: Phân tích yêu cầu công nghệ Khảo sát và chọn công nghệ trong thực tiễn ứng dụng hệ thống điều áp suất trên đường ống Tính chọn các thiết bị trên mô hình đã chọn (cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ chân ...) Vẽ sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý mạch lực, mạch cách lyXác định chu trình cần điều khiển 2: Vẽ sơ đồ ghép nối hệ thống với PLC Xác định các biến cần điều khiểnLập bảng địa chỉVẽ sơ đồ đấu dây 3: Thiết lập lưu đồ thuật toán 4: Viết chương trình điều khiển trên PLC
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC
Số : …………
Họ và tên HS-SV : 1 Lê Quang Hòa
2 Lưu Huyền Đức Lớp : ĐH ĐIỆN 8
Khoá : ………K10……… Khoa :…Điện
Giáo viên hướng dẫn: Tống Thị Lý
NỘI DUNG
Đề tài: Ứng dụng PLC của Siemens điều khiển áp suất trên đường ống hệ thống
cấp nước dân dụng
PHẦN THUYẾT MINH
Yêu cầu về bố cục nội dung:
1: Phân tích yêu cầu công nghệ
- Khảo sát và chọn công nghệ trong thực tiễn ứng dụng hệ thống điều áp
suất trên đường ống
- Tính chọn các thiết bị trên mô hình đã chọn (cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ
chân )
- Vẽ sơ đồ khối và sơ đồ nguyên lý mạch lực, mạch cách ly
- Xác định chu trình cần điều khiển
2: Vẽ sơ đồ ghép nối hệ thống với PLC
- Xác định các biến cần điều khiển
- Lập bảng địa chỉ
- Vẽ sơ đồ đấu dây
3: Thiết lập lưu đồ thuật toán
4: Viết chương trình điều khiển trên PLC
Yêu cầu về thời gian:
Ngày giao đề Ngày hoàn thành
TRƯỞNG BỘ MÔN Giáo viên hướng dẫn
Trang 31.Phân tích yêu cầu công nghệ
1.1 Khảo sát thực tiễn
Hệ thống bơm nước ở trong các Nhà máy, Khu công nghiệp, Tòa nhà đa phầnhoạt động liên tục 100% tải từ khi khởi động cho đến khi dừng hệ thống Việc này gây
ra rất nhiều hạn chế và lãng phí cho hệ thống như:
- Khi ở thời gian cao điểm: Lượng nước đầu ra cần sử dụng nhiều hệ thống
mặc dù chạy 100% tải nhưng vẫn sẽ không đủ nước cung cấp cho Nhà máy
→ Thiếu nước Nếu muốn bổ sung thêm nước người vận hành phải tự Đóng Bằng Tay thêm bơm khác vào hệ thống việc này có rất nhiều hạn chế vì việc
sử dụng nước đầu ra không cố định và thay đổi liên tục
- Khi ở thời gian thấp điểm: Lượng nước đầu ra sử dụng ít nhưng bơm vẫn
chạy 100% công suất → Gây lãng phí.
Vì vậy việc nghiên cứu, ứng dụng các hệ thống điều khiển ổn định áp suất cho đường ống nước bằng PLC và biến tần là cần thiết, đúng đắn và đáp ứng được nhu cầungày càng tăng của xã hội hiện đại hóa của chúng ta
Mỗi trạm bơm thường có nhiều máy bơm cùng cấp nước vào cùng một đường ống Áp lực và lưu lượng của đường ống thay đổi hàng giờ theo nhu cầu Bơm và các thiết bị đi kèm như đường ống van, đài nước được thiết kế với lưu lượng nước bơm rấtlớn Vì thế điều chỉnh lưu lượng nước bơm được thực hiện bằng các phương pháp sau:
- Điều chỉnh bằng cách khép van trên ống đẩy của bơm
- Điều chỉnh bằng đóng mở các máy bơm hoạt động đồng thời
- Điều khiển thay đổi tốc độ quay bằng khớp nối thủy lực
Điều khiển theo những phương pháp trên không những không tiết kiệm được năng lượng điện tiêu thụ mà còn gây nên hỏng hóc thiết bị và đường ống do chấn động khi đóng mở van gây nên, đồng thời các máy bơm cung cấp không bám sát đượcchế độ tiêu thụ trên mạng lưới
Để giải quyết các vấn đề kể trên chỉ có thể sử dụng phương pháp điều khiển truyền động biến đổi tốc độ bằng thiết bị biến tần Thiết bị biến tần là thiết bị điều chỉnh biến đổi quay của động cơ bằng cách thay đổi tần số của dòng điện cung cấp cho động cơ
1.2 Chọn công nghệ trong thực tiễn
Đầu ra của PLC được nối với biến tần để điều khiển biến tần và từ đây biến tần điều khiển tốc độ động cơ
Khi sử dụng thiết bị biến tần cho phép điều chỉnh một cách linh hoạt lưu lượng
và áp lực cấp vào mạng lưới theo yêu cầu tiêu thụ
Với tín hiệu từ cảm biến áp lực phản hồi về PLC, PLC sẽ so sánh giá trị truyền
về này với giá trị đặt để từ đó ra lệnh cho biến tần giúp thay đổi tốc độ của động cơ bằng cách thay đổi tần số dòng điện đưa vào động cơ để đảm bảo áp suất nước trong đường ống là ổn định
Trang 4Sự điều chỉnh linh hoạt các máy bơm khi sử dụng biến tần được cụ thể nhưsau:
- Điều chỉnh tốc độ quay khi áp suất thay đổi
- Đa dạng trong phương thức điều khiển các máy bơm trong trạm bơm Một
thiết bị biến tần có thể điều khiển tới 5 máy bơm
1.2.1 Phương thức điều khiển bơm
Có 3 phương thức điều khiển các máy bơm:
+ Điều khiển theo mực nước
Trên cơ sở tín hiệu mực chất lỏng trong bể hút hồi tiếp về PLC Bộ vi xử lý sẽ sosánh tín hiệu hồi tiếp với mực chất lỏng được cài đặt Trên cơ sở kết quả so sánh PLC
sẽ điều khiển đóng mở các máy bơm sao cho phù hợp để mực chất lỏng trong bể luôn bằng giá trị cài đặt Ngược lại khi tín hiệu hồi tiếp lớn hơn giá trị cài đặt, biến tần sẽ điều khiển các bơm để mực chất lỏng luôn đạt giá trị đặt
+ Điều khiển theo hình thức chủ động thụ động
Mỗi một máy bơm được nối với một bộ biến tần trong đó có một biến tần là chủ động, các biến tần khác là thụ động Khi tín hiệu hồi tiếp về biến tần chủ động thì bộ
vi xử lý của biến tần này sẽ so sánh với tín hiệu được đặt để từ đó tác động đến các biến tần thụ động điều chỉnh tốc độ quay của các máy bơm cho phù hợp và không gây
ra hiện tượng đập thủy lực phản hồi từ hệ thống Phương thức điều khiển này là linh hoạt nhất khắc phục những khó khăn trong quá trình vận hành bơm khác với thiết kế Phương thức này được sử dụng có trường hợp thay đổi cả về lưu lượng và áp suất trên
mạng lưới + Điều khiển theo hình thức biến tần điều khiển một bơm
Một máy bơm chính thông qua thiết bị biến tần, các máy bơm còn lại đóng mở trực tiếp bằng khởi động mềm Khi tín hiệu áp lực và lưu lượng trên mạng lưới hồi tiếp về PLC Bộ vi xử lý sẽ so sánh với giá trị cài đặt và điều khiển tốc độ máy bơm
chính chạy với tốc độ phù hợp Khi mà bơm được điều khiển bằng biến tần hoạt động
ở chế độ định mức mà vẫn chưa đáp ứng được áp suất trên được ống thì PLC sẽ ra lệnh để đưa các máy bơm khởi động mềm tham gia vào hệ thống nhằm duy trì được
áp suất mong muốn trong đường ống Đến một lúc nào đó, khi mà áp suất trong đườngống đã đủ thì PLC sẽ ngắt các bơm phụ ra dần dần tránh áp suất cao gây nguy hiểm cho đường ống Trong trường hợp ngắt tất cả các bơm mà áp suất vẫn còn cao thì PLC
sẽ ra lệnh cho biến tần để biến tần giảm dần tần số của động cơ để đưa áp suất trong đường ống về gần bằng giá trị đặt nhanh nhất trong thời gian có thể Tất cả những việcnày thì được theo dõi và giám sát bằng WinCC qua màn hình máy tính (hoặc được điều khiển bằng tay)
1.2.2 Những ưu điểm khi điều khiển tốc độ bơm bằng thiết
bị biến tần
- Hạn chế được dòng khởi động cao
- Tiết kiệm năng lượng
- Điều khiển linh hoạt các máy bơm
Trang 5- Dãy công suất rộng từ 1,1 – 400Kw
- Tự động ngừng khi đạt tới điểm cài đặt
- Tăng tốc nhanh giúp biến tần bắt kịp tốc độ hiện thời của động cơ
- Tự động tăng tốc giảm tốc tránh quá tải hoặc quá điện áp khi khởi động
- Bảo vệ được động cơ khi: ngắn mạch, mất pha, lệch pha, quá tải, quá dòng, quá nhiệt…
- Kết nối với máy tính chạy trên hệ điều hành Windows
- Kích thước nhỏ gọn không chiếm diện tích trong nhà trạm
- Mô-men khởỉ động cao với chế độ tiết kiệm năng lượng
- Dễ dàng lắp đặt vận hành
- Hiển thị các thông số của động cơ và biến tần
1.2.3.Mô tả hoạt động của hệ thống (được điều khiển theo hình thức biến tần điều khiển một bơm)
Trong hệ thống có 2 máy bơm: Một máy bơm 3 pha và một máy bơm 1 pha Biến tần sẽ điều khiển trực tiếp máy bơm 3 pha, máy bơm 1 pha sẽ bơm dự phòng khi
mà máy bơm 3 pha chạy hết công suất định mức mà áp suất vẫn chưa ổn định ở giá trị setpoint Máy bơm dự phòng này sẽ được điều khiển trực tiếp bằng điện lưới 220V Khởi động hệ thống lên thì máy bơm 3 pha được điều khiển bằng biến tần sẽ điều khiển động cơ chạy cho tới khi đạt được áp suất đặt Khi áp suất trong đường ống
đã bằng áp suất đặt thì biến tần sẽ giữ ổn định tốc độ của máy bơm này Trường hợp tải thay đổi tức là áp suất thay đổi, tùy theo tải tăng hay giảm thì biến tần sẽ điều khiểnmáy bơm chạy nhanh hay chậm
Khi tải tăng tức là áp suất giảm, lúc này muốn ổn định áp suất thì biến tần sẽđiều khiển máy bơm chạy nhanh hơn (tức tăng tần số của máy bơm 3 pha) cho tớikhi đạt được áp suất đặt
Ngược lại, khi tải giảm thì biến tần sẽ giảm tần số của máy bơm xuống cho tới khi đạt được áp suất đặt
Nếu lúc tải giảm mạnh nhất (áp suất tăng lên cao) thì bơm dự phòng sẽ tự động dừng chỉ còn bơm biến tần hoạt động Hệ thống cứ hoạt động liên tục như vậy, áp suấttrong đường ống luôn luôn giữ ổn định tránh tình trạng áp suất tăng quá cao sẽ gây vỡ đường ống cấp nước
1.3 Tính chọn các thiết bị trên mô hình
1.3.1 PLC
* Khái quát chung về PLC S7-200 của Siemen
S7-200 là thiết bị điều khiển logic lập trình loại nhỏ của hãng Siemens, có cấu trúc theo kiểu module và có các module mở rộng Các module này đươc sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau
- S7-200 thuộc nhóm PLC loại nhỏ, quản lý một số lượng đầu vào/ra tương đối ít
Trang 6- Có từ 6 đầu vào/ 4 đầu ra số (CPU221) đến 24 đầu vào/ 16 đầu ra số (CPU226).
Có thể mở rộng các đầu vào/ra số bằng các module mở rộng
- Kiểu đầu vào IEC 1131-2 hoặc SIMATIC Đầu vào sử dụng mức điện áp
24VDC, thích hợp với các cảm biến
- Có 2 kiểu ngõ ra là Relay và Transitor cấp dòng
- Tích hợp sẵn cổng Profibus hay sử dụng một module mở rộng, cho phép tham gia vào mạng Profibus như một Slave thông minh
- Có cổng truyền thông nối tiếp RS485 vơi đầu nối 9 chân Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 bauds, theo kiểu tự do là 300 – 38.400 bauds
- Tập lệnh có đủ lệnh bit logic, so sánh, bộ đếm, dịch/quay thanh ghi, timer cho phép lập trình điều khiển Logic dễ dàng
- Ngôn ngữ lập trình: LAD, STL, FBD
* Cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ chân của PLC S7-200 CPU 224
(6ES7214-1BD23-0XB0)
- Kích thước: 120.5mm x 80mm x 62mm
- Dung lượng bộ nhớ chương trình: 4096 words
- Dung lượng bộ nhớ dữ liệu: 2560 words
- Bộ nhớ loại EEFROM
- Có 14 cổng vào, 10 cổng ra
- Có thể thêm vào 14 modul mở rộng kể cả modul Analog
- Tốc độ xử lý một lệnh logic Boole 0.37µs
Trang 7- Có 256 timer , 256 counter, các hàm số học trên số nguyên và sốthực
- Chương trình được bảo vệ bằng Password
- Toàn bộ dung lượng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi PLC bịmất điện
Trang 8Cấu trúc bên trong của PLC
* Module Analog EM 235
1.3.2 Biến tần
* Nguyên lý hoạt động
Giai đoạn 1: Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu
và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện Điện đầu vào có thể là một pha hoặc ba pha, nhưng nó sẽ ở mức điện áp và tần số cố định
Trang 9Giai đoạn 2: Điện áp một chiều ở trên sẽ được biến đổi (nghịch lưu) thành điện
áp xoay chiều 3 pha đối xứng Mới đầu, điện áp Một chiều được tạo ra sẽ được trữ trong giàn tụ điện Điện áp một chiều này ở mức rất cao Tiếp theo, thông qua trình tự kích hoạt thích hợp bộ biến đổi IGBT (IGBT là từ viết tắt của Tranzito Lưỡng cực có Cổng Cách điện hoạt động giống như một công tắc bật và tắt cực nhanh để tạo dạng sóng đầu ra của Biến tần) của Biến tần sẽ tạo ra một điện áp Xoay chiều ba pha bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần
số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển (khi cần tăng hoặc giảm tốc độ của động cơ)
Trang 10* Cấu tạo của biến tần
+ Bộ chỉnh lưu
Phần đầu tiên trong quá trình biến điện áp đầu vào thành đầu ra mong muốn cho động cơ là quá trình chỉnh lưu Điều này đạt được bằng cách sử dụng bộ chỉnh lưu cầuđi-ốt sóng toàn phần
Bộ chỉnh lưu cầu đi-ốt tương tự với các bộ chỉnh lưu thường thấy trong bộ nguồn, trong đó dòng điện xoay chiều một pha được chuyển đổi thành một chiều Tuy nhiên, cầu đi-ốt được sử dụng trong Biến tần cũng có thể cấu hình đi-ốt bổ sung để cho phép chuyển đổi từ điện xoay chiều ba pha thành điện một chiều
Các đi-ốt chỉ cho phép luồng điện theo một hướng, vì vậy cầu đi-ốt hướng dòng electron của điện năng từ Dòng Xoay chiều (AC) thành Dòng Một chiều (DC)
+ Tuyến dẫn Một chiều
Tuyến dẫn Một chiều là một giàn tụ điện lưu trữ điện áp Một chiều đã chỉnh lưu Một tụ điện có thể trữ một điện tích lớn, nhưng sắp xếp chúng theo cấu hình Tuyến dẫn Một chiều sẽ làm tăng điện dung
Điện áp đã lưu trữ sẽ được sử dụng trong giai đoạn tiếp theo khi IGBT tạo ra điện năng cho động cơ
+ IGBT
Thiết bị IGBT được công nhận cho hiệu suất cao và chuyển mạch nhanh Trong biến tần, IGBT được bật và tắt theo trình tự để tạo xung với các độ rộng khác nhau từ điện áp Tuyến dẫn Một chiều được trữ trong tụ điện
Bằng cách sử dụng Điều biến Độ rộng Xung hoặc PWM, IGBT có thể được bật
và tắt theo trình tự giống với sóng dạng sin được áp dụng trên sóng mang
Trong hình bên dưới, sóng hình tam giác nhiều chấm biểu thị sóng mang và đường tròn biểu thị một phần sóng dạng sin
Trang 11Nếu IGBT được bật và tắt tại mỗi điểm giao giữa sóng dạng sin và sóng mang,
độ rộng xung có thể thay đổi
PWM có thể được sử dụng để tạo đầu ra cho động cơ giống hệt với sóng dạng sin Tín hiệu này được sử dụng để điều khiển tốc độ và mô-men xoắn của động cơ + Bộ điện kháng Xoay chiều
Bộ điện kháng dòng Xoay chiều là cuộn cảm hoặc cuộn dây Cuộn cảm lưu trữ
năng lượng trong từ trường được tạo ra trong cuộn dây và chống thay đổi dòng điện.
Bộ điện kháng dòng giúp giảm méo sóng hài, tức là nhiễu trên dòng xoay chiều Ngoài ra, bộ điện kháng dòng Xoay chiều sẽ giảm mức đỉnh của dòng điện lưới hay nói cách khách là giảm dòng chồng trên Tuyến dẫn Một chiều Giảm dòng chồng trên Tuyến dẫn Một chiều sẽ cho phép tụ điện chạy mát hơn và do đó sử dụng được lâu hơn
Bộ điện kháng dòng Xoay chiều có thể hoạt động như một bộ hoãn xung để bảo
vệ mạch chỉnh lưu đầu vào khỏi nhiễu và xung gây ra do bật và tắt các tải điện cảm khác bằng bộ ngắt mạch hoặc khởi động từ
Có vài nhược điểm khi sử dụng bộ điện kháng, như chi phí tăng thêm, cần nhiều không gian pa-nen hơn và đôi khi là giảm hiệu suất
Trong các trường hợp hiếm gặp, bộ điện kháng dòng có thể được sử dụng ở phía đầu ra của Biến tần để bù cho động cơ có điện cảm thấp, nhưng điều này thường không cần thiết do hiệu suất hoạt động tốt của công nghệ IGBT
+ Bộ điện kháng Một chiều
Bộ điện kháng Một chiều giới hạn tốc độ thay đổi dòng tức thời trên tuyến dẫn Một chiều Việc giảm tốc độ thay đổi này sẽ cho phép bộ truyền động phát hiện các sự
cố tiềm ẩn trước khi xảy ra hỏng hóc và ngắt bộ truyền động ra
Bộ điện kháng Một chiều thường được lắp đặt giữa bộ chỉnh lưu và tụ điện trên các bộ Biến tần 7,5 kW trở lên Bộ điện kháng Một chiều có thể nhỏ và rẻ hơn Bộ điệnkháng Xoay chiều
Bộ điện kháng Một chiều giúp hiện tượng méo sóng hài và dòng chồng không làm hỏng tụ điện, tuy nhiên bộ điện kháng này không cung cấp bất kỳ bảo vệ chống hoãn xung nào cho bộ chỉnh lưu
+ Điện trở Hãm
Tải có lực quán tính cao và tải thẳng đứng có thể làm tăng tốc động cơ khi động
cơ cố chạy chậm hoặc dừng Hiện tượng tăng tốc động cơ này có thể khiến động cơ hoạt động như một máy phát điện
Khi động cơ tạo ra điện áp, điện áp này sẽ quay trở lại tuyến dẫn Một chiều.Lượng điện thừa này cần phải được xử lý bằng cách nào đó Điện trở được sử dụng để nhanh chóng “đốt cháy hết” lượng điện thừa này được tạo ra bởi hiện tượng này bằng cách biến lượng điện thừa thành nhiệt
Nếu không có điện trở, mỗi lần hiện tượng tăng tốc này xảy ra, bộ truyền động
có thể ngắt do Lỗi Quá áp trên Tuyến dẫn Một chiều
* Biến tần G110 (6SL3211-0AB12-5UA1) của Siemens
Trang 12Các sản phẩm biến tần Siemens dòng G110 Bộ biến tần Siemens Sinamics G110
là bộ biến tần đa năng với công suất từ 0.12kW đến 3kW phù hợp cho mọi ứng dụng điều khiển vô cấp tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha từ nguồn lưới 1 pha 200VAC đến 240VAC Có đến 4 đầu vào số cùng với kết cấu nhỏ gọn và dễ dàng lắp ráp, cài đặt Sinamics cực kỳ đơn giản để lựa chọn và tạo ra các cơ hội hạ giá thành cho các hệ sản phẩm và ứng dụng mới
- Làm mát không cần quạt để giảm tiếng ồn và mòn hỏng (cho cỡ A)
- Cài đặt rất nhanh nhờ có bảng điều khiển OP hoặc phần mềm chạy trên PC
- Chẩn đoán lỗi rất hiệu quả nhờ bảng điều khiển OP
- Có sẵn chức năng bảo vệ quá nhiệt động cơ và biến tần (I2t)
- Đáp ứng tốt nhất yêu cầu về các giải pháp tối ưu cho khách hàng
+ Thông số kỹ thuật của G110
- Điện áp vào và Công suất : 200V đến 240V 1 pha AC ± 10% 0,12 đến 3kW
- Dãy Công suất : 0,12 đến 3kW
- Tần số điện vào : 47 đến 63Hz
- Tần số điện ra : 0 đến 650Hz
- Dải nhiệt độ làm việc : -10 đến 40 độc C
- Phương pháp điều khiển : V/f tuyến tính; V/f đa điểm
- Các đầu vào số : 3 đầu vào số: Điều khiển tốc độ bằng đầu vào tương tự; Điều khiển tốc độ bằng cổng RS232
- Các đầu ra : 1 đầu ra số cách ly quang 24VDC
Trang 13- Kết nối với hệ thống tự động hoá : Loại điều khiển tốc độ thông qua cổng RS232.
* Máy bơm 3 pha cấp nước CM80-160D (11KW)
- Thương hiệu : MATRA
- Có đầy đủ Co,Cq, Partkinglist kèm theo
* Máy bơm 1 pha (G698)
- Máy bơm tăng áp từ Kangaroo
Trang 141.3.4 Contactor
+ Nguyên lý làm việc:
Khi cuộn hút của công tắc tơ chưa được cấp điện, lò so hồi vị kéo lõi thép động cách xa khỏi lõi thép tĩnh Các cặp tiếp điểm chính ở trạng thái mở, cặp tiếp điểm thường mở của tiếp điểm phụ ở trạng thái mở còn cặp tiếp điểm thường đóng của tiếpđiểm phụ ở trạng thái đóng
Khi đặt vào hai đầu cuộn hút một điện áp xoay chiều có trị số định mức Dòng điện xoay chiều trong cuộn hút sẽ sinh ra một từ thông móc vòng qua cả hai lõi thép
và khép kín mạch từ Chiều và trị số của từ thông sẽ biến thiên theo chiều và trị số củadòng điện sinh ra nó, nhưng xét tại một thời điểm nhất định thì từ thông đi qua bề mặt tiếp xúc của hai lõi thép là cùng chiều nên sẽ tạo thành ở 2 bề mặt này hai cực trái dấucủa nam châm điện N-S (cực nào có chiều từ thông đi vào là cực Nam còn cực nào có chiều từ thông đi ra là cực Bắc)
Kết quả là lõi thép động sẽ bị hút về phĩa lõi thép tĩnh và kéo theo tay đòn, làm cho các tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ đang ở trạng thái mở sẽ đóng lại, tiếp phụ còn lại đang ở trạng thái đóng sẽ mở ra
Khi cắt điện vào cuộn hút, lò xo hồi vị sẽ kéo lõi thép động về vị trí ban đầu.Tuy nhiên, để chọn được contactor phù hợp, đối với tải cho phù hợp thì cần tính toán để chọn loại cho phù hợp cả về kích thước, tính năng sử dụng
Thường các hãng sản xuất đã hỗ trợ sẵn việc chọn contactor với công suất động
cơ phù hợp trên ngay trên catalogue sản phẩm của họ
Tuy nhiên, trong một số trường hợp thiết kế yêu cầu, hoặc có những yêu cầu riêng biệt ta vẫn phải tính toán để chọn cho phù hợp
+
Các thông số cơ bản của contactor gồm:
– Điện áp Ui: là điện áp chịu được khi làm việc của contactor, nếu vượt quá điện
áp thì contactor sẽ bị phá hủy, hỏng
Trang 15– Điện áp xung chịu đựng: Uimp, khả nawg chịu đựng điện áp xung của
ở đây ta tính được Idm=11000/(1,73x380x0,85)=19,68 A
Dòng điện của contactor bạn chọn Ict=Idm x hệ số khởi động Hệ số khởi động lấy 1,2-1,4 Idm
Vậy dòng Ict=19,68 × 1,2=23,616 A Ta chọn contactor dòng làm việc từ 24 A trở lên là được, dòng của rơ le nhiệt bằng dòng của contactor
Theo tính toán chi tiết, ta chọn chính xác như thế, nhưng thông thường chọn theokinh nghiệm như sau:
1.3.5.Cảm biến áp suất
+ Cảm biến áp suất Keller
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thương hiệu cung cấp cảm biến đo áp suất dùng cho nhiều lưu chất như: lò hơi, thủy lực, khí nén, nước, tuy nhiên để lựa chọn được một loại cảm biến có chất lượng và giá cả hợp lý (giá rẻ) thì rất ít thương hiệu làm được Sensor áp suất keller đã đáp ứng được điều đó với hàng hóa được sản suất tại Thụy Sỹ và nhập khẩu trực tiếp về việt nam do đó giá thành cũng được cạnh tranh hơn so với các hãng khác Đặc biệt hàng có sẵn các dãy thang đo áp suất
+ Sơ đồ đấu nối cảm biến áp suất pa-21Y / 25Y
So với một số cảm biến của các thương hiệu khác tương đương thì cảm biến keller có cách đấu nối tương đối khác theo sơ đồ khối theo như hình bên dưới: