Cách nhập viện 7 ngày, BN ngủ dậy, thấy mệt mỏi, khó thở hai thì, tăng dần, ho khan, không sốt, không đau ngực.. Nội khoa 10 năm trước, BN ăn nhiều, tiểu nhiều, sụt cân khám tại BV Quâ
Trang 1BỆNH ÁN
I Hành chính
Địa chỉ: TP Cao Lãnh – Đồng Tháp
Nghề nghiệp: buôn bán đã nghỉ
Ngày nhập viện: 16h00 14/5/2018
II Lý do nhập viện: Khó thở
III Bệnh sử
BN được chẩn đoán ĐTĐ type 2 10 năm, đang điều trị Insulin sáng
14 IU, chiều 10 IU
Cách nhập viện 1.5 năm, BN được chẩn đoán Đái tháo đường type 2, biến chứng thận – THA (chưa được soi đáy mắt)
Creatinin 16/8/2017 (cách nhập viện 8 tháng): 222 umol/L (khám định kì) (eGFR=23 ml/ph/1.73m2) giai đoạn 4
Cách nhập viện 4 tháng, BN bắt đầu phù, phù chân lan ra toàn thân, phù tăng dần Tiểu nhiều lần, tiểu đêm (5-6 lần/ đêm), tia nước tiểu yếu, mỗi lần 20 -30 ml, khoảng 500ml/ngày BN vẫn đi tái khám đều, chẩn đoán: ĐTĐ 2 – BTM – THA
Toa thuốc:
Irbesartan 150 mg 1v (u) sáng
Clopidogrel 75 mg 1v (u) sáng
Furosemide 40 mg 1v (u) sáng
Sắt furoate + Acid folic + B12 1v x2 (u)
Insulin 30/70 sáng 24 IU, chiều 24 IU
Cách nhập viện 1 tháng, BN nối các bóng nước ở ngón 2,3 bàn tay (T) khám và nhập viện BV Đồng Tháp, điều trị 2 tuần, xuất viện, chẩn đoán: ĐTĐ 2 – BC xác định khác – NT ngón 2,3 bàn tay T – BTM giai đoạn cuối – THA Vẫn phù, vẫn tiểu nhiều lần 500ml/ngày
Toa về:
Furosemide 40 mg 1v x 2 (u)
Nifedipine 30 mg 1v (u)
Methyldopa 250 mg 1v x 2 (u)
Insulin 30/70 sáng 14 IU, chiều 10 IU
Trang 2Sau xuất viện, BN uống 1L nước/ngày, tiểu khoảng 500ml/ngày và giảm dần
Cách nhập viện 8 ngày, BN ăn thận xào trái nhàu BN đang ngủ đột ngột thức dậy vì khó thở, khó thở nhiều, hai thì, BN phải ngồi để thở,
vã mồ hôi, kèm ho khan kéo dài khoảng 30 phút sau đó khó thở giảm, BN ngủ lại được BN tiểu 250 ml/ngày, vẫn phù, vẫn ngứa hai tay hai chân
Cách nhập viện 7 ngày, BN ngủ dậy, thấy mệt mỏi, khó thở hai thì, tăng dần, ho khan, không sốt, không đau ngực BN ăn ít hơn bình thường và uống thuốc như bình thường Sau ăn khoảng 2 tiếng, BN buồn nôn, nôn nhiều lần ra ít dịch trong, không lẫn thức ăn BN tiêu phân lỏng, vàng 1 lần Khó thở tăng nhiều
Khám và nhập HSCC BV Đa khoa Đồng Tháp, cân nặng lúc nhập viện 65kg (trước phù: 52 kg), HA: 140/80 mmHg BN được thở Oxy, không đặt sonde tiểu, chạy thận cấp cứu 2 lần, khó thở giảm, ho giảm, hết nôn, hết buồn nôn, hết phù
Cách nhập viện 2 ngày, BN được ngưng Oxy, chuyển ra phòng thường 4 tiếng sau, BN đang ngủ, khó thở dữ dội phải ngồi bật dậy để thở, khó thở thăng nhiều, ho khan nhiều, vã mồ hồi, chuyển phòng cấp cứu điều trị 2 ngày Lượng nước xuất nhập không rõ
Ngày nhập viện, BN vẫn khó thở chuyển viện Chợ Rẫy với chẩn đoán: BTM giai đoạn cuối – THA – ĐTĐ type 2
Tình trạng lúc chuyển viện:
BN tỉnh, tiếp xúc chậm, GCS 10
Huyết áp 120/80 mmHg
Tim đều, phổi rale ẩm
Bụng mềm
Ure 33.6 mmol/L
Creatinin 852 umol/L
Đường huyết 10.4 mg/dL
Điều trị: Nifedipine 20mg 2v x 2 (u), Furosemide 40 mg 1v x 2 (u), ISMN 60 mg 1v (u), thở oxy
Tình trạng nhập viện:
BN tỉnh, tiếp xúc chậm
Trang 3Tim đều, bụng mềm, phổi không rale
Cầu bang quang (-), không phù
Xử trí: thở Oxy canula 3l/ph chuyển Nội Thận
Trang 414/5 15/5 16/5
Lâm
sàng 23h30 nhập cấpcứu 2 Nội Thận
HA 120/80
mmHg
Phổi rale nổ
Cấp cứu 2 7h00:HA 140/80 mmHg, SpO2 94%
O2 canula
Ho nhiều Phổi rale ẩm nổ 2 đáy
Bụng mềm Tiểu ít không rõ lượng
9h30: lừ đừ, mệt, khó thở, ho khan, không phùO2 canula 5l/phút, phổi rale ẩm hai bên
16h00 : HA 200/100 mmHg
Cấp cứu 2:
HA 150/80 SpO2 93%
Tỉnh, đừ,ho đàm, buồn nôn – nôn
từ sau chạy thận Phổi rale nổ đáy
P > T
Creatinin=8.63
mg/dL
K=4.6 mmol/L
Xquang ngực
thẳng:
ĐH: 134 mmol/L Xquang 16/5: đám mờ không đồng nhất đáy phổi P, mờ góc sườn hoành T Điều
trị Meropenem1g 1lọ + 100ml
NaCl,
Levofloxacin
500mg,
Furosemide
20mg (TMC),
Isosorbite 30mg
9h30 :Chạy thận cấp cứu
Đặt sonde tiểu lưu ra 1000 ml nước tiểu vàng trong
Meropenem1g ½
lọ + 50ml NaCl x2
Levofloxacin 500mg 1 chai, Mixtard S: 10, C:
7, Furosemide 40mg 3vx2, Omeprazole 40mg 1v (u) Hai đơn vị HCL 16h00: Nicardipin
Meropenem1g ½
lọ + 50ml NaCl x2
Levofloxacin 500mg 1 chai, Mixtard S: 10, C: 7
Furosemide 40mg 3vx2, Omeprazole 40mg 1v (u)
Trang 510ml + NaCl đủ 50ml, BTTD 2ml/h
Cân
bằng
dịch
-50ml
IV Tiền căn
1 Bản thân
a Nội khoa
10 năm trước, BN ăn nhiều, tiểu nhiều, sụt cân khám tại BV Quân Y Đồng Tháp, được chẩn đoán ĐTĐ type 2, điều trị thuốc uống không
rõ loại, tiết chế ăn uống, không tập thể dục, đường huyết không kiểm soát tốt
Cách nhập viện 5 năm, BN bắt đầu tê hai tay hai chân, kiểu mang gang mang vớ, đi rớt dép không biết
Hai năm nay, BN bắt đầu nhìn mờ dần
Cách nhập viện 1.5 năm, loét bàn chân P nhập viện Đa khoa Đồng Tháp, điều trị 2 tháng: ĐTĐ 2 – BC thận – NT bàn chân P – THA Lúc này BN được chuyển sáng Insulin 30/70 Sáng: 20 IU, chiều: 18 IU, đường huyết dao động 4.4 mmol/L – 13.7 mmol/L BN tái khám mỗi 1 -2 tháng tại BV Đa khoa Đồng Tháp Cách nhập viện 7 tháng, BN được tăng liều Insulin sáng 24 IU, chiều 24 IU Đường huyết dao động 3.6 – 6.7 mmol/L 1 tháng nay, giảm liều Insulin sáng 14 IU, chiều 10 IU
THA được chẩn đoán cách đây 1.5 năm, trong năm 2017 HA kiểm soát tốt với lợi tiểu + UCTT/chẹn Beta, HA dao động 110 – 120
mmHg Nửa năm nay, HA BN dao động 140 – 160 mmHg, được chỉnh thuốc qua mỗi lần tái khám
Cách nhập viện 10 tháng, khám thị lực: mắt P BBT, mắt T đếm ngón
ta 0.5m
Không ghi nhận tiền căn đau ngực, bệnh lý mạch vành,
b Thói quen:
Ăn chung với gia đình, không chấm, 4 cử, mỗi cử ½ chén cơm
Không tập thể dục
Không hút thuốc lá, không uống rượu
c Dị ứng: không ghi nhận tiền căn dị ứng
Trang 6d Ngoại khoa
Chưa từng PT
2 Gia đình:
Hai chị ĐTĐ2
Tim mạch: không đau ngực, không hồi hộp – đánh trống ngực
Hô hấp: còn khó thở, ho ít
Tiêu hóa: tiêu phân lỏng, vàng 3 -4 lần/ngày
Uống: 100 ml/ngày
Tiết niệu: tiểu qua sonde 1000ml/ngày, vàng trong
Thần kinh: không đau đầu, không chóng mặt
Cơ xương khớp: không đau nhức khớp
VI Khám lâm sàng 8h00 17/5/2018
1 Tổng trạng
BN tỉnh, tiếp xúc tốt
Sinh hiệu
SpO2: 93%/O2 canula 4l/ph
Niêm hồng nhạt
Da sạm, nhiều đốm tăng sắc tố, vết cào gãi rải rác
Móng sọc, mất bóng
Không phù, không xuất huyết dưới da
Không sờ chạm hạch
2 Ngực
Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không u, không sẹo Tim:
Không ổ đập bất thường, mỏm tim KLS V – ngoài đường trung đòn 1cm
T1, T2 đều, rõ, không âm thổi
Harzer (-), không dấu nảy trước ngực
Trang 7Phổi :
Rung thanh đều 2 bên, gõ trong
Rale nổ đáy phổi P
3 Bụng
Cân đối, tham gia thở tốt, không khối, không sẹo
Gõ trong
Bụng mềm, không điểm đau
Gan lách không sờ chạm
Chạm thận (-)
4 Thần kinh – cơ xương khớp
Cổ mềm, không dấu thần kinh khu trú
Không giới hạn vận động
5 Khám mắt
Thị lực
Mắt T: ST (-)
Mắt P: bóng bàn tay 30cm
6 Thần kinh ngoại biên
Hai chân mất cảm giác sờ nông tới ½ cẳng chân
Định vị ngón: định vị sai các ngón 2 bàn chân
VII Tóm tắt bệnh án
BN nữ, 60 tuổi, nhập viện vì Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp chuyển với chẩn đoán: BTM giai đoạn cuối – THA – ĐTĐ type 2
TCCN:
Khó thở
Ho khan
Buồn nôn, nôn
Tiểu ít dần
Phù toàn thân
TCTT:
Niêm hồng nhạt, móng sọc mất bóng
Trang 8Da sạm nhiều đốm tăng sắc tố
SpO2 93%/O2 canula 4l/ph
Rale ẩm, nổ hai phổi
Thị lực : Mắt T ST(-), P BBT 30cm
Mất cảm giác nông tới cẳng chân
Mất định vị ngón 2 bàn chân
Tiền căn :
ĐTĐ 10 năm, đang điều trị Insulin
ĐTĐ Biến chứng thận – THA 1.5 năm nay
Giảm thị lực hai mắt 2 năm
VIII Đặt vấn đề
1 Khó thở cấp
2 Tổn thương thận cấp/ bệnh thận mạn giai đoạn 4
3 Rale ẩm, rale nổ hai đáy phổi
4 Thiếu máu mạn
5 ĐTĐ biến chứng mắt, bàng quang thần kinh, thần kinh ngoại biên
6 THA
IX Chẩn đoán sơ bộ : Phù phổi cấp – tổn thương thận cấp/ bệnh
thận mạn giai đoạn 4 do ĐTĐ 2 – ĐTĐ type 2 biến chứng : mạch máu võng mạc, bàng quang thần kinh, thần kinh ngoại biên- Thiếu máu mạn – THA
X Chẩn đoán phân biệt
Viêm phổi bệnh viện biến chứng suy hô hấp cấp - tổn thương thận cấp/ bệnh thận mạn giai đoạn 4 do ĐTĐ 2 – ĐTĐ type 2 biến chứng : mạch máu võng mạc, bàng quang thần kinh, thần kinh ngoại biên – Thiếu máu mạn – THA
XI Biện luận
BN được chẩn đoán ĐTĐ 2 10 năm, giai đoạn đầu điều trị thuốc viên, kiểm soát ĐH không tốt, hiện có biến chứng thần kinh ngoại biên (5 năm), biến chứng võng mạc (2 năm), phát hiện bệnh thận mạn cách đây 1.5 năm tại BV đa khoa Đồng Tháp với Creatinine = 222 umol/L, eGFR = 23 ml/ph/1.73m2 (khám định kì – cách nhập viên 8 tháng), 4 tháng nay, BN phù nhiều toàn thân nghĩ do tiểu đạm nhiều nghĩ nhiều Bệnh thận mạn giai đoạn 4 do ĐTĐ 2 Siêu âm bụng, Ca TP, Phosphate máu, TPTNT, soi cặn lắng
Cách NV 8 ngày, BN thiểu niệu (250 ml/ngày), Creatinin ở BV tỉnh
852 umol/L, eGFR = 5.83 ml/ph/1.73m2 Độ lọc cầu thận trên BN
Trang 9ĐTĐ giảm 0 – 12.6 ml/ph/1.73m2, BN này trong vòng 8 tháng, ĐLCT giảm 17 ml/ph/1.73m2 nghĩ BN có tổn thương thận cấp / bệnh thận mạn giai đoạn 4 theo dõi BUN, Creatinin, Ion đồ mỗi 48h ;
Nguyên nhân trước thận : BN không có các triệu chứng gây mất dịch như : nôn ói nhiều, tiêu chảy nhiều, xuất huyết đang diễn tiến
Lượng nước nhập 1l/ngày Tại BV tỉnh, BUN/Cre = 94.08/9.6 = 9.8 <
20 loại tổn thương thận cấp trước thận
Nguyên nhân sau thận : BN 4 tháng nay có tiểu nhiều lần, tiểu đêm (5-6 lần/đêm), tia nươc tiểu yếu, đặt sonde tiểu ra 1000ml nước tiểu vàng trong/ĐTĐ 2 10 năm, biến chứng mạch máu nhỏ, biến chứng thần kinh ngoại biên BN có bàng quang thần kinh
Nguyên nhân tại thận : một ngày trước khởi phát bệnh, BN có ăn thận heo xào trái nhàu, BUN/Cre = 9.8 < 10 nên không loại trừ hoại
tử ống thận cấp soi cặn lắng nước tiểu
BN đang ngủ, khó thở dữ dội phải ngồi bật dậy để thở, nhưng khó thở vẫn tăng nhiều kèm ho khan nhiều, vã mồ hôi, bứt rứt, khám thấy ran ẩm, nổ 2 đáy phổi, nghĩ nhiều phù phổi cấp trên bệnh nhân tổn thương thận cấp BN ho khan, không sốt tuy nhiên BN lớn tuổi, ĐTĐ 2, khám thấy có rale nổ hai đáy phổi nên không loại trừ viêm phổi Viêm phổi xuất hiện sau khi điều trị tại BV Đa khoa Đồng Tháp nên nghĩ viêm phổi bệnh viện Xquang ngực thẳng, NT pro – BNP, CTM, CRP, KMĐM
BN ĐTĐ 2 10 năm nay, có các triệu chứng giảm cảm giác hai tay hai chân kiểu mang găng mang vớ, đã từng nhiễm trùng bàn chân ; nhìn
mờ 2 năm nay ; 4 tháng nay, BN bắt đầu tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tia nước tiểu yếu nên nghĩ BN có biến chứng mạch máu nhỏ, biến chứng thần kinh soi đáy mắt, ECG, siêu âm tim, đo thể tích nước tiểu tồn lưu
Khám da niêm hồng nhạt, móng sọc mất bóng nghĩ nhiều BN thiếu máu mạn CTM
XII Đề nghị CLS
CTM, CRP
Xquang ngực thẳng
BUN, Creatinin, Ion đồ, TPTNT, Siêu âm bụng, Soi đáy mắt
CaTP, Phosphate máu
NT – pro BNP
Soi cặn lắng nước tiểu
Protein, Albumin niệu 24h
Trang 10HbA1C, Theo dõi đường huyết đói và Đh sau ăn 2h
ECG, siêu âm tim
XIII Kết quả CLS
1 CTM
14/5/2018: Thiếu máu hồng cầu nhỏ đẳng sắc đẳng bào, mức độ trung bình phù hợp bệnh thận mạn
Bạch cầu, tiểu cầu trong giới hạn bình thường
16/5/2018 (sau truyền máu 15/5)
HGB tăng lên đạt 96 g/L không cần truyền máu thêm
Bạch cầu tăng, lâm sàng BN không xấu hơn nghĩ nhiều phản ứng sau truyền máu
2 TPTNT ( 16/5/2018)
Protein niệu 500, Glucose niệu 50, Hồng cầu: 150
Tiểu đạm phù hợp với bệnh thận do đái tháo đường Tiểu máu
có thể do tổn thương sau đặt sonde tiểu Tuy nhiên không loại trừ bệnh lý tại thận
Trang 11 Đề nghị : Protein, Albumin niệu 24 h, làm lại TPTNT, soi cặn lắng nước tiểu
3 KMĐM
4 Sinh hóa – miễn dịch
Ngày: 15/5/2018
AST: 214 U/L
ALT: 51 U/L
Bil TP: 0.49 mg/dL
Bil TT: 0.34 mg/dL
Bil GT: 0.15 mg/dL
GGT: 38.0 U/L
CK-MB: 12.5 U/L Troponin I: 0.034 ng/mL
HbsAb: + HbsAg:
Trang 12-14/5/2018 17/5/2018 (sau chạy thận cấp cứu
15/5, )
-B.U.N: 92 mg/dL B.U.N: 76 mg/dL
Cre: 8.63 mg/dL Cre: 7.66 mg/dL
eGFR: 4.52 ml/min/1.73m2 eGFR: 5.22ml/min/1.73m2
Creatinin 8/2017 = 222 umol/L = 2.5 mg/dL
Creatinin tại BV tỉnh = 852 umol/L = 9.6 mg/dL
BUN tại BV tỉnh = 33.6 mmol/L = 94.8 mg/dL
Creatinine sau đặt sonde tiểu và chạy thận nhân tạo giảm không
đáng kể, nếu là suy thận sau thận thì sau giải quyết tắc nghẽn chức
năng thận sẽ cải thiện nhanh chóng nên ít nghĩ NN sau thận AKI tại
thận
5 Đông máu
PT: 15s
INR: 1.16
Fib: 6.6
APTT: 29.2s
Trong giới hạn bình thường
6 Ion đồ:
Na : 134 mmol/L Na : 138 mmol/L Na : 140mmol/L
K : 4.6 mmol/L K : 3.7 mmol/L K : 4.1 mmol/L
Cl : 99 mmol/L Cl : 102 mmol/L Cl : 101 mmol/L
Ca TP: 1.7 mmol/L Ca TP: 1.6 mmol/L
Na, K trong giới hạn bình thường
Ca TP giảm phù hợp bệnh thận mạn
7 Đường huyết:
XIV Chẩn đoán xác định:
Viêm phổi bệnh viện mức độ nặng – tổn thương thận cấp do hoại
tử ống thận cấp/ bệnh thận mạn giai đoạn 4 do ĐTĐ 2 – ĐTĐ type2
Trang 13biến chứng : mạch máu võng mạc, bàng quang thần kinh, thần kinh ngoại biên- Thiếu máu mạn mức độ trung bình – THA
XV Điều trị
1 Mục tiêu điều trị
Điều trị viêm phổi
Điều trị tổn thương thận cấp
Kiểm soát đường huyết, huyết áp
Điều trị thiếu máu mạn
Tầm soát và điều trị biến chứng của ĐTĐ 2
2 Chiến lược điều trị
Điều trị viêm phổi bệnh viện: hỗ trợ hô hấp bằng oxy canula, kháng sinh tĩnh mạch, phổ rộng, phủ tác nhân bệnh viện, không gây độc thận: Carbapenem + Levofloxacin Chụp Xquang và CTM sau 48h điều trị kháng sinh
Tiếp tục lưu sonde tiểu, theo dõi lượng, màu sắc nước tiểu
Creatinin 8.36 mg/dL chạy thận, theo dõi BUN, Cre, Ion đồ sau chạy thận
Kiểm soát đường huyết bằng Insulin tác dụng ngắn, theo dõi ĐH mỗi ngày: 5h, sau mỗi bữa ăn 2h Duy trì ĐH đói 90 - 130mg/dL, đường huyết sau ăn <180 mg/dL
BN có protein trong nước tiểu, HA mục tiêu hiện tại duy trì 130/80 mmHg, làm đạm niệu 24h để đánh giá thêm: lợi tiểu (BN đang có thiểu niệu) + chẹn beta
Thiếu máu mạn: Hb 6.6g/dL định lượng Fe huyết thanh, ferritin, bổ sung sắt + xem xét Erythropoietin liểu 80 -120 IU/kg/tuần chia 3 liều TDD, mục tiêu Hb 11 -12 g/L
3 Điều trị cụ thể
Thở Oxy canula 3l/ph
Chạy thận cấp cứu
1.Meropenem 1g/ lọ
(1lọ + 100ml NaCl 0,9%) x 3 TTM XX giọt/ph
1.Levofloxacine 750mg/150ml
1 chai TTM XX giọt/ph
Insulin Actrapid 5 IU TDD trước mỗi bữa ăn 15ph
Trang 14Furosemid 20mg/ống
2 ống x 2 TMC
Metoprolol 50mg
1v x 1 (u)
Lưu sonde tiểu, theo dõi nước tiểu mỗi 24h
Theo dõi sinh hiệu mỗi 6h
Đường huyết mao mạch 5h sáng, 2h sau mỗi bữa ăn
XVI Tiên lượng
Viêm phổi bệnh viện/ĐTĐ 2 nguy cơ đa kháng, khó đáp ứng điều trị
BN tổn thương thận cấp trên bệnh thận mạn ĐTĐ, nguy cơ cao mất chức năng thận vĩnh viễn sau đợt cấp này, bệnh sẽ tiến triển thành BTM giai đoạn cuối, cần điều trị thay thế thận