1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On tap van ky II

9 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập văn kỳ ii
Tác giả Trần Tuấn Khải, Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Tế Hanh, Tố Hữu, Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu: thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho quan dân tuân hành Hịch tớng sĩ1285 Trần Quốc Tuấn1231?-1300 Tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quâ

Trang 1

n tập văn kỳ ii-8

Ô

I)Văn bản thơ

Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nghệ thuật Giá trị nội dung chủ yếu

Vào nhà

ngục

Quảng

Đông cảm

tác

Phan Bội Châu(1867-1940)

Thất ngôn bát

cú đờng luật

Giọng điệu hào hựng, khoỏng đạt, cú sức lụi cuốn mạnh mẽ.

Phong thái ung dung, đờng hoàng và khí phách kiên cờng bất khuất và vợt lên trên cảnh

tù ngục khốc liệt cảu nhà thi sĩ yêu nớc Phan Bội Châu

Đập đá ỏ

Côn Lôn

Phan Châu Trinh (1872-1926)

Thất ngôn bát

cú đờng luật

Bỳt phỏp lóng mạn, giọng điệu hào hựng, tràn đầy khớ thế.

Bài thơ giúp chúng ta cảm nhậnmột hình tợng đẹp đẽ lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp bớc nguy nan nhng vẫn không sờn lòng

đổi chí

Muốn làm

thằng cuội

Tản Đà (1889-1939)

Thất ngôn bát

cú đờng luật

Hồn thơ lóng mạn, siờu thoỏt pha chỳt ngụng nghờnh nhưng vẫn rất đỏng yờu.

Tâm sự của một con ngời bất hoà sâu sắc với thực tại tầm th-ờng, xấu sa, muốn thoát li bằng mộng tởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng

Hai chữ

n-ớc nhà

Trần Tuấn Khải (1895-1983)

Song thất lục bát

Mượn tớch xưa để núi chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tỡnh thống thiết.

Mợn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc

và khích lệ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc của đồng bào

Nhớ rừng

Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ) (1907-1989)

Thơ mới tỏm chữ

Bỳt phỏp lóng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới cõu thơ, vần điệu, phộp tương phản, đối lập Nghệ thuật tạo hỡnh đặc

sắc.

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bỏch thỳ để diễn tả sõu sắc nỗi chỏn ghột thực tại tầm thường,

tự tỳng và khao khỏt tự do mónh liệt của nhà thơ, khơi gợi lũng yờu nước thầm kớn của người dõn mất nước thuở ấy.

ễng đồ

Vũ Đỡnh Liờn (1913-1996)

Thơ mới ngũ ngụn

Bỡnh dị, cụ đọng, hàm sỳc Đối lập, tương phản Hỡnh ảnh thơ nhiều sức gọi cảm, cõu hỏi tu từ; tả

Tỡnh cảnh đỏng thương của ụng đồ đó gợi lờn niềm cảm thương chõn thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh

Trang 2

hương

Tế Hanh (1921)

Thơ mới tám chữ

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm - hồn làng; thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)

Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong

đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh

hoạt làng chài.

Khi con

tu hú

Tố Hữu (1920-2002)

Lục bát

Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi

dào.

Tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chiến

sĩ cách mạng trẻ tuổi trong

nhà tù.

Tức cảnh

PácBó

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Giọng thơ hóm hỉnh,

nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả (chông chênh) vừa cổ điển vừa hiện đại.

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở PácBó Với người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn Ngắm

trăng

(Vọng

nguyệt)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán

Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập.

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

Đi đường

(Tẩu lộ)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ,

bài thơ.

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời - Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng

lợi vẻ vang.

II, V¨n b¶n NghÞ LuËn

V¨n B¶n T¸c Gi¶ Gi¸ TrÞ Néi Dung Gi¸ TrÞ NghÖ Thu©t Ghi Chó

Trang 3

Chiếu dời

đô (1010) Uẩn(974-1028)Lý Công

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nớc

độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự c-ờng của dân tộc Đại Việt

đang trên đà lớn mạnh

Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà tình lí;

trên vâng mệnh trời, dới theo ý dân

Chiếu: thể văn

do vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho quan dân tuân hành

Hịch tớng

sĩ(1285)

Trần Quốc Tuấn(1231?-1300)

Tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lợc(thế kỷ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tớng, khuyên

họ phải ra sức học tập binh th, rèn quân chuẩn

bị đánh giặc Bài thơ

bừng bừng hào khí Đông

A

áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng ngời sâu xa; đánh vào lòng ngời, lời hịch trỏ thành mệnh lệnh của lơng tâm, ngời nghe đợc sáng chí, sáng lòng

Hịch: Thể văn

nghị luận thời

xa, thờng đợc vua chúa, tớng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ

động thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chông thù trong, giặc ngoài

Nớc Đại

Việt

ta(1428)

Nguyễn Trãi(1380-1442)

ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý ngiã nh một bản tuyên ngôn độc lập: nớc ta là nớc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền,

có truyền thống lịch sử

Kẻ xâm lợc phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm xúc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tọc trong thời kỳ lịch sử của dân tộc thật sự lớn mạnh; đoạn trích đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng

đáng là áng thiên cổ hùng văn

Cáo: Thể văn

nghị luận cổ, thờng đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả của một sự nghiệp

Bàn luận

về phép

học(1791)

La Sơn Phu Tử Nguyễn

Thiếp(1723-Quan niệm tiến bộcủa tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập:

học là để lam ngời có đạo

đức, có tri thức lam hng thịnh đất nớc Muốn học

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng: sau khi phê phánnhững biểu hiện sai trái, lệc lạc trong việc học.Khẳng định

Tấu: Là một

loại văn th của

bề tôi, thần dân giử lên vua chúa để trình bày sự việc, í

Trang 4

máu(1925) Minh(1890-Hồ Chí

1969)

Bộ mặt giả nhân giả

nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong việc sử dụng ngời dân nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa tàn khốc(1914-1918)

T liệu phong phú, xác thực, tính chiến

đấu cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo

và hiện đại:mâu thuẫn trào phúng, ngôn ngữ, giọng

điệu giễu nhại

Lần đầu tiên trên thế giới, chế độ thuộc

địa bị kết án một cách có hệ thống, cụ thể và chính xác

Đi bộ ngao

du (1762) Ru-xô(1712-1778)

Đi bộ ngao du có lợi ích

về nhiều mặt Tác giả là một con ngời giản dị, rất quí trọng tự do và rất yêu thiên nhiên

Lí lẽ và dẫn chứng rút từ ngay kinh nghiệm và cuộc sống của nhân vật,

từ thực tiễn sinh

động, thay đổi các

đại từ nhân xng

Nghị luận trong tiểu thuyết: thấy đợc bóng dáng tinh thần tác giả

III, Phần văn bản văn học nớc ngoài

STT Văn bản Tác giả ngôn ngữThể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật

1 Cô bé bándiêm xen(1805-

An-đéc-1875)

Truyện

cổ tích

Lòng thơng cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh, chết cóng bên đờng trong đêm giao thừa

Nghệ thuật kể chuyện cổ tích rất hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng ảo, tình tiết diễn biến hợp lí

2 Đánh nhauvới cối xay

gió

Xéc-van-téc

Tiểu thuyết phiêu lu dài- Tây Ban Nha

Sự tơng phản về mọi mặtb giữa

Đôn-ki-hô-tê và giám mã Xan-chô-pan-xa Cả hai

đều có những mặt tốt,

đáng quí bên cạnh những điểm đáng trách, đáng cời biểu hiện trong chiến công

đánh cối xay gió trên

đờng phiêu lu

Nghệ thuật miêu tả và kể chuyện theo trật tự thời gian và dựa trên sự phối hợp tơng phản, song hành của cặp nhân vật chính Giọng điệu hài hớc khi kể, tả về thầy trò nhà hiệp sĩ anh hùng nhng cũng rất

đáng thơng

3 cuối cùngChiếc lá O Hen-

ri(1862-1910)

Truyện ngắn hiện thực-Tiếng Anh

Tình yêu thơng cao cả

giữa những nghệ sĩ

nhiều

Truyện đợc xây dựng theo kiểu có tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu qđảo ngợc tình huống hai lần, gây hứng thú và làm ta rung cảm

Trang 5

4 Hai câyphong tốp(1928)

Ai-ma-Truyện vừa-Tiếng Nga

Truyện truyền cho chúng ta tình yêu quê hơng da diết gắn với câu chuyện cảm động

về thầy Đuy-sen, ngời

đã vun trồng ớc mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình

Hai cây phong đợc miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ Câu chuyện đậm chất hồi

ức, thấm đẫm tình cảm

5 Đi bộ ngaodu

Ru- xô(1712-1778)

Tiểu thuyết luận đề-Tiếng Pháp

Bàn về lợi ích của đi

bộ ngao du với lối sống tự do của con ngời, với quá trình học tập, hiểu biết và rèn luyện sức khoẻ

Bài văn thể hiện rõ Ru-xô là một con ngời giản dị, quý trọng tự

do và yêu thiên nhiên

Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, lại rất sinh

động do các lí lẽ và thực tiễn cuộc sống tác giả từng trải qua luôn bổ sung cho

nhau

6 Ông Giuốc- đanh mặc

lễ phục

Mô-li-e

Hài kịch

cổ điển-Tiếng Pháp

Khắc hoạ tài tình tính

lố lăng của một tay tr-ởng giả muốn học đòi

làm sang

Vở kịch đợc xây dựng hết thức sinh động gây nên tiếng cời sảng khoái cho

khán giả

VI)Phần văn bản nhật dụng

STT Văn bản Tác giả Chủ đề Đặc điểm thể loại hìnhnghệ thuật

1

Thông tin

về ngày

Trái đất

năm 2000

Theo tài liệu của sở khoa học công nghệ Hà Nội

Giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trờng sống, để bảo vệ Trái Đất-ngôi nhà chung của

chúng ta

Thuyết minh( giới thiệu, giải thích, phân tích, đề

nghị)

Trang 6

Ôn dịch

thuốc

lá(Từ

thuốc lá

đến ma

tuý-Bệnh

nghiện)

Theo Nguyễn Khắc Viện

Giống nh ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con ngời Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: Nó gặm nhấm sức khoẻ con ngời nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia

đình và xã hội Bởi vậy chống lại việc hút thuốc lá cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch Vấn đề chống hút thuốc lá

đã trở thành vấn đề văn hoá, xã

hội quan trọng, thời sự và thiết thực của loài ngời

Giải thích qvà chứng minh bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, sinh động, gần gũi và hiển nhiên để cảnh báo mọi ngời

3 Bài toándân số

Theo Thái

An, báo Giáo dục và thời đại số 28-1995

Đất đai không sinh thêm, con ngờ lại nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con ngời sẽ tự làm hại chính mình Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đã đa ra các con số buộc ngời đọc phải liên t-ởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nớc chậm phát

triển

Từ câu chuyện bài toán

cổ hạt thóc, tác giả đa ra các con số buộc ngời đọc phải liên tởng và suy

ngẫm

V,Phần tiếng việt

*Các kiểu câu:

1 Nghi vấn -Có những từ nghi vấn:(ai, gì, nào, tại sao, đâu,

bao giờ, bao nhiêu, à,,hả,chứ,(có) không, (đã)

cha, ) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ

lựa chọn)

-Có chức năng chính là dùng để hỏi

-Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

-Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng

để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ

định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời

-Mình đọc hay tôi

đọc?

Trang 7

hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

2 Cầu khiến

-Câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ,

đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; dùng

để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

-Khi viết câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dâu chấm than, nhng khi ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

-Ông giáo hút trớc đi

3 Cảm thán

-Câu có những từ ngữ cảm thán nh: ôi, than ôi,

hỡi ơi, chao ơi(ôi),trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, dùng để bộc lộ trực tiếp

cảm xúc của ngời nói (ngời viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ

văn chơng

-Khi viêt, câu cảm thán thờng kết thúc bằng dấu chấm than

-Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

4 Trần thuật

-Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,

-Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)

-Khi viết, câu trần thuật thờng kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

-Đây là kiểu câu cơ bản và đợc dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

-Anh tắt thuốc lá đi!

5 Phủ định

-Câu có những từ ngữ phủ định nh: không, chẳng,

chả, cha, không phải(là), chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có), \

*Câu phủ định dùng để:

-Thông báo, xác nhận không cso sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả)

-Phản bác một ý kiến, một nhận định(câu phủ

định bác bỏ)

-Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn

Trang 8

STT Kiểu hành động nói Ví dụ

2 Tình bày(báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dựđoán, ) - Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh– Anh phải hứa với em không bao giờ

để chúng ngồi cách xa nhau

3 Điều khiển(cầu khiến, đe doạ, thách thức, ) -Anh hứa đi!

VII)Cách thực hiện hành động nói

Mỗi hành động nói có thể đợc thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành

động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)

VIII) Phần tập làm văn

Thể

Văn

Bản

Thuyết

minh

Thuyết minh về

một phơng pháp

(cách làm)

-Khi giới thiệu một phơng pháp (cách làm) nào, ngời viết phải tìm hiểu, nắm chắc phơng pháp (cách làm) đó

-Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự, làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm đó

-Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng

Thuyết minh về

danh lam thắng

cảnh

-Khi viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những ngời hiểu biết

về nơi ấy

- Bài giới thiệu nên có đủ bố cục ba phần Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phơng pháp thích hợp

-Lời văn cần chính xác và biểu cảm

Văn

Bản

Nghị

luận

Đa yếu tố biểu

cảm vào bài văn

nghị luận

- Văn nghị luận rất cần có yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của ngời đọc (ngời nghe)

- Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, ngời làm văn phải thật sự có cảm xúc trớc những điều mình biết(nói) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và không đợc phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

Đa yếu tố tự sự

và miêu tả vào

bài văn nghị

luận

-Bài văn nghị luận thờng vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu tả Hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn đợc rõ ràng, cụ thể sinh động hơn, và do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn

-Các yếu tố tự sự và miêu tả đợc dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

Trang 9

Bản

Hành

chính

công

vụ

Văn bản tờng

trình

- Tờng trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của ngời tờng trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét

- Ngời viết tờng trình là ngời có liên quan đến sự việc, ngời nhận tờng trình

là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết

-văn bản tờng trình phải tuân thủ thể thức và phải trình bày đầy đủ, chính xác thời gian, địa điểm, sự việc, họ tên những ngời liên quan cùng đề nghị của ngời viết; có đầy đủ ngời giử, ngời nhận, ngày tháng, địa điểm thì mới

có giá trị

Văn bản thông

báo - Thông báo là loại văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía

Ngày đăng: 31/08/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

STT Văn bản Tác giả Chủ đề Đặc điểm thể loại hình nghệ thuật - On tap van ky II
n bản Tác giả Chủ đề Đặc điểm thể loại hình nghệ thuật (Trang 5)
-Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,... - On tap van ky II
h ông có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, (Trang 7)
w