1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo SKSSVTN

92 413 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo skss vtn
Trường học Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em biết rằng các em ở lứa tuổi vị thành niên cũng có thể, có quan hệ tình dục sớm và hậu quả của nó là sẽ có thai ngoài ý muốn.. Việc hiểu biết và thực hiện các biện pháp tránh thai

Trang 3

Các em thân mến!

Khi đến tuổi trưởng thành, lập

gia đình có con, là niềm hạnh phúc của mỗi người Nhưng có thai ngoài ý muốn, đặc biệt

các em ở lứa tuổi vị thành

niên, là niềm bất hạnh lớn.

Trang 4

Các em biết rằng các em ở lứa tuổi vị thành niên cũng có thể, có quan hệ tình dục

sớm và hậu quả của nó là sẽ có thai ngoài

ý muốn

Việc hiểu biết và thực hiện các biện pháp tránh thai phù hợp, cho các em ở lứa tuổi

vị thành niên vào những thời điểm cần

thiết, là hết sức quan trọng trong tình

hình hiện nay, có như vậy mới ngăn chặn

và giảm dần có thai ngoài ý muốn, tình

trạng nạo phá thai bừa bãi và phá thai

trước hôn nhân, là hủy hoại sức khỏe ,

hạnh phúc và sự nghiệp của bạn

Trang 5

THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SKSS VỊ THÀNH NIÊN Ở VIỆT NAM

 Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lứa

tuổi 10 - 19 tuổi là độ tuổi vị thành niên Thanh niên trẻ là lứa tuổi 19 - 24 tuổi

Chương trình Sức khỏe sinh sản/Sức khỏe tình dục vị thành niên-thanh niên của khối Liên minh châu Âu (EU) và

Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA) lấy

độ tuổi 15 - 24 tuổi

 Đây là nhóm tuổi dồi dào về sức sống, ý tưởng, nhiệt tình, khát vọng và tiềm năng khiến họ trở thành một tài sản quý giá và nguồn nhân lực quan trọng của đất nước

Trang 6

 Ở Việt Nam vị thành niên là lứa tuổi chiếm khoảng 22,5% dân số, và Quảng Nam: VTN chiếm

23,03% Thanh niên là từ 16 - 24 tuổi Trẻ em

được luật pháp bảo vệ chăm sóc giáo dục là dưới

16 tuổi Về mặt luật pháp vị thành niên là dưới 18 tuổi.

 Nhưng với thực trạng hiện nay, VTN lại là nhóm

tuổi có nguy cơ cao đối với bệnh tật và tử vong, đặc biệt đối với các bệnh liên quan đến lối sống

(Tâm thần, tai nạn, nghiên, ma tuý, hoặc nhiễm HIV/AIDS )chiếm tỉ lệ 58,4% số ca bệnh tật và 68,4% số ca tử vong, hoặc ít nhất là 100.000 VTN chết vì tự tử trên thế giới Bên cạnh đó, sự nghèo đói và bất bình đẳng về giới có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và chất lượng sức khoẻ VTN

Trang 7

Ở Việt Nam, thực trạng các vấn đề liên quan

đến tuổi VTN cũng rất cần quan tâm:

 Nhiều trẻ em phải bỏ học từ bậc trung học

cơ sở

 ■■ Tỉ lệ đáng kể trẻ em ở nông thôn và

miền núi bị mù chữ

 ■Nhiều trẻ em phải lao động để đóng

góp vào thu nhập của gia đình

 GIÁO DỤC VÀ LAO ĐỘNG:

Trang 8

PHÁ THAI:

Theo thống kê, 20-30% phá thai ở

các cơ sở y tế công lập là VTN,

thanh niên trẻ chưa kết hôn Đặc

biệt là họ thường hay phá thai muộn nên phải đối mặt với nguy cơ băng huyết, nhiễm trùng, vô sinh hoặc có thể đưa đến tử vong

Trang 9

CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA

ĐƯỜNG TÌNH DỤC VÀ HIV/AIDS

 Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục ở VTN tuy không cao như lứa tuổi trưởng thành nhưng là một vấn

đề hết sực nghiêm trọng

 Gần 1/10 các trường hợp nhiễm

HIV/AIDS ở nhóm tuổi 13-19

Trang 10

LẠM DỤNG TÌNH DỤC TRẺ VTN:

 - Có nhiều trẻ em gái bị lạm dụng tình

dục dưới nhiều hình thức Có đến 11,2% VTN có quan hệ tình dục, trong đó có

33,9% không sử dụng biện pháp tránh

thai nào

 - Nhiều trẻ gái 12-17 tuổi bị dụ dỗ, cưỡng bức tham gia vào các hoạt động mại dâm

Trang 11

SINH ĐẺ:

 Tình trạng thai sản VTN cũng rất đáng lo ngại chiếm từ

6,2-13%, theo thống kê có

39/1000 trẻ gái tuổi từ 15-19 sinh con

Trang 12

KIẾN THỨC CỦA VTN VỀ SKSS CÒN THIẾU:

 - 42% nam và 51% nữ VTN và thanh niên trẻ

chưa được nghe nói về KHHGĐ

 58% trong số 1464 sinh viên được nghiên cứu

trả lời sai về thời kỳ dễ thụ thai ở phụ nữ

 85% không nói đúng về sử dụng bao cao su

 Khi hỏi về các bệnh lây truyền qua đường tình

dục, ngoài HIV/AIDS, tỉ lệ có nêu được các bệnh khác rất thấp:

+ 30% nêu tên bệnh lậu + 32% nêu tên bệnh giang mai + 1% nêu tên các bệnh khác

Trang 13

TẠI QUẢNG NAM :

Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản đã đem lại nhiều kết quả tốt

Số phụ nữ 15-19 tuổi sinh con có giảm Tuy

nhiên, VTN chưa được trang bị một cách đầy đủ,

có hệ thống về SKSS nói chung và SKSS VTN.

31,63% em chưa biết vấn đế tình dục an toàn, mang thai ngoài ý muốn và các bệnh LTQĐTD 78,4% VTN cho rằng các BPTT chỉ dành cho

người lớn đã lập gia đình 30,1% VTN cho rằng chưa lập gia đình không nên tìm hiểu về SKSS.

Theo thống kê năm 2005: VTN nạo hút thai 13%,

4539 VTN sinh con

Trang 15

 VTN ở VN có khoảng 16 triệu, gần 22,5% dân số Ở VN hiện nay VTN đang phát

triển và trưởng thành trong môi trường có nhiều thuận lợi, nhưng cũng có nhiều khó khăn, rất khác biệt so với các thế hệ trước:

- Không còn thói quen và tâm lý do ảnh

hưởng của cơ chế quan liêu bao cấp

- Những mặt trái của cơ chế thị trường

- Những tiêu cực và tệ nạn xã hội đang diễn

ra hàng ngày

Do đó việc giáo dục giới tính và tình dục cho VTN là điều quan trọng không thể bỏ qua

Trang 16

2 Những thay đổi về thể chất

đặc biệt ở tuổi dậy thì :

 Ở nữ, dậy thì trung bình vào khoảng 13-16, sớm hơn nam

2 năm

Trang 17

Những thay đổi về thể chất ở VTN nữ và nam

 Lông mu xuất hiện từ

lông tơ rồi mọc thẳng

và xoắn lại không quá

 Các tuyến bả ở da xuất hiện

 Lông mu phát triển, có thể mọc tới rốn, sẫm màu và nhiều, lông nách mọc sau

Trang 18

Nữ

 Vú phát triển, nhô lên thành nụ rồi quầng

vú nỗi lên, đầu vú và vú to lên Hông nở ra

 Bộ phận sinh dục phát triển: tử cung,

buồng trứng to ra, môi lớn môi bé phát

triển

 Buồng trứng bắt đầu có trứng rụng

 Bắt đầu có kinh nguyệt

Trang 19

 Bắt đầu xuất tinh (mộng tinh

hoặc giấc mơ ướt)

Trang 20

3 Những thay đổi tâm lý trong thời

đổi tâm lý này có những đặc

trưng khác nhau ở từng giai đoạn phát triển

Trang 21

3.1 Thời kỳ VTN sớm:

 Các em ý thức được rằng mình không còn trẻ con nữa Các em muốn được người lớn tôn trọng, muốn được đối xử bình đẳng

như người lớn, muốn được độc lập trong suy nghĩ và hành động, muốn thử sức

mình và khám phá những cái mới để

khẳng định mình là người lớn

 Tuy nhiên, tuổi này vẫn còn mang nhiều đặc trưng của 1 đứa trẻ, phụ thuộc nhiều vào gia đình

Trang 22

 Các em quan tâm nhiều đến hình dáng và

những thay đổi của cơ thể, dễ băn khoăn, lo lắng, buồn rầu về những nhược điểm của cơ thể

 Chú ý và coi trọng các mối quan hệ bạn bè

 Thích khám phá, tò mò, thử nghiệm những hành vi liên quan đến tình dục

 -Bắt đầu phát triển tư duy trừu tượng một cách rõ rệt.

 Ở tuổi này, vai trò giáo dục của cha mẹ,

những người sống trong gia đình và các thầy

cô giáo là rất quan trọng

Trang 23

3.2 Thời kỳ VTN giữa (14-16 tuổi)

 Tiếp tục quan tâm nhiều hơn đến vóc

dáng, hình ảnh cơ thể

 Tỏ ra độc lập, muốn tách khỏi sự kiểm

soát của cha mẹ, thích tự mình quyết

định, ít để ý đến hậu quả của hành vi

 Chịu nhiều ảnh hưởng của nhóm bạn bè

đồng trang lứa, đặc biệt là bạn khác giới

Trang 24

 Thích hẹn hò, khám phá bạn khác giới

 Phát triển mạnh cảm xúc yêu đương, nhưng hay nhầm lẫn, ngộ nhận giữa cảm xúc bạn bè khác

giới với tình yêu.

 Tiếp tục phát triển mạnh về tư duy trừu tượng Phát triển nhiều khả năng phân tích hơn, có nhận thức cao về hành vi của mình.

 Muốn khám phá năng lực trong quan hệ tình dục

 Chưa phát triển đầy đủ khả năng tự đánh giá bản thân.

 Ở lứa tuổi này cần có sự giáo dục về tình bạn,

giúp đỡ họ để chọn bạn tốt Vì vậy, ngoài vai trò giáo dục của gia đình, nhà trường còn cần thêm

về môi trường sống trong xã hội như bạn bè

hoàn cảnh sống xung quanh

Trang 25

3.3 Thời kỳ vị thành niên muộn Giống

người lớn về nhiều phương diện.

 Đã có cách suy nghĩ, nhận xét ứng xử của người lớn trong công việc và trong quan hệ với người khác.

 Tạo dựng được hình ảnh bản thân tương đối ổn định

 Khẳng định được sự độc lập

 Bát đầu khả năng giải quyết vấn đề

 Ảnh hưởng của nhóm bạn bè giảm bớt, yếu tố gia đình lại được coi trọng hơn.

 Tình yêu thực tế hơn, biết phân biệt tình bạn và tình yêu.

 Cách suy nghĩ, ra quyết định đánh giá về mình và

cách cư xủ giống người lớn hơn Có giá trị đạo đức, mục đích sống cụ thể hơn.

Trang 26

 Quan hệ tin cây cậy giữa 2 người được coi trọng hơn quan hệ theo nhóm bạn

 Định hướng nghề nghiệp trở nên rõ

ràng hơn, thực tế hơn

 Được thừa nhận về mặt xã hội như người lớn (có quyền bầu cử có quyền nhận bằng lái xe ) nhưng vẫn còn một thời gian nữa

Trang 27

4 Vấn đề tình dục của VTN:

Tình dục là một nhu cầu tự nhiên của con người, xuất hiện sau tuổi dậy thì và vốn là một phần của bản

năng duy trì nòi giống Đây là một hoạt động mạnh

mẽ nhất, tiêu hao nhiều nang lượng nhất, đem lại

những khoái cảm mãnh liệt triệt để nhất nhưng

cũng ngắn ngủi nhất.

Ở tuổi VTN vừa, nhất là VTN muộn khi nghĩ đến tình

yêu thì tình dục cũng đòi hỏi, vì vậy cần phải nêu

lên những phẩm chất về mặt đạo đức, phong tục

tập quán tốt của dân tộc để họ chủ động kiềm

chế quan hệ tình dục đối với cả nam và nữ, và coi

quan hệ tình dục sau hôn nhân là thiên liêng và

lành mạnh nhất

Trang 28

 Muốn thực hiện được vấn đề này cần tổ chức nhiều hoạt động vui chơi tập thể, tránh gặp

gỡ chỗ quá kín đáo, riêng biệt Tránh ăn mặc khêu gợi, tránh dùng các chất kích thích,

kiên quyết ngăn chặn khi nam hoặc nữ có cử chỉ khêu gợi, đòi hỏi tình dục Khi mà cả 2

bên nam và nữ không kiềm chế nỗi thì phải

sử dụng các biện pháp tránh thai

 Quan hệ tình dục ở tuổi VTN là một vấn đè cần được quan tâm của xã hội, vì nếu không

sẽ dẫn đến những hậu quả rất xấu như:

mang thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh

LTQĐTD kể cả HIV/AIDS, ảnh hưởng đến

sức khỏe, trí tuệ và tương lai nòi giống.

Trang 29

5 Những mong muốn của VTN về sức khỏe:

 Có chiều cao và cân nặng thích hợp với tuổi

“khoẻ như nhà vô địch, đẹp như người

mẫu”

 Dinh dưỡng tốt

 Không ốm đau, không có bệnh mạn tính

 Có khả năng tránh được ma túy và rượu

 Nhận được sự ủng hộ động viên từ gia đình

và bạn bè

 Hài lòng với nhân cách và lòng tự trọng

của mình

Trang 30

5.2 Mong muốn và quyền liên quan đến SKSS, tình dục

 Mọi vị thành niên đều có quyền được

để có con hay không muốn có con

 Vị thành niên có quyền tự kiểm soát bản

thân và bảo vệ bản thân mình

Trang 31

 Vị thành niên có quyền được tiếp nhạn

dịch vụ CSSKSS, được giữ kín những

chuyện riêng khi đến thăm khám tại các cơ

sở dịch vụ CSSKSS

 Vị thành niên có quyền được tôn trọng,

được đối xử bình đẳng, không phân biệt nam nữ, chủng tộc, tôn giáo, không bị

cưỡng bức, bạo hành trong đời sống sinh sản và tình dục

 Vị thành niên có quyền được chọn người

yêu, bạn tình, bạn đời, quyền được sống

độc thân nếu họ muốn

Trang 32

KINH NGUYỆT Ở VỊ THÀNH NIÊN

 Kinh nguyệt là một hiện tượng bình

thường, biểu hiện là chảy máu ra ngoài

âm đạo do bong niêm mạc tử cung Kinh nguyệt có tính chất chu kỳ hàng tháng, là kết quả của sự thay đổi nội tiết buồng

trứng trong cơ thể

 Ở tuổi vị thành niên kinh nguyệt có thể

chưa đều trong khoảng 1 - 2 năm đầu do buồng trứng chưa ổn định

Trang 33

1 Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng

2.1 Kinh nguyệt bình thường khi

 Tuổi bắt đầu có kinh từ 11 - 18 tuổi

 Vòng kinh từ 22 - 35 ngày, trung bình là

28 - 30 ngày

 Thời gian hành kinh từ 3 - 7 ngày

 Lượng máu kinh thay 3 - 5 lần băng vệ

sinh mỗi ngày

 Máu kinh màu đỏ tươi, không đông, có

mùi hơi nồng, không tanh

Trang 34

2.2 Kinh nguyệt không bình thường

còn gọi là rối loạn kinh nguyệt

 Vô kinh nguyên phát: quá 18 tuổi chưa hành

kinh

 Vô kinh thứ phát: quá 3 tháng chưa hành kinh

nếu trước đó kinh rất đều và quá 6 tháng chưa

hành kinh nếu trước đó kinh không đều

 Vô kinh giả: máu kinh vẫn có nhưng màng trinh

kín hoặc cổ tử cung bị dính nên máu không chảy

ra ngoài, còn gọi là bế kinh

 Rong kinh: hành kinh kéo dài trên 7 ngày

 Kinh ít: lượng máu kinh ra ít, đôi khi không cần

Trang 35

 Kinh nhiều: lượng máu kinh nhiều hơn bình

thường, trên 60ml trong cả kỳ kinh

 Kinh thưa: vòng kinh dài trên 35 ngày

 Kinh mau: vòng kinh ngắn dưới 21 ngày

 Băng kinh: máu kinh ra rất nhiều > 150ml trong thời gian một vài ngày gây choáng váng, mệt

mỏi đôi khi bị ngất xỉu

 Rong huyết: ra máu không liên quan đến kỳ

kinh

 Rong kinh rong huyết: ra máu kinh kéo dài trên

7 ngày và có chảy máu ngoài kỳ kinh

 Thống kinh: đau bụng nhiều mỗi khi hành kinh,

có thể bị mệt mỏi

Trang 36

2 XỬ TRÍ

đau (Ibuprofen, Paracetamol) và thuốc

giảm co bóp (Spasmaverin, Papaverin)

kinh mau, kinh ít chưa ảnh hưởng đến sức khỏe

tâm lý Tư vấn cho vị thành niên biết rối

loạn dinh dưỡng có thể có ảnh hưởng xấu đến sự phát chiều cao

điều hoà chu kỳ kinh, giảm đau bụng khi

Trang 37

 Rong huyết hoặc ra máu bất thường

có thể là do nhiễm khuẩn hoặc bất

thường ở cổ tử cung Khám và điều trị nếu có nhiễm khuẩn đường sinh sản,

và chuyển lên tuyến trên làm phiến đồ

âm đạo nếu cần (Xem phần

NKÐSS/BLTQÐTD)

 Các trường hợp khác như băng kinh,

vô kinh, rong kinh, rong huyết, hoặc

quá lo lắng về chu kỳ kinh nguyệt cần gửi lên tuyến trên để chẩn đoán và xử

Trang 39

1 Chỉ định

 Phụ nữ sau giao hợp không

được bảo vệ

 Sử dụng biện pháp tránh thai thất bại: rách bao cao su,

quên uống thuốc

 Bị hiếp dâm

Trang 42

 3.2.2 Viên thuốc tránh thai kết hợp

(Ideal, Choice, New choice)

 Uống 4 viên thuốc tránh thai kết hợp (mỗi viên chứa 30mcg Ethinyl estradiol và

0,15mg hoặc 0,125mg Levonorgestrel)

trong vòng 72 giờ sau giao hợp, 12 giờ

sau uống tiếp 4 viên

 3.2.3 Ðặt dụng cụ tử cung khẩn cấp

 Cần đặt càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày đầu sau khi giao hợp không được

bảo vệ, trừ trường hợp bị hiếp dâm vì có thể đã bị lây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 43

BAO CAO SU

 Bao cao su là một biện pháp

tránh thai hiệu quả, an toàn và rẻ tiền, đồng thời là một biện pháp phòng HIV/AIDS và BLTQÐTD

Bao cao su có hai loại: loại sử

dụng cho nam và nữ

Trang 45

 Ðối với bao cao su nam: lồng bao cao su vào

dương vật đang cương trước khi giao hợp, giữ

cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài Tháo

cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra

lúc còn cương, giữ chặt vành bao cao su ở gốc

dương vật trong khi rút dương vật ra để bao

khỏi bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài

Trang 46

 Ðối với bao cao su nữ: đặt bao vào trong

âm đạo trước khi giao hợp , cầm lấy vòng tròn nhỏ bóp méo đưa nghiêng vào trong

âm đạo ngay sau xương mu

Vòng tròn nhỏ che cổ tử cung, còn vòng

tròn to nằm ngoài và phủ kín các môi lớn

và vùng tiền đình Bao cao su nữ có thể đặt trước vài giờ nhưng cần tháo sớm sau khi giao hợp xong trước khi ngồi dậy hay đứng dậy để tránh không cho tinh dịch

trào ra ngoài

 Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng mát

và tránh ánh sáng

Trang 47

Viên thuốc tránh thai kết hợp

Viên thuốc tránh thai kết hợp là

thuốc tránh thai tạm thời, chứa 2 loại hocmon Estrogen và

Progestin

1 Chỉ định

Phụ nữ muốn sử dụng một biện pháp tránh thai hiệu quả cao và không có chống chỉ định dùng

thuốc tránh thai.

Trang 48

2 Chống chỉ định

 Có thai hoặc nghi ngờ có thai

 Ðang cho con bú dưới 6 tháng tuổi

 Nếu không cho con bú thì trong vòng 21 ngày đầu sau đẻ cũng không dùng

 Trên 35 tuổi hút thuốc lá (1 ngày 10 điếu trở

lên)

 Huyết áp cao, bệnh van tim, rối loạn đông máu, tiền sử tắc mạch máu , bệnh gan mật, đái

đường

 Ðang bị hoặc tiền sử ung thư vú

 Ðau nửa đầu

 Ra máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên

nhân

Trang 49

3.1 Cách sử dụng thuốc

 Uống viên đầu tiên vào bất kỳ ngày nào

trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, tốt nhất là từ ngày đầu, uống mỗi ngày 1 viên vào giờ nhất định theo chiều mũi tên trên

vỉ thuốc

 Với vỉ 28 viên, khi hết vỉ phải uống viên

đầu tiên của vỉ tiếp theo vào ngày hôm

sau dù đang còn kinh

 Với vỉ 21 viên, khi hết vỉ nghỉ 7 ngày rồi

Trang 50

3.2 Xử trí khi quên thuốc hay bị nôn, chậm kinh

 Quên 1 viên: uống ngay 1 viên khi nhớ ra, rồi

đến giờ uống thuốc hàng ngày uống 1 viên như thường lệ

 Quên 2 viên: uống ngay 2 viên khi nhớ ra, ngày hôm sau đến giờ uống thuốc hàng ngày uống 2 viên, rồi tiếp tục như thường lệ Dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày nếu có giao hợp.

 Nếu quên từ 3 viên trở lên: bỏ vỉ thuốc và bắt

đầu dùng vỉ mới Dùng biện pháp hỗ trợ trong 7 ngày.

Ngày đăng: 01/09/2013, 01:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hiện nay, có như vậy mới ngăn chặn - Báo cáo SKSSVTN
Hình hi ện nay, có như vậy mới ngăn chặn (Trang 4)
Bảng kiểm) - Báo cáo SKSSVTN
Bảng ki ểm) (Trang 40)
w