Buổi 1 3t: Các kỹ thuật hình ảnh thăm khám hệ hô hấp Hình ảnh bình thường và bất thường trên các kỹ thuật Đánh giá phim X quang phổi chuẩn Kế hoạch bài giảng chi tiết CĐHA HÔ HẤP 10
Trang 1Ths Hoàng Thị Ngọc Hà
Bộ môn CĐHA – Trường ĐHYD Huế
CĐHA HÔ HẤP
Trang 2Buổi 1 (3t):
Các kỹ thuật hình ảnh thăm khám hệ hô hấp
Hình ảnh bình thường và bất thường trên các kỹ thuật
Đánh giá phim X quang phổi chuẩn
Kế hoạch bài giảng chi tiết
CĐHA HÔ HẤP (10t)
Trang 3Các buổi tiếp theo…
Nhóm 3: Héi chøng mµng phæi
Nhóm 4: Héi chøng phÕ qu¶n
Nhóm 5: Héi chøng phÕ bµo
Nhóm 6: Héi chøng kẽ
Trang 4 Nhóm 7: Héi chøng trung thÊt
Nhóm 8: Các b ệnh phổi thường gặp (+ Các hình ảnh hang thường gặp)
Viêm phổi thùy, áp xe phổi
Lao
U phổi-màng phổi
Nhóm 9: Chấn thương ngực
Nhóm 10: Nốt mờ phổi
Trang 5Hướng dẫn
Chuẩn bị kiến thức (Đọc bài trước)
Test kiểm tra
Thảo luận và giải đáp theo nhóm nội dung
Bài giảng tổng hợp
Trang 6Mục tiêu:
Nêu được chỉ định, ưu nhược điểm của các kỹ thuật hình ảnh thăm
khám hệ hô hấp
Mô tả được các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của phim X quang thường quy
Nhận biết được các hình ảnh bình thường và bất thường trên các kỹ
thuật
CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
Thăm khám hệ hô hấp
Trang 7CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
Thăm khám hệ hô hấp
Trang 13X QUANG PHỔI THẲNG
Trang 14Chụp X quang quy ước
Là một phương pháp chẩn đoán cơ bản, được chỉ định rộng rãi trong các bệnh lý lồng ngực
Trang 15Chụp X quang quy ước
Kỹ thuật:
+ Các thông số kỹ thuật:
Điện thế cao: 115-130 KV, độ tương phản vừa đủ
Điện thế thấp: độ tương phản cao, dễ bỏ sót tổn thương (Ưu thế trong khảo sát xương sườn)
Trang 18Tiêu chuẩn phim phổi - Mức thang xám X quang
Trang 19Tư thế thẳng: Khoảng cách bờ
trong xương đòn đến mỏm gai
BẰNG NHAU
Hít vào sâu: Đỉnh vòm hoành
phải thấp hơn hoặc ngang mức
cung trước xương sườn số VI
Tư thế đứng: Ở túi hơi dạ dày
có mức hơi dịch nằm ngang
Độ đâm xuyên: Cột sống và
mạch máu sau tim có thể nhìn
thấy được Mạch máu ngoại vi
nhìn thấy đến cách thành ngực
1,5cm
Tiêu chuẩn phim phổi thẳng
Trang 20Phim phổi thẳng-Tư thế đứng
Trang 21Phim phổi thẳng - Đối quang ?
Trang 22Trình tự đọc phim phổi thẳng
Đọc phim phổi thẳng một cách có hệ thống theo vòng xoắn 7 bước, tránh bỏ sót thương tổn ở lồng ngực Đọc trên đèn đọc phim với độ sáng thích hợp.
Trang 23Phân chia thùy phổi
Trang 25Phân chia thùy phổi
3
2 2
3
Trang 26Phân chia vùng tổn thương trên phim phổi thẳng
Trang 27Các mốc giải phẫu cần lưu ý
Trang 28Các mốc giải phẫu cần lưu ý
Trang 29Chỉ số tim – lồng ngực
Trang 31Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller
D’après JP Senac et J.Giron
Trang 32Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller
1 tiểu phế quản trung tâm
Trang 33Phân bố mạch máu tiểu thùy Miller
Trang 34Chỉ định tiếp theo ?
Trang 39- U màng phổi (Chẩn đoán phân biệt TDMP khu trú)
- Tràn khí màng phổi, đặc biệt rất hữu dụng trong theo dõi TKMP ở trẻ em, hạn chế nhiễm xạ.
+ Bệnh lý phổi:
- Khối U hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực/ phối hợp tràn dịch MP
- Hướng dẫn sinh thiết
Trang 40Siêu âm
Ưu điểm:
- Xét nghiệm đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện
- Không nhiễm xạ, có thể thực hiện nhiều lần
- Có thể làm tại giường, tại phòng mổ, đơn vị hồi sức…
Nhược điểm:
- Hình ảnh phụ thuộc nhiều vào người khám, máy móc
- Không khí không dẫn truyền âm nên khả năng khảo sát hạn chế
Kỹ thuật:
- Sử dụng đầu dò rẻ quạt, bổ sung đầu dò thẳng
- Tư thế: + Bệnh nhân nằm ngữa, cửa sổ âm là gan và lách
+ Bệnh nhân ngồi, siêu âm qua kẽ liên sườn
Trang 41Kỹ thuật ?
Trang 42Chụp cắt lớp vi tính
+ Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải phẫu + Xác định được bản chất tổn thương nhờ đo tỷ trọng + Chụp độ phân giải cao cho phép khảo sát các tổn thương nhỏ của phế quản, phế nang và tổ chức kẽ + Khảo sát được phân bố mạch máu phổi
Nhược điểm:
+ Xét nghiệm đắt tiền
+ Liều nhiễm xạ cao
Trang 43Chụp cắt lớp vi tính
Chỉ định:
+ Thăm dò khối u trung thất, nhất là nghi ngờ phình,
bóc tách động mạch chủ, u mỡ, áp xe trung thất, u tuyến ức
+ Nốt mờ đơn độc khó xác định trên phim phổi
+ Cần chẩn đoán giãn phế quản, kén khí hay ổ áp xe
Trang 44Chụp cắt lớp vi tính
Kỹ thuật:
Chuẩn bị bệnh nhân:
+ Yêu cầu bệnh nhân nín thở tốt
+ Nhịn ăn trước chụp 6 tiếng
Các lớp cắt:
+ Nhìn toàn cảnh phổi: cắt 10mm liên tục
+ Khu trú tổn thương: 1-2mm, có thuốc
+ Rốn phổi thường được cắt 5mm liên tục
Trang 45Chụp cắt lớp vi tính
Tiêm cản quang tĩnh mạch:
+ Tiêm rất nhanh toàn bộ thuốc hoặc nhiều liều
+ Khảo sát tưới máu: chụp thì động mạch, tĩnh mạch
Chụp phổi độ phân giải cao hay chụp lớp mỏng:
+ Phế quản phân biệt được đến lần phân chia thứ 6-7 + Động mạch phổi thấy được cho đến động mạch trung tâm tiểu thuỳ, hình ảnh là các nốt mờ nhỏ nhất cách màng phổi 1-1.5 mm
+ Thấy được các tiểu thuỳ thứ cấp (tiểu thuỳ Miller).
Chụp CLVT mạch máu phổi (CTA):
Trang 46Kỹ thuật ? Hình ảnh bình thường ?
Trang 47Chụp cộng hưởng từ
Ưu điểm chung:
+ Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải
phẫu, tái tạo hình ảnh 3D
+ Xác định bản chất tổn thương nhờ cường độ tín hiệu + Không gây nhiễm xạ, không gây tai biến
+ Khảo sát mạch máu không cần thuốc cản quang
Nhược điểm chung:
+ Độ phân giải không gian thấp thấy ít rõ bờ cấu trúc + Có ảnh nhiễu do cử động hô hấp
+ Chống chỉ định đối với bệnh nhân có vật kim loại trong cơ thể
+ Chi phí cao
Trang 48Khá phức tạp với việc sử dụng nhiều chuỗi xung, nhiều thông số kỹ
thuật cũng như nhiều hướng cắt khác nhau để tạo được hình ảnh có ích cho chẩn đoán.
Trang 52Kỹ thuật ?
Hình ảnh bình thường ? Bất thường ?
Trang 53Bronchograme
Trang 56CỐ LÊN !!!