1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU TRẢ LỜI MÁC

24 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá: - Thứ nhất, năng suất lao động: + Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra tr

Trang 1

1 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? Lượng giá trị hàng hóa được đo bởi đơn vị gì?

Trả lời:

• Lượng giá trị hàng hoá:

- Lượng giá trị hàng hoá là số lượng lao động của xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó

- Đơn vị đo: Thời gian lao động, ngày giờ, tháng, năm,…

- Lượng giá trị hàng hoá không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

• Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá:

- Thứ nhất, năng suất lao động:

+ Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

NSLĐ tăng ➝ Khối lượng sản phẩm tăng ➝ Thời gian lao động xã hội cần thiết giảm

➝ Lượng giá trị hàng hoá giảm và ngược lại

+ Năng suất lao động thuộc vào nhiều nhân tố như trình độ khéo léo trung bình của người lao động phát triển của khoa học - kĩ thuật và ứng dụng khoa học hiệu quả của tư liệu sản xuất

- Thứ hai, cường độ lao động:

+ Cường độ lao động là mức hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian

+ Tương đương với:

1 Độ khẩn trương, nặng nhọc, hay căng thẳng của lao động

2 Khi cường độ lao động tăng ➝ tổng giá trị hàng hoá sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên nhưng lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá không thay đổi + Xét về bản chất ➝ tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động

• Lượng giá trị hàng hoá được đo bởi đơn vị:

- Đơn vị đo: thời gian lao động, ngày giờ, tháng, năm,…

Trang 2

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá nào đó trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ trung bình, cường độ lao động trung bình trong xã hội

2 Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản? Để giải quyết mâu thuẫn này cần phân tích thông qua hàng hóa đặc biệt nào? Vì sao?

Trả lời:

• Công thức chung của tư bản

Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa TBCN

- Phải tập trung số lớn tiền của vào trong tay một số ít người để có thể lập ra các xí nghiệp TBCN

- Đại đa số quần chúng lao động bị tướt đoạt hết TLSX phải bán sức lao động

+ Tiền tệ là sản phẩm cuối cùng của lưu thông hàng hóa và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản, trên thị trường tư bản biểu hiện trước hết bằng một số tiền nhất định, mặt dù không phải lúc nào tiền cũng là tư bản

+ Bản thân tiền không phải là tư bản, tiền chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định khi chúng được sử dụng để bóc lột người khác

1 Trong lưu thông hàng hoá giản đơn, tiền vận động theo công thức; H-T-H’

2 Trong lưu thông của tư bản ; tiền vận động theo công thức T-H-T’

* So sánh hai công thức lưu thông

- Giống nhau về hình thức:

+ Gồm hai giai đoạn mua bán hợp thành

+ Gồm hai nhân tố vật chất hàng - tiền

- Tiền đóng vai trò trung

gian - Tiền vừa là điểm xuất phát vừa là điểm kết thúc

Trang 3

- Tóm lại: T-H-T’ gọi là công thức chung của tư bản vì mọi tư bản dù mang hình thức

cụ thể nào cũng đều là giá trị mang lại giá trị thặng dư: T – H – T’ với T’ = T + m

• Trình bày mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

- Lý luận giá trị đã chứng minh rằng: Giá trị của hàng hóa do lao động của những người sản xuất hàng hóa tạo ra trong sản xuất Nhưng nhìn vào công thức T-H-T’ người ta dễ lầm tưởng rằng tiền tệ cũng tạo ra giá trị khi vận động trong lưu thông

- Thực chất thì bản thân tiền, dù ở ngoài hay ở trong lưu thông, cũng không tự lớn lên được Tiền không thể sinh ra tiền là điều hiển nhiên

- Còn lưu thông thuần túy, dù diễn ra ở bất cứ hình thức nào, kể cả việc mua rẻ bán đắt, cũng không làm tăng thêm giá trị, không tạo ra giá trị thặng dư; ở đây chỉ có sự phân phối lại lượng giá trị có sẵn trong xã hội mà thôi bởi nếu mua rẻ thứ này thì sẽ lại phải mua đắt thứ kia; bán đắt thứ này thì lại phải bán rẻ thứ khác, vì tổng khối lượng hàng và tiền trong toàn xã hội ở một thời gian nhất định là một số lượng không đổi

- Tuy vậy, không có lưu thông cũng không tạo ra được giá trị thặng dư Do đó, mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư không do lưu thông đẻ ra nhưng lại được tạo ra thông qua lưu thông Sở dĩ như vậy vì nhà tư bản tìm được trên thị trường một loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị thặng dư cho mình Đó là hàng hóa sức lao động

• Cách giải quyết mâu thuẫn của công thức chung tư bản Vì sao?

- Để giải quyết mâu thuẫn chung của công thức tư bản cần tìm cho thị trường 1 loại hàng hóa mà việc sử dụng nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, hàng hóa

đó là sức lao động

- Sức lao động là cái có trước hàng hóa, còn lao động chính là quá trình sử dụng sức lao động đó Giống với các hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

- Hàng hóa sức lao động là sự tổng hợp về thể lực và trí lực của con người có thể sử dụng trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất

- Giá trị sử dụng sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng) sức lao đông, tức là quá trình lao động để sản xuất ra 1 loại hàng hóa ,1 dịch vụ nào đó Trong

Trang 4

quá trình lao động, sức lao động tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị mới đó du ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư

=> Đó là điểm khác biệt với hàng hóa thông thường vì sau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị hay giá trị sử dụng đều biến mất theo thời gian

=> Đó là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn cho công thức của tư bản

3 Phân biệt tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động?

+ Mặt giá trị: Tổng lượng giá trị đang kết tinh trong tổng số TLSX: c1 + c2

- Tư bản khả biến: là bộ phận dùng để mua sức lao động Bằng lao động trừu tượng của mình, người lao động đã tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình, tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

+ Mặt hiện vật: Số lượng tư liệu tiêu dùng và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ + Mặt giá trị: Tổng lượng giá trị sản xuất SLĐ đang kết tinh trong có thể của tổng số người lao động

- Tư bản cố định: là bộ phận chủ yếu của tư bản sản xuất (máy móc, nhà xưởng ) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong thời gian sản xuất Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình (hao mòn về vật chất, hao mòn về giá trị sử dụng do tác động của tự nhiên) và hao mòn vô hình (hao mòn tuần tuý về mặt giá trị do xuất hiện những máy móc hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc có công suất lớn hơn)

- Tư bản lưu động: là một bộ phận của tư bản sản xuất (nguyên nhiên liệu, sức lao động ) được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất Tư bản lưu động chu

chuyển nhanh hơn tư bản cố định và việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu

động có ý nghĩa quan trọng Nó giúp cho việc tiết kiệm được tư bản ứng trước

cũng như làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư trong năm

Trang 5

4 Nếu tiền công trả bằng với lượng giá trị sức lao động thì người lao động có bị bóc lột trong quá trình lao động không? Vì sao?

Trả lời:

5 Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư?

Trả lời:

• Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối:

- Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết, trong khi năng suất lao động, giá trị sưc lao động và thời gian lao động cần thiết không thay đổi

- Khi độ dài ngày lao động không thay đổi, nhà tue bản sẽ nâng cao trình độ bóc lột bằng việc tăng cường độ lao động Thực chất tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài ngày lao động Vì vậy, kéo dài thời gian lao động, tăng cường độ lao động là để sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

• Phương pháp sản xuất ra giá tị thặng dư tương đối:

- Là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện

độ dài của ngày lao động không đổi nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư

- Phương pháp sản xuất giá trị tương đối là phương pháp nâng cao trình độ bóc lột, bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết để kéo dài thời gian lao động thặng

dư trong điều kiện độ dài của ngày lao động vẫn như cũ gọi là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

=> Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê Dưới chủ nghĩa tư bản, việc áp dựng máy móc không phải là để giảm nhẹ cường độ lao động của công nhân mà trái lại tạo điều kiện để tăng cường độ lao động Ngày nay việc tự đông hóa sản xuất làm cho cường độ lao động tăng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự căng thẳng của thần kinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp

6.Phân biệt m’ và p’ Hai khái niệm này có ý nghĩa gì?

Trả lời

• Tỷ suất giá trị thặng dư:

- Là tỷ lệ tính theo (%) giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu là m’

Trang 6

- m’ nói lên trình độ bóc lột tư bản chủ nghĩa

• Tỷ suất giá trị lợi nhuận:

- Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là p’

- Tỷ suất lợi nhuận chỉ cho nhà tư bản biết tư bản của họ đầu tư vào đâu thì có lợi hơn, do đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản

- Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu tái sản xuất mở rộng, của sự ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; mặt khác là sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa, tạo khả năng hiện thực cho tích tụ tư bản

- Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản có sẵn trong xã hội thành tư bản cá biệt khác lớn hơn Cạnh tranh và tín dụng là những đòn bẩy mạnh nhất thúc đẩy tập trung tư bản, do cạnh tranh mà dẫn tới sự liên kết tự nguyện hay sáp nhập các tư bản cá biệt Tín dụng tư bản chủ nghĩa là phương tiện để tạo trung các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội vào tay các nhà tư bản

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của nhà tư bản do cấu tạo kỹ thuật của

tư bản quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản

8 Phân biệt tư bản sử dụng (tư bản đầu tư, tư bản ứng trước) với tư bản tiêu dùng (tư bản khấu hao, tư bản chu chuyển, chi phí sản xuất)

Sự khác nhau về chất Sự khác nhau về lượng m’ Thể hiện mức độ bóc lột lao động làm thuê của tư bản

m’ > p’

p’ Thể hiện mức lợi nhuận của tư bản ứng trước

Trang 7

Trả lời

9 Giá cả thị trường hình thành trong giai đoạn nào của CNTB? (chủ nghĩa tư bản tự

do cạnh tranh gồm: cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh khác ngành)

Trả lời:

- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những người sản xuất và lưu thông hàng hoá bằng những biện pháp và thủ đoạn khác nhau nhằm giành giật cho mình những điều kiện sản xuất kinh doanh có lợi nhất

- Động lực của cạnh tranh là lợi nhuận tối đa

- Trong điều kiện của sản xuất tư bản tự do canh tranh, Mác phân chia thành 2 loại cạnh tranh:

+Cạnh tranh nội bộ ngành

+Cạnh tranh giữa các ngành

- Cạnh tranh nội bộ ngành đó là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hoá nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất để thu nhiều lợi nhuận siêu ngạch

- Mục tiêu cạnh tranh: chiếm tỷ phần thị trường lớn nên muốn vậy cần:

+Nâng cao chất lượng

+Giảm chi phí

+Chất lượng phục vụ tốt

+Mẫu mã, bao bì đẹp

- Biện pháp cạnh tranh:

+Bằng cách cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tăng cấu tạo hữu cơ c/v

➝ Hạ thấp hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội

- Kết quả cạnh tranh: là hình thành giá trị thị trường

10 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp, tư bản cho vay và lợi tức cho vay?

Trả lời:

• Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp:

- Nguồn gốc và bản chất của tư bản thương nghiệp

Trang 8

+Trong CNTB, tư bản thương nghiệp là một bộ phận tư bản công nghiệp tách ra chuyên đảm nhận khâu lưu thông hàng hoá

+Công thức vận động: T-H-T’

+Đặc điểm:

1 Phụ thuộc vào tư bản công nghiệp ➝ vì TBTN là bộ phận của TBCN

2 Tính độc lập tương đối ➝ đảm nhiệm chức năng riêng biệt tách hàng hoá thành tiền

• Tư bản cho vay và lợi tức cho vay:

- Nguôn gốc của tư bản cho vay: Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ mà chủ của nó nhường cho một người khác sử dụng trong một thời gian để nhận được một số lời nào đó Số tiền lời đó được gọi là lợi tức

11 Cách mạng công nghiệp 4.0 có làm mất đi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không? Vì sao? (Không làm mất đi, ngược lại cuộc CMCN 4.0 còn tạo tiền đề

về vật chất – kỹ thuật để giai cấp công nhân hoàn thành thắng lợi sứ mệnh của họ

=> Phân tích, minh họa)

Trả lời:

- Nhờ lí luật Mác, chúng ta thấy rõ, dù nền sản xuất hiện đại được tự động hóa, nhưng xét về nội dung kinh tế thì giai cấp công nhân hiện đại vẫn là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội và là người phải được hưởng thụ xứng đáng các thành quả phát triển

- Ở khía cạnh tư tưởng, chính trị thì chỉ có giai cấp công nhân mới tập hợp được các giai tầng lao động khác do Đảng Cộng sản lãnh đạo để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do dân, vì dân Do địa vị chính trị, xã hội của mình, chỉ có giai cấp công nhân mới giải quyết được các vấn đề chính trị - xã hội trong quá trình xây dựng xã hội mới

- Về góc độ văn hóa - tư tưởng, chỉ có giai cấp công nhân mới là lực lượng xác lập được các hệ giá trị mới như lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do để thay thế cho hệ giá trị tư sản cũ

- Do đó, học thuyết của Các Mác và chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò, sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân hiện nay vẫn còn nguyên giá trị, ý nghĩa thời sự

Trang 9

12 Để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, bản thân người lao động cần trang bị những nội dung nào? (Về kiến thức, kỹ năng, thái độ, tư tưởng đạo đức….=> Phân tích)

Trả lời:

1 Khả năng ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn

- Ngay từ trên giảng đường đại học, sinh viên phải chủ động tích lũy tri thức về công nghệ thông tin, chủ động cập nhật kịp thời và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất của thế giới vào cuộc sống thì chúng ta mới có cơ hội cạnh tranh việc làm, mở ra cánh cửa để bước vào sân chơi toàn cầu hóa

2 Ngoại ngữ tốt - mở rộng cơ hội nghề nghiệp

- Trau dồi vốn ngoại ngữ là yêu cầu mang tính cần thiết Khả năng sử dụng ngoại ngữ sẽ tạo cơ hội cho chúng ta tiếp cận với các tin tức, sách báo, tài liệu nước ngoài, giao tiếp được với bạn bè quốc tế nhằm giao lưu, học hỏi văn hóa của các miền đất trên Thế giới và tiếp thu tri thức nhân loại

3 Kỹ năng mềm thành thạo - lợi thế hòa nhập với môi trường làm việc

- Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn Nhưng, kỹ năng mềm lại quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc

4 Kinh nghiệm làm việc thực tế - bí quyết gây ấn tượng với nhà tuyển dụng

- Doanh nghiệp thường yêu cầu tuyển dụng ứng viên có kinh nghiệm, chính vì vậy nhiều sinh viên ra trường thường không đáp ứng được Trái lại, nhiều sinh viên mới

ra trường nhưng đã có bản CV đẹp với kinh nghiệm khá “dày”, họ nhanh chóng thích nghi với môi trường doanh nghiệp khi còn ở đại học

13 Phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan?

Trang 10

+Tôn giáo là niềm tin vào đối tượng siêu hình, mà những người cùng niềm tin này đã quy tụ lại thành tổ chức, có nhiệm vụ truyền giáo, có giáo luật chặt chẽ Ví dụ: tôn giáo Cao đài

+Tín ngưỡng là niềm tin vào đối tượng siêu hình, chưa quy tụ thành tổ chức, chưa có người truyền giáo, chưa có giáo luật,… Ví dụ: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

+Mê tín dị đoan là những niềm tin mang tính chất mê muội, cực đoan, kỳ dị vào các đối tượng siêu hình Ví dụ: niềm tin có ma

- Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa, có nhiều thế lực trong xã hội và trên thế giới dựa vào tín ngưỡng, mê tín dị đoan và tôn giáo để xách động một số người chống đối lại quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Ngoài ra, lực lượng của tín ngưỡng và tôn giáo trong xã hội chẳng những không nhỏ, mà còn có những ảnh hưởng nhất định đến sự yên bình của cuộc sống Do đó nhà nước xã hội chủ nghĩa phải quan tâm giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo

14 Vì sao nói Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rãi và có tính dân tộc sâu sắc?

Trả lời:

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

- Nói nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sau sắc vì:

+ Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân lao động do giai cấp công nhân thông qua chính đảng của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

+ Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí; nhà ước thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân,

là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình

+ Trong tổ chức và thực hiện, nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc, Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và thực hiện đại

Trang 11

đoàn kết dân tộc, coi đoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc

15 Tại sao nói việc phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân?

- Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản (c và v) vào các ngành sản xuất khác nhau

- Sự tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi cả tỷ suất lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành Sự tự do di chuyển tư bản này chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ bằng nhau, kết quả hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân

- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản, giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận bình quân và quy luật giá trị thặng dư cũng biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân

- Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che giấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (p’) và lợi nhuận bình quân (p) góp phần vào điều tiết nền kinh tế, chứ không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội tư bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn

16 Dù trực tiếp hay gián tiếp thì toàn bộ giai cấp tư sản cũng bóc lột lao động của toàn bộ giai cấp công nhân => Các hình thái tư bản

Trả lời:

Trang 12

• Tổng sản phẩm xã hội của CNTB gồm ba phần:

- C: bù đắp chi phí về tư liệu sản xuất

- (V + M): giá trị mới – thu nhập quốc dân của xã hội TBCN Trong đó:

+ V: thu nhập của giai cấp công nhân

+ M: thu nhập của giai cấp tư sản

• Có nhiều hình thái tư bản và thu nhập tương ứng:

Tư bản công nghiệp có thu nhập là lợi nhuận công nghiệp

Tư bản thương nghiệp - lợi nhuận thương nghiệp

Tư bản cho vay - lợi tức

Tư bản ngân hàng - lợi nhuận ngân hàng

Tư bản giả (kinh doanh trên thị trường chứng khoán) - lợi tức cổ phần

Tư bản kinh doanh nông nghiệp - địa tô

- Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp, tách ra khỏi vòng tuần hoàn của tư bản công nghiệp và trở thành tư bản kinh doanh hàng hoá Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của gía trị thặng dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do nhà tư bản công nghiệp nhường lại cho nhà sản xuất tư bản thương nghiệp, để nhà tư bản thương nghiệp tiêu thụ hàng hoá cho mình

- Lợi tức (z) chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay

đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng

- Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhập khác về kinh doanh tư bản tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng

- Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ

Ngày đăng: 31/05/2019, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w