1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH CHUYENDAP AN DE CHINH THUC.doc

3 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm và biểu điểm môn Sinh học kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
Trường học Trường THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn chấm và biểu điểm môn Sinh học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử.. Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trờng tạo thành mộ

Trang 1

Hớng dẫn chấm và biểu điểm môn Sinh học Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 trờng thpt Nguyễn Trãi Câu 1 (1,0 điểm): Trắc nghiệm

Chọn mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm x 4 ý = 1,0 điểm

Câu 2 (1,5 điểm):

Định luật phân li độc lập Hiện tợng di truyền liên kết Điểm

- Mỗi gen nằm trên 1 NST (hay 2 cặp

gen nằm trên 2 cặp NST tơng đồng

khác nhau)

- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập

và không phụ thuộc vào nhau

- Các gen phân li độc lập trong giảm

phân tạo giao tử

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

- Hai gen nằm trên 1 NST (hay 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tơng

đồng)

- Hai cặp tính trạng di truyền không

độc lập và phụ thuộc vào nhau

- Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử

- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 3 : ( 1,5 điểm)

* Khái niệm: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của

quần xã (sinh cảnh) Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau

và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trờng tạo thành một hệ

thống hoàn chỉnh và tơng đối ổn định

* Các thành phần của hệ sinh thái:

- Các thành phần không sống nh đất, đá, nớc, thảm mục, chế độ khí hậu…

- Các sinh vật bao gồm ba dạng: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật

phân giải

* Quan hệ giữa các dạng sinh vật trong hệ sinh thái:

Ba dạng sinh vật của hệ sinh thái có mối quan hệ dinh dỡng với nhau theo một

chu trình tuần hoàn vật chất, thể hiện nh sau:

- Cây xanh là sinh vật sản xuất nhờ có chứa chất diệp lục, hấp thụ năng lợng

mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ (nớc và CO2)

- Chất hữu cơ do cây xanh tạo ra trở thành nguồn thức ăn cung cấp cho cây và

các dạng động vật trong hệ sinh thái, vật chất đợc thay đổi dới các dạng hữu cơ

khác nhau qua các dạng động vật khác nhau (động vật ăn thực vật, động vật ăn

thịt…)

- Thực vật và động vật khi chết đi, xác của chúng đợc sinh vật phân giải (vi

khuẩn và nấm) phân giải tạo CO2 và nớc Các chất này tiếp tục đợc cây xanh

hấp thu để quang hợp tạo chất hữu cơ

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu 4 (2,0 điểm):

Trang 2

* NST giới tính XO có ở các loài sâu bọ cánh cứng và cánh thẳng, con đực

chỉ có 1 NST X (dạng XO)

ở một số cơ thể do rối loạn phân bào giảm phân nh dạng XO ở ngời

* Cơ chế hình thành

- ở một số loài, một giới tính là XX, khi giảm phân tạo ra một loại giao tử X,

còn giới kia là XO khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử X và O Sự phối hợp ngẫu

nhiên của các loại giao tử thuộc 2 giới tính nhờ thụ tinh đã hình thành 2 kiểu

hợp tử XO, XX tính trên qui mô lớn xấp xỉ 1 đực: 1 cái

P: XO x XX

GP: X, O X

F1: 1 XX : 1 XO

- ở các loài, một giới tính là XX, giới tính kia là XY Do quá trình giảm phân

rối loạn ở một tế bào sinh dục đực hoặc tế bào sinh dục cái mà một giới tính tạo

nên 2 loại giao tử không bình thờng Chúng kết hợp với giao tử bình thờng sẽ

tạo nên hợp tử XO (HS có thể viết 1 hoặc 2 sơ đồ)

P: XX x XY

GP: XX, O X, Y

F1: 1 XXX : 1 XO : 1XXY : 1YO

* ở ngời dạng XO là hội chứng Tơcnơ tạo ra ngời đàn bà lùn, cổ ngắn,

không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ

chậm phát triển và không có con

* Muốn khẳng định ngời bệnh mang cặp nhiễm sắc thể XO, lấy tế bào của ngời

bệnh đó làm tiêu bản nhiễm sắc thể rồi soi trên kính hiển vi Nếu thấy cặp nhiễm

sắc thể giới tính thiếu 1 chiếc thì khẳng định là bệnh nhân XO (Tơcnơ)

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 5 : ( 1,0 điểm)

1 Đây là bệnh di truyền do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thờng gây nên

2 * Quy ớc: Gen A: không bị bệnh; gen a: bị bệnh bạch tạng

Con đầu lòng bị bạch tạng sẽ có kiểu gen aa, phải nhận giao tử a từ bố và giao

tử a từ mẹ Mà bố mẹ có kiểu hình bình thờng nên có kiểu gen dị hợp Aa

P : Aa x Aa

GP: A, a A, a

F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

75% không bị bệnh: 25% bị bạch tạng

Vậy tỷ lệ xuất hiện đứa trẻ bị bệnh bạch tạng là 25%

* Họ không nên tiếp tục sinh con nữa vì cả bố và mẹ đã mang gen gây bệnh,

nếu họ tiếp tục sinh con thì có thể vẫn sinh con bị bệnh bạch tạng

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 6 : ( 1,0 điểm)

Trang 3

1.* Quy ớc gen:

A: thân cao, a: thân thấp; B: hạt vàng, b: hạt xanh; D: vỏ trơn, d: vỏ nhăn

Vì 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau nên cây đậu thân cao, hạt vàng,

vỏ trơn dị hợp 3 cặp có kiểu gen là AaBbDd

* Kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo 8 loại giao tử là: ABD; ABd; AbD; Abd; aBD;

aBd; abD; abd

2 *Tỷ lệ kiểu gen: Aa x Aa  1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa

Bb x Bb  1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb

Dd x Dd  1/4 DD : 2/4 Dd : 1/4 dd

Tỷ lệ kiểu gen AABbdd là: 1/4 AA x 2/4 Bb x 1/4 dd = 1/32 AABbdd

*Tỷ lệ kiểu hình: Aa x Aa  3/4 A- : 1/4 aa

Bb x Bb  3/4 B- : 1/4 bb

Dd x Dd  3/4 D- : 1/4 dd

Tỷ lệ kiểu hình A-bbD- là: 3/4 A- x 1/4 bb x 3/4 D- = 9/64 A-bbD-

0.25

0.25 0.25

0.25

Câu 7 : ( 1,0 điểm)

* Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng đảo đoạn

* Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi:

- Nếu nòi I là dạng gốc, trật tự phát sinh nh sau:

+ Nòi I: ABCDEGHIK đảo đoạn BCDEG thành nòi II: AGEDCBHIK

+ Nòi II: AGEDCBHIK đảo đoạn CBHI thành nòi III: AGEDIHBCK

- Nếu nòi III là dạng gốc, trật tự phát sinh nh sau:

+ Nòi III: AGEDIHBCK đảo đoạn IHBC thành nòi II: AGEDCBHIK

+ Nòi II: AGEDCBHIK đảo đoạn GEDCB thành nòi I: ABCDEGHIK

0.5 0.25

0.25

Câu 8 : ( 1,0 điểm)

- Tỷ lệ các cây đồng hợp trội có kiểu gen AA trong quần thể ban đầu chiếm

tỷ lệ 3/5

- Tỷ lệ các cây dị hợp có kiểu gen Aa trong quần thể ban đầu chiếm tỷ lệ 2/5

- Khi cho cây có kiểu gen AA tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen AA không đổi qua các

thế hệ

- Khi cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn ở thế hệ n

+ Kiểu gen dị hợp chỉ còn:

1 2

n

 

 

 

+ Kiểu gen AA = aa =

1 1 2 2

n

 

  

 

- Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen trong quần thể ở F2 là:

+ Aa =

2

5 x

2 1 2

 

 

  =

1 10

+ aa =

2

5 x

2 1 1 2 2

 

  

 

=

3 20

(HS không cần tính tỷ lệ aa vẫn cho điểm tối đa).

+ AA =

3

5 +

2

5 x

2 1 1 2 2

 

  

 

=

3 4

0.25

0.25

0.25

0.25

Ngày đăng: 01/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tỷ lệ kiểu hình A-bbD- là: 3/4 A- x 1/4 bb x 3/4 D- = 9/64 A-bbD- - SINH CHUYENDAP AN DE CHINH THUC.doc
l ệ kiểu hình A-bbD- là: 3/4 A- x 1/4 bb x 3/4 D- = 9/64 A-bbD- (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w