Để giúp bạn phân biệt được Layer của các đối tượng thuộc loại nào, bạn có thể hiển thị tất cả các đối tượng trong một Layer như đường viền màu.. Hiển thị hoặc ẩn một Layer, bạn có thể
Trang 1CÁCH DÙNG LAYER
TỔNG QUAN VỀ CÁCH DÙNG LAYER
Layer giống như các tờ giấy trong suốt xếp chồng lên nhau Khi bạn tạo ra một đoạn phim mới trong Flash, nó tạo một Layer Bạn có thể thêm vào nhiều Layer để sắp xếp các ảnh, ảnh chuyển động và các thành phần khác trong đoạn phim Bạn có thể vẽ và hiệu chỉnh các đối tượng trong một Layer mà không ảnh hưởng đến các đối tượng trong những Layer khác Khi không có đối tượng nào trên Layer đầu tiên, bạn có thể thấy xuyên qua Layer bên dưới nó Số lượng Layer bạn có thể tạo ra không giới hạn, chỉ tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn và các Layer này không làm tăng kích thước file khi bạn xuất đoạn phim Bạn có thể làm ẩn, khoá hoặc cho hiển thị nội dung của Layer đó ra bên ngoài cũng như có thể thay đổi trật tự của các Layer này
Ngoài ra, bạn có thể dùng các Guide Layer để tạo cho việc vẽ và hiệu chỉnh dễ dàng hơn và các Mask Layer giúp bạn tạo ra các hiệu ứng phức tạp
Thật là tuyệt diệu nếu bạn dùng các Layer độc lập cho các file âm thanh, action, nhãn frame (Frame Label) và lời chú thích cho frame (Frame Comment) Điều này sẽ giúp bạn tìm thấy những mục Item này nhanh chóng khi bạn cần hiệu chỉnh chúng
Để biết thêm về cách sử dụng Layer, bạn có thể chọn phần trợ giúp bằng tiếng Anh trong trình đơn Help > Lessons > Layers hay xem các bài tập thực hành trong “Giáo trình thiết kế Web : Phần thực hành - Tự học Macromedia Flash 5 bằng hình ảnh” cùng tác giả
TẠO LAYER
Khi bạn tạo ra một Layer mới, nó xuất hiện bên trên Layer được chọn Một Layer được thêm vào mới hoàn toàn trở thanh Layer đang hoạt động
Để tạo một Layer, bạn thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp chuột vào nút Insert Layer tại bên dưới thanh thước Timeline
♦ Chọn trên trình đơn Insert > Layer
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) bên dưới tên của Layer trong thanh thước Timeline và chọn lệnh Insert Layer có trong trình đơn
Trang 2XEM CÁC LAYER
Khi bạn làm việc, bạn có thể hiển thị hay làm ẩn các Layer Một dấu X đỏ bên cạnh tên Layer cho biết rằng Layer đó đang được ẩn Các Layer ẩn được giữ lại khi đoạn phim được xuất ra Tuy nhiên, bạn không thể hiệu chỉnh những Layer ẩn này trong file SWF nếu bạn mở file SWF này trong Flash
Để giúp bạn phân biệt được
Layer của các đối tượng thuộc loại
nào, bạn có thể hiển thị tất cả các đối
tượng trong một Layer như đường viền
màu Bạn có thể thay đổi màu viền
của mỗi Layer
Bạn có thể thay đổi độ cao của
Layer trong thanh thước Timeline để
hiển thị thêm nhiều thông tin (như
sóng âm thanh) trong thanh thước
Ngoài ra bạn cũng có thể thay đổi số Layer hiển thị trong thanh thước Timeline
Hiển thị hoặc ẩn một Layer, bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp chuột vào cột có biểu tượng con mắt
Eye bên phải tên Layer để làm ẩn Layer đó Nhấp chuột lại một lần nữa để hiển thị trở lại Layer đó
♦ Nhấp chuột vào biểu tượng con mắt để
dấu tất cả các Layer Nhấp chuột tại con mắt đó một lần nữa để hiển thị những Layer này trở lại
♦ Kéo chuột ngang cột con mắt để hiển thị hoặc ẩn nhiều Layer
Trang 3♦ Nhấn phím Alt và nhấp chuột (trong Windows) hoặc nhấn Option (trong Macintosh) tại cột con mắt Eye bên phải tên Layer để làm ẩn tất cả các Layer Nhấn phím Alt và nhấp chuột hoặc nhấn Option và nhấp chuột vào nó một lần nữa để hiển thị tất cả các Layer
Xem nội dung của Layer viền ngoài (Outline), bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp chuột vào biểu tượng viền ngoài để hiển thị tất cả các Layer đường viền Nhấp chuột vào vị trí đó lần nữa để tắt chế độ hiển thị các đường viền của các đối tượng trong tất cả các layer
Trước khi nhấp chuột vào nút Outline, sau khi nhấp chuột vào nút Outline
Ảnh ban đầu và ảnh sau khi nhấp chuột chọn cột Outline
♦ Nhấp chuột vào cột Outline bên phải tên của
Layer để hiển thị tất cả các đường viền của đối tượng có trong Layer đó Nhấp chuột vào
vị trí đó lần nữa để tắt chế độ hiển thị các đường viền của đối tượng
♦ Nhấn phím Alt và nhấp chuột (trong Windows) hoặc trong Option và nhấp chuột (trong Macintosh) vào cột Outline bên phải tên Layer để hiển thị viền ngoài các đối tượng trong tất cả các layer khác Nhấn phím Alt và nhấp chuột hoặc Option để tắt chế độ hiển thị các đường viền của đối tượng
Thay đổi màu viền trên Layer của các đối tượng:
1 Thực hiện một trong những cách sau :
Trang 4♦ Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Layer (biểu tượng bên trái của tên Layer) trong thanh thước Timeline
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) tên của Layer và chọn lệnh Properties có trong trình đơn
♦ Nhấp chuột chọn Layer trong thanh thước Timeline và chọn trên trình đơn Modify > Layer
2 Trong hộp thoại Layer Properties, nhấp chuột vào hộp màu Outline Color và chọn một màu mới, nhập giá trị số màu hexa hoặc nhấp chuột vào nút màu Color Picker và chọn một màu mong muốn
Trang 53 Sau khi chọn xong, nhấp chuột vào nút OK
Thay đổi độ cao của Layer trong thanh thước Timeline
1 Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Layer (biểu tượng bên trái của tên Layer) trong thanh thước Timeline để hiển thị bảng Properties
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) tại vùng tên của Layer và chọn lệnh Properties có trong trình đơn
♦ Chọn Layer trong thanh thước Timeline và chọn trên trình đơn Modify > Layer
2 Trong hộp thoại Layer Properties, nhấp chuột vào mục Layer Height và chọn một tùy chọn sau đó nhấp chuột vào nút OK
Thay đổi số lượng Layer được hiển thị trong thanh thước Timeline
Bằng cách kéo thanh bar từ trên thanh thước Timeline xuống vùng Stage
Trang 6Kéo thanh bar trên thanh thước Timeline để hiển thị số lượng Layer
HIỆU CHỈNH CÁC LAYER
Để vẽ hoặc tô màu hay thay đổi một Layer, bạn chọn Layer mong muốn để kích hoạt nó Một biểu tượng cây viết chì xuất hiện kế bên tên của Layer cho biết rằng, Layer đó đang được kích hoạt Mỗi một lần chỉ có một Layer được kích hoạt (cho dù nhiều Layer có thể được chọn cùng lúc) Bạn có thể đổi tên, sao chép và xoá Layer Bạn có thể khoá các Layer để tránh việc hiệu chỉnh và có thể thay đổi trật tự của những Layer này
Theo mặc định các Layer mới có tên là Layer 1, Layer 2 và v.v Bạn có thể đổi tên Layer này phù hợp với nội dung của Layer đó
Bạn có thể hiển thị hoặc làm ẩn nội dung của Layer viền ngoài trong khi hiệu chỉnh các Layer khác để giữ cho vùng làm việc gọn gàng hơn
Chọn một Layer, bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây :
♦ Nhấp chuột vào tên của Layer trong thanh thước Timeline
Trang 7♦ Nhấp chuột vào một frame trong thanh thước Timeline của Layer bạn muốn chọn.
♦ Chọn một đối tượng trong vùng Stage nằm trong Layer bạn muốn chọn
Chọn hai hoặc nhiều Layer, bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấn phím Shift và nhấp chuột vào tên của Layer để chọn các Layer liên tiếp nhau
trong thanh thước Timeline
♦ Nhấn phím Ctrl (trong Windows) hoặc (trong Macintosh) và nhấp chuột vào tên của Layer để chọn các Layer liên tiếp nhau trong thanh thước Timeline
Chọn các Layer không liên tiếp nhau
Đổi tên Layer, bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp đúp chuột vào tên của Layer và nhập vào tên mới
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) vào tên của Layer và chọn lệnh Properties có trong trình đơn Nhập vào tên mới có trong hộp thoại ký tự Name, sau đó nhấp chuột vào nút OK
♦ Chọn layer trong thanh thước Timeline và chọn trong trình đơn Modify > Layer Trong hộp thoại Layer Properties Nhập vào tên mới có trong hộp thoại ký tự Name, sau đó nhấp chuột vào nút OK
Sao chép Layer:
1 Nhấp chuột vào tên của Layer để chọn toàn bộ Layer đó
2 Chọn trên trình đơn Edit > Copy Frames
Trang 83 Nhấp chuột vào nút Insert Layer để tạo ra
một Layer mới
4 Nhấp chuột vào Layer mới và chọn trên
trình đơn Edit > Paste Frames
Xoá Layer:
1 Chọn Layer muốn xoá
Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
• Nhấp chuột vào nút Delete Layer trong thanh thước Timeline
• Kéo Layer vào nút Delete Layer
• Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) vào tên Layer và chọn lệnh Delete Layer trong trình đơn
Khoá hoặc mở khoá một hay nhiều Layer, bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Nhấp chuột vào cột Lock bên phải tên của Layer để khoá Layer đó Nhấp chuột vào cột Lock một lần nữa để mở khoá cho Layer đó
♦ Nhấp chuột vào biểu tượng cái móc khoá để khoá tất cả các Layer và nhấp chuột vào móc khoá một lần nữa để mở khoá Kéo chuột qua cột Lock để khoá hay mở khoá nhiều Layer
Trang 9♦ Nhấn phím Alt và nhấp chuột (trong
Windows) hay phím Option (trong
Macintosh) vào trong cột Lock bên
phải tên Layer để khoá tất cả các
Layer khác Nhấn phím Alt và nhấp
chuột hoặc nhấn Option và nhấp vào
trong cột Lock một lần nữa để mở
khoá tất cả các Layer
Thay đổi trật tự của các Layer : Kéo một hay nhiều Layer trong thanh thước Timeline CÁCH
DÙNG GUIDE LAYER
Để trợ giúp trong khi vẽ, bạn có thể dùng
Guide Layer Bạn có thể tạo bất kỳ Layer nào để
trở thành Guide Layer Các Guide Layer được
chỉ ra bởi biểu tượng Guide bên trái tên Layer
Các Guide Layer không xuất hiện khi bạn xuất
đoạn phim Flash Player
Ngoài ra bạn có thể tạo ra một Guide Layer chuyển động để điều khiển quá trình chuyển động của một đối tượng trong vùng chuyển động Tweened Animation Bạn có thể tham khảo mục “Đường dẫn chuyển động Tween Motion” để biết thêm chi tiết
Chú Ý: Kéo một Layer bình thường vào trong Guide Layer chuyển đổi Layer đó trở thành Guide Layer chuyển động Để tránh việc chuyển đổi tình cờ này, bạn hãy kéo tất cả các Guide Layer xuống bên dưới cùng trong bảng trật tự Layer
Đặt tên Layer là
Guide Layer:
Chọn Layer và
nhấp phải chuột (trong
Windows) hoặc nhấn
Control (trong Macintosh),
sau đó chọn lệnh Guide
trong trình đơn Chọn lại
lệnh Guide lần nữa để
chuyển Layer thành Layer
bình thường
Chọn Guide và bỏ chọn Guide
CÁCH DÙNG MASK LAYER
Đối với hiệu ứng Spotlight (chùm sáng chiếu vào một điểm) và chuyển cảnh (Transition), bạn có thể dùng Mask Layer (lớp mặt nạ) để tạo ra một lỗ nhìn thấy xuyên qua nội dung bên trong của các Layer nằm bên dưới nó Bạn có thể nhóm nhiều Layer lại với nhau dưới một Mask Layer đơn độc để tạo ra hiệu ứng phức tạp Ngoài ra bạn có thể dùng loại Animation, không có đường chuyển động để làm cho Mask Layer chuyển động Bạn không thể tạo ra lớp mặt nạ bên trong các nút
Trang 10Để tạo ra một Mask
Layer, bạn đặt đối tượng được tô
màu trong một Layer Mask
Layer sẽ phát hiện ra vùng được
liên kết, các Layer nằm bên
dưới đối tượng được tô màu và
nó dấu tất cả các vùng khác
Nội dung của Mask
Layer có thể là một đối tượng
độc lập hay một Instance (Mask
Layer trong Flash cung cấp các
chức năng tương tự như lệnh
Paste Inside trong FreeHand.)
Tạo ra một Mask Layer:
1 Chọn hoặc tạo một Layer có nội dung sẽ hiển thị xuyên qua các lỗ trong mặt nạ
2 Với Layer mớiø vừa tạo, hãy chọn nó, bạn hãy chọn trên trình đơn Insert > Layer để tạo ra một Layer mới thứ hai ở trên nó Một Mask Layer luôn có lớp mặt nạ bên dưới nó ngay lập tức Vì vậy bạn phải chắc chắn rằng tạo Mask Layer trong vị trí đúng
3 Vẽ đối tượng tô màu hoặc tạo ra một Instance tại
Layer thứ hai này của một biểu tượng trong Mask
Layer Flash sẽ bỏ qua chế độ ảnh màu Bitmap,
màu Gradient, màu trong suốt (Transparency) và
các loại đường thẳng trong một Mask Layer Bất
kỳ vùng màu tô nào cũng sẽ trở thành trong suốt
trong chế độ Mask, vùng không tô màu sẽ trở nên
mờ đi
4 Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấn
Control (trong Macintosh) vào tên của Mask
Layer trên thanh thước Timeline và chọn lệnh
Mask trong trình đơn
Layer này được chuyển đổi sang Mask Layer
được chỉ định bằng biểu tượng hình mũi tên chỉ
xuống Layer bên dưới ngay lập tức được kết nối
đến Mask Layer và nội dung hiển thị xuyên qua
vùng màu tô trong mặt nạ Tên của Layer có lớp
mặt nạ thụt vào và biểu tượng thay đổi sang mũi
tên chỉ xuống sang phải
Sau đó để hiển thị hiệu ứng mặt nạ này trong Flash, bạn hãy khoá toàn bộ Mask Layer và Layer có mặt nạ
Trang 11 Để tạo mặt nạ cho các Layer bổ sung sau khi tạo một Mask Layer, bạn có thể thực hiện
một trong những cách sau đây:
♦ Kéo trực tiếp Layer đang tồn tại xuống bên dưới Mask Layer trên thanh thước Timeline
♦ Tạo một Layer mới bất kỳ bên dưới Mask Layer
♦ Chọn trên trình đơn Modify > Layer và chọn Mask trong hộp thoại Layer
Properties
Bỏ kết nối các Layer từ một Mask Layer:
1 Chọn Layer bạn muốn bỏ kết nối
2 Bạn có thể thực hiện một trong những cách sau đây:
♦ Kéo Layer muốn bỏ kết nối lên trên Mask Layer
♦ Chọn trong trình đơn Modify > Layer và chọn mục Type là Normal trong hộp thoại Layer Properties
Trang 12 Chuyển đổi một Layer giữa hai chế độ Mask Layer và bỏ Mask Layer:
♦ Nhấn phím Alt và nhấp chuột (trong Windows) hoặc nhấn Option và nhấp (trong
Macintosh) vào Layer đó
CÁCH DÙNG HỘP THOẠI LAYER PROPERTIES
Để xem hay thiết lập các thuộc tính cho một Layer, bạn có thể dùng hộp Layer Properties Hầu hết những thuộc tính này có thể được thiết lập trong thanh thước Timeline
Hiệu chỉnh các thuộc tính cho Layer:
1 Nhấp đúp chuột vào một trong những biểu tượng của Layer mà bạn muốn hiệu chỉnh các thuộc tính của Layer đó
2 Bạn có thể chọn một trong những tùy chọn sau:
Mục Name cho phép bạn nhập tên cho Layer
Mục Show làm hiển thị hay ẩn Layer
Mục Lock khoá Layer không cho hiệu chỉnh, chọn lại tùy chọn này sẽ mở khoá cho phép hiệu chỉnh Layer này
Mục Normal xác định Layer theo chế độ mặc định mà trong đó bạn có thể vẽ và làm chuyển động đối tượng
Mục Guide xác định Layer là Guide Layer mà bạn vẽ các đối tượng để giúp bạn canh lề ảnh của bạn
Trang 13 Mục Guided là Layer bình thường kết nối đến Guide Layer chuyển động Một Guide Layer điều khiển sự chuyển động của các đối tượng trong một Motion Tween
Mục Mask là loại Layer trong đó bạn tạo ra các lỗ để có thể thấy các đối tượng trong các Layer bên dưới Điều này rất có ích cho việc tạo ra các hiệu ứng Spotlight và Transition Bạn có thể kết nối nhiều Layer vào một Mask layer
Mục Masked là một Layer bình thường kết nối đến một Mask Layer
Outline color là mục màu dùng để hiển thị các màu viền của đối tượng khi chọn mục View Layer as Outline trong Layer
Mục View Layer as Outlines hiển thị đường viền ngoài của các đối tượng trong Layer
Mục Layer Height xác định chiều cao của Layer trong thanh thước Timeline
Các chế độ chọn trong mục Layer Height