” 的 、 地 、 得 ” là ba kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số rất cao trong tiếng Hán hiện đại, và đều có mối quan hệ liên kết chặc chẽ với nhau. Về mặt ngữ âm không có gì khác biệt, trong tiếng phổ thông Trung Quốc đều đọc thanh nhẹ là “de”.
Trang 11、Khái niệm cơ bản ” 、 、 、 、 、 ”
1.1、Điểm tương đồng của ” 、 、 、 、 、 “:
” 、 、 、 、 、 ” là ba kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số rất cao trong tiếng Hán hiện đại, và đều
có mối quan hệ liên kết chặc chẽ với nhau Về mặt ngữ âm không có gì khác biệt, trong tiếng phổ thông Trung Quốc đều đọc thanh nhẹ là “de”
1.2、Điểm khác nhau của ” 、 、 、 、 、 “:
Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, ” 、 、 、 、 、 ” đều đọc thanh nhẹ là “de” , nhưng trong văn viết bắt buộc phải viết rõ ràng ba chữ đó, sau định ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 、 ” , sau trạng ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 、 ” , trước bổ ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 、 ” Như thế mới thể hiện được sự chính xác, minh bạch của ngôn ngữ trong văn viết
Có thể bạn quan tâm Ngữ pháp tiếng Trung: Phân biệt cách dùng 、, 、、 ,、 (cách 2)
2 、Cách dùng của ” 、 、 、 、 、 ”
2.1 、”de-、 ” là tiêu chí của định ngữ, có vị trí đặt ở trước chủ ngữ và tân ngữ Những từ đứng trước chữ “de-、 ” thường dùng để tu sức, hạn chế cho những từ chỉ sự vật, chỉ người đứng sau chữ “de-、 ” nhằm nói rõ như thế nào Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ/danh từ (Đại từ) +de-、 +danh từ:
VD
a/ 、、、 (、、) 、、、、、(、、 )
a/ yí hé yuán 、 mínɡ cí 、 de hú ɡuānɡ shān sè 、 zhú yǔ 、
b/ 、、、、、、、、、、 、、、、、 、、 、 、
b/ tā shì yí wèi xìnɡ ɡé kāi lǎnɡ de nǘ zǐ 、 、 mínɡ cí 、 bīn yǔ 、
Có thể bạn quan tâm 、、、、 - Growing up with Chinese - Trưởng thành cùng tiếng Trung - Bài 064 - 、
、、 - Học võ
2.2 、”de-、 “là tiêu chí của trạng ngữ, có vị trí đặt ở trước vị ngữ (động từ, hình dung từ) Những từ đứng trước chữ “de-、 ” thường dùng để hình dung những từ chỉ động tác sau chữ “de-、 ” được diễn ra như thế nào Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ (phó từ) + de-、 + động từ (hình dung từ)
VD:
c/ 、、、( 、、、 ) 、、、( 、、 ,、 、)、、、、、 、
Trang 2c/ tā yú kuài ( xínɡ rónɡ cí ) dì jiē shòu ( dònɡ cí 、 wèi yǔ ) le zhè jiàn lǐ wù 、
d/ 、、、( 、、、、 )、、(、、、,、 、 ) 、、 、
d/ tiān jiàn jiàn ( shí jiān fù cí ) dì lěnɡ ( xínɡ rónɡ cí 、 wèi yǔ ) qǐ lái 、
Có thể bạn quan tâm Ngữ pháp tiếng Trung: Cách dùng "、"
2.3、”de-、 “là tiêu chí của bổ ngữ, có vị trí đặt ở sau vị ngữ Những từ đứng sau chữ “de-、 ” thường dùng để bổ sung nói rõ thêm cho những từ ngữ chỉ hành động đứng trước chữ “de-、 ” được diễn ra như thế nào Thường có kết cấu cơ bản là: Động từ (hình dung từ) + de-、 + phó từ
VD:
e/ 、、、 ( 、、 ,、、 ) 、、、、 ( 、、 ) 、
e/ tā men wán ( dònɡ cí 、 wèi yǔ ) dé zhēn tònɡ kuài ( bú yǔ ) 、
f/ 、、 ( 、、、 、、 、 ) 、、、 ( 、、 ) 、
f/ tā hónɡ ( xínɡ rónɡ cí 、 wèi yǔ ) dé fā zǐ ( bú yǔ ) 、