1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tai lieu word HA

47 326 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Microsoft Word
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu nghề tin học văn phòng lớp 11

Trang 1

Buổi 5 - GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 1.1 GIỚI THIỆU VỀ MS WORD

Microsoft Word là một phần mềm soạn thảo văn bản trong bộ Microsoft Office của hãngMicrosoft, cung cấp nhiều lệnh, nhiều đặc tính như quản lý đồ họa, tạo bố cục, tính toán số liệutrong bảng tính, tạo danh sách thư tín, sắp xếp danh sách và quản lý file … giúp ta xử lý văn bảnmột cách hiệu quả

1.2 KHỞI ĐỘNG – THOÁT MS WORD

1.2.1 Khởi động

 Để khởi động MICROSOFT WORD, có nhiều cách:

- Chọn Start / Programs / Microsoft Word

- Click chuột vào biểu tượng Word trên Desktop (nếu có)

- Click biểu tượng trên thanh Shotcut Bar

1.2.2 Thoát

 Các cách thoát:

- Chọn menu File / Exit

- Nhấn phím Atl + F4

- Click vào nút ở góc trên bên phải của màn hình

- Double click vào biểu tượng ở góc trên bên trái của màn hình

Lưu ý: Nên lưu lại văn bản trước khi thoát, nếu không Microsoft Word sẽ có thông báo như

sau:

Hình1 1- Thông báo khi thoát khỏi MS Word mà chưa lưu

Yes: lưu tập tin.

No: không lưu tập tin.

Cancel: hủy lệnh thoát

1.3 TẠO MỚI – MỞ VÀ LƯU VĂN BẢN

1.3.1 Tạo mới một văn bản

 Khi khởi động Word, một cửa sổ văn bản mới sẽ được mở Đây là một màn hình trốnggiống như trang giấy trắng trong vở

Trang 2

Hình 2 - Màn hình MicroSoft Word

- Màn hình này là trang đầu tiên của văn bản, là nơi mà bạn bắt đầu gõ văn bản Khi trang đầutiên đầy, Word sẽ tự động tạo ra trang kế Văn bản có thể có nhiều trang tùy ý

- Word tự động định sẵn một số thông số chính trên các biên giấy, font chữ, cỡ chữ, khoảng

cách giữa các dòng, vị trí các dấu Tab, kích thước trang và các thông số khác Do vậy, bạn cóthể gõ văn bản ngay mà không cần làm các thao tác định dạng nếu không muốn thay đổi các

thông số mặc định Chú ý rằng bạn phải nhấn phím Enter khi muốn xuống dòng.

- Trong Word, nhờ vào cơ chế Word - wrap, khi nội dung gõ đã gặp biên phải thì sẽ tự động

xuống dòng Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng phím Enter để:

Trang 3

Hình 3- Tạo văn bản mới

Cách 2: Nhấp biểu tượng trên thanh công cụ

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Cách 4: Tạo mới văn bản theo mẫu có sẵn bằng cách chọn menu File/New, trong hộp

thư thoại New from Template – chọn Genneral Templates – chọn mẫu văn bản cần tạo Sau đó chọn Blank Document trong hộp thư thoại New.

Trang 4

1.3.3 Lưu văn bản

- Chọn menu File/Save hoặc nhấp biểu tượng trên thanh cơng cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím

Ctrl + S.

- Nếu muốn lưu File với tên khác, bạn chọn File / Save As.

- Trong hộp thoại Save As, chọn tên ổ đĩa và thư mục muốn lưu tập tin trong khung Save In, đặt lại tên tập tin trong khung File Name, nhấp Save.

Save in đường dẫn

nơ i lưu tập tin

File nam e tên mới cho tập tin

V ị trí Click chọn đường dẫn

Hình 5 - Save As

- Nếu muốn lưu tập tin Word sang các dạng khác, trong hộp thoại Save As, bạn click chọn Save

as type, rồi chọn một trong các mục:

Vị trí chọn sổ xuốngcác kiểu tập tin cần lưu

Hình 6- Kiểu tập tin

Word Document (*.doc) : dạng văn bản của Word

 WordWeb Page (*.htm, *.html) : dạng tập tin Web

 Document template (*.dot) : dạng tập tin mẫu

 Rich Text Format (*.rtf) : dạng tập tin Rich text format

 Text Only (*.txt) : dạng tập tin text

 Text Only with Line Breaks (*.txt) : dạng tập tin text cĩ ngắt dịng

 Word 6.0/95 (*.doc) : các phiên bản khác của Word

1.4 CÁC THAO TÁC VỚI CHUỘT VÀ BÀN PHÍM

Các thao tác với chuột:

- Di chuyển con trỏ Chuột (Move)

Trang 5

- Nhấp nút trái Chuột (Click)

- Nhấp nút phải Chuột (Right Click)

- Nhấp đúp nút trái Chuột (Double Click)

- Rê Chuột: nhấn giữ nút trái Chuột và di chuyển con trỏ Chuột

Ctrl + Home Đến đầu văn bản

Ctrl + End Đến cuối văn bản

Ctrl + PgUp Đến đầu màn hình

Ctrl + PgDn Đến cuối màn hình

Enter Xuống hàng kết thúc paragraph

Shift + Enter Xuống hàng chưa kết thúc paragraph

Delete Xóa ký tự sau vị trí con trỏ

BackSpace Xoá ký tự trước vị trí con trỏ

1.5 CÁCH ĐÁNH TIẾNG VIỆT TRONG CÁC PHẦN MỀM CHẠY TRÊN HĐH

Ví dụ: muốn gõ chữ “ đường” thì bạn nhấn các phím theo thứ tự sau:

d 9 u 7 o 7 2 n g (theo VNI)

Trang 6

1.6 CHỌN KHỐI VÀ THAO TÁC TRÊN KHỐI

1.6.1 Chọn khối

- Chọn một từ: nhấp đúp Chuột vào từ muốn chọn.

- Chọn một câu: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào vị trí bất kỳ trong câu.

- Chọn một dòng: nhấp Chuột vào lề trái của dòng muốn chọn.

- Chọn một đoạn: nhấp đúp chuột vào khoảng trống bên lề trái của đoạn muốn chọn.

- Chọn các ký tự liên tiếp nhau: Rê Chuột lên các ký tự muốn chọn hoặc dùng bàn phím

bằng cách đặt con trỏ từ ký tự đầu muốn chọn sau đó nhấn giữ phím Shift và nhấn phímmũi tên theo hướng cần đánh dấu

- Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp vào lề trái của văn bản hoặc nhấnvào tổ hợp phím Ctrl + A

1.6.2 Các thao tác trên khối

 Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn di chuyển đến

Chọn menu Edit/Paste hoặc nhấp biểu tượng thanh công cụ hoặc

nhấn phím Ctrl + V

- B3: Xem kết quả.

Sao chép các khối: Có thể nhấn giữ phím Ctrl và rê Chuột để kéo khối văn bản đến vị

trí mới hoặc thực hiện các bước sau:

- B1: Chọn khối cần di chuyển

- B2: Chọn lệnh di chuyển khối:

Chọn menu Edit/Copy hoặc nhấp biểu tượng trên thanh công cụ

hoặc nhấn phím Ctrl + C

 Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn chép đến

Chọn Edit/Paste hoặc nhấp biểu tượng trên thanh công cụ hoặc

nhấn phím Ctrl + V.

- B3: Xem kết quả.

Trang 7

3 Cài đặt Font chữ trong Winword theo các trường hợp sau :

a) Hãy cài đặt Font chữ mặc nhiên trên Winword như sau : Fontname : VNI-Times , Font Style : Normal , Size : 12 Sau khi cài đặt , hãy đóng Winword và khởi động lại để kiểm tra kết quả cài đặt

b) Hãy cài đặt Font chữ mặc nhiên trên Winword như sau : Fontname : Tahoma, FontStyle : Regular , Size : 12 Sau khi cài đặt , hãy đóng Winword và khởi động lại để kiểm tra kết quả cài đặt

4 Vị trí lưu trữ tập tin (Files location) :

Thực hiện tuần tự các yêu cầu sau :

- Dùng chương trình Windows Explorer (hoặc Winword) để tạo một SubFolder

mang tên THUCTAP (trong Folder My Documents)

- Xác định vị trí lưu trữ mặc nhiên của Winword là C:\My Documents\THUCTAP

Bài 2.Tạo tập tin có nội dung sau (sau đó lưu lại với tên tùy ý)

Bài 3.Sau đó sao chép thêm 3 khối, rồi lưu lại

Trang 8

Bài 4.Tạo tập tin có nội dung sau (sau đó lưu lại với tên tùy ý)

Bài 5.Sau đó sao chép thêm 3 khối, rồi lưu lại

 Sao chép nội dung bài 3 vào nội dung tệp bài 2

Bài 6.Tạo tập tin có nội dung sau (sau đó lưu lại với tên tùy ý)

CÁCH TRÌNH BÀY VĂN BẢN

Khi gõ văn bản nên dùng một Font chữ rõ ràng, dễ đọc Khi mới tập goc nên có quan niệm

“chậm mà đúng còn hơn nhanh mà sai”

Khi trình bày một văn bản, bạn nên nhập thô văn bản trước, sau đó mới tiến hành địnhdạng và trang trí để hoàn chỉnh văn bản Không nên kết hợp vừa gõ vừa định dạng văn bản, vì nhưvậy sẽ làm chậm “tiến độ” và mất nhiều thưòi gian hơn để chỉnh sửa văn bản nhiều lần theo ýmuốn Khi thực hiện định dạng, trang trí, nên dùng các tổ hợp phím nóng, trường hợp không cóphím nóng (hoặc quên) thì mới dùng chuột vid thao tác bằng chuột làm mất nhiều thời gian

Luôn phải canh lề tự động để hai biên văn bản trên đường thẳng (Justify) Khi gõ văn bản,chỉ gõ Enter khi kết thúc một đoạn văn, còn mỗi dòng Word tự động xuống hàng và canh lề, nếuhết trang thì Word sẽ tự động sang trang mới tiếp theo

Chú ý khi đánh dấu chính tả: Dấu chấm câu (.), dấu (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm(:) và các dấu khác (nếu có) phải đặt sát với chữ kề phía trước nó, không cách rời Chữ đầu tiênliền sau các dấu nói trên phải cách một khoảng trống (space) bằng một ký tự

Những câu trong dấu nháy đơn (‘), dấu nháy kép (“), trong dấu ngoặc (), {} [] thì các dấu

mở, đóng phải sát đầu và cuối câu, mở dấu nào thì phải đóng dấu ấy Câu tiếp theo sau các dấutrên cách một khoảng trắng Ký tự dấu phẩy (,) và dấu chấm phẩy (;) không viết hoa Ký tự đi saudấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấu hỏi (?) phải viết hoa (phần việc này Word đã hỗ trợ tự động).Tất cả tên riêng phải viết hoa Kết thúc một ý phải có dấu phẩy (,), kết thúc một câu phải có dấuchấm (.)

Trang 9

BUỔI 6 - ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 1.1 ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ

Có thể định dạng trước khi gõ chữ hoặc sau khi gõ xong.

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng chữ.

Bước 2: Chọn lệnh định dạng chữ và nhập dữ liệu (nếu cần)

Font Color: Xác định màu chữ.

Underline Style: Xác định dạng nét gạch dưới của chữ.

Underline Color: Xác định màu nét gạch dưới của chữ.

Effects: Xác định dạng hiệu ứng cho chữ.

Preview: Xem kết quả định dạng.

(2) Cách 2: Ch n l nh trên thanh công c S d ng các bi u t ng sau:ọn lệnh trên thanh công cụ.Sử dụng các biểu tượng sau: ệnh trên thanh công cụ.Sử dụng các biểu tượng sau: ụ.Sử dụng các biểu tượng sau: ử dụng các biểu tượng sau: ụ.Sử dụng các biểu tượng sau: ểu tượng sau: ượng sau:

Xác định font chữ

Trang 10

Bật hoặc tắt in đậm – nghiêng – gạch dưới

(3) Cách 3: Dùng phím nóng (Hot Key - Shortcut)

Ctrl +  Giảm kích cỡ của ký tự một point

Ctrl +  Tăng kích cỡ của ký tự một point

Ctrl + I Bật hoặc tắt in nghiêng

Ctrl + U Bật hoặc tắt in gạch dưới nét đơn

Ctrl + Shift + D Bật hoặc tắt in gạch dưới nét đôi

Ctrl + = Bật hoặc tắt chỉ số dưới

Ctrl + Shift + Bật hoặc tắt chỉ số trên

Ctrl + Space Trả về định dạng mặc định

1.2 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng đoạn.

Bước 2: Chọn lệnh định dạng đoạn và nhập dữ liệu (nếu cần)

Cách 1: Chọn lệnh từ thực đơn: Format/paragraph để mở hộp thoại Paragraph

- Trong hộp thoại Paragraph, ngăn Indents and Spacing có thể dùng để hiệu chỉnh lề cho

đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn:

Hình 16- Định dạng đoạn văn bản

Alignment: chọn kiểu canh đoạn là canh giữa (center), canh đều 2 biên (Justified),

canh trái (Left), hay canh phải (Right)

Left: Định khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.

Right: Định khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.

Trang 11

Special: Chọn một số cách canh lề đặc biệt (None: Không thay đổi; First Line:

Dòng đầu tiên của đoạn sẽ thụt vào một khoảng xác định so với các dòng khác;

Hanging: Tất cả các dòng trong đoạn sẽ thụt vào một khoảng xác định so với dòng

đầu tiên)

Before: Xác định khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.

After: Xác định khoảng cách của đoạn so với đoạn sau.

Line Spacing: Xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn (Single; 1.5 Line; Double; At least: cách nhau một khoảng ít nhất bằng chỉ số trong hộp At, Exactly: cách nhau một khoảng chính xác bằng chỉ số trong hộp At; Multiple: cách nhau một

khoảng bằng số lần chiều cao dòng chỉ trong hộp At)

Preview: Xem trước kết quả định dạng.

(2) Cách 2: Chọn lệnh trên thanh công cụ định dạng.

Align Left Canh trái văn bảnCenter Canh giữa văn bảnAlign Right Canh lề phải văn bảnJustify Canh lề 2 bên văn bảnDecrease Indent Thụt lề trái tự độngIncrease Indent Tăng lề trái tự động

(3) Cách 3: Dùng phím tắt

 Ctrl + 1 Các dòng cách nhau một khoảng bằng chiều cao một dòng

 Ctrl + 2 Các dòng cách nhau một khoảng bằng 2 lần chiều cao dòng

 Ctrl + 5 Các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần chiều cao dòng

 Ctrl + L Canh trái (Left Align)

 Ctrl + E Canh giữa (Center Align)

 Ctrl + R Canh phải (Right Align)

 Ctrl + J Canh đều (Justify)

Ctrl + M Tăng lề trái.

Ctrl + Shift + M Giảm lề trái.

 Ctrl + T Tăng lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn

 Ctrl + Shift + T Giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn

Ctrl + Q Trả về định dạng đoạn mặc định.

1.3 TRANG GIẤY – ĐỊNH DẠNG TRANG (PAGE SETUP)

- Sản phẩm cuối cùng của Word là trang giấy in, do vậy ta phải chọn trang giấy cho phù hợp vớinội dung văn bản mà ta trình bày Định dạng trang giấy gồm có: khổ giấy, kiểu hiển thị (đứng,nằm), lề trang giấy (trên, dưới, trái, phải)

- Để định dạng trang giấy ta thực hiện lệnh File/Page Setup

Trang 12

Hình 7- Định dạng Trang giấy

- Trong ngăn paper click chọn nút sổ xuống ở hộp thoại Paper size để chọn khổ giấy

Hình 8- Định lề giấy

Trang 13

 Trong ngăn Margins:

- Nhấp Chuột vào vị trí bất kỳ trong đoạn cần sao chép định dạng

- Nhấp chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- Nhấp Chuột vào vị trí bất kỳ trong đoạn muốn định dạng

Trang 14

B PHẦN THỰC HÀNH

Bài 1.Tạo tập tin ThuocLao.doc có nội dung như sau :

Bài 2.Tạo tập tin Thongtu.doc có nội dung như sau :

THÔNG TƯ Quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung

trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề:

Kinh doanh và quản lý - Máy tính và công nghệ thông tin - Báo chí và thông tin - An ninh và

quốc phòng - Nhân văn

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình

độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;

Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục Dạy nghề vềviệc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ caođẳng nghề cho các nghề: Quản trị kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa; Xử lý dữ liệu; Tinhọc viễn thông ứng dụng; Lưu trữ; Thư ký; Kiểm tra an ninh hàng không; Phiên dịch tiếngAnh thương mại;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề

và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:

Trang 15

Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương trình khungtrình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề,trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sởdạy nghề) công lập và tư thục có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông

tư này;

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định tại Thông

tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 2 Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm:….

Bài 3.Tạo tập tin Muctieu.doc có nội dung như sau:

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020

2 Mục tiêu cụ thể

Những mục tiêu cụ thể cần đạt được là:

- Nhân lực Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ýchí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, cótri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ độngtrong môi trường sống và làm việc

- Nhân lực quản lý hành chính nhà nước chuyên nghiệp đáp ứng những yêu cầu của Nhànước pháp quyền XHCN trong thế giới hội nhập và biến đổi nhanh;

- Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên giađầu ngành có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủnăng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, giảiquyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước và hội nhập với các xu hướng phát triểnkhoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ trên thế giới;

- Nhân lực Việt Nam hội đủ các yếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, có năng lực ứng

xử, (đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong làm việc, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác, tinhthần trách nhiệm, ý thức công dân …) và tính năng động, tự lực cao, đáp ứng những yêu cầu đặt rađối với người lao động trong xã hội công nghiệp;

- Xây dựng được xã hội học tập, đảm bảo cho tất cả các công dân Việt Nam có cơ hội bìnhđẳng trong học tập, đào tạo, thực hiện mục tiêu: Học để làm người Việt Nam trong thời kỳ hộinhập; học để có nghề, có việc làm hiệu quả; học để làm cho mình và người khác hạnh phúc; học

để góp phần phát triển đất nước và nhân loại;

- Xây dựng được hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấungành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong nước

và quốc tế, phân bố rộng khắp trên cả nước, góp phần hình thành xã hội học tập, đáp ứng nhu cầuhọc tập suốt đời của người dân

Trang 16

BUỔI 7 MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO KHÁC

1.1 ĐỊNH DẠNG CỘT VĂN BẢN

Văn bản có thể được tổ chức thành một hay nhiều cột Có thể định dạng cột trước rồinhập văn bản nhưng nên nhập nội dung văn bản trước rồi hãy định dạng cột theo các bước nhưsau:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần chia cột.

Bước 2: Chọn lệnh chia cột văn bản:

(1) Cách 1: chọn lệnh từ thanh thực đơn: Format/Columns

Hình 17- Định dạng chia cột văn bản

Trong hộp thoại Columns, có các lựa chọn sau:

Presets: Xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn

Number of Columns: Xác định số cột cần chia

Width and Spacing: Xác đinh bề rộng và khoảng cách giữa các cột

Line between: Có hiện đường phân chia giữa các cột hay không

Equal column width: Có tự động điều chỉnh bề rộng các cột bằng nhau hay không

(2) Cách: nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ Khi muốn thay đổi chiều rộngcột, bạn có thể điều chỉnh trực tiếp trên thước canh

 Nếu muốn ngắt đoạn văn bản sang cột khác thực hiện các bước sau:

 Đặt dấu nháy tại vị trí cần ngắt cột

Chọn Insert/Break

Hình 18- Ngắt cột văn bản

Trang 17

 Chọn mục Column break

 Nhấp nút OK

1.2 ĐỊNH DẠNG KIỂU DANH SÁCH (BULLETS & NUMBERING)

Bước 1: Chọn các đoạn văn bản cần định dạng.

Bước 2: Chọn Format/Bullets  Numbering

Trong hộp thoại Bullets  Numbering, có các lựa chọn sau:

(1) Ngăn Bulleted dùng để định dạng các dấu đoạn (bullets) bằng cách chọn dấu đoạn theo các mẫu có sẵn:

Hình 21- Định dạng Bullet

Hoặc nhấp nút Customize để thay đổi một mẫu có sẵn.

Hình 22- Customize Bulleted List

(2) Ngăn Number dùng để định dạng các ký hiệu đoạn kiểu thứ tự bằng cách chọn loại ký

Trang 18

Hình 24- Định dạng Numbering

Restart numbering: Đánh thứ tự lại từ đầu

Continue previous list: Tiếp tục đánh thứ tự theo các thứ tự đã có trước.

Customize: Thay đổi cách đánh thứ tự của một mẫu có sẵn

Hình 25- Định dạng Numbering

Number Style: Xác định dạng đánh thứ tự.

Start at: Xác định ký hiệu thứ tự bắt đầu

Number position: Xác định vị trí đặt ký hiệu thứ tự

1.2.1 Cách 2

 Trên thanh công cụ:

 Định dạng Bullets: nhấp vào biểu tượng

 Định dạng Numbering: nhấp vào biểu tượng

1.3 ĐỊNH DẠNG “ĐƯỜNG BIÊN”- “MÀU NỀN” CHO KHỐI VĂN BẢN

Muốn làm nổi bật khối văn bản, bạn có thể: tạo khung (đường biên), màu nền cho văn bản.

 Để định dạng màu nền cho văn bản, thực hiện các bước sau:

Trang 19

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng.

Bước 2: Chọn Format/Borders and Shading

Hình 26- Định dạng tạo đường biên

Hình 27- Định dạng khung cho các Trang

Trang 20

Hình 28- Định dạng màu nền

1.4 ĐỊNH DẠNG CHỮ CÁI LỚN ĐẦU ĐOẠN VĂN (DROP CAP)

Định dạng Drop Cap là hình thức qui định ký tự đầu tiên của đoạn nằm trên nhiều dòng

hay tạo chữ in hoa thụt cấp

Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng Drop Cap.

Bước 2: Chọn Format/Drop Cap

Hình 29- Định dạng Drop Cap

- Trong hộp thoại Drop Cap, chọn một trong ba vị trí của Drop Cap trong khung Position.

- Định dạng kiểu chữ cho ký tự Drop Cap trong hộp Font.

- Xác định số dòng mà ký tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.

- Xác định khoảng cách giữa ký tự Drop Cap và ký tự tiếp theo trong hộp Distance from text.

- Nhấp OK.

Trang 21

1.5 Chèn hình ảnh vào văn bản

1.5.1 CHÈN HÌNH CÓ TRONG CLIP ART

Bước 1: Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần chèn rồi

Bước 2: Chọn Insert/Picture/Clip Art (hay nhấp chuột vào biểu tượng ở thanh

Drawing)

Hình 50- Chèn hình

Trong hộp thoại Search, nhấp chọn đường dẫn cần tìm Clip Art.

Trong hộp thoại Results should be chọn loại Clip Art cần tìm.

Trong hộp thoại Search text ta nhập tên giợi ý Clip Art cần tìm (nếu biết), sau đó

Trang 22

1.5.2 CHÈN HÌNH CÓ TRONG MÁY TÍNH

Bước 1: Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần chèn rồi

Bước 2: Chọn Insert/Picture/From File (hay nhấp chuột vào biểu tượng ở thanhDrawing)

1.5.3 Hiệu chỉnh hình ảnh

Các thao tác trên hình ảnh: di chuyển, hiệu chỉnh kích thước, định dạng cách trình bày

trên văn bản … Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: chọn hình ảnh cần hiệu chỉnh: bằng cách nhấp chuột trái vào hình

Bước 2: Chọn lệnh thao tác với hình ảnh:

(1) Di chuyển hình ảnh: rê chuột vào hình đến vị trí mới.

(2) Xóa hình: nhấn phím Delete.

(3) Thay đổi kích thước ảnh:

(4) Vị trí tương đối giữa hình và văn bản: Nhấp nút phải chuột vào hình, chọn Fotmat Picture

- Chọn Format Picture, chọn ngăn Layout,

- Chọn kiểu trình bày hình ảnh trong khung Wrapping Style.

- Nhấp OK để chấp nhận định dạng mới.

Trang 23

Hình 52- Vị trí tương đối giữa hình ảnh và văn bản

1.6 ĐỊNH DẠNG TAB

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần định dạng Tab.

Bước 2: Đặt các Mốc Canh Tab: bằng cách:

Chọn loại tab cần đặt Các tab đ ã đặt

Thước canh

Hình 19- Đặt các Mốc canh Tabt các M c canh Tabốc canh Tab

Điểm Tab nằm bên trái các ký tự kế tiếp (Left Tab).

Điểm Tab nằm giữa các ký tự kế tiếp (Center).

Điểm Tab nằm bên phải các ký tự kế tiếp (Right Tab).

Dấu chấm thập phân nằm ngay vị trí điểm Tab (Decimal Tab) Hiển thị đường kẻ thẳng đứng bên phải điểm Tab (Bar Tab) Điểm Tab dùng cho dịng đầu của đoạn (First Line Indent) Điểm Tab dùng cho các dịng kế của đoạn (Hanging Indent) Lưu ý:

- Di chuyển các mốc canh Tab:

- Xĩa các mốc canh Tab:

Ngày đăng: 02/09/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 - Màn hình MicroSoft  Word - tai lieu word HA
Hình 2 Màn hình MicroSoft Word (Trang 2)
Hình 3- Tạo văn bản  mới - tai lieu word HA
Hình 3 Tạo văn bản mới (Trang 3)
Hình 5 - Save As - tai lieu word HA
Hình 5 Save As (Trang 4)
Hình 16- Định dạng đoạn văn bản - tai lieu word HA
Hình 16 Định dạng đoạn văn bản (Trang 10)
Hình 7- Định dạng Trang giấy - tai lieu word HA
Hình 7 Định dạng Trang giấy (Trang 12)
Hình 8- Định lề giấy - tai lieu word HA
Hình 8 Định lề giấy (Trang 12)
Hình 24- Định dạng Numbering - tai lieu word HA
Hình 24 Định dạng Numbering (Trang 18)
Hình 27- Định dạng khung cho các Trang - tai lieu word HA
Hình 27 Định dạng khung cho các Trang (Trang 19)
Hình 28- Định dạng màu nền - tai lieu word HA
Hình 28 Định dạng màu nền (Trang 20)
Hình 41- Tạo bảng - tai lieu word HA
Hình 41 Tạo bảng (Trang 28)
Hình 43- Định dạng bảng - tai lieu word HA
Hình 43 Định dạng bảng (Trang 30)
Hình 33- Định trang giấy - tai lieu word HA
Hình 33 Định trang giấy (Trang 36)
Hình 37- In văn bản - tai lieu word HA
Hình 37 In văn bản (Trang 39)
Hình 48- AutoCorrect - tai lieu word HA
Hình 48 AutoCorrect (Trang 44)
Hình 54- Chèn Word Art vào văn bản - tai lieu word HA
Hình 54 Chèn Word Art vào văn bản (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w