- Hiểu được nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan Quân đội và Công an.. b Trách nhiệm của sĩ quan - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền về những mệnh lệnh, về
Trang 1Bài 5
LUẬTSĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức
- Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân và Luật Công an nhân dân
- Hiểu được nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan Quân đội và Công an
2/ Về thái độ
Xây dựng trách nhiệm góp phần thực hiện tốt Luật sĩ quan Quân đội và Luật Công an nhân dân
II CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung : Giáo án, tài liệu liên quan…
- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh ảnh, máy chiếu, đĩa VCD…
2/ Học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa
- Chuẩn bị vở, bút ghi chép bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Tổ chức lớp học (5’)
- Ổn định và tổ chức lớp học :
Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự và tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ HS 1 : Nêu tiêu chuẩn và điều kiện tuyển sinh đào tạo bậc đại học trong các trường Công an
+ HS 2 : Trình bày hệ thống nhà trường Công an nhân dân
2/ Tổ chức các hoạt động dạy học (35’)
5’
5’
I – LUẬT SĨ QUAN QĐND VIỆT NAM
1/ Vị trí, chức năng của sĩ quan QĐND VN
a) Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan
- Sĩ quan là quân nhân phục vụ trong lực lượng
vũ trang có quan hàm cấp uý trở lên
- Sĩ quan QĐND VN là cán bộ của Đảng, nhà
nước Việt nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự,
được nhà nước phong quân hàm cấp uý, tá,
tướng, có số hiệu sĩ quan
- Ngạch sĩ quan : chia thành 2 ngạch
+ Sĩ quan tại ngũ
+ Sĩ quan dự bị
b) Vị trí, chức năng của sĩ quan
- Là lực lượng nồng cốt, thành phần chủ yếu
trong đội ngũ cán bộ quân đội
- Có chức năng lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc
trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác
2/ Tiêu chuẩn của sĩ quan; lãnh đạo, chỉ huy,
Luật Sĩ quan QĐND VN được Quốc hội khoá X, kì hợp thức 6 thông qua ngày 21/12/1999 và sữa đổi tại kì hợp thứ 3, Quốc hộikhoá XII ngày 3/6/2008
GV nêu và giải thích
Để trở thành sĩ quan cần những điều kiện gì?
Sĩ quan có mấy ngạch?
GV nêu
HS lắng nghe
HS lắng nghe và ghi chép
HS trả lời
HS trả lời + Sĩ quan tại ngũ + Sĩ quan dự bị
HS lắng nghe và ghi chép
Tuần 14
Tiết 14
Trang 25’
5’
5’
quản lí sĩ quan; điều kiện tuyển chọn đào tạo
sĩ quan; nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a) Tiêu chuẩn chung
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối
trung thành với Tổ quốc, nhân dân, Đảng, nhà
nước
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng, gương mẫu
chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách,
pháp luật của Đảng, nhà nước
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và vận
dụng sáng tạo lí luận vào nhiệm vụ
- Có lí lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù
hợp với chức vụ, cấp bậc
b/ Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí đội ngũ sĩ quan
- Đảng lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp về mọi
mặt
- Sự thống lĩnh của Chủ tịch nước
- Sự quản lí thống nhất của Chính phủ
- Sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng
BQP
c) Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
- Công dân Việt nam có đủ chuẩn về chính trị,
phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ
và tuổi đời
- Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong
lãnh vực quân sự
d) Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp ở các trường
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc
phòng tại ngũ, cán bộ, công chức ngoài quân
đội… tốt nghiệp đại học trở lên được đào tạo, bồi
dưỡng chương trình quân sự
- Sĩ quan dự bị
Sĩ quan cần có các tiêu chuẩn gì?
GV nêu và giải thích
Vai trò của Đảng trong lãnh đạo đội ngũ cán bộ sĩ quan ntn?
Từ đó GV nêu và giải thích
GV hướng dẫn, trao đổi và giải thích
GV nêu và giải thích
HS trả lời
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, Đảng, nhà nước
Có lí lịch rõ ràng…
HS lắng nghe
Hs trả lời Đảng lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp về mọi mặt
HS lắng nghe và ghi chép
HS lắng nghe và ghi chép
HS lắng nghe và ghi chép
3/ Củng cố và Dặn dò (5’)
* Củng cố
- Nắm được vị trí, chức năng của sĩ quan QĐND VN.
- Nắm được tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn …
* Dặn dò
Về nhà học bài và xem tiếp nội dung SGK…
Trang 3
-Bài 5
LUẬTSĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN (tt)
I MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức
- Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân và Luật Công an nhân dân
- Hiểu được nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan Quân đội và Công an
2/ Về thái độ
Xây dựng trách nhiệm góp phần thực hiện tốt Luật sĩ quan Quân đội và Luật Công an nhân dân
II CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung : Giáo án, tài liệu liên quan…
- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh ảnh, máy chiếu, đĩa VCD…
2/ Học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa
- Chuẩn bị vở, bút ghi chép bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Tổ chức lớp học (5’)
- Ổn định và tổ chức lớp học :
Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự và tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ HS 1 : Sĩ quan là gì? Sĩ quan có vị trí và chức năng như thế nào?
+ HS 2 : Nêu tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan?
2/ Tổ chức các hoạt động dạy học (35’)
10’
25’
I – LUẬT SĨ QUAN QĐND VIỆT NAM
3/ Nhóm ngành cấp bậc, chức vụ của sĩ quan
a) Nhóm ngành của sĩ quan
- Sĩ quan chỉ huy, tham mưu
- Sĩ quan chính trị
- Sĩ quan hậu cần
- Sĩ quan kĩ thuật
b) Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan
Gồm có 3 cấp, 12 bậc
c) Hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan
4/ Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ
quan QĐND VN
a) Nghĩa vụ của sĩ quan
- Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc
Tổ quốc, chế độ XHCN, nhân dân
- Luôn giữ gìn và trao dồi đạo đức cách mạng,
GV nêu các nhóm ngành và giải thích
Ngoài ra còn có các sĩ quan chuyên môn khác ; sĩ quan quân pháp, quân y, thú y …
Sĩ quan có mấy cấp, mấy bậc?
Nếu các cấp bậc quân hàm của
sĩ quan?
GV nêu các chức vụ cơ bản của
sĩ quan
Nghĩa vụ sĩ quan là gì?
HS lắng nghe và ghi chép
HS trả lời có 3 cấp, 12 bậc
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi chép
HS trả lời Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc, chế độ
Tuần 15
Tiết 15
ND :18/11/08
Trang 4học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức,
năng lực mọi mặt để hoàn thành nhiệm vụ
- Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh và nghiêm
chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy
định của quân đội, giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật
quân sự
- Chăm lo đời sống bộ đội
- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân
thưc hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp
luật của Đảng nhà nước
b) Trách nhiệm của sĩ quan
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và
cấp dưới thuộc quyền về những mệnh lệnh, về
chấp hành mệnh lệnh cấp trên…
- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện
mọi nhiệm vụ được giao
c) Quyền lợi của sĩ quan
- Có quyền công dân theo quy định của Hiến
pháp và pháp luật
- Được nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ
ưu đãi…
GV nêu và giải thích cho HS biết trách nhiệm của sĩ quan, phân biệt được những việc sĩ quan phải làm, được làm và những việc không được làm
Sĩ quan có trách nhiệm gì?
Từ đó GV nêu và giải thích
Những việc sĩ quan không được làm : trái pháp luật, kĩ luật QĐ, các quy định cán bộ, công chức không được làm…
Quyền lợi của sĩ quan là gì?
GV giải thích để học sinh hiểu quyền lợi sĩ quan
XHCN, nhân dân
- Luôn giữ gìn và trao dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực mọi mặt để hoàn thành nhiệm vụ
HS lắng nghe
Hs trả lời
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền về những mệnh lệnh, về chấp hành mệnh lệnh cấp trên…
- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ được giao
HS lắng nghe và ghi chép
Hs trả lời
- Có quyền công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
- Được nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi…
HS lắng nghe và ghi chép
3/ Củng cố và Dặn dò (5’)
* Củng cố
- Nắm được nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan QĐND VN.
- Nắm được nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm của sĩ quan QĐND VN
Trang 5* Dặn dò
Về nhà học bài và xem tiếp nội dung SGK…
Bài 5
LUẬTSĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN (tt)
I MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức
- Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân và Luật Công an nhân dân
- Hiểu được nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan Quân đội và Công an
2/ Về thái độ
Xây dựng trách nhiệm góp phần thực hiện tốt Luật sĩ quan Quân đội và Luật Công an nhân dân
II CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung : Giáo án, tài liệu liên quan…
- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh ảnh, máy chiếu, đĩa VCD…
2/ Học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa
- Chuẩn bị vở, bút ghi chép bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Tổ chức lớp học (5’)
- Ổn định và tổ chức lớp học :
Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự và tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ HS 1 : Nêu nghĩa vụ của sĩ quan?
+ HS 2 : Nêu trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan?
2/ Tổ chức các hoạt động dạy học (35’)
10’ I – LUẬT SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN 1/ Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của Công an nhân dân
a) Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công
nhân viên chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt
Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và
hoạt động trong lãnh vự nghiệp vụ Công an, được
nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng,
tá, uý, hạ sĩ quan
- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật : là
công dân Việt Nam, có trình độ chuyên môn kĩ
thuật, hoạt động trong công an, được nhà nước
phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, uý, hạ sĩ quan
- Công nhân viên chức : là người được được
tuyển dụng vào làm việc trong công an mà không
thuộc diện được nhà nước phong cấp bậc hàm sĩ
Luật Công an nhân dân được Quốc hội khoá XI, kì hợp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
GV nêu và giải thích các khái niệm cho HS hiểu
HS lắng nghe
HS lắng nghe và ghi chép
Tuần 16
Tiết 16
Trang 65’
5’
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
b) Vị trí, chức năng của Công an nhân dân
- Là lực lượng nồng cốt của lực lượng vũ trang
nhân dân
- Có chức năng tham mưu, quản lí, đấu tranh để
bảo vệ pháp luật, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
c) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an
- Đảng lãnh đạo; thống lĩnh của Chủ tịch nước;
Thống nhất quản lí của Chính phủ; Chỉ huy, quản
lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an; Được tổ
chức từ trung ương đến cơ sở
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; Cấp dưới
phục tùng cấp trên; dựa vào dân và chịu sự giám
sát của nhân dân; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
tổ chức và cá nhân
2/ Tổ chức của Công an nhân dân
a) Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
b/ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ
cấu tổ chức của Công an nhân dân
c) Chỉ huy trong Công an
3/ Tuyển chọn công dân vào Công an nhân
dân
Công dân có đủ chuẩn về chính trị, đạo đức,
trình độ học vấn, sức khoẻ, nguyện vọng và năng
khiếu phù hợp
4/ Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và
chức vụ cơ bản trong công an nhân dân
a) Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công
an nhân dân
b) Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ Công an nhân dân
c) Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong,
thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân
* Đối tượng xét phong cấp bậc hàm :
- Sinh viên tốt nghiệp đại học tại các trường
Công an
Công an có vị trí như thế nào trong lực lượng vũ trang?
Chức năng của công an nhân dân là gì?
GV nêu và giải thích
GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong bài
GV nêu và giải thích và hướng dẫn các tài liệu liên quan để HS tìm hiểu
Công an gồm có lực lượng nào?
GV cho HS xem tranh và giải thích cấp bậc quân hàm sĩ quan
GV nêu và giải thích
GV nêu và hướng dẫn HS đọc nội dung trong bài
HS trả lời Là lực lượng nồng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân
HS trả lời Có chức năng tham mưu, quản
lí, đấu tranh để bảo vệ pháp luật,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội
HS lắng nghe và ghi chép
HS lắng nghe
HS lắng nghe và ghi chép
Hs trả lời
HS xem, lắng nghe và ghi chép
HS lắng nghe và ghi chép
HS lắng nghe và ghi chép
Trang 7- Cán bộ, công chức hoặc người tốt nghiệp các
học viện, trường đại học, cao đẳng…
- Công dân phục vụ có thời hạn trong công an
* Điều kiện và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm :
Theo luật Công an nhân quy định
d) Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan
Công an nhân dân
e) Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan Công an
nhân dân
5/ Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
a) Nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không
được làm
- Nghĩa vụ, trách nhiệm :
+ Tuyệt đối trung thành với tổ quốc và nhân
dân
+ Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính
sách của Đảng, nhà nước …
+ Trung thực dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàn
chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ
+ Tôn trọng và bảo vẽ quyền, lợi ích hợp pháp
của dân, vì dân phục vụ
+ Luôn học tâp nâng cao trình độ, rèn luyện
phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và
cấp dưới thuộc quyền về mệnh lênh và về chấp
hành mênh lệnh
- Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công
an nhân dân không được làm
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm
lợi ích của nhà nước, dân
+ Những việc trái pháp luật, điều lệnh…
b) Quyền lợi
- Có quyền công dân
- Đựơc nhà nước bảo đảm về chế độ, chính
sách
- Được đào tạo bồi dưỡng về chính trị, chuyên
môn, pháp luật …
Sĩ quan Công an nhân dân có nghĩa vụ gì?
Sĩ quan Công an nhân dân có trách nhiệm gì?
Những việc gì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm?
GV nêu và giải thích
Hs trả lời Tuyệt đối trung thành với tổ quốc và nhân dân + Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước …
Hs trả lời
Hs trả lời + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm lợi ích của nhà nước, dân
+ Những việc trái pháp luật, điều lệnh…
HS lắng nghe và ghi chép
Trang 83/ Củng cố và Dặn dò (5’)
* Củng cố
- Nắm được vị trí, chức năng của Công an nhân dân.
- Nắm được nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
* Dặn dò : Về nhà học bài và xem tiếp nội dung SGK…