a - Nguồn cung cấp các loại vật liệu chính (Phần suất sứ vật liệu phía trên)

- Mọi vật t, vật liệu, thiết bị đa vào sử dụng cho công trình

đều có nguồn gốc, lý lịch xuất xứ rõ ràng, bảo đảm chất lợng và

đều có chứng chỉ chất lợng, đợc Chủ đầu t chấp thuận trớc khi đavào sử dụng

- Khi tiến độ thi công yêu cầu bổ sung thiết bị và các phơngtiện phục vụ thi công công ty sẽ điều động kịp thời nh: máy vậnthăng, máy trộn bê tông, phơng tiện vận tải v.v

Chơng 2 Các yêu cầu chính về kỹ thuật thi công I- Các văn bản, tài liệu chính dùng trong thi công:

Các văn bản pháp quy áp dụng để quản lý chất lợng

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình do Công ty TNHH tvấn và đầu t xây dựng Liên Việt lập và đã đợc các cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Căn cứ nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2016 của Chớnh phủ về quản

lý chất lượng và Bảo trỡ cụng trỡnh xõy dựng

- Các tiêu chuẩn và quy phạm của Nhà nớc:

- Căn cứ Luật Xây dựng hiện hành

Trang 4

Tiªu chuÈn kü thuËt ¸p dông

(Gói thầu số 02 xây dựng công trình: Trụ sở xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.)

STT Tiêu chuẩn Nội dung tiêu chuẩn

I Thi công và nghiệm

thu

1  TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công

2  TCVN 4087:1985 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung

3  TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

4  TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu

5  TCVN 5593:1991 Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép

6  TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

7  TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản

8  TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

9  TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng

10  TCVN 9264:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình –

Phần 2: Vị trí các điểm đo

11  TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

12  TCVN 9259-1:2012 Dung sai trong xây dựng- Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

13  TCVN 9262:2012 Xây dựng công trình- Dung sai- Cách thể hiện chính xác kích thước- Nguyên tắc và thuật ngữ

II Công tác trắc địa

1  TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu

chung

III Công tác đất, nền, móng.

1  TCVN 4447:2012 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu

2  TCVN 9361:2012 Công tác nền móng Thi công và nghiệm thu

IV Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

1  TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu

2  TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

3  TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

V Bê tông cốt thép toàn

khối

1 TCVNXD 356:2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

2 TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay

thế bởi TCVNXD 305:2004)

3 TCVNXD 390:2007 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy

Trang 5

phạm thi công và nghiệm thu

4 TCVN 8828:2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

4  TCXDVN 314:2005 Hàn kim loại – Thuật ngữ và định nghĩa

VII Công tác hoàn thiện

1  TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu.

2  TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu.

3 TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu

4  TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệmthu Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng

5 TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệmthu Phần 2 : Công tác trát trong xây dựng

6  TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệmthu Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

VIII Hệ thống cấp thoát

nước

1  TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi công và nghiệm thu.

2  TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật

IX Hệ thống cấp điện, chống sét, chiếu sáng.

1 TCVN 9207-2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng.-Tiêu chuẩn thiết kế.

2  TCVN 9206-2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế.

3 TCVN 9385-2012 Chống sét cho các công trình xây dựng

B AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

I Quy định chung

1  TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

2  TCVN 2292:1978 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn.

3  TCVN 2293:1978 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn.

4  TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn.

5  TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung

6  TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ

bản- Thuật ngữ và định nghĩa

7  TCVN 3254:1989 An toàn cháy Yêu cầu chung

8  TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung.

Trang 6

9  TCVN 4431:1987 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật

10  TCVN 4879:1989 Phũng chỏy Dấu hiệu an toàn

11  TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xõy dựng

12  TCVN 8084:2009 Làm việc cú điện Găng tay bằng vật liệu cỏch điện

13  TCXDVN 296.2004 Dàn giỏo- Cỏc yờu cầu về an toàn

Ngoài ra, Nhà thầu chúng tôi tuân thủ thụng tư số 26/2016/TT-BXDngày 26/10/2016 của Bộ Xõy dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng và bảo trỡ cụng trỡnh xõy dựng

II- Mô hình quản lý chất lợng

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công tác quản lýchất lợng công trình xây dựng ban hành kèm theo nghị định46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2016 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng và Bảo trỡcụng trỡnh xõy dựng

- Tất cả các nguyên vật liệu (Kể cả thành phẩm cũng nh bánthành phẩm) khi đa vào công trình đều có xuất xứ, nguồn gốc rõràng và phải đợc kiểm định đầy đủ đảm bảo chất lợng theo yêucầu của thiết kế và đợc sự chấp thuận của Chủ đầu t Các tài liệuliên quan đến chất lợng nguyên vật liệu phải lu giữ để làm hồ sơhoàn công sau này

- Việc kiểm định chất lợng nguyên vật liệu, các bán thànhphẩm và thành phẩm của công trình đợc các cơ quan kiểm định

có đủ t cách pháp nhân do nhà nớc quyết định đảm nhận

- Tổ chức chế độ kiểm tra, giám sát thờng xuyên, nghiệm thunội bộ, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạngiữa các đơn vị Chủ đầu t, T vấn thiết kế, nhà thầu thi công theo

đúng quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng tại Nghị

định số nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2016

- Nhà thầu duy trì việc nghiệm thu nội bộ hàng ngày đối vớitừng tổ đội thi công cho từng đối tợng công việc nhằm phát hiện

và uốn nắn kịp thời những sai sót trong quá trình thi công làm

ảnh hởng đến chất lợng công trình sau này

- Trong qúa trình thi công nhà thầu lập Nhật ký công trình ghichép đầy đủ mọi diễn biến và các công việc thực hiện trong ngày

có xác nhận của cán bộ giám sát Chủ đầu t

phần 2 Thuyết minh Biện pháp thi công CHI TIếT

A Giải pháp thi công:

Căn cứ vào đặc điểm công trình, căn vào khối lợng xây dựng,căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công chúng tôi chọn phơng án thicông theo phơng pháp tuần tự kết hợp với phơng pháp song songcác thành phần công việc trong cùng 1 hạng mục hoặc giữa hạngmục này với hạng mục khác

Trang 7

B Biện pháp kỹ thuật thi công:

Trong quá trình thi công công trình, nhà thầu thi công tuânthủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, quy trình quy phạmcủa Việt Nam Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của

Hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của ngời đại diện Chủ đầu t sẽ đợc nhàthầu tiếp thu, bàn bạc nghiêm túc trên tinh thần hợp tác nhằm đảmbảo công trình có chất lợng tốt, đẹp, đúng thiết kế

điểm gửi

- Các trục của hạng mục công trình đợc chuyển ra ngoài bằngcác mốc định vị có đổ bê tông và rào bảo vệ trong suốt quátrình thi công công trình

- Mỗi trục có chỉ số ghi:

+ Tim trục

+ Độ cao so với cốt ± 0,000

Dựa vào vị trí các trục đã định vị chúng tôi tiến hành định

vị từng móng bê tông cốt thép bằng thớc dây, êke và máy trắc

đạc Việc định vị tim cốt móng đợc chia làm 3 bớc nh sau:

Bớc 1: Đóng gabari để định vị một cách chính xác các trục củacông trình

2) Công tác đào đất:

Trang 8

- Căn cứ bản vẽ thiết kế móng, định vị chính xác vị trí củacác móng cột, dầm giằng móng, tờng Các vị trí cần đào móng đ-

ợc xác định bằng máy kinh vĩ, thuỷ bình và thớc thép, sử dụng cọc

gỗ, vôi bột để xác định phạm vi hố đào

- Đào móng nhà thầu sử dụng phơng pháp đào bằng thủ công

và đào đảm bảo cho chiều sâu hố đào đúng kích thớc thiết kế.Trong quá trình đào móng nếu phát hiện thấy nền đất yếu, nhàthầu sẽ báo cho chủ đầu t biết và đề nghị cho biện pháp xử lý

- Kích thớc của đáy hố đào đợc mở rộng thêm 30cm; Hệ số mởmái là 0,75 để chống sạt nở và phù hợp với việc lắp dựng cốp phacho công tác bê tông móng;

- Trong khi thi công, nếu gặp nớc ngầm hoặc trời ma đột xuấtnhà thầu đã có biện pháp hạ mực nớc ngầm trong toàn bộ khu vựcthi công bằng cách đào các hố thu nớc, rãnh thu nớc dọc hố móng, sửdụng máy bơm (bơm vét), bơm liên tục để hố móng lúc nào cũngkhông còn nớc tạo điều kiện thuận lợi cho thi công, đồng thời khôngchế khả năng sạt lở thành hố móng

- Trong quá trình đào móng nhà thầu đào các rãnh nhỏ đểthu nớc về hố thu Nớc ở hố thu bơm lên đợc đa vào hệ thống thoátnớc tạm thời bằng ống nhựa Tiền Phong, thải ra hố ga trớc khi thải ra

hệ thống nớc thải chung của khu vực

3) Đổ bê tông lót móng

Sau khi đào đất đến độ sâu đặt móng của thiết kế tiếnhành đổ bê tông lót móng theo đúng hồ sơ thiết kế, về hìnhdạng kích thớc, cao độ, cờng độ bê tông

4- Gia công lắp đặt cốt thép, cốp pha và đổ bê tông móng.

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép móng đợc lấy nh sau:Lớp trên: 30 mm; lớp dới: 30 mm

* Công tác gia công cốt thép

- Thép móng đợc gia công buộc thành từng bó, thành lới hoặckhung ghi số theo từng loại xếp vào kho có mái che và đợc kê cao ítnhất 30 cm so với mặt đất

Trang 9

- Thép chịu lực đợc cắt uốn trớc theo thiết kế Các mối nối(nếu có) phải tuân theo vị trí cho phép của thiết kế và đảm bảoquy phạm về mối nối

- Cốt thép đợc gia công uốn và cắt bằng máy cắt uốn kết hợpthủ công

* Lắp dựng thép móng

- Thép móng đợc lắp bằng thủ công từng thanh, có thể chuẩn

bị sẵn thành lới hoặc khung rồi lắp đặt vào vị trí Cố định thépdùng dây thép có d=1mm để buộc Quy cách và kỹ thuật buộcphải tuân thủ đúng quy trình quy phạm và quy định về ATLĐtrong thi công công tác thép

- Thép chờ để nối với phân đoạn sau có chiều dài qua điểmquy định mạch ngừng thi công là 30 lần đờng kính cốt thép

- Kê cốt thép bằng các con kê bê tông có râu thép buộc đảmbảo lớp bảo vệ đúng theo thiết kế

+ Thép dầm đã đợc uốn theo đúng hình dáng thiết sau đó

đo khoảng cách cốt đai ta xác định số lợng cốt đai trong dầmmóng

+ Thép cổ trụ đã đợc uốn theo đúng hình dáng thiết sau đó

đo khoảng cách cốt đai ta xác định số lợng cốt đai

+ Buộc cốt đai với các thanh thép đứng

+ Sau khi buộc xong, dọn sạch sẽ hố móng, kiểm tra vị trí đặtlới thép đế móng và buộc chặt lới thép với cốt thép đứng

+ Cố định cốt thép, có thể dùng gỗ đặt ngang qua hố móng,

đóng các cọc gỗ ở 2 đầu thanh gỗ đó rồi ghim chặt cốt thép

đứng vào thanh gỗ

b- Biện pháp ghép cốp pha móng:

- Những yêu cầu kỹ thuật chung cho công tác cốp pha:

- Trớc khi ghép cốp pha phải nghiệm thu cốt thép theo đúngquy định

- Lấy đờng tim lên các vị trí trong mặt bằng móng và các cao

độ giả định tạo thành mạng lới khống chế làm cơ sở cho công táctriển khai cốp pha móng

- Quét dầu chống dính mặt trong tấm cốp pha để đảm bảokhông ảnh hởng tới chất lợng bề mặt bê tông

- Lắp dựng ván khuôn thành móng

- Trắc đạc khống chế cao độ mặt móng

- Lắp đặt hệ thống cột chống, thanh văng

- Chèn kẽ các khe hở,

Trang 10

- Vệ sinh sạch sẽ trớc khi nghiệm thu và đổ bê tông

- Ván khuôn và các giằng chống phải đảm bảo:

+ ổn định, chắc chắn và bền vững

+ Kết cấu của ván khuôn phải đảm bảo sản xuất hàng loạt vàtập trung, đồng thời có khả năng luân chuyền nhiều lần

+ Đúng kích thớc, hình dáng và vị trí của các móng

+ Phải gọn nhẹ, dễ tháo lắp

+ Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải đảm bảo phẳngnhẵn

+ Chỗ nối của ván khuôn phải đảm bảo kín và khít

+ Chịu đợc trọng lợng và áp lực ở mặt bên của bê tông mới đổcũng nh các lực xuất hiện trong quá trình thi công

+ Tháo dỡ không bị chấn động, gây vợt ứng suất trong bê tông.+ Trong quá trình đổ bể tông phải thờng xuyên kiểm trahình dạng và vị trí của ván khuôn, nếu biến dạng do dịch chuyểnphải có biện pháp xử lý thích hợp và kịp thời

- Biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha móng:

+ Sau khi gia công và lắp đặt cốt thép móng, tiến hành lắpdựng cốp pha móng Cốp pha đợc gia công sẵn, khi lắp dựng phải

đảm bảo đúng tim cột, đúng hình dáng, kích thớc hình học Cáccột chống xiên phải có ván lót và nêm chặn Cốp pha móng, phải đ-

ợc gia công chính xác, lắp dựng chắc chắn, kín khít để tránhmất nớc xi măng sau khi đổ bê tông nghiệm thu xong cốp pha mới

đợc đổ bê tông; trớc khi đổ bê tông phải tới nớc cốp pha

+ Cốp pha cổ móng sẽ đợc ghép sau khi đổ song bê tôngchân móng Và cốp pha giằng móng đợc ghép sau khi thi côngxong công tác xây móng, lắp đặt cốt giằng móng Tuân thu cácyêu cầu về cốp pha móng trên

Trong quá trình thi công bê tông phải thờng xuyên kiểm tra cốppha, chống đảm bảo chắc chắn, an toàn trong suốt quá trình thicông bê tông

+ Trình tự thi công cốt pha móng cột:( Cổ móng Trụ)

- Căng dây theo trục tim của đế cột (Theo cả 2 phơng)

- Ghép ván khuôn thành hộp (Theo kích thớc và hình dáng cáccấp móng )

- Xác định trung điểm các cạnh cốp pha, qua các trung điểm,

đóng hai thớc gỗ vuông góc với nhau

- Lắp đặt hộp ván khuôn, thả dọi theo dây đã căng xác địnhtim cột sao cho cạnh thớc đi qua trung điểm đó trùng với đờngdóng của dây dọi

Trang 11

- Theo dõi thời tiết và bố trí vật t, thiết bị, dụng cụ và nhân lực thicông nhằm đảm bảo công tác đổ bê tông cho các cấu kiện đợc thuận lợi

đạt chất lợng tốt

- Trong quá trình thi công các tiêu chuẩn kỹ thuật nh độ sụt bêtông, tỷ lệ cấp phối, mạch ngừng phải đảm bảo theo đúng quytrình quy phạm và yêu cầu của thiết kế

+ Đầm bê tông bằng đầm dùi, khi làm mặt dùng đầm bàn kếthợp với thớc cán, bàn xoa gỗ vỗ mạnh để làm nhẵn mặt bê tông

Bê tông đợc đổ theo lớp, chiều dày mỗi lớp 20-30cm Mỗi lớp bêtông đợc đầm cố kết bằng cách cắm thẳng đầm ở khoảng cáchbằng 810 lần đờng kính đầm, khi rút đầm lên từ từ để bê tông tựlấp đầy vị trí đầm, khi di chuyển đầm không vợt quá 1,5 bán kínhtác dụng của đầm và mũi đầm đợc cắm sâu vào lớp bê tông đã

đổ trớc khoảng 1015cm để đảm bảo liên kết giữa hai lớp bê tông.Không đầm quá lâu ở một vị trí, thời gian cắm và đầm ở một vịtrí không lâu hơn 25 giây, khi thấy vữa xi măng nổi lên bề mặt

và bọt khí không còn nữa là đạt yêu cầu, trong quá trình đầmkhông đợc ép đầm vào cốt thép làm dịch chuyển vị trí cốt thép,kiểm tra và sửa lại cốt thép nếu thấy có sự dịch chuyển của thép.+ Trong quá trình đổ bê tông móng, để chuẩn bị cho quátrình ghép cốp pha cột cán bộ kỹ thuật phải chỉ định vị trí

đặt các thép chờ, neo tăng đơ, chống cốp pha cột

+ Khi đổ bê tông móng xong phải tiến hành vệ sinh ngay cốtthép chờ của cột Dùng giẻ ẩm lau sạch phần vữa bê tông bám vàocác thanh thép chờ để tránh sau này bê tông mới đổ liên kếtkhông tốt với thép

+ Khi thi công đổ bê tông phải lấy đủ mẫu theo quy định, mỗi

tổ mẫu có 3 viên kích thớc tiêu chuẩn và gửi đến Trung tâm kiểm

định chất lợng để kiểm định

+ Không đợc tháo dỡ cốp pha sớm đặc biệt là cốp pha cổmóng, giằng móng nếu cha đủ thời gian tối thiểu là 24 giờ

Trang 12

+ Nghiệm thu các công việc xây dựng theo đúng yêu cầu kỹthuật và các quy định của nhà nớc

5 Xây móng gạch

Móng gạch đợc thi công sau khi tháo dỡ cốp pha và nghiệm thu

chất lợng bê tông móng Công tác chuẩn bị để thi công công tácxây móng đảm bảo yêu cầu chất lợng nh sau:

- Gạch đợc tới đủ nớc trớc khi thi công, ít nhất 30 phút trớc khixây

- Gạch cung cấp cho công trờng đều phải có giấy chứng nhậnchất lợng của tổ kiểm tra chất lợng KCS

- Vữa thi công khối xây đều phải có các mác và các tiêu chuẩn

kỹ thuật thoả mãn yêu cầu thiết kế và các yêu cầu của quy phạm vàcác quy định trong tiêu chuẩn: “ Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữaxây dựng”

- Việc xác định liều lợng pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa

đợc tiến hành trớc khi bắt đầu xây dựng và trong quá trình thicông khối xây

- Chất lợng vữa đợc kiểm tra bằng thí nghiệm mẫu lấy ngay tạichỗ sản xuất vữa Độ dẻo của vữa phải đợc kiểm tra trong quátrình sản xuất và ngay trên hiện trờng

3 Thiết bị phục vụ thi công:

- Máy móc:

+ Máy trộn vữa loại 80 lít : 1 cái

- Dụng cụ cầm tay:

+ Nivô thăng bằng bọt nớc hoặc ni vô ống thuỷ

+ Các loại dao, bay xây

+ Thùng đựng vữa

+ Dọi để kiểm tra độ thẳng đứng của tờng

+ Thùng tới nớc

+ Xẻng nhỏ cán ngắn để xúc vữa

Trang 13

4 Các chỉ tiêu kỹ thuật:

* Vữa xây:

- Hỗn hợp vữa xây phải có cờng độ chịu nén đạt yêu cầu thiếtkế

- Vữa đợc trộn theo cấp phối đúng mác thiết kế yêu cầu

- Vữa trộn phải đảm bảo độ đồng đều theo thành phần, có

độ dẻo, độ sụt đảm bảo câc tiêu chuẩn sau:

+ Đối với khối xây móng bằng gạch từ 90-130mm

- Thời gian cho phép sử dụng vữa sau khi trộn không quá 30phút

+ Xây 3 dọc 1 ngang hay 5 dọc 1 ngang

+ Yêu cầu mạch vữa phải no, phần tờng móng mới xây phải che

đậy cẩn thẩn tránh ma nắng và đợc tới nớc thờng xuyên Chiều caokhối xây tối đa trong ngày không đợc xây quá 1,5m

+ Thờng xuyên kiểm tra chất lợng khối xây, nếu sai sót cácnguyên tắc trên phải sửa ngay

+ Khi dừng khối xây chỉ cho phép để mỏ giật ( không cho phép

để mỏ nanh )

+ Chiều dày của mạch vữa ngang: 8-15mm, trung bình 12mm + Chiều dày trung bình mạch vữa đứng là 8mm

+ Các mạch vữa đứng so le nhau ít nhất 50mm

+ Nừu có khe lún thì móng ở hai bên phải xây riêng biệt

+ Khi xây đoạn một thì chiều cao khối xây chênh nhau khôngquá 1,20m để tránh lún không đều

- Trong quá trình xây dựng phải để sẵn các lỗ, rãnh, đờngống nớc, đờng ống hơI, chỗ để trang trí và các lỗ cho công tác lắp

đặt sau này

- Khi xây tiếp lên khối xây đã xây trớc phải vệ sinh cạo rửasạch sẽ lớp mặt trên của khối xây cũ

- Tất cả công nhân đều đợc học tập về an toàn lao động và

đợc cung cấp quần áo, mũ, giày, ủng,… khi ở trên cao đều làmviệc trong phạm vi hành lang an toàn

6 Gia công sản xuất, lắp dựng cốt thép cốp pha + Đổ bê tông giằng móng.

- Xác định lại tim trục, cao trình thiết kế

- Gia công lắp buộc cố định cốt thép

- Gia công dựng dụng ván khuôn giằng móng

- Trộn đổ bê tông trực tiếp

Trang 14

7 Công tác thi công đắp đất móng

- Hiệu chỉnh bề dày mỗi lớp đất rải để đầm, mỗi lớp dầy từ25-30 cm

- Xác định số lợt đầm trên một diện tích

- Độ ẩm tối u của đất đắp khi đầm nén

- Vận chuyển đất đắp hố móng và tôn nền bằng máy kết hợpthủ công san thành từng lớp theo điều kiện thí nghiệm tại hiện tr-ờng, dùng đầm cóc đầm đến khi đạt độ chặt theo quy định củathiết kế

+ Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị, trang bị bảo hiểm lao

động và phơng tiện khác phục vụ cho thi công

2- Biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha

Để đảm bảo cho các kết cấu bê tông và kết cấu bê tông cốtthép có hình dạng, kích thớc hình học đúng nh thiết kế, đảmbảo chất lợng, đảm bảo khả năng chịu đợc tải trọng của côngtrình, công tác cốp pha phải đợc coi trọng Nhà thầu chúng tôi

đảm bảo thực hiện tốt các nguyên tắc dới đây:

a - Vật liệu:

- Cột chống gỗ

- Xà gồ gỗ 10x12cm, 10x10cm

- Cốp pha định hình bằng kim loại hoặc bằng gỗ ván

b - Công tác vận chuyển và bảo quản:

- Các loại cốp pha đợc gia công trong xởng và vận chuyển đếncông trình bằng xe ô tô, xếp gọn trong kho theo nguyên tắc hợp lýhoá, loại nào dùng trớc xếp sau để thuận tiện cho việc thi công

- Các cột chống, phụ kiện đợc vận chuyển đến chân côngtrình xếp gọn trên cao, kê, phủ bạt tránh ma, ẩm

c - Thiết bị phục vụ thi công:

* Máy móc:

- Vận chuyển lên cao bằng vận thăng, tời điện chuyên dùng

- Máy hàn cho các công việc cần thiết

Trang 15

- Búa nhỏ 3 5 kg

- Clê vặn, ống tuýp làm tay công, bàn ren, Ta rô

- Dây dọi, nivô, thớc mét

- Kìm hàn, dây hàn, bút điện các loại, đồng hồ vạn năng

- Xô, thùng chứa

- Xà beng

- Ca tay, bào, đục

d Những yêu cầu kỹ thuật chung cho công tác cốp pha:

Ván khuôn và các giằng chống phải đảm bảo:

+ ổn định, chắc chắn và bền vững

+ Kết cấu của ván khuôn phải đảm bảo sản xuất hàng loạt vàtập trung, đồng thời có khả năng luân chuyền nhiều lần

+ Đúng kích thớc, hình dáng và vị trí của các bộ phận củacông trình

+ Phải gọn nhẹ, dễ tháo lắp

+ Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải đảm bảo phẳngnhẵn

+ Chỗ nối của ván khuôn phải đảm bảo kín và khít

+ Chịu đợc trọng lợng và áp lực ở mặt bên của bê tông mới đổcũng nh các lực xuất hiện trong quá trình thi công

+ Tháo dỡ không bị chấn động, gây vợt ứng suất trong bê tông.Muốn vậy các cột và các bộ phận chống đỡ ván khuôn phải đặt trêncác nêm, kích hoặc các kết cấu dễ tháo khác

+ Các kết cầu dùng để chống ván khuôn giữa các sàn tầng củanhà và công trình nhiều tầng phải đảm bảo có thể sử dụng lại chocác tầng tiếp theo, tuỳ mức độ bê tông và sự đông cứng của bêtông

+ Trong quá trình đổ bể tông phải thờng xuyên kiểm trahình dạng và vị trí của ván khuôn, nếu biến dạng do dịch chuyểnphải có biện pháp xử lý thích hợp và kịp thời

e Biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cột:

- Cốp pha cột gồm 2 phần chủ yếu là phần khuôn để tạo ra cột

có hình dáng và kích thớc theo thiết kế và phần gông để giữ vánkhuôn ổn định chắc chắn

- Cốp pha cột ghép từng đợt theo chiều cao tầng, cốp pha đợcthiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn định, dễ tháo lắp,không gây khó khăn cho việc lắp dựng thép

- Cốp pha đợc ghép kín khít để tránh làm mất nớc xi măng khithi công bê tông đồng thời bảo vệ đợc bê tông mới đổ dới tác độngcủa thời tiết

- Cốp pha cột đợc ghép thành từng mảng có kích thớc bằngkích thớc của một mặt cột Sau khi ghép các mảng với nhau thànhhộp thì dùng gông để cố định Gông có thể làm bằng gỗ haythép Khoảng cách giữa các gông khoảng 0,4 đến 0,6m và đợcchốt nêm chắc chắn

Trang 16

- Chân ván khuôn cha một lỗ nhỏ để làm vệ sinh, kích thớccửa khoảng 30x40 cm Cửa đổ bê tông để ở độ cao1,2m- 1,5m

để bê tông không bị phân tầng trong khi đổ và để đầm bêtông đợc chắc chắn và có nắp đậy đợc gia công sẵn Cửa làm vệsinh, cửa đổ bê tông đợc bịt lại trớc khi đổ bê tông phần tiếp

- Dựng lần lợt các mảng cốp pha, lắp khoá, lắp các gông và nêmchặt

- Dùng cột chống xiên, tăng đơ, gông nẹp điều chỉnh đảmbảo cột phải thẳng đứng theo 2 phơng, mặt cốp pha không bịvặn xoắn cong vênh chống xiên có ván lót, chèn chân chống lún,trợt làm sai lệnh vị trí cốp pha khi đổ bê tông

- Giáo phục vụ công tác đổ bê tông phải ổn định, vững chắc

và không làm ảnh hởng xê dịch cốp pha trong quá trình đổ bêtông

- Cốp pha cột phải treo dọi theo 2 phơng để thờng xuyên kiểmtra độ thẳng đứng của cốp pha trong quá trình đổ bê tông

- Chèn chân cột kín khít sau khi dọn vệ sinh xong, cốp pha đợc

vệ sinh sạch sẽ trớc khi đổ bê tông

g Biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha dầm và sàn:

- Các thanh đà ngang: sử dụng các xà gồ gỗ có kích thớc100x100, khoảng cách giữa các thanh đà ngang 50 cm

- Khoảng cách lớn nhất giữa các thanh xà gồ 80 cm Chân cộtchống có ván lót dày 4-5 cm và đợc đặt trên mặt nền, sàn bằngphẳng, ổn định, ở giữa tấm ván lót và chân cây chống có nêm

để điều chỉnh chiều cao và thuận lợi khi tháo dỡ cốp pha

- Cốp pha thành dầm, cốp pha đáy đợc cố định bằng cácthanh nẹp đứng,thanh chống xiên và thanh cữ Các thanh này đợcliên kết với nhau bằng đinh thép đóng với nhau và đóng vào thanh

xà gồ, ván khuôn, dầm, sàn phải đảm bảo độ cứng, phẳng, đúng

độ cao, đúng kích thớc hình học, đúng vị trí thiết kế Đặc biệt

Trang 17

là tấm cốp pha đáy dầm, xà làm bằng gỗ phải dày tối thiểu 3cm,phẳng, gỗ phải chắc chắn, mặt trên cốp pha sàn (mặt tiếp giáp

bê tông sàn) rải tấm bạt nhựa để tránh mất nớc xi măng và đểthuận tiện cho việc hoàn thiện sau này

- Trớc khi thi công phải tới nớc vào cốp pha

- Nghiệm thu xong cốp pha mới đợc đổ bê tông

- Trong suốt quá trình thi công bê tông phải thờng xuyên kiểmtra cột chống, ván khuôn để phát hiện và sử lý kịp thời mọi sự cố

Phơng pháp lắp dựng ván khuôn dầm sàn:

- Xác định tim dầm chính

- Lắp đặt các thanh xà gồ đỡ ván khuôn và lắp dựng cộtchống chữ T ( 2 đầu dầm sát với cột phải có T chống, đặt thêm cáccột T chống chính theo đờng tim dầm, đặt ván lót và nêm sau đó

- Kiểm tra, hiệu chỉnh tim dầm Điều chỉnh nêm để đáydầm, sàn đúng cao độ thiết kế

- Điều chỉnh độ cao của các dầm đỡ

Ván khuôn thành trong đợc đặt lên những miếng kê bằng vữa

bê tông khô có chiều dày bằng chiều dày sỏiy sê-nô

Để đảm bảo ổn định của ván khuôn, ngời ta dùng cây chốngxiên Đầu trên chống vào dầm đỡ ván khuôn, đầu dới chống vào gờcửa sổ ( hoặc những lỗ chừa sẵn trong tờng ) và dùng thanh neo

để giữ cho hệ thống ván khuôn không bị lật

i Tháo dỡ cốp pha:

- Chỉ đợc tháo dỡ cốp pha khi bê tông đã đạt đợc cờng độ cầnthiết, thông thờng cốp pha thành đứng của dầm, xà, cột, thànhmóng, khoảng 1 - 2 ngày là tháo đợc Các bộ phận đà giáo chịu lực

Trang 18

các kết cấu (Đáy dầm, sàn, cột chống) thời gian tháo dỡ đối với từngloại cấu kiện phải tuân theo quy phạm hiện hành

- Đối với cốp pha thành đứng, không chịu lực (trừ trọng lợng bảnthân), đợc phép tháo dỡ khi cờng độ bê tông = 25kg/cm2 đủ bảo

đảm cho các góc, các bề mặt không bị nứt nẻ hay sụt lở

- Đối với bê tông khối lợng lớn thì tuỳ theo quy địmh của thiếtkế

- Đối với cốp pha chịu tải trọng của khối bê tông đã đổ thì phải

theo đúng thời gian tiêu chuẩn của quy phạm ( Bảng kèm theo )

Thời gian ít nhất để bê tông đạt cờng độ 25 kG/cm2

( Trờng hợp không có phụ gia )

tông tối thiểu cần

đạt để tháo cốp pha ( % R28 )

Thời gian bê tông

đạt cờng độ để tháo cốp pha ở các mùa và vùng khí hậu bảo dỡng bê tông theo TCVN 5529-1991 (ngày)

Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dỡ cốp pha:

- Khi tháo dỡ cốp pha phải có biện pháp tránh va chạm hay gâychấn động làm hỏng mặt ngoài, sứt các góc

Trang 19

- Trớc khi tháo đà giáo chống đỡ ván khuôn chịu lực ta tháo vánkhuôn thành trớc Kiểm tra và xử lý ngay những vị trí bê tôngkhông đạt chất lợng

- Tháo dỡ cốp pha phải tuân theo nguyên tắc tháo từ trên xuốngdới, tháo từ bộ phận thứ yếu đến bộ phận chủ yếu , tháo từ bộphận kết cấu đơn giản đến bộ phận kết cấu phức tạp

- Cốp pha đợc tháo dỡ đến đâu dợc xếp gọn thành đống vàgiữ cho cốp pha không bị h hỏng

g Tổ chức thi công cốp pha:

- Công tác thi công cốp pha phải đảm bảo cho kết cấu bê tông,

bê tông cốt thép đúng kích thớc hình học, đúng vị trí cốt théptrong bê tông, đúng chiều dày lớp bảo vệ, không mất nớc xi măngkhi đổ cũng nh khi đầm nhằm đảm bảo bê tông đạt cờng độthiết kế yêu cầu

- Công nhân lắp dựng chống cốp pha phải có trình độ taynghề bậc 4 trở lên Công nhân trực tiếp khác phải có tay nghề bậc

3 trở lên

- Tổ chức công tác giám sát kiểm tra thờng xuyên ở tất cả cáccông đoạn cốp pha, phát hiện kịp thời các sai sót và sửa chữangay

k- Kiểm tra nghiệm thu ván khuôn

Để đảm bảo chất lợng thi công bê tông và bê tông cốt thép,công tác ván khuôn cần phải đợc kiểm tra và nghiệm thu một cáchchu đáo

+ Kiểm tra khi gia công từng tấm ván khuôn rời

- Giữa các tấm ván ghép không có kẽ hở

- Độ cứng của tấm phải đảm bảo yêu cầu

- Mặt phải của tấm phải bằng phẳng

- Không bị cong vênh, nứt tách

+ Nội dung cần kiểm tra

- Kiểm tra các kẽ hở của từng tấm ván khuôn, kẽ hở giữa các tấmghép với nhau thành từng mảng

- Kiểm tra tim cốt và vị trí của kết cấu

- Kiểm tra kích thớc theo bản kê thiết kế

- Kiểm tra mặt phẳng của ván khuôn

- Kiểm tra những cách giữ mặt ván khuôn và cốt thép

- Kiểm tra độ vững chắc và độ ổn định của hệ thống chống

- Vật liệu phụ: dây buộc thép, que hàn 3 ly

- Thép dùng cho công trình phải đảm bảo các thông số kỹthuật theo tiêu chuẩn thép cán nóng Việt Nam ;

Trang 20

- Thép đa vào sử dụng có đầy đủ các chứng chỉ nguồn gốcxuất xứ và chứng chỉ chất lợng.

- Bề mặt thép phải sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, không sứtsẹo, không gỉ

b - Thiết bị phục vụ thi công:

- Thiết bị vận chuyển cốt thép: vận thăng, tời điện

- Thiết bị gia công cốt thép: máy cắt, uốn thép, máy hàn

- Thiết bị cầm tay: thớc 7.5m, vam tay, kìm hàn, móc sắt, hộpphấn để vạch

đầy đủ có phiếu kiểm định của cơ quan có thẩm quyền

- Công tác gia công lắp dựng cốt thép chỉ đợc thực hiện sau khinhà thầu đã trình mẫu thép và chứng chỉ chất lợng cho Chủ đầu t

- Thi công đúng đồ án thiết kế đã đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt

- Thi công đúng quy trình phạm của nhà nớc

- Dùng một loại thép có tính chất cơ lý nh nhau của một nớc sảnxuất để tránh nhầm lẫn trong từng kết cấu bê tông cốt thép

- Tiến hành thí nghiệm về kéo, nén đảm bảo đúng tiêuchuẩn thép Việt Nam mới đợc sử dụng

- Khi gia công cốt thép, tất cả các thanh thép đều đợc nắnthẳng

- Cọ rỉ thép phải sạch bằng các bàn chải sắt, giấy ráp

- Phải cố định vị trí của tất cả các thanh thép trong các kếtcấu bằng các mối nối hàn và mối nối buộc, không để các thanhthép xê dịch khi thi công bê tông

- Phải đảm bảo cho lớp bê tông bảo vệ cốt thép đủ chiều dàytheo quy định của từng kết cấu bê tông cốt thép

- Khi gia công cốt thép, nếu cha thi công bê tông phải che đậybảo quản không để bẩn, không để rỉ cốt thép

Trang 21

- Các thiết bị dụng cụ máy thi công cốt thép phải đủ chủngloại, có chất lợng tốt để đảm bảo gia công chính xác từng thanhthép trong từng kết cấu.

- Công nhân phải đợc học quy chế an toàn và đợc trang bị

đầy đủ dụng cụ an toàn lao động nh quần áo mũ giầy, găng tay,kính bảo hộ, dây an toàn

d Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Cốt thép sử dụng theo đúng quy cách và chủng loại chỉ địnhtrong thiết kế trong trờng hợp phải thay thế thì phải đợc sự

đồng ý của bộ phận thiết kế hoặc đợc kỹ thuật giám sát tính toánlại

- Khi thay đổi chủng loại, số hiệu cốt thép phải dựa vào cờng

độ tính toán trong hồ sơ thiết kế và cờng độ cốt thép thực tế đểthay đổi diện tích mặt cắt của cốt thép một cách thích ứng

- Khi thay đổi đờng kính thép có cùng số hiệu thì phạm vithay đổi đờng kính không vợt quá 4mm, tổng diện tích mặt cắtngang của cốt thép thay thế không nhỏ hơn 2% hoặc lớn hơn 3%

so với thiết kế và tuân theo quy định:

+ Với đờng kính d = 6  16mm thì phạm vi thay đổi là 2mm+ Với đờng kính d > 16mm thì phạm vi thay đổi là 4mm

e- Những quy định về công tác gia công và lắp dựng cốt thép

- Cốt thép gia công xong đợc chuyển vào vị trí lắp đặt bằngthủ công hoặc bằng máy nhng phải đẩm bảo không bị biến dạng,

h hỏng, những thanh lẻ phải bó lại và đánh dấu nhãn hiệu để tránhnhầm lẫn

- Trớc khi lắp đặt phải cạo sạch gỉ hoặc vết bẩn bám ở cốtthép một lần cuối cùng Cốt thép phải buộc theo đúng thiết kế,

đúng chủng loại, đủ số lợng, đúng cao độ và vị trí đảm bảo

đúng kỹ thuật và quy phạm cho việc nối thép, cho việc neo cốtthép trong kết cấu bê tông Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3

vị trí (giữa và hai đầu)

- Thép có đờng kính lớn đợc cắt bằng máy cắt chuyên dùng và

đợc uốn bằng máy uốn đảm bảo độ đúng tâm của thép khi tiếnhành nối, mối liên kết hàn cốt thép phải đợc tiến hành phù hợp vớiTCVN 4453-1995

Trang 22

- Phải lắp dựng cốt thép đúng vị trí với số lợng và quy cáchtheo thiết kế, phải đảm bảo sau khi dựng xong hệ thống cốt thépkhông bị biến dạng, xô lệch.

- Để đảm bảo bề dầy lớp bảo vệ cốt thép trong quá trình thicông phải kê buộc các viên bê tông có chiều dầy đúng bằng chiềudầy lớp bảo vệ mà thiết kế quy định

- Cốt thép còn thừa ngoài phạm vi đổ bê tông phải cố địnhchắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí, không đợc uốncong bất kỳ góc độ nào làm phá hoại tính năng của cốt thép vàlàm rạn vỡ bê tông ở chân cốt thép

- Không nối ở các vị trí có mômen lớn và ở chỗ uốn cong Trongmột mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diệntích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với thép có gờ

- Tiến hành nghiệm thu cốt thép trớc khi đổ bê tông Việckiểm tra độ chính xác của công tác cốt thép bao gồm:

Kiểm tra công tác cắt, uốn, neo cốt thép:

- Tất cả các loại cốt thép đều dùng phơng pháp gia công nguội

Thé p tròn

Nối chồng trong bê tông chịu

Trang 23

- Cốt thép sau khi đã cắt xong cần phải uốn theo hình dạng vàkích thớc của thiết kế

- Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không đợc uốn nóng

- Tất cả những thép tròn trơn chịu lực đều phải uốn móc ở

đầu trừ những trờng hợp cốt thép tròn trơn trong các khung, lớihàn, trong những cấu kiện chịu nén dọc trục hoặc cốt thép tròntrơn chịu nén có d  12mm trong các cấu kiện khác cũng có thể

bỏ móc neo Nếu d  12mm nhất thiét phải có móc neo

- Các loại thép có gờ trong tất cả kết cấu không cần uốn mócneo

- Cốt thép sau khi uốn cong cần đợc kiểm tra kỹ sai số chophép không đợc vợt quá các trị số quy định trong bảng sau:

Sai lệch về kích thớc theo chiều dài

của cốt thép chịu lực trong kết

cấu:

Mỗi mét dài

Toàn bộ chiều dài

Sai lệch về vị trí điểm uốn

Sai lệch về chiều dài cốt thép

trong kết cấu bê tông khối

lớn:

Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

Khi chiều dài lớn hơn 10m

Sai lệch về góc uốn của cốt thép

3 độ+ a

Trong đó:

d: Đờng kính cốt thép

a: Chiều dầy lớp bảo vệ

+ Buộc hàn khung thép hay lới thép:

Cốt thép nằm trong bê tông không đợc để rời mà phải liên kếtlại thành khung hay lới Khung dùng trong các dầm, cột Lới dùng trongcác bản, sân

Khung và lới đợc liên kết bằng cách buộc hoặc hàn Khung buộc

và lới buộc đợc tạo nên bằng các thanh thép rời, dùng dây thépmềm 0,8mm - 1,0mm buộc chặt lại bằng các nút buộc, vị trí và

số lợng nút buộc theo quy phạm hiện hành

Khoảng cách các thanh thép trong khung hay lới đợc thi công

đúng theo quy định thiết kế

+ Nối cốt thép:

Khi chiếu dài cốt thép không đủ, đợc phép nối lại bằng phơngpháp nối buộc hoặc nối hàn, nhng hết sức tránh nối ở những vùngchịu lực lớn

Trang 24

Nối buộc:

- Mối nối buộc chỉ dùng cho trờng hợp đờng kính cốt thép ≤25mm

- Trớc khi nối phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh nối ở những

vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong, tránh nhiều mối nối trùng trongmặt cắt ngang

- Chiều dài chồng lên nhau ở vùng chịu kéo không nhỏ hơn 250

mm, trong vùng chịu nén không nhỏ hơn 200 mm và không đợcnhỏ hơn các trị số quy định trong bảng dới đây:

Loại cốt

Bảnhoặc t-ờng

Kết cấukhác Đầu nối cóuốn móc Đầu nối khôngcó uốn mócCốt thép tròn

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (giữa và hai

đầu)

Nối hàn:

Dùng các phơng pháp hàn đối đầu, hàn hồ quang và hàn

điểm để nối các thanh thép

- Hàn điện đối đầu đợc dùng để nối dài các thanh có đờngkính trên 10mm và tỷ lệ giữa đờng kính của 2 thanh nối khôngnhỏ hơn 0,85

- Hàn hồ quang đợc sử dụng trong các trờng hợp sau:

+ Hàn ốp có hai thanh kẹp có cùng đờng kính với thép hàn

- Với 4 đờng 2 bên, chiều dài đờng hàn Lmin = 5 d

- Với 2 đờng hàn ở 1 bên, chiều dài đờng hàn Lmin = 10d

+ Hàn không dùng thanh kẹp phải uốn đầu cốt thép rồi ghéplên nhau sao cho trục của hai thanh nằm trên một đờng thẳng.Chiều dài đờng hàn hai bên Lh  5d, chiều dài đờng hàn 1 bên Lh

 10d

g- Lắp dựng thép cột

- Thép cột đợc lắp bằng thủ công từng thanh, trớc khi lắp cầnphải kiểm tra lại toàn bộ vị trí cột

Trang 25

- Buộc các cục kê bê tông có râu thép vào lới thép áp cốp pha

- Kiểm tra lần cuối tim cao độ dầm, sàn, vệ sinh cốp pha sau

đó tiến hành nghiệm thu công việc lắp dựng cốp pha trớc khi lắp

đặt cốt thép

- Thép đợc lắp tuần tự theo nguyên tắc lắp từ dới lên, thépdầm chính lắp trớc thép dâm phụ lắp sau Thép dầm lắp xongmới tiến hành lắp thép sàn

- Cốt thép dầm đợc gia công lắp thành khung rồi đặt vào vánkhuôn (Việc lắp cốt thép dầm thành khung có thể thực hiện tạicông xởng hoặc ngay tại hiện trờng)

- Kê cốt thép bằng các con kê bê tông có râu thép để buộc

định vị cố định chống dịch chuyển Tại các vị trí giao nhau củathép, phải buộc bằng sợi thép Đai cốt và thanh nối liên kết chặt chẽvào thép dọc bằng nối buộc, dây thép buộc có đờng kính d =1mm, đuôi buộc xoắn vào trong

- Lắp đặt các thép chờ phục vụ thi công nh thép chờ để móctăng đơ, cột chống, dầm công son cho lan can an toàn

- Sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép đợc lấy theo bảng sau:

Trị số cho phép (mm)

2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi

bố trí nhiều hàng theo chiều cao

- Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1m trong

các móng đặt dới các kết cấu và các thiết bị kỹ

Trang 26

bảo vệ 10mm

3 Sai số về khoảng cách giữa các đai của khung vàgiàn cốt thép ±10

4

Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ

- Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn 1m)

- ở móng nằm dới kết cấu và các thiết bị kỹ thuật

- ở cột, dầm và vòm

- ở tờng và bản có chiều dày đến 100mm

- ở tờng và bản có chiều dày đến 100mm với chiều

- Đối với các tờng

- Đối với các kết cấu khối lớn

±25

±40

6 Sai số về vị trí cốt đai so với chiều đứng hoặcngang (không kể các trờng hợp khi các đai đặt

7

Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những

đầu khung hàn nối tại hiện trờng các khung khác

nhau khi đờng kính của thanh

Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết

cấu khối lớn (khung, giàn, khối) so với thiết kế

- Bê tông dùng cho các cấu kiện nh móng, cột dầm sàn, lanh tô

đợc trộn và đổ tại công trờng Vật liệu dùng cho các cấu kiện bêtông gồm:

+ Ximăng PCB30,

+ Nớc

+ Cát vàng

+ Đá dăm 1x2

- Trớc khi tiến hành đổ bê tông, vật liệu cần đợc chuẩn bị tốt,

đủ số lợng và đảm bảo chất lợng yêu cầu nhằm đảm bảo thi côngliên tục

- Đối với bê tông trộn tại công trờng bằng máy trộn di động, thờigian một mẻ trộn đợc lấy theo bảng sau:

Dung tích thùng Thời gian trộn trong thùng trộn (giây)

Ngày đăng: 01/06/2019, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w