Sử dụng Y1, Y2, ...,Yt-1, Yt để dự báo Ft+1, Ft+2, ..., Ft+m Xét hai nhóm phương pháp: Phương pháp trung bình Phương pháp san bằng mũ Sai số hiệu chỉnh theo mô hình: (Yt-n+1 – Ft-n+1),…, (Yt-1 – Ft-1), (Yt – Ft) Sai số dự báo (khi có các giá trị thực tế: (Yt+1 – Ft+1), (Yt+2 – Ft+2), …
Trang 3a Thời điểm tham chiếu Hiện tại
b Dữ liệu quá khứ có được t
Trang 4 Sai số hiệu chỉnh theo mô hình:
(Yt-n+1 – Ft-n+1),…, (Yt-1 – Ft-1), (Yt – Ft)
Sai số dự báo (khi có các giá trị thực
tế:
(Yt+1 – Ft+1), (Yt+2 – Ft+2), …
Trang 5Bước 1: Phân chuỗi thời gian thành dữ liệu
để xây dựng mô hình và dữ liệu để kiểm tra
Bước 2: Chọn phương pháp san bằng
Bước 3: Xây dựng mô hình san bằng dựa
trên dữ liệu đã chọn
Bước 4: Dùng mô hình san để dự báo giá trị
của dữ liệu kiểm tra
Bước 5: Đánh giá kết quả và đưa vào ứng
dụng
Trang 6San bằng
mũ giản đơn
Phương pháp tuyến tính của Holt
Phương pháp Holt- Winter
Phân loại của Pegels
Một tham số
Tham
số thích nghi
Trang 8 Lấy trung bình của tất cả các quan sát trước đó làm dự báo
Cho kết quả tốt nếu các giá trị quan sát không
có tính xu hướng và thời vụ đáng kể.
Trung bình giản đơn
Trang 9 Chỉ có 2 đối tượng cần được lưu trữ theo
thời gian.
Khi dự báo một chuỗi lớn, cách lưu trữ
này càng hiệu quả.
1
1
1 2
Trang 10 Dự báo trung bình di động
bậc k ký hiệu MA(k) theo công thức:
Trung bình di động
Trang 11 Phù hợp khi dữ liệu không có tính xu
thế và thời vụ (dữ liệu ổn định)
Dữ liệu được cho là ổn định nếu Y t là
một biến ngẫu nhiên, có phân phối xác suất không phụ thuộc vào t.
Trung bình di động càng bao gồm
nhiều quan sát thì dữ liệu càng
“phẳng” hơn
Trang 121
1 1
+ = t + t + + t k
k F
Trang 13Month Time period
Observed values (shipments)
Three-month moving
average
Five month moving
Trang 15 San bằng mũ giản đơn một
tham số (SES):
trước cộng sai số dự báo.
Trang 16 Phương trình trên có thể được viết:
1 1
1
) 1
( )
1 (
] )
1 ( )[
1 (
) 1
− +
=
− +
− +
=
− +
=
t t
t
t t
t
t t
t
F Y
Y
F Y
Y
F Y
F
α α
α α
α α
α α
α α
Trang 17 Lặp lại quá trình này với
giá trị Ft-1, Ft-2 cho đến
hết:
1 1
1
4 3
3
2
2 1
1
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
F Y
Y Y
Y Y
Y F
t t
t t
t t
t t
αα
α
αα
αα
αα
αα
α
− +
−
+ +
− +
−
+
− +
− +
Trang 18 Có thể sử dụng giá trị quan sát đầu
tiên Y1 như là giá trị dự báo của F1:
F1 = Y1
F1 ảnh hưởng rất nhỏ đến mọi giá
trị dự báo
Trang 19 Sự phụ thuộc của giá trị dự báo Ft+1
vào Yt, Yt-1, Yt-2, … giảm theo hàm mũ
Mức giảm được điều khiển bởi α
α càng lớn giảm càng nhanh
Trang 20α = 0.2
α = 0.4
Trang 23 San bằng mũ giản đơn với tham số
thích ứng (ARRSES):
ARRSES tương tự SES chỉ khác là α
được điều chỉnh khi có sự thay đổi
trong hình mẫu của dữ liệu
San bằng mũ giản đơn
Trang 24t t
F +1 = α + ( 1 − α )
Trang 25 E t là sai số dự báo
A t là ước lượng của sai số dự báo
M t là ước lượng giá trị tuyệt đối của
sai số dự báo
Cả hai ước lượng trên đều dùng
phương pháp SES.
Trang 26 Một cách để điều khiển sự thay đổi của
là điều khiển giá trị của (giá trị càng nhỏ thay đổi càng ít)
ARRSES là phương pháp san bằng mũ
đơn với giá trị tự động thay đổi qua
các kỳ khi có sự thay đổi trong hình
mẫu của dữ liệu
Trang 27Period Observed value Forecast Error (Et) Smoothed error
Absolute smoothed error
Trang 28 Mở rộng phương pháp san bằng mũ giản
đơn để xem xét yếu tố xu thế.
Sử dụng 2 hệ số san bằng α , β∈ (0, 1)
Phương pháp tuyến tính
Holt (LES)
Trang 29 Có 3 phương trình:
m b
L F
b L
L b
b L
Y L
t t
m t
t t
t t
t t
t t
+
=
− +
−
=
+
− +
1
1
) 1
( )
(
) )(
1
(
β β
α α
Trang 30• L t là ước lượng cấp độ của chuỗi thời gian tại t
• b t là ước lượng yếu tố xu thế của chuỗi thời gian tại t
• m số kỳ dự báo
Trang 31• Có thể gán giá trị bắt đầu cho L1 và b1 :
L 1 = Y 1 ; b 1 = 0
• Hoặc:
L 1 = Y 1 ; b 1 = Y 2 - Y 1 hoặc b 1 = (Y 4 - Y 1 ) / 3
• Hoặc:
L 1 = trung bình của 5 hay 6 quan sát đầu
b 1 = hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính cho 5 hay 6 quan sát đầu
• Chọn α, β để có MSE nhỏ
Trang 33 Mở rộng của phương pháp tuyến
tính Holt để xem xét yếu tố mùa vụ.
Dựa trên 3 phương trình san bằng:
Trang 34s t
t t
t m
t L b m S
F + = ( + ) − +
Trang 35Trong đó:
• s: số kỳ trong một mùa (số tháng hoặc quý trong
năm)
• L t : ước lượng cấp độ của chuỗi
• b t : ước lượng yếu tố xu hướng
• S t : ước lượng yếu tố mùa vụ
• α: hằng số san bằng mũ cho ước lượng cấp độ
• β: hằng số san bằng mũ cho ước lượng xu thế
• γ: hằng số san mũ cho ước lượng mùa vụ
Trang 36)
Y
Y s
Y
Y k
Trang 37 Chỉ số thời vụ ban đầu:
Y S
s k
Trang 381 ( )
t
S = γ ( − ) + ( 1 − γ ) −
m s t t
t m
t L b m S
F + = + + − +
Trang 39Những giá trị ban đầu của L s và b s được tính như trong phương pháp nhân.
Chỉ số thời vụ ban đầu được tính là:
Các trọng số α, β, γ nằm trong khoảng
(0, 1) và cũng được chọn bằng cách tối thiểu hóa các giá trị MAD, MSE, và MAPE.
s k
L Y
Trang 40Ví dụ:
Chọn giá trị α, β, γ
Vẽ đồ thị thời gian Yt và Holt-Winter
So sánh kết quả với SES và LES
Microsoft Excel Worksheet
Trang 45 Có thể tóm tắt 9 mô hình san bằng
mũ trên bằng công thức sau:
Trong đó P, Q, R và T biến đổi dựa
vào ô tương ứng
s t
t t
t t
t
t t
t
S T
S
b R
b
Q P
L
−
−
− +
=
− +
=
− +
=
) 1
(
) 1
(
) 1
(
1
γ γ
β β
α α
Trang 47 A-1: Phương pháp SES
B-1: Phương pháp tuyến tính Holt
B-3: Phương pháp Holt-Winter
Trang 48Ví dụ: Xét mô hình san bằng mũ cho phép xu hướng số nhân và tính thời vụ số nhân, được thể hiện trong ô C –
3 trong bảng phân loại của Pegels Ta có:
Và kết quả dự báo cho m thời kỳ đầu là: