Với bản thân tôi trong quá trình tham gia dạy học tôi cũng rất tâm đắc với việc đ-a hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm vào trong bài dạy và theo đánh giá củđ-a các đồng nghiệp là đã c
Trang 1Thực trạng, giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lợng
giáo dục đạo đức cho học sinh THCS.
Nguyễn Thị Hoan Mai
P Hiệu trởng trờng THCS Cao Xuân Huy
I- Mở đầu
Trong hoàn cảnh mới của đất nớc, của sự phát triển kinh tế - xã hội Đảng và Nhà nớc đề cao việc giáo dục con ngời toàn diện (thể hiện qua Nghị quyết TW2 khoá 8) ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng song cũng còn một số hạn chế Do tác động của xã hội - những tiêu cực do cơ chế thị trờng, do các tệ nạn xã hội càng tăng v.v Giáo dục đạo đức cho học sinh, cho thế hệ trẻ là việc làm của toàn xã hội, nhng trong đó nhà trờng là môi trờng giáo dục quan trọng nhất Giáo dục đạo đức cho học sinh bằng nhiều hình thức, phơng tiện, nhng chủ đạo vẫn là môn giáo dục công dân Hiện nay bộ môn giáo dục công dân hầu hết ở các trờng cha có giáo viên chuyên sâu
Nh vậy việc giáo dục công dân - giáo dục đạo đức cho học sinh THCS hiện tại nh thế nào? và cần phải có những giải pháp gì để nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh
- Cán bộ quản lý cha chặt chẽ Tuy vậy đa số giáo viên đợc phân công giảng dạy GDCD đã có nhiều cố gắng có trách nhiệm, ở các hội đồng giáo dục đã phát huy sức mạnh đoàn kết để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh
- Cơ sở vật chất ảnh hởng lớn đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh Nhng hiện tại cơ sở vật chất của các trờng hầu nh cha đảm bảo yêu cầu để giáo dục toàn diện cho một học sinh
Mặt khác đối với học sinh bản thân các em đã có nhiều cố gắng để tự rèn luyện mình Nhng sự hình thành và phát triển nhân cách của một con ngời là một quá trình lầu dài và phức tạp Các em còn ít tuổi chịu ảnh hởng lớn của xã hội Tuy điểm tổng kết thì cao nhng những trí thức đạo đức đó cha biến thành những ý thức, những hành
vi đạo đức đẹp
b/ Ưu điểm:
- Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc đã đợc quán triệt đến các nhà giáo dục
Trang 2- ý thức của giáo viên và học sinh cũng nh xã hội sự phân biệt môn chính, phụ
đã có nhiều thay đổi
- Quản lý các trờng đã thực sự quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh
Bố trí những giáo viên giỏi, có kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm, dạy môn giáo dục công dân
- Các trờng dựa vào điều lệ của trờng học soạn thảo nội quy - cuối học kỳ, cuối năm, xếp loại đạo đức dựa vào tiêu chuẩn đã ban hành
- Các trờng học đã vợt qua những khó khăn về vật chất, khắc phục hạn chế những tiêu cực của xã hội để hoàn thành kế hoạch đặt ra
2 Nguyên nhân.
a/ Tích cực:
Có sự lãnh đạo thờng xuyên của cấp uỷ Đảng chính quyền, đoàn thể Sự chỉ đạo sâu sát của ngành
- Sự đổi mới về kinh tế - chính trị cũng có tác động nhiều đến chất lợng giáo dục
Đội ngũ giáo viên đã có những nỗ lực phấn đấu, để nâng cao chất lợng giáo dục Đời sống của giáo viên có nhiều thay đổi Ngời dân chăm lo đến việc học tập của con cái nhiều hơn
- Việc thi cử cha thật nghiêm túc, điều này ảnh hởng lớn đến sự phát triển đạo
đức của các em Học sinh chây lời trong hcọ tập, ỉ lại, quay cóp bài bạn v.v Hiện ợng không có công ăn việc làm của một số thanh niên lớn tuổi (không học tập, hoặc học xong có bằng cấp nhng cũng không xin đợc việc làm)
t-Nói tóm lại những hiện tợng tiêu cực của xã hội tác động rất lớn đến sự phát triển nhân cách của học sinh Chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng giáo dục đạo đức nói riêng giảm sút nghiêm trọng
- "Không ít ngời đã nhận ra giáo dục Việt Nam đang trợt dốc, ai cũng sốt ruột, vì
nó trì trệ quá nhng không ai đủ gan để làm một cái gì đó triệt để" (Hồ Ngọc Đại trong buổi nói chuyện với sinh viên, phóng viên Tuấn Minh ghi)
Từ các cơ sở lý luận - thực trạng - nguyên nhân nh trên chúng tôi đề xuất một số giải pháp chỉ đạo sau:
III- Một số biện pháp chỉ đạo:
1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức hoàn chỉnh.
Giáo dục đạo đức là nhiệm vụ quan trọng trong nhà trờng vì vậy phải có kế hoạch, có chỉ tiêu phân đấu Nội dung, biện pháp để đạt đợc chỉ tiêu đó Ngời quản lý phải nắm đợc t tởng chỉ đạo của Đảng - tình hình đặc điểm của trờng để lập ra kế hoạch đúng đắn phù hợp với thực tế của trờng, của địa phơng nơi trờng đóng
2 Chỉ đạo dạy và học tốt môn giáo dục công dân.
Nh trên đã nói đã số giáo viên dạy môn giáo dục công dân không chuyên Vì vậy muốn dạy tốt thì phải bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên, nhà trờng tổ chức hoặc đề nghị cấp trên tổ chức theo cum - huyện để bồi dỡng trong đợt hè Trong quá trình dạy học và giáo dục thầy giáo phải dùng nhân cách của chính mình để tác động vào học sinh "Dùng nhân cách để giáo dục nhân cách" (K D USinxKy) Mọi giáo viên phải tự
Trang 3bồi dỡng năng lực phẩm chất của mình Giáo viên phải kiểm tra chỉ đạo việc học lý thuyết, vận dụng lý thuyết vào các hành vi đạo đức của học sinh Có xử phạt nghiêm minh, phải tạo ra các thói quen đạo đức tốt, kết hơp học đi đôi với hành Hiệu trởng phải quản lý nắm chắc tình hình dạy và học môn giáo dục công dân tránh tình trạng giáo viên bỏ giờ, học sinh bỏ học Ngăn chặn những suy nghĩ lệch lạc xem thờng môn giáo dục công dân.
3 Chỉ đạo dạy và học tốt tất cả các môn văn hoá.
T tởng của mỗi giáo viên phải thấm nhuần "Dù dạy môn nào, ở lớp nào đều cần quan tâm đến việc thực hiện những t tởng chỉ đạo, quan trọng nhất trong quá tình giáo dục" (Trang 287 - Những vấn đề về giáo dục học), nhà trờng tổ chức các phong trào "Học vì ngày mai lập nghiệp" Lãnh đạo phải tăng cờng kiểm tra chuyên môn, tích cực dự giờ, thăm lớp, có kế hoạch bồi dỡng những giáo viên có trình độ chuyên môn thấp Chỉ đạo tốt cho giáo viên thông qua dạy học các môn văn hoá để dạy "ngời"
4 Phối hợp với các lực lợng xã hội khác để giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Trớc hết phải kết hợp tốt các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng thành một khối thống nhất Sự thống nhất đó tác động vào đối tợng giáo dục sẽ có một tác dụng rất lớn
- Đoàn thanh niên, đội TNTP Hồ Chí Minh, Hội cha mẹ học sinh tập thể lớp, các
tổ chức văn hoá xã hội cùng với trờng thống nhất việc tác động vào thế hệ trẻ cùng một mục đích xây dựng các tổ chức vững mạnh để lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động tập thể
5 Kết hợp giữa nhà trờng và gia đình.
Gia đình là một trọng ba lực lợng góp phần hình thành nhân cách của trẻ Phơng pháp giáo dục của gia đình khác với xã hội Cha mẹ là ngời biết rất rõ về con cái mình Cha mẹ có quyền uy với con, biết thuyết phục con hớng theo mục đích của mình Mỗi hình ảnh mẫu mực của cha mẹ tác động mạnh đến lớp trẻ, trong mắt trẻ cha mẹ là thần tợng Gia đình là một tập thể đặc biệt Hiện nay có quá nhiều bậc cha
mẹ quá nuông chiều con hoặc do hiểu biết ít, tuổi đời còn trẻ, nên việc giáo dục trẻ có nhiều hạn chế, vì vậy trách nhiệm của ngời giáo dục phải hớng cho gia đình xác định
rõ mục tiêu giáo dục, kết hợp tốt giữa nhà trờng avf xã hội để giáo dục cho lớp trẻ
6 Chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm (GVCN).
Giáo viên chủ nhiệm phải thực hiện đúng các quy trình giáo dục nh tìm hiểu học sinh, xây dựng lớp tự quản Các giáo viên chủ nhiệm là những ngời trợ lý quan trọng của Hiệu trởng Hiệu trởng phải lựa chọn trong tập thể s phạm của mình những giáo viên có t tởng chính trị tốt, có năng lực chuyên môn, khả năng tổ chức, gần gũi thơng yêu học sinh, có tâm huyết với nghề làm công tác chủ nhiệm Bồi dỡng cho những giáo viên có năng lực chủ nhiệm yếu, mở chuyên đề về công tác chủ nhiệm Giáo viên chủ nhiệm phải khen, chê kịp thời đối với học sinh, uốn nắn những sai lệch nhỏ, biết
sử dụng vai trò "thủ lĩnh" của các em vào tập thể lớp Giáo dục những học sinh cá biệt Hàng năm tổ chức tổng kết đức rút kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm
7 Xây dựng tập thể giáo viên vững mạnh.
Muốn đảm bảo chất lợng đào tạo thì phải quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ s phạm vững mạnh Đoàn kết nhất trí trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ giáo dục của nhà trờng Hiệu trởng tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học các lớp bồi dỡng, cải thiện
đời sống vật chất và tinh thần tạo điều kiện cho moi ngời yên tâm và phấn khởi công tác
8 Chỉ đạo phối hợp các lực lợng giáo dục bên ngoài nhà trờng.
Trang 4Nhà trờng kết hợp tốt với các cơ quan t pháp và toàn xã hội Làm tốt việc triển khai và thực hiện các biện pháp chống tham nhũng chống tội phạm Ngăn chặn tối đa các hiện tợng tiêu cực, các tệ nạn xã hội đối với học sinh.
9 Chỉ đạo tốt công tác tu dỡng và rèn luyện của giáo viên và học sinh.
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của con ngời ngoài sự tác
động bên ngoài thì động lực bên trong là một yếu tố vô cùng quan trọng Vì vậy phải
có biện pháp chỉ đạo để mỗi học sinh phải biết tự tu dỡng mình, phải làm cho các em thấy đợc mình thiếu cái gì? mình cần phải rèn luyện thêm những phẩm chất đạo đức nào? Khi các em có những hành vi đạo đức đẹp thì phải tạo d luận tập thể ủng hộ
đồng tình Giáo viên phải biết khuyến khích và củng cố niềm tin để các em cố gắng phấn đấu hoàn thiện bản thân
10 Chỉ đạo việc xây dựng tập thể học sinh.
- Nếu một tập thể học sinh phát triển hoàn thiện thì chính tập thể đó là phơng tiện giáo dục của ngời quản lý Góp phần biến quá trình quản lý thành quá trình tự quản lý
- Giáo viên chủ nhiệm phải thực sự trở thành "linh hồn" của tập thể lớp Tập thể
là môi trờng tốt nhất cho học sinh phát triển nhân cách, là nơi để các em thể hiện mình Tập thể là nơi thoả mãn những nh cầu giao lu, nh cầu hoạt động của xã hội, của mỗi học sinh Khi tập thể phát triển tốt tạo cho các em những tình cảm đẹp về tình bạn, về cuộc sống Chỉ sống trong tập thể phát triển mỗi học sinh có điều kiện học tập, rèn luyện để trở thành nời công dân tốt
11 Chỉ đạo tốt việc xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật, tổ chức tốt môi trờng
s phạm.
Cơ sở vật chất - kỷ thuật của nhà trờng là phơng tiện giáo dục Muốn đạt đợc mục tiêu giáo dục toàn diện thì điều kiện cơ sở vật chất - kỷ thuật phải phù hợp với nội dung giáo dục Ngời Hiệu trởng cần phải có kế hoạch từng giai đoạn, từng năm học, từng học kỳ Trong điều kiện còn nhiều khó khăn nhà trờng không thể ngồi chờ nhà nớc mà phải có phơng châm tự lực Hiệu trởng tích cực chỉ đạo sử dụng những đồ dùng học tập hiện có của nhà trờng, kiểm tra thờng xuyên, chống dạy "chay" Động viên giáo viên và học sinh không ngừng làm phong phú thêm tài sản, đồ dùng học tập, lôi cuốn tập thể giáo viên, nhân viên và học sinh vào việc xây dựng cơ sở vật chất -
kỷ thuật, xây dựng nhà trờng có môi trờng s phạm tốt, sạch sẽ, gọn gàng làm cho mỗi học sinh ngày cảng yêu trờng, yêu lớp
IV Kết luận:
Tóm lại việc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là quá trình hình thành nhân cách phẩm chất đạo đức cho các em Đây là một quá trình phức tạp là kết quả của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Trong đó yếu tố quản lý, chỉ đạo rất quan trọng Vì vậy trong đề tài này chúng tôi nêu ra một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh
Rất mong đợc sự góp ý của các đồng chí tham gia quản lý cùng các thầy giáo, cô giáo
Diễn châu, ngày 2 tháng 6 năm 2002
Tản đà "Muốn làm thằng cuội "
(Hoàng Xuân Liên)
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trang 5Trần thế em nay chán nửa rồiCung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi
Có bầu có bạn, can chi tủiCùng gió cùng mây, thế mới vuiRồi cứ mỗi năm rằm tháng támTựa nhau trông xuống thế gian cời
(Văn 8 - Tập 1)
Bài thơ của Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu nh giọt sơng mai long lanh giữa ý và lời Lời gọn thon, ý góc cạnh Vì vậy mỗi ngời cảm luận theo một cách riêng "áng mây lạ" cứ thế hồng tơi lên mãi Nỗi sâu, cái gông, sự thăng hoa hoà nhuyễn trong nhau ở
bài thơ này
Mùa thu, mùa lá vàng, rụng lá, mùa của sầu t mặc tởng! Trăng thu, đêm rằm từ
xa xa đã là bạn tâm giao của các thi nhân khi họ cảm thấy vắng thiếu bạn hữu ở cõi trần "Buồn", "chán" là thật, "lắm", "nửa" rất Tản Đà "Lắm" là mức độ "nửa" là
phân thân, là sự giăng mắc giữa mộng và thực, giữa tiên giới và trần gian Min mỉm
x-ng "em", ngọt ngào gọi "chị" Rất ý tứ khi hỏi "Cung quế đã ai ngồi đó chửa?" Rất
đằm thắm khi xin "Cành đa xin chị nhắc lên chơi" Cung quế đài các, nơi ở của mĩ
nhân Cành đa thôn giã, nơi ở của thằng Cuội "Chị", "em", "xin", "nhắc" cứ líu ríu
với nhau trong trờng ngữ nghĩa Xin làm thằng Cuội ở gốc đa chỉ là cái cớ, vào tận cung quế với Hằng Nga là cái đích của nhà thơ Tiến thoái nhịp nhàng, ý tình phong kín, rất sắc sảo mà không hề sắc lạnh Đố chị Hằng trách cứ đợc chữ chi! Lánh bùi trần để đợc vui vầy với làn mây ngọn gió:
"Có bầu có bạn, can chi tủi Cùng gió cùng mây thế mới vui".
Thuần phác trong câu chữ, lúng liếng trong ý tình Tàn Đà tìm đến chị Hằng trong sự chới với giữa nỗi "tủi" và niềm "vui" Tủi thì tràn đầy, vui chỉ lng lửng Các
từ "can chi", "thế mới" làm nghĩa của "tủi", "vui" thêm chênh vênh Nếu đến đợc nơi
mình muốn thì ngời trần và tiên nữ, cung quế và cành đa, h và thực hoà nhập lẫn nhau Một từ "tựa" làm nồng ấm, vững chãi bài thơ; một từ "nhau" tơng giao tác hợp trời
đất "Chị" và "em" biến nhờng cho cặp tình nhân đầy cậy tin! Ngồi giữa sân nhà
ngóng ngớc lên vầng trăng trên cao xanh, nhà thơ buồn và chán nơi trần thế Và từ vầng trăng viên mãn xanh cao, nhà thơ trông về thế gian rồi cời Cời sự ô trọc, nhẫn tâm nơi trần tục Cời mà nh khóc! Lẽ nào một ngời con lấy non Tản, sông Đà làm tên gọi cho riêng mình lại cả cời nơi chôn rau cắt rốn Dù nơi ấy cha thật thiện mỹ
Tuy viết theo thể Đờng luật nhng bài thơ không lộng lẫy, kiêu sa nh Vơng phi cung tần mà duyên dáng nh cô gái đi chùa Hơng của Nguyễn Nhợc Pháp
Kết thúc bài viết nhỏ này, chúng tôi xin nhắc lại lời của một nhà phê bình văn học: "Trời sinh ra bác Tản Đà, áng mây lạ vặt mình qua hai thời đại Nửa bên kia còn ánh lên sắc ngựa tía võng đào, nửa bên này đã biêng biếc tóc thề vũ nữ".
Tháng 11 năm 2003
Sáng kiến kinh nghiệmThiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập theo hình thức trắc nghiệm (test)
Trang 6để dạy bài 25 - ôn tập chơng III - lịch sử lớp 6
định hớng chính đợc vạch ra: Đó là thay đổi cách dạy học "Thầy nói - trò nghe, thầy
đọc - trò chép" sang cách dạy học mới Dạy học tích cực mà ở đó ngời thầy chỉ đóng vai trò dẫn dắt để học sinh chủ động tiếp cận tri thức, nhằm phát huy cao độ tính chủ
động sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
Đối với bộ môn Lịch sử, trong quá trình dạy học muốn phát huy đợc sự chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập thì ngời thầy phải gây đợc hứng thú trong giờ học
để lôi kéo học sinh tham gia vào tiến trình của giờ học Làm đợc điều đó là cả một hệ thống vấn đề bào gồm vốn kiến thức phong phú, khả năng diễn đạt ngôn ngữ, động tác, cách điệu và các thủ pháp nghệ thuật khác của ngời thầy Trong các yếu tố đó việc thiết kế đợc một hệ thống câu hỏi bài tập phong phú đa dạng, sinh động, vừa sức cho mọi đối tợng, vừa đảm bảo đợc tính nâng cao cho các đối tợng học sinh khá, giỏi
là một yếu tố hết sức cần thiết mà ngời thầy giáo phải tạo ra đợc trong tiến trình dạy học Làm đợc điều đó chúng ta đã góp phần quan trọng để lôi kéo học sinh tích cực chủ động tham gia vào tiến trình giờ học
Song trên thực tế hiện nay số giáo viên làm đợc điều đó không nhiều, hầu hết trong các tiết học lịch sử hệ thống câu hỏi mà giáo viên đa ra thờng không đạt trên cả hai yếu tố - yếu tố khoa học và yếu tố nghệ thuật Bởi vậy các câu hỏi mà ngời dạy đa
ra thờng vụn vặt, hoặc quá dễ hoặc quá khó, có ngời trong một tiết dạy đa ra quá nhiều câu hỏi hoặc lại đa ra quá ít Đó chính là một khiếm khuyết lớn của một bộ phận giáo viên chúng ta hiện nay, làm cho việc học tập của bộ môn lịch sử không gây
đợc hứng thú, không khuyến khích đợc sự sáng tạo và xa hơn nữa là làm cho một bộ
phận học sinh "chán" học môn lịch sử, học bộ môn lịch sử với thái độ miễn cỡng.
Trong việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện đã xuất hiện xu hớng đa hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm (Test) vào bài dạy, vào bài kiểm tra, xu hơng này đã đợc xã hội, ngời dạy, ngời học hởng ứng đồng tình vì hình thức câu hỏi bài tập này dễ gây
đợc cảm hứng cho ngời học, hơn nữa xu thế trong tơng lai việc thi cử theo hình thức thi trắc nghiệm sẽ đợc chú trọng, bỡi vậy dạy học theo phơng pháp nay vừa gây đợc hứng thú cho ngời học vừa phục vụ tốt cho cách thi cử trong tơng lai Do đó nó đã trở thành một yêu cầu trong tiến trình dạy học đối với bộ môn lịch sử nói riêng cũng nh
đối với tất cả các môn khác nói chung
Với bản thân tôi trong quá trình tham gia dạy học tôi cũng rất tâm đắc với việc
đ-a hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm vào trong bài dạy và theo đánh giá củđ-a các
đồng nghiệp là đã có những thành công nhất định, bỡi vậy tôi xin đợc trình bày một
số kinh nghiệm của mình trong việc thiết kế hệ thống câu hỏi bài tập dạng trắc nghiệm khi dạy bài: Ôn tập chơng III - Lịch sử lớp 6
Trang 7Trong đề tài này tôi không chủ trơng nêu lại toàn bộ tiến trình của bài dạy mà chỉ nêu các câu hỏi, bài tập mà tôi thiết kế theo dạng câu hỏi bài tập trắc nghiệm (Test) để phục vụ cho việc lên lớp khi dạy bài 25 Ôn tập chơng III - Lịch sử lớp 6.
B- Giải quyết vấn đề:
I- Xác định mục tiêu bài dạy:
Khi tiến hành thiết kế câu hỏi bài tập cho tiết dạy nhất thiết ngời dạy phải đặc biệt lu ý đến mục tiêu của bài, của từng tiểu mục để từ đó trong việc thiết kế các câu hỏi bài tập chúng ta phải thiết kế sao cho các câu hỏi bài tập giải quyết tốt mà mục tiêu của bài học, của từng tiểu mục đã đề ra
Khi dạy bài 25 - Ôn tập chơng III chúng ta phải xác định mục tiêu chung của bài
và mục tiêu chung của các tiểu mục 1, 2 và 3
1- Mục tiêu của bài:
- Giúp học sinh củng cố lại khái niệm "Thời kỳ Bắc thuộc" trong lịch sử nớc ta
- Giúp học sinh nắm lại một cách hệ thống thời gian, địa điểm, diễn biến cơ bản của các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc
- Những chuyển biến về mặt kinh tế, văn hoá tinh thần của nhân dân ta trong suốt hơn một ngàn năm Băc thuộc
2- Mục tiêu của các tiểu mục:
Mục 1: ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân
ta Phần này chúng ta giúp học sinh nắm đợc ba kiến thức cơ bản sau:
- Vì sao từ năm 179 TCN đến đầu thế kỷ X lịch sử nớc ta gọi đây là thời kỳ Bắc thuộc
- Tên gọi của nớc ta trong thời kỳ này
- Chính sách cai trị của các trièu đại phong kiến
Mục 2: Các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc Phần này
chúng ta giúp học sinh nắm đợc hai kiến thức cơ bản sau:
- Thời gian, địa điểm và các sự kiện cơ bản của các cuộc khởi nghĩa
- ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa
Mục 3: Sự chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội Phần này chúng ta giúp học
sinh nắm đợc hai kiến thức cơ bản sau:
- Chuyển biến kinh tế, văn hoá
- Những truyền thống quý báu mà nhân dân ta đã tôi luyện nên trong hơn một ngàn năm Bắc thuộc
II- Hệ thống câu hỏi bài tập.
Khi thiết kế hệ thống câu hỏi bài tập phục vụ cho tiết dạy này chúng ta cần lu ý rằng đây là một bài ôn tập do đó giáo viên cần lu ý là không dạy lại những kiến thức
đã học, mà chỉ giúp học sinh ôn lại kiến thức dới dạng khái quát để ghi nhớ lại những kiến thức cơ bản của chơng
Trong đề tài nàu tôi sẽ cố gắng đa vào những câu hỏi, bài tập theo hình thức trắc nghiệm Tuy nhiên những câu hỏi này không phải là đợc sử dụng tất cả trong tiết dạy
mà chúng ta chỉ có thể sử dụng một số lợng nhất định cho phù hợp với thời gian quy
định Trong từng nội dung một tôi chủ ý đa ra các dạng câu hỏi bài tập khác nhau để các thầy cô giáo tham khảo
Trang 81- Hệ thống câu hỏi bài tập để dạy mục 1:
ách thống trị của ác triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta
- Để giúp học học sinh nắm lại khái niệm "Bắc thuộc" ta đa ra bài tập trắc nghiệm sau:
Bài tập: Hãy đánh dấu X vào ô trống ở ý em cho là đúng để chỉ rõ tại sao lịch sử
nớc ta lại gọi thời kỳ từ năm 179 TCN đến đầu thế kỷ X là thời kỳ Bắc thuộc
a/ Đây là thời kỳ nớc ta hoàn toàn độc lập tự chủ.
b/ Đây là thời kỳ nớc ta bị PK phơng Bắc đô hộ thống trị.
c/ Đây là giai đoạn nớc ta tự chủ nhng thờng xuyên phải chống lại sự xâm lợc của PK phơng Bắc.
* ở ý nội dung thứ 2 ta có thể đa ra một trong hai bài tập sau:
Bài tập 1: Em hãy nối các ô ở cột A với các ô ở cột B sao cho phù hợp với tên
gọi của nớc qua các triều đại phong kiến Phơng Bắc đô hộ
Để giải quyết giúp học sinh ôn lại tên gọi của nớc ta qua các triều đại ta còn có thể đa ra hình thức trắc nghiệm sau đây:
Bài tập 2: Em hay đáng Đ (đúng), S (sai) vào ô trống ở những ý em cho là đúng
chỉ ten gọi của nớc ta qua các triều đại Phong kiến phơng Bắc đô hộ
+ Thời nhà Triệu nớc ta bị sát nhập vào Nam Việt
+ Thời nhà Hán nớc ta có 3 quận Giao chỉ - Cửu chân - Nhật nam bị nhập vào Châu giao.
+ Thời nhà Ngô nớc ta có tên An nam đô hộ phủ.
+ Thời nhà Lơng nớc ta bị chia thành 6 châu: Giao châu - ái châu - Đức châu
- Lợi châu - Ninh châu - Hoàng châu.
Đ
Trang 9+ Thời nhà Đờng nớc ta có tên là Giao châu
- Để giải quyết đơn vị kiến thức thứ 3 trong mục 1 ta có thể đa ra bài tập sau:
Bài tập: Em hãy đánh đáu X vào ô trống chỉ chính sách cai trị mà em cho là thâm
độc nhất của các triều đại phong kiến Phơng Bắc đối với nớc ta và giải thích vì sao
+ Vơ vét tài nguyên của cải.
2- Hệ thống câu hỏi bài tập phục vụ cho mục 2:
ở mục 2 nh đã nêu ở phần mục tiêu, ta phải giúp học sinh ghi nhớ chính xác về thời gian sự kiện cơ bản và ngời cầm đầu các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kỳ Bắc thuộc và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó, ta có thể sử dụng các bài tập sau:
Bài tập 1: Em hãy nối các ô ở cột A với các ô ở cột B, các ô ở cột B với các ô ở
cột C sao cho phù hợp
Bài tập 2: Em hãy đánh dấu X vào ô trống chỉ ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc
- Thể hiện tinh thần đấu tránh anh dũng bất khuất của nhân dân ta.
- Thể hiện ý chí quyết tâm bền bỉ để dành lại độc lập của dân tộc ta.
- Gây cho kẻ thù nhiều tổn thất, làm chúng phải kiêng nể.
H-Mai Thúc Loan
Khởi nghĩa bùng nổ ở Phú điền (TH) sau đó lan rộng khắp Châu giao
Mùa xuân 542 ông lên ngôi Vua, đặt
Trang 10Trong mục 3 để bám sát mục tiêu bài dạy ta có thể sử dụng bài tập sau đây:
Bài tập 1: Em hãy đánh dấu X vào ô trống ở những ý chỉ về sự biến chuyển về
kinh tế văn hoá, xã hội của nớc ta trong thời kỳ Bắc thuộc
+ Nghề rèn và các nghề thủ công vẫn đợc duy trì phát triển.
+ Nhân dân biết làm thuỷ lợi, biết dùng trâu, bò cày kéo,
biết trồng lúa 2 vụ.
+ Nhân dân ta vẫn giữ đợc phong tục nếp sôngs cổ truyền, đồng thời tiếp thu sáng tạo một số thành tựu văn hoá đợc du nhập từ bên ngoài.
+ Tất cả các ý trên.
Bài tập 2: Hơn một ngàn năm đấu tranh chống lại phong kiến phơng Bắc đã tôi
luyện cho nhân dân ta những truyền thống quý báu đó là:
- Lòng yêu nớc.
- Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì nền tự chủ độc lập của đất nớc.
- ý thức vơn lên, bảo vệ nền văn hoá của dân tộc.
Theo em trong ba truyền thống trên thì truyền thống nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Về câu hỏi này học sinh có thể trả lời đợc vế 1, riêng vế 2 với học sinh lớp 6 là hơi khó nhng chúng ta đa ý này vào để rèn luyện cho các đối tợng học sinh khá giỏi khả năng phân tích, nhận định
Sau khi học sinh trả lời (có thể trả lời đúng, sai hoặc gần đúng) giáo viên chốt lại
ở ý cuối cùng đó là:
Trong các truyền thống trên thì truyền thống yêu nớc là cơ bản nhất, vì có yêu
n-ớc nhân dân ta mới có tinh thần đấu tranh, mới có ý thức vơn lên bảo vệ nền văn hoá dân tộc
III- Cách sử dụng hệ thống câu hỏi - bài tập.
Trên đây tôi đã trình bày cơ bản về hệ thống câu hỏi bài tập theo dạng trắc nghiệm (Test) đợc sử dụng trong tiến trình dạy học ở bài 25 - Ôn tập chơng III - Lịch
sử lớp 6 Việc sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập này ta nên sử dụng theo các hình thức sau:
- Phát phiếu học tập theo hình thức thảo luận nhóm: Giáo viên in sẵn các bài tập trên vào phiếu học tập, sau đó khi sử dụng bài tập nào thì ta phát phiếu bài tập đó, sau
đó thu lại rồi công bố kết quả các nhóm
- Lập thành bảng phiếu vào các bảng phụ hoặc tờ giấy to sau đó giáo viên treo lên bảng và cho từng nhóm hoặc từng cá nhân học sinh lên bảng để thực hiện các yêu cầu của bài tập Để các bảng biểu có thể sử dụng một cách lâu dài cho nhiều tiết dạy giáo viên có các hình thức thích hợp nh không dùng bút vẽ trực tiếp các dấu X hoặc các đờng nối mà nên dùng giấy màu để gián, xong tiết học ta lại bóc đi để dùng cho tiết sau
- Nếu trờng nào có các phơng tiện hiện đại khác nh đèn chiếu càng thuận lợi vì chúng ta chỉ cần thiết kế bài tập chiếu lên bảng phoóc và học sinh dùng bút viết bảng
để thực hiện các yêu cầu bài tập
Trang 11- Việc thiết kế hệ thống câu hỏi sẽ đòi hỏi giáo viên chúng ta tón rất nhiều công sức, thời gian cho một tiết dạy nhng nếu chúng ta chịu khó đầu t và có cách sử dụng hợp lý thì có thể sử dụng cho nhiều tiết dạy kể cả cho những năm học sau.
IV- Hiệu quả sử dụng.
Việc sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập trắc nghiệm (Test) là một hình thức mới
đối với học sinh nói chung cũng nh đối với bộ môn lịch sử nói riêng nhng nó không quá lạ đối với các em vì ở cấp tiểu học các em đã tiếp xúc với dạng bài tập này khá nhiều Do vậy khi sử dụng khi sử dụng chúng tôi nhận thấy học sinh không bỡ ngỡ mà các em tham gia tiết học một cách hào hứng, tất cả các đối tợng học sinh đều chủ
động tham gia vào quá trình học tập một cách thật sự Trong tiến trinh giờ học đã tạo nên sự tranh luận sôi nổi giữa các nhóm, giữa cá nhân học sinh với nhau khi có sự khác nhau về nhận định, đánh giá
V- Kết luận.
Đề tài tôi trình bày trên đây đợc thực hiện sau một năm thực hiện việc dạy học theo bộ sách giáo khoa lịch sử lớp 6 mới, dù bản thân tôi và một số bạn đồng nghiệp nhận thấy nó có những thành công, những u điểm nhất định và nó cũng phù hợp với những yêu cầu đổi mới về phơng pháp dạy học theo tinh thần là sự cần sáng tạo của ngời dạy trong khi thực hiện tiến trình giờ dạy Tuy nhiên hệ thống các câu hỏi và bài tập mà tôi trình bày chắc sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế, do vậy tôi rất mong đợc các thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý bổ sung
Diễn châu, ngày 15 tháng 4 năm 2003
Sáng kiến kinh nghiệmkinh nghiệm giảng dạy bài "bối cảnh trong nớc và trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất"
(lịch sử lớp 9)
Nguyễn Quỳnh Liên
Giáo viên trờng THCS Diễn Kỷ
Trang 12I- nhận thức cũ - tình trạng cũ
1 Bài "Bối cảnh trong nớc và trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất" là một bài học quan trọng trong chơng trình lịch sử lớp 9, góp phần hình thành những khái niệm và kiến thức cho chơng I: "Bớc tiến mới của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam" Mục địch, yêu cầu của bài là: giới thiệu một số nét trong đời sống kinh tế, xã hội nớc ta và phong tào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm giúp học sinh hiểu đợc một cách khái quát những điều kiện của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam; trong thời kỳ này, tập cho học sinh đi từ số liệu đến nhận xét về những biến đổi trong xã hội, bồi dỡng cho học sinh sự cảm thông với cảnh áp bức, bóc lột của nhân dân ta trong thời kỳ này
2 Trong những năm qua từ việc thăm lớp, dự giờ của các đồng nghiệp, nhất là những giáo viên cha có kinh nghiệm, đang dạy theo phơng pháp cũ, tôi thấy bài học này thờng có những hạn chế sau:
- Giáo viên không đặt bài học trong mối quan hệ với toàn chơng và hệ thống
ch-ơng trình
- Giáo viên không tạo đợc mối quan hệ giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
- Các kiến thức lịch sử đợc chuyển tại đến học sinh một cách cứng nhắc, rập khuôn theo giáo khoa
- Học sinh không có hứng thú học tập, nên kết quả không cao
3 Nh vậy, tình trạng chung của bài này là: Giáo viên không chịu khó đầu t suy nghĩ, giáo viên chỉ trình bày những kiến thức theo sách giáo khoa thi học sinh không
có cái nhìn tổng quát về hệ thống kiến thức cơ bản, mối quan hệ giữa bài này và bài khác Đặc biệt bài này có vị trí quan trọng trong chơng I, giáo viên thờng không giới thiệu qua về chơng cho học sinh
4 Là bài học cso liên quan chặt chẽ đến phần lịch sử thế giới Học sinh đợc khắc sâu một lần nữa nội dung "ảnh hởng của cách mạng tháng Mời đối với cách mạng Việt Nam" Những kiến thức về cách mạng tháng Mời, cuộc cách mạng vĩ đại nhất trong lịch sử loài ngời từ xa đến nay, học sinh đã đợc học ở phần lịch sử thế giới ở bài này, giáo viên cần nhắc lại tác động của cách mạng tháng Mời và phong trào cách mạng thế giới đối với cách mạng Việt Nam nh thế nào
5 Nh vậy, lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới có mối quan hệ chặc chẽ Ngời giáo viên không chuẩn bị tốt, không có phơng pháp tốt sẽ dẫn đến tình trạng học sinh hiểu vấn đề lịch sử một cách hời hợt, không thấy đợc vị trí lịch sử dân tộc đối với lịch sử thế giới, không có một nhận thức chắc chắn về hệ thống kiến thức đã đợc học
Từ kinh nghiệm của bản thân, tìm hiểu và trao đổi với đồng nghiệp, tổ chuyên môn, tôi xin đua ra một vài ý kiến nhỏ khi giảng bài "Bối cảnh trong nớc và thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất" nh sau:
II- Nhận thức mới - giải pháp mới.
A- Nhận thức mới.
1 Với vị trí quan trọng của chơng, của bài, giáo viên cần dành hai phút để
giới thiệu chơng I: Bớc tiến mới của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam
Quá trình vận động của cách mạng Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất
đến năm 1930 là giai đoạn thể hiện sự phát triển của cách mạng Việt Nam, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Đông Dơng Khi giảng dạy chơng này, cần chú ý làm nổi bất những nội dung cơ bản sau:
Trang 13- Những tiền đề khách quan của phong trào cách mạng Việt Nam từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc Đó là sự biến chuyển sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam dới tác động của chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp Tính chất của xã hội Việt Nam đã thay đổi từ xã hội Phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa Phong kiến, với sự xuất hiện của nhiều tầng lớp xã hội mới Những mâu thuẫn xã hội chồng chéo, nhng nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp và mẫu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân lao động mà chủ yếu là giữa nông dân với phong kiến địa chủ cấu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp.
- Sự phát triển đồng thời của hai xu hớng cách mạng Việt Nam trong những năm sau chiến tranh, đó là xu hớng cách mạng theo con đờng dân chủ t sản và xu hớng cách mạng theo con đờng vô sản Sự phát triển của hai xu hớng đó là nội dung chủ yếu của cuộc vận động cách mạng Việt Nam trớc khi Đảng ra đời
- Sự phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam sẽ dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam (chơng II) Bằng những hoạt động tích cực, bền bỉ Nguyễn ái Quốc đã tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn, truyền bá con đờng đó vào Việt Nam, dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng và tổ chức cộng sản
2 Mục đích của bài học:
Qua bài này, học sinh phải nắm đợc bối cảnh trong nớc và trên thế giới của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất Những tiền đề khách quan đó đã chi phối toàn bộ nội dung sự phát triển của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trớc khi Đảng ra đời
- Mục đích và nội dung của chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp nhằm tận lực khai thác, bóc lột Đông Dơng cùng các thủ đoạn cai trị thâm
độc nham hiểm của đế quốc Pháp Các chính sách về kinh tế, chính trị và xã hội đó đã làm cho xã hội Việt Nam có những biến chuyển sâu sắc và toàn diện, đã thay đổi căn bản tính chất của xã hội Việt Nam từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến Sự xuất hiện những giai cấp mới và những mẫu thuẫn xã hội mới
- Sự phân hoá sâu sắc của xã hội Việt Nam, sự xuất hiện những lực lợng xã hội mới, đặc biệt là giai cấp công nhân Việt Nam Sự xuất hiện những giai cấp mới làm cho mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam càng chồng chéo phức tạp, nhng nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp và mẫu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân (nông dân) với phong kiến
- Nông dân Việt Nam là lực lợng xã hội đông đảo nhất, là chủ lực quân của cách mạng, và thực chất của vấn đề dân tộc là vấn đề nông dân
- Giai cấp công nhân Việt Nam với những đặc điểm chung và riêng đã liên minh chặt chẽ, hữu cơ với giai cấp công nhân, giai cấp công nhân có sứ mệnh lãnh đạo cuộc cách mạng chống đế quốc và phong kiến của dân tộc Việt Nam đến thắng lợi
- Trên cơ sở nhận thức đợc nâng lên củng cố niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của
sự nghiệp cách mạng vào sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng tiên phong: Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Để nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản nêu trên, các thao tác t duy của học sinh phải đợc phát huy cao độ nhằm phân tích, khái quát để rút ra những kết luận
nh mục tiêu của bài học đã xác định
3 Trọng tâm, kiến thức cơ bản và những khái niệm cần hình thành và củng cố:
+ Trọng tâm: Bài dạy cần 3 mục, trọng tâm là mục 2
Trang 14+ Kiến thức cơ bản:
- Sự biến đổi sâu sắc của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Sự thay đổi tính chất của xã hội Việt Nam
- Sự xuất hiện các giai cấp mới và thái độ các giai cấp đối với yêu cầu cách mạng
+ Những khái niệm và thuật ngữ cần hình thành: "Chơng trình khai thác lần thứ hai", "tăng cờng đầu t", "xã hội thuộc địa nửa phong kiến", "liên minh công nông",
"khả năng cách mạng", "lãnh đạo cách mạng"
B Giải pháp mới: Nội dung và phơng pháp dạy học.
Học sinh vừa mới học xong tập 1 lịch sử thế giới hiện đại, phần lịch sử Việt Nam tập 2 là tiếp nối chơng trình lớp 8 Giáo viên cần nêu khái quát quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc từ cuối thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX đến cuộc vận động cách mạng giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, đế quốc Pháp đẩy mạnh khai thác, bóc lột
nh thế nào?
1 Đế quốc Pháp đẩy mạnh khai thác, bóc lột.
* Mục này có 3 nội dung:
- Nguyên nhân Pháp đẩy mạnh khai thác, bóc lột lần hai
- Các chính sách bóc lột, khai thác
- Nhận xét về tình hình đất nớc ảnh hởng chính sách khai thác của Pháp
a/ Nguyên nhân thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác, bóc lột lần thứ hai.
Giáo viên cần nêu rõ:
- Thời gian khai thác lần 1: Sau phong trào Cần Vơng đến trớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất
- Thời gian khai thác lần 2: Sau chiến tranh thế giới lần 1
- Hoàn cảnh khai thác lần 2 của Pháp:
+ Sau chiến tranh lần thứ nhất, tuy thắng trận nhng kinh tế Pháp bị tàn phá năng nề
+ Do bản chất của kẻ đi xâm lợc
Nh vậy, chơng trình khai thác thuộc địa lần hai là sự tiếp nối và nhất quán trong mục đích xâm lợc và thống trị của thực dân Pháp nhng mức độ tàn bạo và thâm độc hơn
b/ Nội dung của chơng trình khai thác.
Để hiểu rõ thủ đoạn khai thác, bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp qua chơng trình khai thác thuộc địa lần 2, giáo viên cùng học sinh làm bảng so sánh về việc khai thác lần 1 và lần 2 của Pháp
- Thuê, chiến đất, đồn điền
- 2 giai cấp cũ (Phong kiến, nông dân), các tầng lớp giai cấp khác còn nhỏ bé
- Trớc CTTG thứ nhất
- Đế quốc Pháp
- Tăng 6 lần
- Nông nghiệp, than, thơg nghiệp, giao thông, thuế
- Các giai cấp cũ và mới (công nhân, t sản, tiểu t sản) tiếp tục phân hoá
Trang 15Về chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 giáo viên cần nêu nổi bất chủ trơng tăng cơng đầu t ồ ạt của Pháp qua các số liệu đã nêu trong sách giáo khoa (số vốn đầu t tăng gấp 6 lần so với trớc) Điều đó thể hiện rõ tính chất đế quốc chủ nghĩa của sự bóc lột Mặt khác, việc mở rộng quy mô khai thác trên nhiều lĩh vực nhằm huy động tối đa tài nguyên dồi dào, nhân lực phong phú và một thị trờng đầy hấp dẫn, tất cả dem lại lợi nhuận tối đã của chủ nghĩa đế quốc Pháp những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất Trong giờ học, giáo viên cần đa ra một số câu hỏi cho học sinh thảo luận nh:
- Thực dân Pháp tăng cờng đầu t vào Việt Nam nhằm mục đích gì?
- Thực dân Pháp có thể tận lực khai thác những tiềm lực to lớn của Đông Dơng trên lĩnh vực nào?
Dựa vào những số liệu trong sách giáo khoa, học sinh có thể thấy rõ hơn quy mô, mức độ của chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 Cái vòi bạch tuộc của t bản Pháp đã bám vào tất cả các nghành kinh tế của thuộc địa: Nông nghiệp, công nghiệp, thơng nghiệp, giao thông vận tải, tài chính, thế khoá Do vậy mà ngân sách Đông Dơng trong thời gian ngắn đã tăng gấp ba lần so với trớc đây
+ Nông nghiệp: Bao chiếm đất đai, mở đồn điền
+ Thơng nghiệp: Độc chiếm thị trờng Đông Dơng
+ Tài chính, thuế khoá: Tăng cờng vơ vét
+ Công nghiệp: Chú trọng khai thác, sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu
Nh vậy, tính chất thuộc địa lạc hậu là đặc điểm rõ nét của kinh tế Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, gây nhiều tội ác với nhân dân ta
c/ Nhận xét tình hình đất nớc ta sau chiến tranh khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp:
- Chính sách tăng cờng đầu t đã ảnh hởng đến tình hình kinh tế của Việt Nam những năm sau chiến tranh, từ một nền kinh tế phong kiến nông nghiệp lạc hậu, giờ
đây nền kinh tế mang tính chất thuộc địa, lạc hậu, phiến diện và quê quặt lệ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế của nớc Pháp Tài nguyên của đất nớc ngày càng cạn kiệt dần vì chính sách của Pháp
- Bên cạn nền kinh tế phong kiến, nớc ta xuất hiện thêm quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, điều này năm ngoài ý định của thực dân Pháp
Cuối mục 1, giáo viên nêu câu hỏi chuyển tiếp mục 2:
Đế quốc pháp đẩy mạnh khai thác, bóc lột có ảnh hởng nh thế nào đối với xã hội Việt Nam? Cơ cấu giai cấp trong xã hội có gì thay đổi?
2 Những biến đổi trong đời sống chính trị.
* Đây là phần trọng tâm của bài, mang tính chất khái quát và lý luận Để giúp cho học sinh nhận thức quá trình phân hoá xã hội sâu sắc và sự xuất hiện các giai cấp, giáo viên cần nêu những nội dung chủ yếu: Dới tác động của các chính sách thống trị
và bóc lột của thực dân Pháp, tính chất nền kinh tế và tíh chất của xã hội Việt Nam thay đổi
- Về kinh tế, đó là nền kinh tế thuộc điạ, lấy nong nghiệp là chính nhng bên cạnh
đó đã có những bộ phận kinh tế công nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp
- Về xã hội, từ xã hội phong kiến với hai giai cấp cơ bản là phong kiến và nông dân, trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến Trong xã hội này, các giai cấp cũ vẫn tồn tại và phân hoá, đã xuất hiện các tầng lớp giai cấp mới
* Về sự xuất hiện các giai cấp mới trong xã hội, bên cạnh các giai cấp cũ giáo viên lần lợt trình bày:
Trang 16- Giai cấp phong kiến.
- Giai cấp nông dân
- Giai cấp công nhân
- Giai cấp t sản
- Giai cấp tiểu t sản
Mỗi giai cấp phải nêu các điểm sau:
- Nguồn gốc và quá trình hình thành
- Địa vị, quyền lợi xã hội các giai cấp
- Thái độ chính trị của các giai cấp đối với thời cuộc
* ở phần này giáo viên cần khái quát: Khi Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần
2 các giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam không còn nh cũ; các giai cấp mới và cũ tiếp tục phân háo mạnh mẽ
Để phân tích thái độ chính trị của các tầng lớp xã hội, giáo viên hớng dẫn học sinh nhẫn thấy những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ Đó là mẫu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam đối với thực dân Pháp và của nông dân Việt Nam đối với chủ địa phong kiến
Khả năng cách mạng và thái độ chính trị của giai cấp nông dân, chủ lực quân của cách mạng - Giáo viên cần nhấn mạnh thực chất của vấn đề dân tộc là vấn đề nông dân
Quyền lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp vô sản Những đặc điểm chung và riêng đã khẳng định giai cấp vô sản sớm trở thành một lực lợng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác nhanh chóng vơn lên nắm độc quyền lãnh đạo cách mạng Giáo viên nêu câu hỏi:
- Dựa trên cơ sở nào để khẳng định rằng giai cấp nông dân là chủ lực quân của cách mạng?
- Vì sao giai cấp công nhân sớm trở thành một lực lợng chính trị độc lập và nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
Để làm nổi bật sự biến đổi tính chất kinh tế, xã hội của từng giai cấp, giáo viên
có thể lập bảng so sánh:
Trớc chiến tranh lần thứ nhất Sau chiến tranh 1914 - 1918
Kinh tế - Nông nghiệp chủ đạo.- Nền kinh tế khác nhỏ bé - Nông nghiệp lạc hậu.- Công thơng nghiệp t bản yếu ớt,
xã hội Xã hội phong kiến Xã hội thuộc địa nửa phong kiến
3 ảnh hởng cách mạng Tháng Mời và phong trào cách mạng thế giới.
Trang 17Đây là phần bài học đã học ở học kỳ 1, giáo viên cần có phơng pháp gợi ý để học sinh nhớ lại kiến thức đã học Giáo viên cần rút ra đợc những kiến thức cơ bản:
- Cách mạng tháng Mời Nga thắng lợi dẫn tới sự ra đời của Liên bang cộng hoà XHCN Xô Viết, trở thành chỗ dựa vững chắc cho cách mạng thế giới
- Quốc tế cộng sản là bộ tham mu chung cho phong trào cách mạng thế giới
- Đảng cộng sản đợc thành lập ở nhiều nớc
Nh vậy, trong lúc xã hội Việt Nam đang phân hoá sâu sắc hoàn cảnh thế giới đã phát huy ảnh hởng thuận lơị đến cách mạng Việt Nam Trong ảnh hởng chung của cách mạng Tháng Mời, "thắng lợi vĩ đại của cách mạng Tháng Mời đã dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quý báu, bảo đảm cho sự nghiệp giải phóng triệt để cho giai cấp công nhân và cả loài ngời" (Hồ Chí Minh) cách mạng Việt Nam đã tìm thấy chấn lý cứu n-
ớc của dân tộc
III- Với kết quả thu đợc sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Với việc nghiên cứu kỹ chơng trình, sách giáo khoa, đọc các tài liệu tham khảo, bài "Bối cảnh trong nớc và trên thế giới sau chiến tranh thế giơi thứ nhất" đã đợc chuẩn bị khá chu đáo, công phu Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng: Để hiểu đợc hết ý định của ngời viết giáo khoa thật không dễ, nhng để truyền đạt những kiến thức cơ bản đó đến học sinh càng khó khăn hơn
Để tái tạo lại không khí lịch sử, làm cho mỗi sự kiện lịch sử trở nên sống động, hấp dẫn đối với học sinh, ngoài việc nghiên cứu giáo khoa, ngời dạy cần có lòng say
mê, nhiệt tình và ý thức tích luỹ, tìm hiểu kiến thức ngoài sách giáo khoa Những bài dạy đợc chuẩn bị chu đáo, giáo viên tự tin khi lên lớp, học sinh nắm đợc bài ở bài này học sinh đã có một cách nhìn khái quát về chơng 1 "Bớc tiến mới của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam" Từ nét khái quát đó, học sinh hiểu đợc mục đich, yêu cầu của bài: Nguyên nhân, hình thức ảnh hởng của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam, những biến đổi trong đời sống chính trị và ảnh hởng của cách mạng Tháng Mời và phong trào cách mạng thế giới đối với cách mạng Việt Nam nh thế nào.Cuối bài học tôi cho học sinh kiểm tra nhanh 5 phút để đánh giá lại nhận thức của học sinh về "Những biến đổi trong xã hội Việt Nam" So sánh với kết quả khi cha
áp dụng SKKN, tôi thấy rằng các em đã nhận thức vấn đề tốt hơn, cụ thể là:
Nh vậy, với những suy nghĩ, cố gắng ban đầu, tôi thấy rằng khi giáo viên tập trung đầu t công sức, kiến thức vào bài dạy, học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, hứng thú hơn Chính sự ham học của học sinh là động lực thức đẩy giáo viên cần phải đổi mới
t duy, phơng pháp dạy học Mỗi giờ học mà các em đạt kết quả cao, đã thể hiện phần nào tâm huyết của ngời dạy
IV- Bài học kinh nghiệm
Trang 181 Giáo viên phải thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, yêu nghề, yêu học sinh Những bài dạy trên lớp của giáo viên thể hiện một cách sinh động, cụ thể nhất trách nhiệm và lơng tâm của ngời dạy.
2 Đối với từng năm học, từng học kỳ, giáo viên cần có kế hoạch cá nhân để tự nâng cao nhận thức, năng lực s phạm của mình Giáo viên phải có kế hoạch trong phong trào "tự học, tự rèn" Chẳng hạn kỳ 1 cần đầu t cho những bài dạy ở phần lịch
sử thế giới, kỳ 2 cần đầu t cho những bài dạy ở phần lịch sử Việt Nam Song song với những kế hoạch này là quá trình tập trung tích luỹ tài liệu, sách tham khảo cho bản thân Sách giáo khoa là pháp lý Nhng để hiểu đợc sách giáo khoa, chuyển tải đến học sinh những nội dung đó, giáo viên còn đọc thêm nhiều tài liệu tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy của mình để đạt kết quả cao hơn
3 Lịch sử là một khoa học, nghiên cứu về tất cả những sự kiện, hiện tợng đã xảy
ra Đối tợng học sinh cấp 2 đang nhận thức từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng Vì vậy giáo viên cần tái tạo lại không khí, sự kiện lịch sử một cách sống động, hấp dẫn, gây hứng thú cho học sinh khi học tập Tránh tình trạng nhồi nhét, đơn giản hoá,
đọc lại sự kiện lịch sử cho hcọ sinh ghi chép
4 Sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy lịch sử là một công việc hết sức cần thiết Giáo viên cần khai thác hết các kênh hình, kênh chữ (nhỏ) trong giáo khoa Cần nghiên cứu kỹ các loại bản đồ, sa bàn, tranh ảnh, tài liệu để học sinh hiểu thấu
đáo những đồ dùng trực quan giáo viên đa ra, gây hứng thứ trong khi học tập
5 Khi giảng dạy, giáo viên cần kết hợp nhuần nhuyễn các phơng pháp dạy học
nh miêu tả, tờng thuật, kể chuyện đặc biệt chú ý phơng pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm
6 Nói cho cùng, công việc gaỉng dạy của giáo viên lịch sử, là từ những sự kiện, hiện tợng lịch sử, giáo viên giúp học sinh nhận thức và rút ra cho mình bài học lịch sử, quy luật lịch sử ở trình độ cấp 2, qua bài "Bối cảnh trong nớc sau chiến tranh thế giới thứ nhất" học sinh cần nhận thức rằng: Trong 5 giai cấp, giai cấp công nhân sẽ
đảm đơng sứ mệnh lịch sử: lãnh đạo cách mạng Việt Nam Cần bồi dỡng cho các em nhận thức toàn diện về vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò của quần chúng trong lịch sử dân tộc, công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam
7 Trong điều kiện hiện nay, giáo viên cần tạo cho các em một niềm tin khi nghiên cứu lịch sử: Niềm tin về sức sống mãnh liệt của tinh thần yêu nớc, sự trờng tồn
và phát triển của dân tộc Việt Nam, vị trí của Việt Nam trong thế giới Đặc biệt, giáo dục cho các em lòng yêu thơng quê hơng, yêu đất nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, cố gắng học giỏi để xứng đáng là công dân của nớc Việt Nam anh hùng
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi, chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của bạn bè, đồng nghiệp, các thầy, các cô
Trang 19Sáng kiến kinh nghiệmgóp phần nâng cao nhận thức lịch sử địa phơng cho học sinh qua bài dạy "cả nớc trực tiếp đấu tranh
chống mỹ cứu nớc"
(1965 - 1968) - bài 19 - tiết 1 (lịch sử lớp 9 tập 2)
Nguyễn Quỳnh Liên
giáo viên trờng THCS Diễn Kỷ
em ruột thịt, Nam Bắc một nhà
Trang 202 Trong những năm qua từ việc thăm lớp, dự giờ của đồng nghiệp, nhất là những giáo viên cha có kinh nghiệm, đang dạy theo phơng pháp cũ, tôi thấy những bài học này thờng có những hạn chế sau:
- Giáo viên không đặc bài học trong mối quan hệ với toàn chơng và hệ thống
ch-ơng trình
- Giáo viên không tạo đợc mối quan hệ giữa lịch sử dân tộc và lịch sử địa phơng Học sinh có thói quen chỉ học thuộc một cách cứng nhắc lịch sử dân tộc mà không biết gì hoặc biết rất lơ mơ về lịch sử địa phơng
- Các kiến thức lịch sử đợc chuyển tải đến học sinh một cách cứng nhắc, rập khuôn theo giáo khoa
- Học sinh không có hứng thú học tập nên kết quả không cao
* Nh vậy tình trạng chung của bài này là: Nếu giáo viên không đầu t suy nghĩ, không đặt tình huống cho các em tìm hiểu, thảo luận thì các em không có cái nhìn biện chứng giữa lịch sử dân tộc với lịch sử địa phơng
3 Trong cấu tạo chơng trình lịch sử THCS, cùng với việc học tập lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới, học sinh đã bớc đầu làm quen với lịch sử địa phơng Theo phân phối chơng trình lịch sử địa phơng đợc bố trí nh sau:
địa phơng thờng diễn ra nh sau:
- Giáo viên xây dựng một tiết lịch sử địa phơng trong điều kiện tự tham khảo tài liệu nên không tránh khỏi sự phiến diện
- Các kiến thức lịch sử địa phơng đa vào bài dạy còn thiếu chính xác vì công tác
điều tra, nghiên cứu
- Cá biệt, một số giáo viên tránh những giờ dạy này, tìm cách đẩy giờ lịch sử địa phơng ra khỏi chơng trình
Nh vậy, với cách dạy đó, học sinh thờng có cách nhìn phiến diện, hời hợt về lịch
sử địa phơng Lịch sử địa phơng và lịch sử dân tộc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giáo viên nếu không chuẩn bị tốt sẽ dẫn đến tình trạng xây dựng một bài dạy lịch sử
địa phơng chứa đựng nhiều thiếu sót Học sinh không nắm bắt đợc lịch sử địa phơng
sẽ không hiểu đợc vị trí lịch sử địa phơng đối với lịch sử dân tộc
Từ kinh nghiệm của bản thân, qua trao đổi với đồng nghiệp, tổ chuyên môn, tôi xin đa ra một vài ý kiến nhỏ nhằm góp phần nâng cao nhận thức lịch sử địa phơng cho học sinh qua bài dạy "Cả nớc trực tiếp đấu tranh chống Mỹ cứu nớc" (Bài 19 - tiết 1 - Lịch sử lớp 9 tập 2)
II- Nhận thức mới - giải pháp mới.
Trong điều kiện ở trờng THCS, để giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về lịch
sử địa phơng góp phần giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc, làm cho học sinh thấu hiểu lịch sử dân tộc, theo tôi có hai cách dạy lịch sử địa phơng
- Giáo viên tự xây dựng một bài lịch sử địa phơng hoàn chính
- Giáo viên kết hợp với nâng cao nhận thức về lịch sử địa phơng cho học sinh qua một bài dạy cụ thể
ở bài 19 tiết 1 tôi chọn cách 2
Trang 21Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, xã diễn Kỷ - Diễn Châu - Nghệ An năm trong địa bàn chiến lợc quan trọng, có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua nh: Quốc lộ 1A, đờng xe lửa, tỉnh lộ 38 và sông Bùng, nên trong cuộc chiến tranh phá hoại là trong điểm đánh phá của địch Chính từ vị trí đó, nhân dân Diễn Kỷ đã anh dũng vừa sản xuất vừa chiến đấu góp phần chi viện cho Miền Nam đánh Mỹ Năm
1995 xã Diễn Kỷ vinh dự đợc nhận danh hiệu Anh Hùng lực lợng vũ trang Đợc sinh
ra và giảng dạy trên quê hơng anh hùng, chúng tôi nhận thấy rằng phải nâng cao nhận thức về truyền thống anh dũng của ông cha mình cho thế hệ trẻ, từ đó giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc
* Bài 19 tiết 1 "Miền Bắc vừa chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội" có ba mục Để có thể liện hệ đợc lịch sử địa phơng
với lịch sử dân tộc, giáo viên cần xác định nội dung cơ bản trong từng mục, từ đó mới
định lợng đợc nên liên hệ vấn đề gì, dung lợng kiến thức bao nhiêu Mục đích của phần liên hệ phải làm sáng tỏ yêu cầu của bài học, góp phần giáo dục t tởng tình cảm cho học sinh Trong quá trình giảng dạy, tôi đã xác định nội dung cơ bản của từng phần mục và giúp học sinh tìm hiểu lịch sử địa phơng nh sau:
1 Mỹ đa chiến tranh ra Miền Bắc.
ở mục này, có các nội dung chính cần truyền đạt đến học sinh
- Để đa chiến tranh ra Miền Bắc, Mỹ dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ 05/08/1964
- Mục đích của Mỹ khi đa chiến tranh ra Miền Bắc
- Mục tiêu bắn phá, hình thức chiến tranh
Để chuẩn bị cho giờ dạy này, tôi đã cho học sinh một số câu hỏi về lịch sử địa phơng để các em về nhà tìm hiểu Hệ thống câu hỏi trong từng bài tôi sắp xếp theo từng phần mục, ở mục 1 tôi cho các em chuẩn bị những câu hỏi sau:
- Trong chiến tranh phá hoại, ở địa phơng Diễn Kỷ, đế quốc Mỹ tập trung bắn phá những điểm nào?
- Em hãy kể lại một số tội ác mà đế quốc Mỹ để lại trên địa phơng Diễn Kỷ?
Để học sinh nhận thức các nội dung trên một cách sinh động, tôi đã mở rộng nh sau: ở địa phơng Diễn Kỷ, thời kỳ này với địa bàn giao thong quan trọng, đã trở thành nơi tập kết hàng hoá chi viện cho chiến trờng Miền Nam Bến phà cầu Bùng và Ga Sy
là những vị trí yếu hầu của mạch huyết giao thông chiến lợc (tháng 5 năm 1965 Mỹ
đã đánh phá sập cầu Đò Đao trên tuyến đờng sắt và Cầu Bùng trên đờng số 1) Do đó,
địch đã cho máy bay kể cả B52 đánh trên 5000 trận với gần 2 vạn quả bom các loại Diễn Kỷ trở thành túi bom Mỹ, tính trung bình mỗi ngày đêm nhân dân Diễn Kỷ phải chịu 5 trận oanh kích, mỗi đầu ngời phải chịu 4 quả bom
Việc liên hệ bằng địa danh, số liệu cụ thể nh vậy, ngày trên quê hơng của mình, học sinh rất hứng thú khi học lịch sử Từ đó, các em dễ nhớ, dễ hiểu từng trọng tâm của mục 1 nh: Mục tiêu đánh phá của Mỹ, hình thức chiến tranh
2 Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa xây dựng.
Trong mục 2, nội dung chính cần truyền đạt kiến thức cơ bản đến cho học sinh là:
- Miền Bắc chiến đấu:
+ Chuyển mọi sinh hoạt sang thời chiến
+ Phòng chống: Sơ tán, xây dựng hầm hào
+ Thiết lập hệ thống phòng thủ
+ Kết quả: 05/8/1964 - 11/1968 Miền Bắc bắn rơi 3.234 máy bay
Trang 22- Miền Bắc xây dựng:
+ Công nghiệp: Phân tán, chú trọng công nghiệp địa phơng
+ Nông nghiệp: Bám đất, bám làng, điều chỉnh thời gian sản xuất
+ Phong trào thi đua sôi nổi
Để chuẩn bị tốt cho tiết dạy, ở bài trớc tôi đã cho học sinh ghi hệ thống câu hỏi
về nhà tòm hiểu thêm, đó là:
- Vì sao nói Diễn Kỷ trong chiến tranh phá hoại là túi bom của Mỹ?
- Em có biết gì về việc dân quân Diễn Kỷ bắn rơi máy bay Mỹ bằng súng trờng?
- Em có hiểu biết gì về phong trào "Đội bom đi học" ở Diễn Kỷ?
Nh vậy, học sinh có tình huống, có vấn đề cụ thể để tìm hiểu Trong mục 2, cùng với việc làm sáng rõ những kiến thức cơ bản, tôi đã kết hợp giới thiệu cho học sinh về lịch sử địa phơng, đó là:
Ngày 03 tháng 4 năm 1965 hai đồng chí dân quân Ngô Gờm, Ngô ái đã nhận khẩu súng trung liên ở huyện đội về, vừa tới cầu phía Nam Cầu Bùng thì có 2 máy nay
địch từ hớng biển vào, quần đảo ở tầng thấp Chớp thời cơ, đồng chí Ngô ái quỳ xuống làm giá súng cho đồng chí Ngô Gờm bắn, với loạt đạn 6 viên đã bắn trúng chiếc máy bay trinh sát của địch rơi xuống Tào Sơn (huyện Anh Sơn) Trận đánh thể hiện lòng dũng cảm, sự mu trí linh hoạt và ý chí quyết chiến, đạt hiệu suất chiến đấu cao, chiến công tuyệt vời 6 phát đạn trung liên hạ gục một máy bay Mỹ có tác dụng
cỗ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của lực lợng vũ trang và nhân dân Với chiến công xuất sắc này, quân dân Diễn Kỷ là một trong số ít đơn vị dân quân đầu tiên trên Miền Bắc dùng súng bộ binh bắn rơi máy bay chiến đấu của giặc Mỹ Lực lợng dân quân đ-
ợc Bộ T Lệnh Quân khu IV khen ngợi, đồng chí Ngô Gờm đợc nhà nớc tặng huân
ch-ơng kháng chiến hạng ba, đồng chí Ngô ái đợc Bộ Quốc Phòng tặng bằng khen
Khi giới thiệu cho học sinh trực quan hình 19 "Đội mũ rơm đi học" (trang 96) tôi
đã liên hệ về truyền thống hiếu học của địa phơng trong thời kỳ chống Mỹ, đợc đồng chí Tố Hữu - Bí th BCH Trung Ương Đảng về thăm năm 1976 và khen ngợi quê hơng Diễn Kỷ là quê hơng của phong trào "Đội bom đi học", là anh hùng đất lạc"
3 Miền Bắc hớng về Miền Nam ruột thịt.
Kiến thức cơ bản của mục này là: Để chi viện cho Miền Nam, Miền Bắc đã:
- Mở hai tuyến đờng giao thông Đờng Trờng Sơn chi viện từ Bắc vào Nam (trên
Câu hỏi tìm hiểu về lịch sử địa phơng mà tôi đã cho học sinh tìm hiểu là:
- Vị trí Diễn Kỷ trong quá trình chi viện từ Miền Bắc vào Miền Nam?
- Diễn Kỷ đã góp sức ngời, sức của cho quá trình chi viện nh thế nào?
Trong mục 3 cùng với việc truyền đạt kiến thức cơ bản cho học sinh, tôi đã giới thiệu, cho học sinh soạn thảo về hai vấn đề đã nêu trên
Thứ nhất: Từ giữa năm 1965, Diễn Kỷ là trung điểm chuyển hàng từ Miền Bắc
vào chiến trờng Miền Nam và nớc bạn Lào Mỗi ngày đêm trung bình có 20 đến 30 thuyền chở hàng theo Cửa Vạn vào Kênh Nhà Lê vào bến Kỷ Luật, khoảng 10 đến 20
xe Goòng chở hàng theo đờng sắt vào Ga Sy và từ 50 đến 60 xe ô tô chở hàng qua phà
Trang 23Cầu Bùng Ngoài những dãy kho của đơn vị trung chuyển, Diễn Kỷ vận động nhân dân thực hiện khẩu hiệu "Nhờng nhà để hàng, nhờng làng để xe", "Xe cha qua nhà không tiếc".
Máy bay địch liên tục đánh phá, chà đi xát lại trên các tuyến giao thông điểm nút
nh bến phà Cầu Bìng, Ga Sy Nhân dân Diễn Kỷ đóng góp sức ngời, sức của đảm bảo cho mạch mãu giao thông Bắc - Nam thông suốt
Thứ hai: Để đảm bảo chi viện sức ngời, sức của cho Miền Nam ruột thịt, Diễn
Kỷ đã tổ chức chiến đấu và phục vụ chiến đấu chu đáo: cho nhân quân trực chiến biến phà, canh gác ban đêm phát tín hiệu báo động máy bay cho lái xe kịp thời xử lý;
đào hơn 200 hầm trú ẩn cho ngời và xe vẹn đờng quốc lộ số 1; dựng cây đèn quay ở phía Nam bến phà Cầu Bùng có dòng chữ "Miền Nam đang đợi" Vì vậy, Diễn Kỷ
đã đảm bảo sức ngời, sức của chi viên cho Miền Nam, Diễn Kỷ vừa là tiền tuyến, vừa
là hậu phơng, thể hiện tình cảm vì Miền Nam ruột thịt và quyết tâm chống Mỹ cứu
n-ớc Nhân dân Diễn Kỷ đã hăng hái động viên con em đi chiến đấu, tiêu biểu nh đồng bào xóm giáo Liên Hng với hơn 60 hộ đã động viên 13 thanh niên đi bộ đội Điểm hình nh bà mẹ Tiếp - một giáo dân kính Chúa yêu nớc, trong buổi lệ truy điệu ngời con trai hy sinh trong chiến đấu, mẹ nén đau thơng, nói với bà con "Thà mất con, còn hơn mất nớc", mẹ động viên ngời con trai thứ hai tiếp tục đi chiến đấu và đã anh dũng
hi sinh Lời nói đầy khí phách anh hùng và việc làm cao cả của mẹ đã cổ vũ mạnh lirtj phong trào tòng quân của thanh niên giáo cũng nh lơng Năm 1967 mẹ Tiếp đợc cử ra
Hà Nội báo cáo thành tích, đợc nhận danh hiệu cao quý "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" năm 1995
Những nhận thức về địa phơng Diễn Kỷ chi viện sức ngời, sức của cho Miền Nam chiến đấu, bằng những dẫn chứng nh vậy, giáo viên phải khái quát cho học sinh hiểu rằng: đó cũng là khí thế chung của cả Miền Bắc hớng về Miền Nam ruột thịt và tấm lòng của một hậu phơng lớn hớng về tiền tuyến lớn để thực hiện khát vọng của cả dân tộc Việt Nam: giải phòng Miền Nam thống nhất đất nớc
III- Kết quả thu đợc sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Với việc nghiên cứu kỹ chơng trình, sách giáo khoa, đọc các tài liệu lịch sử địa phơng, bài "Cả nớc trực tiếp đấu tranh chống Mỹ cứu nớc" (tiết 1) đã đợc chuẩn bị khá chu đáo, công phu Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng: Giữa lịch sử dân tộc và lịch sử địa phơng luôn có mối quan hệ khăng khít, biện chứng với nhau Vai trò của ngời thầy giáo, cô giáo là tổ chức, động viên học sinh có ý thức tìm hiểu lịch sử
địa phơng, nâng cao hơn nữa nhận thức lịch sử địa phơng cho học sinh qua từng tiết dạy Tham vọng của ngời dạy nhằm nâng cao nhận thức lịch sử địa phơng qua từng bài cụ thể cho học sinh là một việc làm đúng đắn, ít nhiều có tính sáng tạo
Sau 3 năm tìm tòi, tham khảo tài liệu, đa kiến thức lịch sử địa phơng vào bài dạy, bằng việc kiểm tra nhanh 10 phút cuối giờ dạy để kiểm tra kiến thức lịch sử dân tộc và lịch sử địa phơng, tôi đã thu đợc kết quả nh sau:
* Câu hỏi kiểm tra 10 phút:
- Vì sao trong chiến tranh phá hoại Diễn Kỷ đợc gọi là túi bom Mỹ?
- Diễn Kỷ đã chi viên cho Miền Nam đánh Mỹ nh thế nào?
* Kết quả thu đợc:
Cha áp dụng
sáng kiến kinh nghiệm Năm học 1999 - 2000 áp dụng sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2000 - 2001
Sĩ số 45 Số lợng Tỷ lệ % Sĩ số 48 Số lợng Tỷ lệ % Sĩ số 48 Số lợng Tỷ lệ %