1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2Baigiang KTVimo chuong 1 mo dau

27 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 911,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân, doanh nghiệp và quốc gia  Hệ quả: con người buộc phải lựa chọn về cả hai phương diện: ước vọng/nhu cầu và khả năng phân bổ nguồn lực... Định nghĩa kinh tế học: ©FTU,KieuMinh Kin

Trang 1

Chương 1: KINH TẾ VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

Bài giàng Kinh tế Vi mô- GV ThS Trần Thị Kiều Minh

Trang 2

Nội dung chương 1:

1. GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC

2. LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU

Trang 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

3

Trang 5

Quy luật các nguồn lực khan hiếm

 Mỗi cá nhân: phải ra nhiều quyết định

 Phân bổ các nguồn lực hữu hạn

 Mong muốn vô hạn

 Hộ gia đình – phải ra nhiều quyết định

 Sắp xếp các nguồn lực khan hiếm

 Khả năng, nỗ lực và mong muốn của mỗi thành viên

 Xã hội – ra nhiều quyết định

 Phân bổ các nguồn lực

 Phân bổ các hàng hóa

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

5

Trang 6

b Nền kinh tế

Economy – “oikonomos” (Greek): One who manages a household

Các tác nhân trong nền kinh tế (individuals)

 Vận hành nền kinh tế theo một cơ chế dựa trên luật

Trang 7

Dòng luân chuyển trong nền kinh tế

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

7

Trang 8

nhân, doanh nghiệp và quốc gia

Hệ quả: con người buộc phải lựa chọn về cả hai

phương diện: ước vọng/nhu cầu và khả năng phân

bổ nguồn lực

Trang 9

Định nghĩa kinh tế học:

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

9

Khoa học nghiên cứu cách thức một xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích có tính

cạnh tranh

allocates scarced resources for competitive goals” (David Begg)

 Kinh tế học là khoa học về sự lựa chọn

 Kinh tế học là khoa học về thị trường

 Kinh tế học là một cách tư duy về thế giới

Trang 11

Câu hỏi:

1 Nhiệm vụ của kinh tế học là

a Giúp thế giới tránh khỏi việc sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm

b Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào

c Cho chúng ta biết điều gì tốt cho chúng ta

d Lựa chọn có đạo đức về các vấn đề như ma túy, chất kích

thích…

2 Nguồn lực kinh tế là tất cả những nhân tố sau, trừ

a Tiền mà chúng ta giữ để mua hàng hóa

b Đất đai, kỹ năng lao động và máy móc của doanh nghiệp

c Đất đai, khả năng kinh doanh và vốn nhân lực

d Khả năng kinh doanh, đất đai và vốn mà doanh nghiệp sở hữu

©FTU,KieuMinh

Kinh tế vi mô Chương 1

11

Trang 12

e Kinh tế học vi mô & Kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô (Microeconomics): nghiên cứu

hành vi ra quyết định của các tác nhân (individuals),

đó là doanh nghiệp và người tiêu dùng/hộ gia đình liên quan đến một hàng hóa dịch vụ cụ thể

Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics): là nghiên cứu

hành vi của các biến tổng hợp (aggregate) trong nền kinh tế, đó là thu nhập, sản lượng, … trong phạm vi một quốc gia

Trang 13

Kinh tế học vi mô & Kinh tế học vĩ mô

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

Mức giá riêng lẻ của từng sản phẩm

Phân phối thu nhập và của cải

Tiền lương trong từng ngành cụ thể

Tiền lương tối thiểu

Việt làm trong từng ngành

hoặc doanh nghiệp

Số lao động trong một hãng

Tổng sản lượngquốc gia

Tăng trưởng

Mức giá tổng quát trong nền kinh tế

Giá tiêu dùng/Giá sản xuất

Tỷ lệ lạm phát

Thu nhập quốc gia

Tổng lợi nhận của các doanh nghiệp

Việc làm và thấtnghiệp trong

tòan bộ nền kinh tế

Tỷ lệ thất nghiệp

Trang 14

Phân biệt vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

a) Mức chi tiêu tiêu dùng tăng cao một thời gian dài đã kéo sự tăng trưởng

kinh tế mạnh mẽ

b) Do suy thoái của nền kinh tế toàn cầu đã làm cho ngành công nghiệp du

lịch sụt giảm rõ rệt trong thời gian gần đây

c) Trợ cấp của chính phủ cho các nhà sản xuất thép trong nước

d) Xuất khẩu tăng trưởng chậm lại do có sự suy thoái của các nước bạn

Trang 15

f Phương pháp nghiên cứu Kinh tế học vi mô

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

15

Phương pháp mô hình hóa

 Quan sát hiện tượng

giả định về các yếu tố khác không đổi (ceteris paribus)

 phát triển một mô hình (model)(tạo ra các biến nội sinh và ngoại sinh)

 Đưa ra dự đoán

 Kiểm tra mô hình

Phương pháp phân tích cận biên

 Rational people think at the margin

 Sự thay đổi cận biên

 Người ra quyết định hợp lý chỉ hành động khi:

 Lợi ích cận biên > Chi phí cận biên

Trang 16

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

Trang 17

3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

Trang 18

Môi trường kinh doanh

Khái niệm: các lực lượng bên ngoài ảnh hưởng đến khả

năng hoạch định và hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, công

nghệ v.v ảnh hưởng gián tiếp

Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung

cấp v.v.ảnh hưởng trực tiếp

Trang 19

Chu kỳ kinh doanh

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

19

7 giai đoạn:

 Giai đoạn "gieo hạt" (Seed Stage)

 Giai đoạn khởi động (Start- up Stage)

 Giai đoạn phát triển (Growth Stage)

 Giai đoạn thiết lập (Established Stage)

 Giai đoạn mở rộng (Expanded Stage)

 Giai đoạn suy thoái (Decline Stage)

 Giai đoạn tan rã (Exit Stage)

Trang 20

1.3 LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU

Trang 21

 Bản chất của sự lựa chọn : quy luật của sự khan hiếm các nguồn lực

 Mục tiêu của lựa chọn: tối đa hóa lợi ích

 Người tiêu dùng: tối đa hóa ích lợi

 Người sản xuất: tối đa hóa lợi nhuận

 Chính phủ: tối đa hóa phúc lợi xã hội

Trang 22

b Chi phí cơ hội- Opportunity Cost- OC

 Là công cụ lựa chọn

Khái niệm: chi phí cơ hội của một hoạt động là giá trị

của một hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ qua khi một lựa chọn kinh tế đƣợc thực hiện

Lưu ý:

Trang 23

c Nguyên tắc lựa chọn

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

23

Ích lợi cận biên (Marginal Utility- MU): là phần ích lợi thu được tăng thêm khi tăng mức độ hoạt động thêm 1 đơn vị

Chi phí cận biên (Marginal Cost- MC): là phần chi phí bỏ ra

tăng thêm khi tăng mức độ hoạt động thêm 1 đơn vị

 Các cá nhân cố gắng tối đa hóa ích lợi ròng thu được từ mỗi mức độ hoạt động

 MU>MC

 MU<MC

Trang 24

d Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF- Production possibility frontier)

Khái niệm : là những kết hợp hàng hóa mà một nền kinh tế có thể sản xuất được với nguồn tài nguyên nhất định bằng trình độ công nghệ hiện có, giả định các nguồn lực được sử dụng hết một cách có hiệu quả

Ví dụ : Giả thiết rằng nền kinh tế chỉ sản xuất hai hàng hóa

là ôtô và gạo

Trang 25

Ví dụ: PPF

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

Trang 26

Đặc điểm của PPF

 Các điểm nằm trên PPF thể hiện hiệu quả sản xuất

 PPF nghiêng xuống từ trái sang phải

 Độ dốc của PPF: trade-offhay chi phí cơ hội:

quy luật chi phí cơ hội tăng dần

 PPF dịch chuyển khi có thay đổi các nguồn lực

Trang 27

Câu hỏi sơ kết

©FTU,KieuMinh Kinh tế vi mô Chương 1

4. Vì sao các tác nhân kinh tế phải lựa chọn?

5. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện điều gì?

Ngày đăng: 28/05/2019, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w